Trong suốt hơn 60 năm qua, ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, từ một nước với khoảng 95% dân số mù chữ đến nay ta đã phổ cập xong tiểu học, xoá mù chữ (XMC) và đang tiến hành phổ cập trung học cơ sở (THCS), dân trí được nâng cao, đào tạo được đội ngũ nhân lực là lực lượng nòng cốt thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới việc phát triển giáo dục miền núi, vùng đặc biệt khó khăn (ĐBKK) để có thể thu hẹp khoảng cách giữa miền núi với miền xuôi, nhưng trong thực tế để giáo dục miền núi vùng ĐBKK tiến kịp với miền xuôi là một vấn đề không đơn giản. Hiến pháp Nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên đảm bảo phát triển giáo dục ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và vùng ĐBKK. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX về Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 2005 đã chỉ rõ: Tiếp tục quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo, củng cố và duy trì thành quả phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) và xoá mù chữ, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS). Quyết định số: 2012001QĐTTg ngày 28122001 của Thủ tướng Chính phủ về xác định mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục 2001 2010 là: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn, quan tâm nhiều hơn đến phát triển giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, các dân tộc ít người được tạo điều kiện để học tập và nắm vững tiếng phổ thông, đồng thời tổ chức học chữ viết riêng của dân tộc, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn. Nghị quyết số 03NQTU ngày 03.10.2006 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Giang về đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 đã nêu rõ: Tiếp tục duy trì và giữ vững chuẩn Quốc gia về chống mù chữ (CMC) và phổ cập giáo dục tiểu học. Đến nay, toàn tỉnh đã có 190195 xã, phường, thị trấn với 911 huyện thị được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trung học cơ sở, giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa khó khăn, hoàn thành PCGD THCS vào năm 2008. Quan tâm phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, duy trì và phát triển hệ thống các trường nội trú, lớp nội trú dân nuôi tại các xã; tăng số lớp bán trú cho học sinh tiểu học. Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn. Tuy đã đạt được một số thành tựu trong giáo dục nhưng chỉ số HDI của Hà Giang đứng gần cuối cùng của bảng xếp hạng 64 tỉnh, thành trong cả nước. Do đó công tác phát triển giáo dục THCS vùng ĐBKK của tỉnh Hà Giang còn gặp rất nhiều khó khăn như: Chất lượng giáo dục phổ thông thấp so với yêu cầu, công tác PCGDTH XMC ở một số huyện còn nhiều hạn chế, số học sinh bỏ học, lưu ban ở các xã vùng sâu, vùng xa còn nhiều. Hiện tượng tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục vẫn còn xảy ra. Cơ sở trường học, thiết bị dạy học tuy đã được củng cố và xây dựng mới, thiết bị đã được cung ứng song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các biện pháp quản lý nhằm phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của tỉnh là vấn đề hết sức cần thiết. Do đó, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang.
Trang 1mục lục
Mở đầu
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.4.2 Quản lý phát triển giáo dục THCS 221.5 Phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn 231.5.1 Các tiêu chí phân định vùng ĐBKK 231.5.2 Các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát
1.5.3 Nội dung phát triển giáo dục vùng ĐBKK 251.5.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến sự phát triển giáo dục tại
đến phát triển giáo dục THCS vùng ĐBKK tỉnh Hà Giang 352.2 Thực trạng phát triển giáo dục tỉnh Hà Giang 36
2.2.3 Về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 40
2.3 Thực trạng giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang 45
2.3.2 Về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy 46
Trang 22.3.5 Về chất lợng giáo dục 522.3.6 Tình hình PCGDTH đúng độ tuổi, PCGD THCS 542.3.7 Tình hình công tác giáo dục dân tộc 552.4 Thực trạng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với giáo dục
THCS vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang 562.4.1 Công tác lập kế hoạch và quy hoạch phát triển mạng lới
2.4.2 Công tác quản lý các điều kiện phát triển giáo dục THCS 592.4.3 Chỉ đạo và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo
2.4.4 Đánh giá chung về công tác quản lý của Sở Giáo dục và
Đào tạo về giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn và lý
Ch ơng 3 :
Đề xuất Một số biện pháp quản lý nhằm phát triển
3.1 Những căn cứ để đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm phát
triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang 743.1.1 Chiến lợc phát triển giáo dục của Việt Nam từ 2001 - 2010 743.1.2 Mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ phát triển giáo dục
triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang 813.2.1 Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục THCS vùng đặc
biệt khó khăn tỉnh Hà Giang phù hợp với tình hình thực tế
3.2.2 Xây dựng chính sách u đãi thu hút cán bộ quản lý có năng
lực, giáo viên giỏi đến công tác tại các trờng THCS thuộc
3.2.3 Thực hiện có hiệu quả chế độ, chính sách u tiên cho học
3.2.4 Tăng cờng đầu t tài chính, sử dụng có hiệu quả các nguồn
vốn đầu t và đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất trờng học,
3.2.5 Chú trọng việc đào tạo, bồi dỡng đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý ngời dân tộc ở địa phơng thuộc vùng đặc biệt
3.2.6 Củng cố, mở rộng mạng lới, nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống các trờng phổ thông dân tộc nội trú, trờng
3.2.7 Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lợng
giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn 933.2.8 Phối hợp với chính quyền địa phơng để làm tốt các biện
Trang 3KiÕn nghÞ 104
Phô lôc
Trang 4Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong suốt hơn 60 năm qua, ngành giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) nớc ta
đã đạt đợc những thành tựu to lớn, từ một nớc với khoảng 95% dân số mù chữ
đến nay ta đã phổ cập xong tiểu học, xoá mù chữ (XMC) và đang tiến hànhphổ cập trung học cơ sở (THCS), dân trí đợc nâng cao, đào tạo đợc đội ngũnhân lực là lực lợng nòng cốt thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm tới việc phát triển giáo dụcmiền núi, vùng đặc biệt khó khăn (ĐBKK) để có thể thu hẹp khoảng cách giữamiền núi với miền xuôi, nhng trong thực tế để giáo dục miền núi vùng ĐBKKtiến kịp với miền xuôi là một vấn đề không đơn giản
Hiến pháp Nớc cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng
định Nhà nớc thực hiện chính sách u tiên đảm bảo phát triển giáo dục ở miền núi,biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và vùng ĐBKK
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX về Phơng hớng, nhiệm
vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005 đã chỉ rõ: Tiếp tụcquan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàndiện trong phát triển giáo dục và đào tạo, củng cố và duy trì thành quả phổ cậpgiáo dục tiểu học (PCGDTH) và xoá mù chữ, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi,vùng sâu, vùng xa; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGD THCS)
Quyết định số: 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tớng Chínhphủ về xác định mục tiêu Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 là: Thựchiện công bằng xã hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập ngày càng tốt hơncho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn, quantâm nhiều hơn đến phát triển giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa, vùng dântộc ít ngời, các dân tộc ít ngời đợc tạo điều kiện để học tập và nắm vững tiếngphổ thông, đồng thời tổ chức học chữ viết riêng của dân tộc, u tiên phát triểncác cơ sở giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, hỗ trợ giáodục miền núi, vùng dân tộc ít ngời và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn
Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 03.10.2006 của BCH Đảng bộ tỉnh HàGiang về đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 đã nêu rõ:Tiếp tục duy trì và giữ vững chuẩn Quốc gia về chống mù chữ (CMC) và phổcập giáo dục tiểu học Đến nay, toàn tỉnh đã có 190/195 xã, phờng, thị trấn với9/11 huyện thị đợc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nâng caochất lợng giáo dục toàn diện ở trung học cơ sở, giảm tỉ lệ học sinh lu ban, bỏhọc, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa khó khăn, hoàn thành PCGD THCS
Trang 5vào năm 2008 Quan tâm phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, duy trì vàphát triển hệ thống các trờng nội trú, lớp nội trú dân nuôi tại các xã; tăng sốlớp bán trú cho học sinh tiểu học
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn Tuy đã đạt
đợc một số thành tựu trong giáo dục nhng chỉ số HDI của Hà Giang đứng gầncuối cùng của bảng xếp hạng 64 tỉnh, thành trong cả nớc Do đó công tác pháttriển giáo dục THCS vùng ĐBKK của tỉnh Hà Giang còn gặp rất nhiều khókhăn nh: Chất lợng giáo dục phổ thông thấp so với yêu cầu, công tácPCGDTH & XMC ở một số huyện còn nhiều hạn chế, số học sinh bỏ học, luban ở các xã vùng sâu, vùng xa còn nhiều Hiện tợng tiêu cực trong thi cử vàbệnh thành tích trong giáo dục vẫn còn xảy ra Cơ sở trờng học, thiết bị dạyhọc tuy đã đợc củng cố và xây dựng mới, thiết bị đã đợc cung ứng song vẫncha đáp ứng đợc yêu cầu Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các biện phápquản lý nhằm phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh HàGiang để góp phần nâng cao chất lợng giáo dục THCS của tỉnh là vấn đề hết sứccần thiết
Do đó, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý của
Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển giáo dục trung học cơ sở vùng
đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang"
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm pháttriển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hệ thống giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển giáodục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, phát triểngiáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
4.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển giáo dục trung học cơ sởvùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang, những thành tựu và hạn chế trong quátrình quản lý giáo dục
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằmphát triển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang
Trang 65 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạonhằm phát triển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là các trờng THCS vùng đặc biệt khó khăncủa tỉnh Hà Giang
6.1.2 Nội dung
Tổng hợp một số văn bản của Đảng và Nhà nớc: Văn kiện Đại hội Đảnglần thứ VIII, IX, X; Luật Giáo dục 2005; Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội,Chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo của Nhà nớc và của tỉnh Hà Giang Phân tích các tài liệu lý luận về kế hoạch phát triển giáo dục trung họccơ sở vùng ĐBKK
Tổng hợp và phân tích một số văn bản của ngành Giáo dục và Đào tạo
Hà Giang
6.1.3 Cách tiến hành
Thu thập tài liệu, văn bản, nghiên cứu, phân tích và tổng hợp những vấn đề
lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và sắp xếp thành một hệ thống lý luận
6.2 Phơng pháp điều tra
6.2.1 Mục đích
Thông qua phơng pháp điều tra bằng phiếu để nắm bắt, tổng hợp và
đánh giá thực trạng phát triển giáo dục, giáo dục THCS và công tác quản lýcủa Sở GD&ĐT về phát triển THCS vùng đặc biệt khó khăn Tìm ra nhữnghạn chế, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng đó
6.2.2 Nội dung
Điều tra về thực trạng phát triển giáo dục tỉnh Hà Giang
Điều tra về thực trạng phát triển giáo dục THCS tỉnh Hà Giang
Điều tra về thực trạng công tác quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo vềphát triển giáo dục trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang
Trang 76.2.3 Cách tiến hành
Xây dựng các phiếu hỏi lấy ý kiến của Hiệu trởng các trờng THCS vùng
ĐBKK; trởng, phó các Phòng Giáo dục và đào tạo để tổng hợp kết quả, đánhgiá thực trạng
6.3 Phơng pháp chuyên gia
6.3.1 Mục đích
Trng cầu ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực QLGD (Lãnh đạo Sở,Trởng, phó các phòng chuyên môn, chuyên viên phòng THPT Sở GD&ĐT,lãnh đạo 10 Phòng GD&ĐT có trờng THCS vùng ĐBKK trong tỉnh) Từ đó
đánh giá các biện pháp cần thiết và khả thi về công tác quản lý của Sở Giáodục và Đào tạo nhằm phát triển giáo dục THCS vùng ĐBKK tỉnh Hà Giang
6.4.2 Nội dung
Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu do Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT,
các trờng THCS vùng ĐBK cung cấp
Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu liên quan trong Niên giám thống kêtỉnh Hà Giang
Tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu thu đợc từ phiếu điều tra.
6.4.3 Cách tiến hành
Dùng phơng pháp thống kê để tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu, từ đó
đa ra nhận xét, kết luận
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,phần nội dung chính của đề tài gồm 3 chơng:
Trang 8nhằm phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang.
Chơng 1 Cơ sở lý luận về vấn đề quản lý phát triển giáo dục
Trung học cơ sở vùng đặc biệt khó khăn
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Khoa học quản lý giáo dục trong những năm gần đây mới đợc chú ýphát triển Tuy vậy, trong một thời gian ngắn đã có nhiều luận văn và luận án
về khoa học quản lý giáo dục đợc hoàn thành nhằm đáp ứng nhu cầu nghiêncứu lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục
Các luận văn và luận án đề cập đến nhiều góc độ quản lý giáo dụckhác nhau nhng số luận văn nghiên cứu về vấn đề phát triển giáo dục THCSvùng ĐBKK còn rất ít đợc đề cập Từ trớc đến nay đã có một số công trìnhnghiên cứu về vấn đề quản lý phát triển giáo dục ở cấp nhà nớc và một số địaphơng
Các công trình đó đề cập đến các giải pháp phát triển giáo dục ở các xãthuộc chơng trình 135 (Phạm Quang Sáng, Nguyễn Huy Hoàng), về quản lýcủa Hiệu trởng ở các trờng vùng cao (Lê Văn Cơng, Nguyễn Ngọc Dũng, TôMinh Đức, Lê Thị Nh Quỳnh), về chất lợng giáo dục và quản lý giáo viên củacác tỉnh miền núi (Vũ Thị Bích Việt, Lê Thị Hoà, Nguyễn Thế Bình)
Những công trình nghiên cứu đó đã đề cập đến các góc độ khác nhau vềquản lý phát triển giáo dục nói chung ở cấp độ quốc gia, cấp tỉnh và tại tỉnh
Hà Giang nhng cha có tài liệu nào nghiên cứu về biện pháp quản lý của SởGiáo dục và Đào tạo nhằm phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăntỉnh Hà Giang
1.2 Quản lý giáo dục
1.2.1 Khái niệm về quản lý
a) Khái niệm
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con ngời muốn tồn tại vàphát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ mộtnhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó Vì thế C Mác đã viết: “ Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một ngời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần
Trang 9phải có một nhạc trởng” [17; tr 2].
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trờng mà con ngời có thể đạt đợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với t cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản
lý là một khoa học” [18; tr 34].
Theo Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý tới đối tợng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [19; tr 12].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là những tác động có định
h-ớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [29;tr 130].
Theo Nguyễn Bá Sơn : "Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể
những con ngời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao
động" [33; tr 15].
Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội " [24; tr 37].
Theo Trần Quốc Thành : "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt
động của con ngời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan" [34; tr 1].
Quản lý là sự tác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý(ngời quản lý) đến khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức
Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau mà các nhà khoa học có những cáchdiễn đạt khác nhau về quản lý Tuy nhiên, phân tích kỹ nội dung các khái
niệm thì có thể thấy rằng: "Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý
đến đối tợng bị quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra".
Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề
Trang 10phức tạp trong xã hội hiện đại.
b) Chức năng quản lý
Một tổ chức đều cần phải có sự quản lý và có ngời quản lý để tổ chứchoạt động và đạt đợc mục đích của mình Vậy hoạt động quản lý là gì?
"Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [4; tr 15].
Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lý, nhng về cơ bản các tácgiả đều thống nhất 4 chức năng sau:
Chức năng kế hoạch hoá: Bản chất của khái niệm kế hoạch hoá là quá
trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và các con đờng, biện pháp,cách thức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt đợc mục tiêu, mục đích đó
Trong tất cả các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa là chứcnăng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác Đây đợccoi là chức năng chỉ lối, dẫn đờng cho các chức năng chỉ đạo, kiểm tra
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng, xác định chức năng kếhoạch hoá có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, vận hành và phát triển củanhà trờng Bởi trên cơ sở phân tích các thông tin, những tiềm năng hiện có,những khả năng sẽ có mà xác định nội dung hoạt động, các phơng pháp tiếnhành, những điều kiện đảm bảo để đa nhà trờng đạt tới mục tiêu mong muốn.Chính vì kế hoạch hoá là hớng mọi hoạt động của hệ thống vào các mục tiêu
để tạo khả năng đạt đợc một cách hiệu quả và cho phép ngời quản lý có thểkiểm soát đợc quá trình tiến hành nhiệm vụ
Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc,
quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt
đợc các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả
Nh vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa conngời với con ngời, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt độngnhịp nhàng nh một cơ thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềmnăng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực vàlàm giảm sút hiệu quả quản lý Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng điềuquan trọng nhất của công tác tổ chức là phải xác định cho đợc và rõ vai trò, vịtrí của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận, đảm bảo mối quan hệ liên kết giữa các cánhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất và đồng bộ
Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động ảnh hởng của chủ thể quản
lý đến hành vi và thái độ của con ngời (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu
Trang 11đề ra Quá trình đó thể hiện ở sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và mọithành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hoá các mục tiêu đề ra Bảnchất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con ngời, khơi dậytiềm năng của nhân tố con ngời trong hệ thống quản lý, thực hiện mối liên hệgiữa con ngời với con ngời và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để
họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc
Trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng chức năng chỉ đạo có ý nghĩaquan trọng song nó còn đòi hỏi ở năng lực phẩm chất và nghệ thuật của chủthể quản lý, chỉ đạo khách thể là những con ngời có trình độ năng lực và cátính phong phú
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt
động quản lý Quản lý mà không có kiểm tra thì coi nh không có quản lý.Kiểm tra là chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kếtquả hoạt động của hệ thống quản lý, đo lờng các sai lệch nảy sinh trong quátrình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch định trớc Nh vậy, sau khi xác
định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để hoàn thành mụctiêu và triển khai các hoạt động tổ chức, chỉ đạo hiện thực hoá các mục tiêu,
điều quan trọng phải tiến hành hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khaicác quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quátrình hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu mà ngời quản lý cần hớng tới
Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ
bản đợc hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục xuất hiện nhằm truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loàingời, của thế hệ đi trớc cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa,phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con ngờiphát triển không ngừng Để đạt đợc mục đích đó, quản lý đợc coi là nhân tố tổchức, chỉ đạo việc thực thi nhiệm vụ nêu trên Vì vậy, quản lý giáo dục là sựvận dụng khoa học quản lý vào hoạt động giáo dục, để thực hiện mục tiêumong muốn của giáo dục
Theo Trần Kiểm thì khái niệm "Quản lý giáo dục" đợc hiểu ở nhiều cấp
độ, có hai cấp độ chủ yếu là: Cấp vĩ mô và cấp vi mô
ở cấp vĩ mô: "Quản lý giáo dục đợc hiểu là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trờng) nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
Trang 12dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục" [24; tr 36].
ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: "Quản lý giáo dục đợc hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trờng"
[24; tr 37]
Quản lý nhà nớc về giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý mangquyền lực nhà nớc (các cơ quan quản lý nhà nớc về giáo dục) chủ yếu bằngpháp luật tới các đối tợng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đề ra
Tại Điều 14, Chơng I, Luật Giáo dục 2005 đã nêu:
"Nhà nớc thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,
chơng trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo dục, quy chế thi cử,
hệ thống văn bằng chứng chỉ; tập trung quản lý chất lợng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cờng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục" [27; tr 14].
Một cách tổng quát ta có thể định nghĩa: Quản lý giáo dục là sự tác
động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất
Sự phân cấp quản lý trong giáo dục là sự kết hợp quản lý trong quan hệdọc và ngang giữa các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, giữa các ngành, các tổchức Phân cấp quản lý giúp tránh đợc tình trạng buông lỏng quản lý, nétránh trách nhiệm hoặc làm việc chồng chéo trong quá trình thực hiện
1.2.3 Nội dung quản lý giáo dục
Tại Điều 99, Mục 1, Chơng VII, Luật Giáo dục 2005 quy định về Nội dung quản lý nhà nớc về giáo dục bao gồm:
"1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành Điều lệ nhà trờng; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;
3 Quy định mục tiêu, chơng trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trờng học; việc biên soạn, xuất bản,
in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng,
Trang 13chứng chỉ;
4 Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lợng giáo dục và kiểm định chất lợng giáo dục;
5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;
6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;
7 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;
9 Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;
10 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;
11 Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho ngời có nhiều công lao
đối với sự nghiệp giáo dục;
12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục”
[27; tr 68]
1.3 Phát triển giáo dục
1.3.1 Khái niệm phát triển
Trong lĩnh vực xã hội, sự phát triển luôn gắn liền với sự tiến bộ, đối lập
nó là sự lạc hậu suy thoái Phát triển còn đồng nghĩa với tơng lai, với một hìnhthức mới và một chất lợng mới Để “ớc tính” cho sự phát triển của một hiện t-ợng, một sự vật trong tơng lai, ngời ta thờng đặt ra những giả thiết, những dự
đoán về trạng thái của chúng trên cơ sở khoa học và những công cụ, nhữnghọc thuyết vững chắc Do vậy, phát triển thờng gắn liền với hoạt động dự báo
Đây là một ngành khoa học còn non trẻ và trong thời đại ngày nay nó đã trởthành công cụ hết sức quan trọng để phục vụ cho sự phát triển
Theo Từ điển Triết học: “Phát triển là một quá trình vận động từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời".
Đối với sự phát triển, nét đặc trng là hình thức xoáy trôn ốc Mọi quátrình phát triển riêng lẻ đều có sự khởi đầu và kết thúc.Trong khuynh hớng của
sự phát triển, ngay từ đầu đã chứa đựng sự kết thúc của phát triển, còn việchoàn thành một chu kỳ phát triển lại đặt cơ sở cho một chu kỳ mới, trong đókhông thể tránh khỏi sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỳ đầu tiên Nói mộtcách khái quát, phát triển là sự vận động đi lên của mọi sự vật và hiện tợng
Trang 14tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng.
1.3.2 Phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lợng cao là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bềnvững Chính vì nhận thức đợc điều đó, tại Điều 9, Chơng I, Luật Giáo dục
2005 có ghi:
"Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất l- ợngvà hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng" [27; tr 12].
Thực hiện giáo dục là quốc sách hàng đầu, nhằm xây dựng ở nớc ta mộtnền giáo dục của dân, do dân và vì dân Một nền giáo dục công bằng, dân chủ,chất lợng, chuẩn hoá, dân tộc và hiện đại Một nền giáo dục mà mọi ngời dânViệt Nam, bất cứ là ai: già, trẻ, trai, gái, giàu nghèo… ai muốn học, muốn họcgì, học ở đâu, học bằng cách nào đều đựơc tạo điều kiện tốt nhất có thể có đểhọc
Trong Chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001- 2010, hoạt độnggiáo dục cũng dựa trên những tiền đề xuất phát, những quan điểm cơ bản, t t-ởng chỉ đạo, định hớng của Đảng đối với phát triển giáo dục và hệ thống giáodục Hệ thống giáo dục nói chung và cơ cấu hệ thống giáo dục nói riêng ở nớc
ta đã và đang có những biến đổi sâu sắc trong quá trình chuyển biến từ môhình giáo dục tinh hoa dành cho số ít, các tầng lớp đặc quyền, đặc lợi trong xãhội sang nền giáo dục đại chúng dành cho số đông với yêu cầu từng bớc phổcập giáo dục rộng rãi cho tất cả các tầng lớp dân c trong xã hội, giáo dục chomọi ngời Hệ thống giáo dục quốc dân ở nớc ta cần đợc phát triển đáp ứng yêucầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài và theo các nguyêntắc: Thống nhất, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và đa dạnghoá
1.3.3 Nội dung phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục là sự tăng trởng giáo dục, sự biến đổi về cơ cấu và sựthích nghi của hệ thống giáo dục với kinh tế - xã hội, sự công bằng trong giáodục và sự phát huy các yếu tố nội lực của hệ thống giáo dục Phát triển giáo
Trang 15dục thể hiện trên các mặt sau đây:
a) Mạng lới trờng lớp
Hiện nay chúng ta đã xây dựng đợc hệ thống giáo dục quốc dân thốngnhất, khá hoàn chỉnh bao gồm đủ các cấp học, trình độ đào tạo, các loại hìnhnhà trờng và phơng thức giáo dục
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02-8-2006 của Chính phủ Quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đề cập đến vấn đềquy hoạch mạng lới cơ sở giáo dục trong Điều 17 nh sau:
“1 Quy hoạch mạng lới cơ sở giáo dục là phân bố, sắp xếp các cơ sở
giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và từng địa phơng, cho từng thời kỳ để cụ thể hoá chiến lợc phát triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục.
2 Quy hoạch mạng lới cơ sở giáo dục phải đảm bảo các nguyên tắc sau
đây:
a, Phù hợp với chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
đất nớc, của ngành, của từng vùng, quy hoạch phát triển của từng địa phơng; bảo đảm cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ và cơ cấu vùng miền; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân;
b, Bảo đảm tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất và dịch vụ; từng bớc nâng cao chất l- ợng đào tạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc;
c, Phù hợp với năng lực đầu t của nhà nớcvà khả năng huy động nguồn lực của toàn xã hội; tạo điều kiện để mọi ngời đều có cơ hội tham gia xây dựng cơ sở giáo dục;
d, Tập trung đầu t cho các nhiệm vụ chủ yếu, các cơ sở giáo dục trọng
điểm và các ngành trọng điểm, các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng đặc biệt khó khăn.
3 Quy hoạch mạng lới cơ sở giáo dục bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a, Cơ cấu hệ thống giáo dục và quy mô đào tạo theo ngành học, cấp học, trình độ đào tạo, loại hình cơ sở giáo dục;
b, Phân bố các cơ sở giáo dục theo tính chất, đặc điểm kinh tế - xã hội từng vùng, từng địa phơng.
c, Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
d, Cơ sở vật chất kỹ thuật ” [27; tr 98].
Trang 16Mạng lới cơ sở giáo dục đã đợc mở rộng đến khắp các xã, phờng tạo
điều kiện tăng trởng rõ rệt về số lợng học sinh, sinh viên, khắc phục tình trạnggiảm sút quy mô trong những năm 1986 - 1987 đến 1991 - 1992 Năm học
2004 - 2005 có khoảng 22,7 triệu ngời theo học trong hơn 37.000 cơ sở giáodục Đặc biệt giáo dục mầm non và dạy nghề đợc khôi phục và có tiến bộ rõrệt
b) Đội ngũ giáo viên
* Khái niệm đội ngũ
Đội ngũ là một nhóm ngời đợc tổ chức và tập hợp thành một lực lợng đểthực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc khôngcùng một nghề nghiệp nhng cùng có chung một mục đích nhất định
* Khái niệm đội ngũ nhà giáo
Đội ngũ nhà giáo là một tập thể bao gồm những giáo viên và cán bộquản lý giáo dục, đợc tổ chức thành một lực lợng, có chung nhiệm vụ thựchiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho nhà trờng hoặc cơ sở giáo dục đó
Trong giai đoạn hiện nay, đội ngũ nhà giáo là nhân tố quyết định đàotạo ra con ngời xã hội chủ nghĩa, quyết định tơng lai của cả dân tộc và sảnphẩm mà họ đào tạo ra sẽ là chủ nhân tơng lai của đất nớc
Ngành giáo dục đã xây dựng đợc một đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục đông đảo với tổng số trên một triệu ngời (khoảng 950.000 giáoviên, giảng viên và trên 90.000 cán bộ quản lý giáo dục) với trình độ ngàycàng đợc nâng cao
c) Phổ cập giáo dục
Ngày nay một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triểngiáo dục tại các nớc trên thế giới đó là phổ cập giáo dục ở trình độ nào:PCGDTH; PCGD THCS hay PCGD THPT
Phổ cập giáo dục THCS là một trong những mục tiêu quốc gia lớn vàquan trọng trong Chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội, Chiến lợc phát triển giáodục 2001-2010 nhằm không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Đảng và Nhà nớc ta đã rất coi trọng công tác PCGD Trong Nghị định số75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hớng dẫn thihành một số điều của Luật Giáo dục đã quy định cụ thể về PCGD nh sau:
“ 1 Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều đợc
học tập và đạt tới một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà n ớc Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập.
2 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
Trang 17a, Bảo đảm để mọi trẻ em 6 tuổi đều đợc vào học lớp 1; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;
b, Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ;
c, Có kế hoạch và giải pháp thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
3 Đối với các địa phơng (xã, huyện, tỉnh) đã đợc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở, uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở; căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phơng để xây dựng kế hoạch thu hút phần lớn học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở theo học trung học phổ thông, trung cấp.
4 Hằng năm, cơ sở giáo dục và đơn vị hành chính (gọi chung là đơn vị)
đã đợc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải tiến hành tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục, báo cáo bằng văn bản với cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn.
5 Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hớng dẫn thực hiện, giám sát kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện phổ cập giáo dục, báo cáo Thủ tớng Chính phủ.
Đơn vị hai năm liền không duy trì đợc kết quả phổ cập giáo dục thì bị xoá tên khỏi danh sách các đơn vị đạt chuẩn Việc công nhận lại, các đơn vị này phải đợc xem nh đối với đơn vị đợc xét lần đầu.
6 Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia
đình trong độ tuổi quy định đợc học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập”
Số năm đi học bình quân của c dân 15 tuổi trở lên tăng liên tục từ 4,5(1990) lên 6,34 (2000) và đến 2003 là 7,3 năm Bình đẳng giới trong giáo dụctiếp tục đợc đảm bảo, quan tâm đến việc thu hẹp khoảng cách giáo dục giữacác vùng, có biện pháp đặc biệt tạo điều kiện và khuyến khích trẻ em vùngsâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít ngời và trẻ em gái đến trờng, thúc đẩycác cơ hội bình đẳng trong giáo dục Đây là những thành tựu quan trọng, nhất
là khi so sánh với các nớc có trình độ kinh tế phát triển và thu nhập tính theo
đầu ngời tơng đơng hoặc cao hơn nớc ta
d) Quy mô và chất lợng giáo dục
Trang 18Quy mô và chất lợng giáo dục là hai phạm trù có mối quan hệ biệnchứng với nhau Phát triển giáo dục ở giai đoạn đầu thờng chú ý nhiều về quymô nhng phát triển đến một giai đoạn nhất định thì chất lợng lại là chủ yếu
Trong Nghị quyết Trung ơng hai, khoá VIII đã nêu:
“Hiện nay sự nghiệp giáo dục - đào tạo đang đứng trớc mâu thuẫn
lớn giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy mô giáo dục - đào tạo, vừa phải nâng cao gấp rút chất lợng đào tạo, trong khi khả năng và điều kiện
đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển” [13; tr 23].
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 – 2010 viết :
“Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
tiến bộ khoa học - công nghệ, củng cố quốc phòng, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền: mở rộng quy mô trên cơ
sở bảo đảm chất lợng và hiệu quả: kết hợp đào tạo và sử dụng” [12; tr 21].
T tởng chỉ đạo của Đảng là phát triển quy mô trên cơ sở bảo đảm chấtlợng bằng việc thực hiện ba nhiệm vụ đặc biệt: nâng cao chất lợng và hiệuquả giáo dục; phát triển quy mô giáo dục cả đại trà và mũi nhọn, trên cơ sởbảo đảm chất lợng và điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo với yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, đào tạo với sử dụng; thực hiện công bằng trong giáodục
Chất lợng là một khái niệm có tính tơng đối Khi đánh giá chất lợngphải đối chiếu, so sánh với một thớc đo nào đó gọi là chuẩn
Chuẩn của giáo dục phổ thông là trình độ học vấn, là mức độ của cáckiến thức, kỹ năng và thái độ đợc các nhà giáo dục và các nhà quản lý giáodục hoạch định ra trong những điều kiện cụ thể trong từng giai đoạn của đất n-
ớc, có tính đến những xu thế giao lu, hội nhập
Chất lợng giáo dục là vấn đề quan trọng hàng đầu của hoạt động giáodục Chất lợng giáo dục đợc phản ánh qua kết quả việc thực hiện mục tiêu, ch-
ơng trình giảng dạy, nội dung, phơng pháp giáo dục, quá trình tổ chức và thựchiện hoạt động giáo dục Chất lợng giáo dục không tốt thì mục tiêu giáo dụckhông đạt đợc Giáo dục ngày càng phát triển cả về quy mô, hình thức giáo dục
và mạng lới cơ sở giáo dục Sự phát triển nhanh về quy mô đào tạo, số lợng
ng-ời học đã làm cho công tác quản lý giáo dục gặp nhiều khó khăn, chất lợng giáodục không đảm bảo Bệnh chạy theo thành tích trong ngành giáo dục đã làmcho cơ quan quản lý nhà nớc về giáo dục, ngời sử dụng lao động và mọi ngời
Trang 19trong xã hội khó xác định đợc đúng chất lợng giáo dục.
Nhìn chung chất lợng giáo dục trong những năm gần đây đã có chuyểnbiến tốt Nội dung giảng dạy và kiến thức của học sinh phổ thông có tiến bộ,toàn diện hơn và tiếp cận dần với phơng pháp học tập mới Chất lợng giáo dụcphổ thông đại trà đợc đánh giá qua kết quả xếp loại hai mặt giáo dục: học lực,hạnh kiểm của cả năm học Đối với lớp cuối cấp, đánh giá qua tỉ lệ đỗ tốtnghiệp Đối với chất lợng giáo dục mũi nhọn, đánh giá qua số lợng giải họcsinh giỏi các cấp đạt đợc
Hiện nay, chúng ta đang đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng cập nhậtnhững thành tựu mới của khoa học - công nghệ với yêu cầu phát triển kinh tế xãhội trong thời kỳ mở cửa, hội nhập, toàn cầu hoá Đổi mới công tác quản lý thi
cử, tuyển sinh, tạo điều kiện để học sinh có cơ hội học tập, đồng thời bảo đảmviệc thực hiện công bằng khách quan trong đánh giá chất lợng giáo dục
Để đảm bảo chất lợng giáo dục cần có nhiều biện pháp nh tăng cờngcông tác quản lý nhà nớc về giáo dục, nâng cao trình độ và đề cao trách nhiệmcủa nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đổi mới phơng pháp, nội dung giáodục, thực hiện tốt quy chế giảng dạy, học tập, thi cử, tăng cờng công tác thanhtra, kiểm tra hoạt động giáo dục… trong đó có công tác kiểm định chất lợnggiáo dục
Kiểm định chất lợng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức
độ thực hiện mục tiêu, chơng trình, nội dung giáo dục đối với nhà trờng.Chúng ta phải tổ chức hệ thống kiểm định và đánh giá chất lợng giáo dục vớicác tiêu chí đánh giá khách quan, khoa học để đánh giá đúng thực chất sảnphẩm giáo dục Thông qua việc kiểm định và đánh giá chất lợng giáo dục, cầntìm ra các biện pháp đổi mới giáo dục nhằm nâng cao chất lợng dạy học
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các cấp học, ở mọi vùng miền đã đợccải thiện đáng kể trong 5 - 6 năm qua, nhất là từ khi thực hiện chủ trơng đổi
Trang 20mới chơng trình giáo dục phổ thông và kiên cố hoá trờng, lớp học Một số địaphơng, đã nỗ lực từng bớc hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm
đáp ứng nhu cầu đổi mới trong giáo dục
1.4 Quản lý phát triển giáo dục THCS
1.4.1 Giáo dục trung học cơ sở
Trong hệ thống giáo dục quốc dân có nhiều bậc học khác nhau từ mầmnon đến đại học song đều hớng tới mục tiêu là đào tạo thế hệ trẻ thành nhữngcon ngời phát triển toàn diện Tại điểm b, khoản 1, Điều 26, Luật Giáo dục
2005 quy định:
“Giáo dục trung học cơ sở đợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu
đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chơng trình tiểu học,
có tuổi là mời một tuổi” [27; tr 19].
Vai trò của giáo dục THCS: Giáo dục THCS tạo điều kiện cho học sinh
đợc tiếp xúc và lĩnh hội những kiến thức khoa học phong phú, đa dạng vớikhối lợng kiến thức lớn hơn, sâu hơn, phức tạp hơn, hệ thống hơn bậc tiểu học.THCS là cấp học đợc thực hiện theo chơng trình PCGD để tạo sự hoà nhập củatrẻ với môi trờng xã hội
Quy mô giáo dục THCS: Sự phát triển về dân số kéo theo sự tăng giảm
dân số trong độ tuổi đến trờng là một trong những nhân tố hết sức quan trọng
ảnh hởng đến quy mô trờng lớp đối với từng bậc học trong hệ thống giáo dụcquốc dân Khi quy mô giáo dục thay đổi kéo theo sự thay đổi về nhu cầu số l-ợng giáo viên, CBQLGD, số lợng trờng lớp
Trong những năm gần đây, tỷ lệ tăng dân số của nớc ta đang dần ổn
định, vì vậy dân số trong độ tuổi đến trờng cũng không có sự tăng đột biến
Đối với giáo dục THCS trẻ em trong độ tuổi đến trờng đang phát triển ổn địnhtrong những năm tới
Mục tiêu của giáo dục THCS: Tại điểm 3, Điều 27, Mục 2, Chơng II,Luật Giáo dục 2005 quy định:
“ Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [27; tr
20]
Nhiệm vụ của giáo dục THCS
Trang 211 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động khác theo chơng trìnhgiáo dục trung học do Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2 Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiệnPCGD THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nớc
3 Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
4 Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị, tài chính theo quy
7 Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật
1.4 2 Quản lý phát triển giáo dục THCS
Nội dung quản lý phát triển giáo dục THCS bao gồm:
- Chỉ đạo thực hiện phổ cập giáo dục THCS
- Lập kế hoạch và quy hoạch mạng lới trờng lớp bậc THCS, xây dựngtrờng THCS đạt chuẩn quốc gia
- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động chuyên môn cũng nhcác hoạt động tập thể khác của Hội đồng nhà trờng
- Lập kế hoạch huy động, vận động học sinh trong độ tuổi ra lớp, phốikết hợp với các lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng để tạo điều kiện chogiáo dục phát triển
- Xây dựng chính sách thu hút những giáo viên giỏi, CBQL có năng lựcvào vùng sâu, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc công tác
- Xây dựng chính sách hỗ trợ cho những ngời nghèo, những trẻ em cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn đợc đến trờng học tập
- Xây dựng kế hoạch cung cấp trang thiết bị, sách giáo khoa, đồ dùngdạy học nhằm từng bớc đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chơng trình giáodục ở bậc học THCS
1.5 Phát triển giáo dục THCS vùng đặc biệt khó khăn
1.5.1 Các tiêu chí phân định vùng đặc biệt khó khăn
Theo Thông t số 41/UB-TT ngày 08/0101996 của Uỷ ban dân tộc vàMiền núi về việc quy định, hớng dẫn thực hiện các tiêu chí phân định các xã,
Trang 22đã chia các xã thành 3 khu vực: khu vực III còn gọi vùng cao, vùng sâu, vùngxa; khu vực II còn gọi là vùng ảnh hởng của các trung tâm phát triển (thị xã,thị trấn); khu vực I còn gọi là vùng phát triển ven các quốc lộ hoặc nằm giápthị trấn, thị xã
Việc phân loại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK do Uỷ banDT&MN đa ra năm 1996 liên quan đến 5 tiêu chí, bao gồm vị trí địa lý ( điạbàn c trú), cơ sở hạ tầng, các yếu tố về xã hội, điều kiện sản xuất kinh tế, mức
độ nghèo đói
Có thể tóm tắt các tiêu chí chủ yếu sử dụng để xác định vùng ĐBKK:
- Vị trí địa lý (địa bàn c trú): Thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng cao hẻo
lánh, vùng biên giới, hải đảo; Khoảng cánh đến các khu trung tâm, trục độnglực phát triển kinh tế - xã hội trên 20 km
- Cơ sở hạ tầng yếu kém: Giao thông khó khăn (không có đờng ô tô hoặc
đờng sình lầy, sạt lở khi ma lũ); Hệ thống khuyến nông, thuỷ lợi (đập, mơng dẫnnớc tới tiêu) thiếu và kém tác dụng; Thiếu trờng, lớp học hoặc trờng, lớp họctranh tre, nứa lá; Không có điện lới, hoặc tỷ lệ số hộ có điện thấp (sử dụng máyphát thuỷ điện nhỏ); Cơ sở và dịch vụ chăm sóc y tế yếu kém
- Các yếu tố xã hội: Dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ và thất học trên 60%;
Bệnh tật nhiều, tập tục lạc hậu, thiếu thông tin
- Sản xuất kinh tế khó khăn: Số hộ không có đủ đất cho trồng lúa hoặc
không đợc giao đất rừng; Số hộ phải đi làm thuê, chủ yếu là chăm sóc và thuhoạch cây trồng cho các hộ khác, chủ khác; Nhiều nguy cơ dịch gia súc vàkhông trả đợc vốn vay; Số hộ không có vốn để phát triển sản xuất
- Về đời sống: Số hộ đói nghèo trên 60% số hộ của xã, đời sống thực sự
khó khăn, bị đứt bữa (thiếu ăn, đói giáp hạt); Số hộ phải ở nhà tranh, tre tạm bợ
Ngày 11/7/2006 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số164/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt chơng trình phát triển kinh tế - xã hộicác xã ĐBKK miền núi và vùng sâu (gọi tắt là Chơng trình 135) giai đoạn
2006 - 2010 Số xã ĐBKK đợc chơng trình 135 đầu t ngày càng gia tăng, đếnnay ngân sách trung ơng đầu t cho 1.581 xã và ngân sách địa phơng đầu t cho
63 xã; nh vậy tổng số xã nằm trong diện đầu t của Chơng trình 135 là 1644 xã
Tỉnh Hà Giang có 112/ 195 xã ĐBKK đều do ngân sách Trung ơng đầu
t, số xã ĐBKK chiếm 57,4% tổng số xã, phờng của tỉnh Toàn tỉnh có 10/11
huyện, thị có xã ĐBKK (xem phụ lục)
1.5.2 Các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển
Trang 23giáo dục vùng ĐBKK
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng việc đổi mới toàn diện giáo dục và
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao, chấn hng nền giáo dục ViệtNam Bên cạnh đó, Nhà nớc tăng cờng đầu t tập trung cho các chơng trìnhQuốc gia phát triển giáo dục, hỗ trợ các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùngsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã ghi rõ:
“Ưu tiên đầu t phát triển giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống trờng lớp, cơ sở vật chất-kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trờng nội trú, bán trú và có chính sách đảm bảo đủ giáo viên cho vùng này” [15; tr 225].
Tại khoản 1, Điều 61, Mục 3, Chơng III, Luật Giáo dục 2005 quy định:
“Nhà nớc thành lập trờng phổ thông dân tộc nội trú, trờng phổ thông
dân tộc bán trú, trờng dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em gia
đình các dân tộc định c lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này” [27; tr
48]
Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã xác định rõ mục tiêu:
“Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập ngày
càng tốt hơn cho các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn" [12; tr 23 ].
Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 03.10.2006 của BCH Đảng bộ tỉnh HàGiang về đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 đã nêu rõ:
“Quan tâm phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc, duy trì và phát
triển hệ thống các trờng nội trú, lớp nội trú dân nuôi tại các xã; tăng số lớp bán trú cho học sinh tiểu học.
Có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện về kinh tế cho cán bộ, học sinh các dân tộc thiểu số học tại các trờng chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh; thực hiện tốt chính sách cử tuyển, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội” [36; tr 6].
Nghị quyết số 20/2006/NQ-HĐND ngày 09.12.2006 của Hội đồngnhân dân tỉnh Hà Giang về việc phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm giai đoạn 2006 - 2010 đã xác định:
“ Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá- hiện đại
Trang 24hoá Khắc phục tiêu cực, yếu kém trong giáo dục và đào tạo Phát triển giáo dục một cách toàn diện, thực hiện hớng nghiệp dạy nghề; đẩy mạnh giáo dục phổ cập giáo dục THCS; tiếp tục đầu t nâng cấp mạng lới cơ sở vật chất trờng lớp, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa, vùng ĐBKK” [23; tr 12].
1.5.3 Nội dung phát triển giáo dục vùng ĐBKK
a) Mạng lới trờng lớp
Tại khoản 5, Điều 19, Chơng IV, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày02-8-2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giáo dục đã nêu rõ:
“Đối với các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các cấp có trách nhiệm củng cố, phát triển các ờng phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy hoạch mạng lới, u tiên bố trí giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho trờng phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú.” [27; tr 101].
tr-b) Chính sách đối với nhà giáo và CBQLGD công tác tại vùng có
điều kiện kinh tế-xã hội ĐBKK
Trong chơng III, Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20-6-2006 cuảChính phủ về chính sách đối với nhà giáo, CBQLGD công tác ở trờng chuyênbiệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK quy định một số vấn đề sau:
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại vùng ĐBKK đợc ởng phụ cấp u đãi mức 70% mức lơng hiện hởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo,phụ cấp thâm niên vợt khung (nếu có)
h-Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đợc điều động đến công tác hoặc
đang công tác tại vùng ĐBKK đợc hởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lơnghiện hởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vợt khung (nếu có).Thời gian đợc hởng phụ cấp không quá 5 năm
Thời hạn luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý đang công tác tại vùng
ĐBKK là 3 năm đối với nữ, 5 năm đối với nam Khi chuyển đi có gia đình đitheo thì đợc trợ cấp tiền tàu xe, cớc hành lý và trợ cấp chuyển vùng bằng6.500.000 đồng/hộ
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục khi đợc luân chuyển đến công tác tạivùng ĐBKK đợc hởng trợ cấp lần đầu 4.000.000 đồng/ngời
Đối với những vùng thực sự thiếu nớc ngọt và sạch theo mùa, nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục đợc hởng chế độ phụ cấp tiền mua nớc ngọt và sạch
để phục vụ nhu câu sinh hoạt hàng ngày sau khi đã trừ đi phần chi phí nớc
Trang 25ngọt sinh hoạt đợc tính trong tiền lơng.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang làm chuyên trách về XMC&PCGD
mà phải thờng xuyên đi đến các thôn bản đợc hởng phụ cấp lu động hệ số 0,2
so với mức lơng tối thiểu
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang dạy bằng tiếng và chữ viết củacác dân tộc thiểu số thì đợc hởng thêm phụ cấp 50% mức lơng hiện hởng vàphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vợt khung (nếu có)
c) Chính sách đối với học sinh vùng ĐBKK
Tại khoản 2, Điều 89, Mục 2, Chơng V, Luật Giáo dục 2005 quy định:
“Nhà nớc có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho ngời học là
đối tợng đợc hởng chính sách xã hội, ngời dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngời mồ côi không nơi nơng tựa, ngời tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế, ngời có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn vơn lên trong học tập” [27; tr 63].
Về chế độ cử tuyển đợc quy định tại khoản 1, Điều 90, Mục 2, Chơng
V, Luật Giáo dục 2005 nh sau:
“Nhà nớc thực hiện tuyển sinh vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo
chế độ cử tuyển đối với học sinh các dân tộc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn để đào tạo cán bộ, công chức, viên chứccho vùng này.
Nhà nớc chỉ dành riêng chỉ tiêu cử tuyển đối với những dân tộc thiểu số cha có hoặc có rất ít cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp; có chính sách tạo nguồn học sinh trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi để học sinh các dân tộc này vào học trờng phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học
dự bị đại học” [27; tr 64].
1.5.4 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến sự phát triển giáo dục tại vùng ĐBKK
Trong nhiều năm qua, công tác phát triển giáo dục tại vùng ĐBKK đã
đợc Đảng, Nhà nớc và nhân dân chăm lo đầu t, chú ý phát triển nên trongnhững năm gần đây giáo dục vùng ĐBKK đã có những bớc phát triển khánhanh, thu đợc những thành tựu ban đầu đáng khích lệ, nhng trên thực tế vùng
ĐBKK vẫn thiếu trầm trọng nguồn lực để tạo ra môi trờng giáo dục có tính hỗtrợ cao, đảm bảo cho việc nâng cao chất lợng và phát triển giáo dục
Chúng tôi đề cập tới các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến phát triển giáodục tại các vùng đặc biệt khó khăn đó là:
Trang 26a) Chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với vùng ĐBKK:
Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm đến việc phát triển kinh tế - xã hộivùng ĐBKK Trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ơng Đảngkhoá IX đã viết:
“Thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm, tạo động lực, tác động lan toả
đến các vùng khác; đồng thời tạo điều kiện phát triển nhanh hơn cho các vùng kinh tế đang còn nhiều khó khăn, đặc biệt là các vùng biên giới, hải đảo, Tây Nguyên, Tây Nam, Tây Bắc” [15; tr 92].
Nhà nớc dành một chơng trình quốc gia: Chơng trình 135 đầu t vào cáccơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn nh đờng, điện, thuỷ lợi, trờng, trạmxá nhằm tạo ra những tiền đề vật chất cho quá trình phát triển
Sự tăng trởng và phát triển của kinh tế sẽ tạo nguồn lực cần thiết cho giáodục, kích cầu về giáo dục Ngợc lại phát triển giáo dục sẽ tạo nguồn nhân lựctại chỗ, có kiến thức và kỹ năng cho phát triển kinh tế Phát triển kinh tế nóichung và phát triển giáo dục nói riêng đều cần đến cơ sở hạ tầng thiết yếu.Chơng trình 135; Chơng trình "Kiên cố hoá trờng lớp" đợc thực hiện đãmang lại cho các cơ sở hạ tầng vùng đặc biệt khó khăn nh đờng, điện, thuỷlợi, trờng, trạm xá một diện mạo mới Hàng loạt tuyến đờng ô tô đợc mởrộng đến trung tâm các xã, phần lớn các xã biên giới đều đ ợc phủ sóng điệnthoại
Chơng trình "Kiên cố hoá trờng lớp" đã cải thiện, nâng cấp các trờng
vùng ĐBKK đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ tốt cho việc dạy - học Có chínhsách thu hút đối với cán bộ, giáo viên đến công tác tại những vùng ĐBKKnhằm tạo điều kiện thuận lợi để vùng này phát triển
Nhiều địa phơng đã thực hiện chơng trình "Hỗ trợ giáo viên miền núi",xây dựng và chỉ đạo thực hiện đề án "Xây dựng nhà công vụ cho giáo viên"công tác, giảng dạy tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn Riêng năm học 2000
- 2001 cả nớc đã xây dựng đợc gần 100 nhà, mỗi nhà có từ 2 - 3 phòng ở kiên
cố đã giúp cho giáo viên đến công tác tại những vùng ĐBKK có chỗ ở đảmbảo yên tâm công tác
b) Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân: Đời sống của nhân dân
các dân tộc vùng ĐBKK còn nghèo, thu nhập bình quân trên đầu ngời còn rấtthấp Số xã, thôn bản không đủ lơng thực, thực phẩm, bị đói vào những thời
điểm giáp hạt không phải là ít mặc dù đã đợc nhà nớc hỗ trợ
Do đặc điểm địa lý vùng ĐBKK chủ yếu là các tỉnh miền núi, địa hìnhhiểm trở, nhiều núi cao, vực sâu nên việc phát triển mạng lới giao thông gặp rất
Trang 27nhiều khó khăn Tình trạng sạt lở đờng, tắc đờng do ma bão, lũ quét thờngxuyên xảy ra đã gây ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhândân Đặc biệt vào những năm thời tiết không thuận lợi: ma đá, lũ quét, hạn hán,sơng muối … đã làm cho đời sống nhân dân thêm phần khó khăn
Dân c vùng ĐBKK phân bố rất tha thớt, nhiều thôn bản vùng cao, vùngsâu chỉ có trên dới 10 hộ dân, cách xa trung tâm huyện vài chục km Điều này
đã gây ảnh hởng rất lớn đến việc học tập của con cái họ, nhiều em học sinh đãphải bỏ học nửa chừng vì nhà xa trờng, gia đình khó khăn không có điều khiện
để đi học ở trờng có lớp bán trú dân nuôi
c) Đặc điểm dân tộc, tôn giáo: Đây là một vấn đề văn hoá - xã hội
nh-ng hết sức nhạy cảm, nhất là tronh-ng giai đoạn hiện nay, bọn phản độnh-ng thờnh-nglợi dụng tôn giáo, chia rẽ dân tộc nhằm gây mất trật tự anh ninh chống pháNhà nớc ta
Hiện nay, những vùng khó khăn cũng là những nơi thờng tập trung cácdân tộc ít ngời, mỗi dân tộc có một phong tục, tập quán khác nhau Nạn tảohôn vẫn còn ở vùng đồng bào dân tộc Nùng, H‘Mông, Dao Trẻ em nữ ít đợcquan tâm tới việc học hành vì t tởng trọng nam, khinh nữ Số học sinh nữ họclên bậc THCS, THPT bao giờ cũng thấp hơn số học sinh nam ở vùng ĐBKK.Vì vậy, mục tiêu phát triển giáo dục chỉ thực hiện đợc khi khai thác đợc nhữngnăng lực, tiềm năng nội tại của mỗi dân tộc để phát triển giáo dục Thực hiện
đợc nh vậy thì đặc điểm dân tộc mới trở thành nhân tố tích cực để tăng trởng
và phát triển giáo dục
Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng đẩy mạnh hơn nữa việc dạy TiếngViệt cùng với dạy tiếng dân tộc đối với những dân tộc có chữ viết riêng Hiệnnay, đã có tiếng nói và chữ viết của 8 dân tộc thiểu số đợc đa vào giảng dạy ởtrờng tiểu học, trong đó có tiếng Hoa và tiếng Khơmer đợc dạy cả ở trờngTHCS vùng ĐBKK
Vấn đề tôn giáo thờng gắn liền với vấn đề dân tộc Các đồng bào dântộc thiểu số do sống ở vùng ĐBKK, mặt bằng dân trí thấp nên dễ bị kẻ xấu lợidụng để thực hiện truyền đạo trái phép gây ảnh hởng không nhỏ tới an ninhtrật tự xã hội và đời sống nhân dân Hiện tợng truyền đạo trái phép đã xảy ra ởnhững vùng ĐBKK của một số tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng miền núi phíaBắc đã gây mất ổn định trong đời sống của nhân dân Chúng ta cần phải cóchính sách đúng, biết sử dụng các lực lợng của các tôn giáo, có thể tạo ra sựhoà hợp của các tôn giáo và quan trọng nhất là phải nâng cao dân trí và đờisống cho nhân dân vùng ĐBKK thì khi đó nó trở thành nhân tố tích cực tác
Trang 28động đến tăng trởng và phát triển giáo dục.
Giáo dục là nhân tố cơ bản để nâng cao trình độ văn hoá văn minh củamột dân tộc, ngợc lại muốn phát triển giáo dục phải biết khai thác, tận dụngtinh hoa của các nền văn hoá mỗi dân tộc để làm giàu thêm bản sắc văn hoáViệt Nam
d) Công tác xã hội hoá giáo dục: Kinh nghiệm phát triển giáo dục
vùng ĐBKK trong những năm vừa qua cho chúng ta thấy rõ vai trò quan trọngcủa công tác xã hội hoá giáo dục Việc phát triển mạnh mô hình trờng, lớpbán trú dân nuôi là một điển hình về sự thành công của công tác xã hội hoágiáo dục Những vùng ĐBKK để có thể phát triển đợc đòi hỏi phải có sự nỗlực của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội và của ngời dân tại vùng đó.Vì vậy, chúng ta phải đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, tuyên truyền
đến các tầng lớp nhân dân, các cấp, các ngành về vai trò và hiệu quả của giáodục và đào tạo nói chung và giáo dục vùng ĐBKK nói riêng, tạo ra nhữngnhận thức đúng đắn về giáo dục, động viên mọi nguồn lực để phát triển giáodục
Phát triển giáo dục là một trong những yếu tố cơ bản nhằm xoá đóigiảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội và tăng trởng kinh tế bền vững, phấn
đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Tăng tỷ
lệ nhập học không chỉ đơn giản là việc rút ngắn khoảng cách giáo dục giữavùng khó khăn với các vùng thuận lợi mà tạo ra nguồn nhân lực có kiến thức
có kỹ năng nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ cho xoá đói giảmnghèo, đầu t phát triển vào tạo một lực lợng lao động dồi dào, một tiền đề chotăng trởng kinh tế nhanh và bền vững
Xây dựng một nền giáo dục ngày càng đảm bảo công bằng hơn, chất ợng cao hơn cho mọi ngời; tạo cơ hội và có các biện pháp khuyến khích đặcbiệt cho mọi ngời dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít ngời đến trờng
l-Điều này đòi hỏi phải đổi mới các mục tiêu, chơng trình và nội dung giáo dụctheo hớng chuẩn hoá và tăng tính thích hợp của các chơng trình giáo dục với
đặc điểm kinh tế, xã hội của từng vùng, từng địa phơng; phát triển đội ngũgiáo viên bảo đảm đủ về số lợng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lợng kiếnthức chuyên môn và kỹ năng s phạm Phát triển mạng lới trờng lớp, cơ sở giáodục phù hợp với nhu cầu của nhân dân và đặc điểm kinh tế - xã hội của cácvùng đặc biệt khó khăn
Trang 29Chơng 2 Thực trạng quản lý phát triển giáo dục THCS
vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Hà Giang
2.1 Một số nét khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang
2.1.1 Khái quát các đặc điểm tự nhiên tỉnh Hà Giang
Vị trí địa lý: Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Tổ quốc,
trong phạm vi toạ độ 22010' đến 230 23' Bắc và từ 104020' đến 105034' Đông
Về phía Bắc, tỉnh Hà Giang giáp Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnhTuyên Quang; phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía Tây giáp tỉnh Lào Cai vàYên Bái Vì vậy, Hà Giang có vị trí chiến lợc quan trọng về mặt kinh tế, anninh và quốc phòng
Điều kiện tự nhiên: Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 7.923,21 km2, chiếm2,4% diện tích cả nớc Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 35,4% (279.451 ha),
đất nông nghiệp 13,5% (105.742 ha)
Hà Giang là một tỉnh miền núi, địa hình phức tạp, có nhiều dãy núi cao,trong đó có những đỉnh cao trên 2000m so với mặt nớc biển Độ cao trungbình toàn tỉnh từ 800 đến 1200 m Địa hình của Hà Giang chia thành ba vùng:
- Vùng núi đá vôi phía Bắc Hà Giang, gồm địa phận các huyện QuảnBạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, chiếm 28,4% diện tích tự nhiên Đây làvùng núi đá cao, độ cao trung bình từ 100 đến 1600 m Địa hình bị chia cắtlớn, độ dốc trên 250 nên việc đi lại rất khó khăn Nguồn nớc cho sinh hoạt vàsản xuất rất khan hiếm, diện tích đất canh tác hẹp
- Vùng núi đất phía Tây gồm 2 huyện Xín Mần, Hoàng Su Phì và một
số xã vùng cao của huyện Bắc Quang và Vị Xuyên, chiếm 18,3% diện tích tựnhiên Đây là vùng đồi núi đất pha cát, độ cao trung bình từ 900 đến 1000 m
Địa hình vùng này cũng bị chia cắt mạnh, hiện tợng đất lở, đất trợt diễn ranghiêm trọng vào mùa ma, đặc biệt là gây ra lũ quét, gây nguy hiểm cho tínhmạng, tài sản cũng nh sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
- Vùng đồi núi thấp, gồm thị xã Hà Giang và các huyện Bắc Quang, VịXuyên, Bắc Mê, chiếm 53,3% diện tích toàn tỉnh Đây là vùng đồi núi thấp, độcao trung bình từ 80 đến 400 m Đây cũng là vùng thuận lợi nhất trong tỉnh đểphát triển giáo dục cả về số lợng và chất lợng
Khí hậu Hà Giang nóng ẩm ma nhiều, mùa đông khô hanh và lạnh, đặcbiệt vùng cao núi đá nhiệt độ thấp trung bình là 150 đến 160C, kéo dài 6 đến 7tháng Vào giữa mùa đông, nhiệt độ xuống thấp có khi tới 00C, ảnh hởng khôngtốt đến đời sống sinh hoạt của ngời dân, nhất là khi trẻ em đến trờng
Trang 30Hà Giang có ba con sông lớn: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Chảy Nhìnchung sông suối Hà Giang có giá trị lớn về thuỷ điện, đồng thời là nguồn cungcấp nớc quan trọng cho sản xuất và đời sống sinh hoạt nhng ít có giá trị vềgiao thông.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang
Đặc điểm dân c: Theo thống kê tính đến ngày 31.12.2005, dân số tỉnh
Hà Giang có 679.175 ngời thuộc 22 dân tộc: H'Mông, Tày, Dao, Kinh, Nùng,Cao Lan, Hoa, Giấy, PuPéo… , trong đó dân tộc H'Mông chiếm 31,35% dân
số toàn tỉnh, Tày 26,22%, Dao 15,38%, Kinh 10,64%, Nùng 9,69%, còn lại làcác dân tộc khác Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, phong tục tập quán vàbản sắc văn hoá truyền thống riêng rất độc đáo
Dân c phân bố không đều, mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 84 ời/km2 Dân số sống ở thị xã chiếm khoảng 10%, còn khoảng 90% sống rảirác khắp địa bàn nông thôn trong tỉnh Đây chính là những trở ngại lớn choviệc phát triển giáo dục ở những vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh
ng-Đặc điểm văn hoá - xã hội: Hà Giang có 11đơn vị hành chính huyện,
thị gồm: Thị xã Hà Giang và các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh,Quản Bạ, Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì, XínMần Thị xã Hà Giang là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh Giữacác vùng có sự chênh lệch, khác biệt khá lớn về trình độ phát triển kinh tế - xãhội và sự phân bố dân c, dân tộc
Đặc điểm kinh tế : Tỉnh có cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - công nghiệp và
dịch vụ, đang chuyển dịch theo hớng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp Năm 2005, tốc độ tăng trởngkinh tế đạt 10,71%, tổng sản phẩm trong tỉnh đạt 1.404.460 triệu đồng, bìnhquân thu nhập trên đầu ngời là 3,2 triệu đồng/năm
Về nông nghiệp: Nông nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế ,chiếm tỷ trọng lớn nhất (42%) trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội Bình quânlơng thực/ngời năm 2005 là 367 kg
Ngành trồng trọt giữ vị trí chủ yếu trong nông nghiệp và ngày càng pháttriển Năm 2005, trồng trọt chiếm 76% giá trị sản lợng nông nghiệp của tỉnh.Các cây lơng thực chính là lúa, ngô
Trong các loại cây công nghiệp dài ngày, cây chè đợc xác định là câyhàng hoá mũi nhọn của tỉnh, đợc chú trọng tăng nhanh cả về diện tích, sản l-ợng và chất lợng Năm 2000, diện tích chè toàn tỉnh là 10.908 ha, năm 2005
Trang 31tăng lên 15.018 ha với sản lợng 33.878 tấn Các huyện có diện tích vùng chèlớn là : Hoàng Su Phì, Vị Xuyên, Bắc Quang
Cây ăn quả cũng là thế mạnh của tỉnh Năm 2005 sản lợng cam quýt đạt22.662,6 tấn Cam sành Bắc Quang, Vị Xuyên không chỉ nổi tiếng trong tỉnh
mà còn đợc xuất sang nhiều vùng khác trong cả nớc Cam đem lại nguồn thunhập chủ yếu cho đồng bào 2 huyện vùng thấp này
Hà Giang có nhiều diện tích đồi núi và đồng cỏ, rất thuận lợi để nuôitrâu, bò, ngựa, dê Trong những năm qua do đợc Tỉnh đầu t bằng nhiều dự án
để phát triển đàn bò, đàn dê nên đã tăng cả về số lợng và chất lợng và đã trởthành sản phẩm hàng hoá góp phần cải thiện đời sống cho đồng bào các huyệnvùng cao Giá trị sản lợng ngành chăn nuôi năm 2001 đạt 111.353 triệu đồng,năm 2005 đạt 177.625 triệu đồng, chiếm 19,7% giá trị sản lợng ngành nôngnghiệp
Về công nghiệp: Tỷ trọng ngành công nghiệp chỉ chiếm gần 23,1%trong cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh Năm 2005, giá trị sản lợng công nghiệp
đạt 369 tỉ đồng Các cơ sở kinh doanh công nghiệp đều có quy mô nhỏ, thiếusức cạnh tranh trên thị trờng
Về giao thông vận tải: Hà Giang có 2 loại hình giao thông vận tải là ờng bộ và đờng thuỷ nhng chủ yếu là tuyến đờng bộ Quan trọng nhất là quốc
đ-lộ số 2 nối liền Hà Nội - Hà Giang dài hơn 300 km Mạng lới đờng ô tô đã nốiliền từ tỉnh xuống 100% số huyện và từ huyện đến 100% xã (trung tâm xã).Ngoài ra còn có hệ thống đờng dân sinh rộng từ 1 - 2 m nối các thôn bản lạivới nhau Do địa hình miền núi nên các tuyến đờng giao thông trong tỉnh th-ờng quanh co nhiều đèo dốc, hay bị sạt lở vào mùa ma gây khó khăn cho việc
đi lại và vận chuyển hàng hoá của địa phơng
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của kinh tế - xã hội tác động
đến phát triển giáo dục THCS vùng ĐBKK tỉnh Hà Giang.
a) Những thuận lợi
Đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, các cơquan ban ngành trong tỉnh tới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung và giáodục THCS vùng ĐBKK nói riêng đã giúp cho giáo dục THCS vùng ĐBKK cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoànthể và nhân dân các dân tộc trong tỉnh luôn quan tâm đến giáo dục, xác địnhgiáo dục là quốc sách hàng đầu và đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển,coi giáo dục và đào tạo là mũi tiến công chủ yếu để xoá bỏ tận gốc rễ đóinghèo và lạc hậu nhằm đa tỉnh Hà Giang thoát khỏi đói nghèo và ngày càngphát triển
Trang 32Các dự án phát triển kinh tế vùng ĐBKK đã giúp ngời dân nâng cao thunhập, cải thiện đời sống Các chính sách hỗ trợ của Nhà nớc đối với vùng
ĐBKK đã giúp cho con em đồng bào các dân tộc trong vùng có điều kiện đểtới trờng
Mạng lới đờng giao thông đợc mở tới tận các thôn bản, nối liền trungtâm xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho các em học sinh tới trờng
Hệ thống thông tin liên lạc, truyền thanh, truyền hình đợc phát triểnrộng khắp đã giúp ngời dân vùng ĐBKK mở mang tầm nhìn, thấy đợc lợi íchcủa việc học chữ, của tri thức khoa học từ đó quan tâm hơn tới việc cho con
em mình tới trờng và học tiếp ở những bậc học cao hơn
b) Những khó khăn
Hà Giang là một trong 6 tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn, trình
độ dân trí còn thấp Điểm xuất phát về kinh tế - xã hội có một khoảng cáchkhá xa so với các tỉnh miền xuôi Là tỉnh có nền kinh tế chậm phát triển, côngnghiệp nhỏ lẻ, manh mún, thu nhập bình quân trên đầu ngời thấp, ngân sáchcủa tỉnh chủ yếu do Trung ơng cấp
Đời sống đồng bào vùng ĐBKK còn rất nhiều trở ngại, điều kiện khíhậu khắc nghiệt (thiếu nớc vào mùa khô, quá lạnh về mùa Đông, nhiều khi cósơng muối, có tuyết rơi, vào mùa hè lại hay bị lũ quét, sạt lở), giao thôngkhông thuận lợi, đất canh tác ít, năng suất thấp nên số hộ đứt bữa trong nămvẫn còn phổ biến Do đời sống hàng ngày còn rất nhiều khó khăn, ngời dâncòn phải lo cái ăn, cái mặc nên họ cha thực sự quan tâm đến việc học của con
em mình
Vùng đặc biệt khó khăn dân c phân bố rất tha, nhiều đồng bào dân tộc
từ lâu đời có thói quen định c trên những đỉnh núi cao (đặc biệt là đồng bào
H'Mông), vì vậy nhiều gia đình ở quá xa trung tâm xã, việc đi lại khó khăncũng là nguyên nhân làm cho trẻ bỏ học giữa chừng
Một khó khăn không nhỏ là tuyệt đại đa số trẻ em đồng bào dân tộc ítngời nói tiếng phổ thông còn rất hạn chế, nhiều trẻ học đến lớp 5 vẫn cha đọcthông, viết thạo làm cho trẻ ngại không muốn học tiếp Điều đó đã gây ảnh h-ởng rất lớn đến việc phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THCS vùng
ĐBKK nói riêng
2.2 Thực trạng phát triển giáo dục tỉnh Hà Giang
2.2.1 Về mạng lới, quy mô trờng lớp, số lợng học sinh
Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và tiếp tụcthực hiện Nghị quyết Trung ơng 2 (khoá VIII) của Đảng về giáo dục và đàotạo, thực hiện Nghị quyết số 04 (27.01.2002) về chủ trơng phát triển GD&ĐT
Trang 33giai đoạn 2001 - 2005 của BCH Đảng bộ tỉnh Hà Giang (khoá XIII), giáo dục
Hà Giang đã đạt đợc kết quả quan trọng về quy mô trờng lớp và số học sinhcác bậc học
Từ năm học 2004 - 2005, ngành GD&ĐT Hà Giang đã có chủ trơngphát triển hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập ở những vùng thuận lợi
nh thị xã, thị trấn Đến 30.5.2007, toàn tỉnh có 07 nhóm cháu ở trờng mầmnon t thục với hơn 80 cháu
Đối với giáo dục tiểu học, tập trung quy hoạch các lớp tại bản, cụm bảntheo hớng ổn định lâu dài, tiếp tục tách các trờng PTCS thành các trờng tiểuhọc và THCS khi đã đủ điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất và đảm bảo vềquy mô học sinh theo điều lệ Về giáo dục trung học phổ thông, tiếp tục mởcác lớp trung học cơ sở ở các xã còn lại để toàn tỉnh có 100% số xã có trờnglớp THCS
Quy mô giáo dục và đào tạo ngày càng đợc mở rộng và hoàn thiện: sốtrờng, lớp và số học sinh bậc THCS và THPT ngày một tăng lên
Bảng 2.1 Quy mô phát triển trờng, lớp, học sinh phổ thông tỉnh Hà Giang
Năm Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Trờng Lớp HS Trờng Lớp HS Trờng Lớp HS
(Nguồn: Sở Giáo dục và đào tạo Hà Giang)
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ giai đoạn từ 2001 - 2003 số lớp
và số học sinh bậc tiểu học tăng lên, nhng từ 2004 đến nay (tính đến30.5.2007) thì số lớp và số học sinh tiểu học đã giảm đi Bậc THPT ngày càngphát triển mạnh, năm 2001 toàn tỉnh mới chỉ có 7 trờng PTTH với 180 lớp và7.601 học sinh nhng đến năm 2007 đã có 18 trờng (tăng 11 trờng), 390 lớp và15.936 học sinh (tăng 8.335 học sinh) Trong vòng 6 năm, cả số trờng, số lớp, sốhọc sinh PTTH đều tăng hơn gấp đôi Điều đó cho thấy trình độ dân trí mặt bằngchung trong toàn tỉnh cũng đã đợc nâng lên trong những năm gần đây
Trang 34Hệ thống các trờng phổ thông DTNT từ tỉnh đến huyện tiếp tục đợc duytrì và phát triển Đa dạng hoá các loại hình trờng học nh nội trú dân nuôi, tthục Loại hình trờng, lớp nội trú dân nuôi tiếp tục phát triển mạnh do đợcngành GD&ĐT, các cấp uỷ, chính quyền địa phơng quan tâm, tạo điều kiệncho con em đồng bào các dân tộc đến trờng.
2.2.2 Đội ngũ cán bộ, giáo viên
Cùng với sự phát triển quy mô trờng lớp, học sinh, công tác đội ngũ cán
bộ giáo viên cũng đợc ngành coi trọng, ngày càng tăng cờng đủ về số lợng vàtiến dần theo hớng chuẩn hoá nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển của sự nghiệpgiáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng
Công tác bồi dỡng giáo viên cũng đợc tổ chức khá tốt, Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức các lớp bồi dỡng hè, bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viênTHCS, THPT trong toàn tỉnh Hầu hết giáo viên trong tỉnh đã tham gia bồi d-ỡng trong hè và hoàn thành chu kỳ bồi dỡng
Để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong giảng dạy, ngànhGD&ĐT thờng xuyên chỉ đạo, tổ chức thi giáo viên giỏi các cấp, tăng cờng mởcác đợt hội thảo, tập huấn về đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới công tácquản lý giáo dục phục vụ cho việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa từ tiểuhọc, THCS, THPT trong toàn tỉnh Ngành cũng rất quan tâm đến công tác đàotạo nâng chuẩn đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao trình độ của giáo viên cáccấp học, ngành học dới nhiều hình thức nh chuyên tu, giáo dục từ xa
Trang 35Từ năm 2005 đến nay, số trờng lớp, số học sinh tiểu học giảm do đó sốgiáo viên tiểu học cũng giảm đi Sau nhiều năm d thừa giáo viên tiểu học, đếnnăm học 2007-2008 ngành GD&ĐT Hà Giang mới có nhu cầu tuyển thêm
134 giáo viên thờng, 105 giáo viên Hoạ, 106 giáo viên Nhạc và 13 giáo viênthể dục Nếu xem xét trên con số giáo viên trực tiếp đứng lớp so với nhu cầuthực tế thì ngành GD&ĐT Hà Giang đang mất cân đối khá trầm trọng về sốgiáo viên giữa các ngành học, bậc học cũng nh mất cân đối về cơ cấu giáoviên các môn Đối với giáo viên THCS thiếu 661 biên chế chủ yếu là giáo viênVăn, Sử, Địa, Nhạc, Thể dục… Đối với giáo viên THPT thiếu 240 biên chếchủ yếu là thiếu giáo viên Toán, Lý, Thể dục, KTCN, Tin, GDCD…
Việc đổi mới phơng pháp giảng dạy của giáo viên nhìn chung cha đạt
đ-ợc yêu cầu đề ra, một bộ phận giáo viên sử dụng phơng pháp giảng dạy chalinh hoạt, nặng về thuyết trình Các phơng pháp giảng dạy nh thảo luận nhóm,làm việc cá nhân ít đợc sử dụng Hầu hết giáo viên đã đợc cung cấp đủ sáchgiáo khoa và sách giáo viên thông qua th viện, tủ sách nhà trờng nhng sáchtham khảo và các tài liệu bổ trợ khác còn rất hạn chế
Khó khăn lớn nhất hiện nay là cơ cấu đội ngũ, trong đó có vấn đề biênchế giáo viên hớng dẫn thí nghiệm, thực hành; nhân viên phụ trách th viện cha
đợc giải quyết; năng lực s phạm và trình độ đào tạo của một bộ phận cán bộ quản
lý giáo dục và giáo viên còn nhiều hạn chế, ý thức vơn lên còn yếu, cha đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục Qua rà soát chất lợng giáo viên lần đầu, toàn ngành có
784 giáo viên yếu kém về năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Trong sốnày có rất nhiều giáo viên không có khả năng đứng lớp
2.2.3 Về cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Xây dựng cơ sở vật chất: Trong những năm vừa qua, đợc sự quan tâm
đầu t của Trung ơng và địa phơng, về cơ bản ngành GD&ĐT Hà Giang đã xoá
đợc tình trạng học 3 ca, đảm bảo đợc điều kiện dạy và học ở các xã vùng cao,vùng ĐBKK của tỉnh Hệ thống cơ sở vật chất trờng học ngày càng đợc thay
đổi theo hớng "kiên cố hoá" Tính đến 30.5.2007, toàn tỉnh có 8.469 phònghọc Trong đó, phòng học kiên cố: 3.246 phòng, phòng học cấp 4: 2.879phòng, phòng học tạm: 2.344 phòng, số phòng học còn thiếu so với nhu cầuthực tế là 4.935 phòng học Để khắc phục tình trạng trên, ở các trờng mầmnon, THCS mới thành lập cha đủ điều kiện cơ sở vật chất phải học nhờ ở cáctrờng tiểu học
Trang 36Về bàn ghế giáo viên toàn tỉnh hiện có 4.817 bộ còn thiếu so với nhu cầuthực tế là 5.230 bộ Bàn ghế học sinh hiện có 53.039 bộ còn thiếu 37.089 bộ.
Bên cạnh nguồn vốn của địa phơng, ngành còn đợc u tiên đầu t từ cácnguồn vốn dự án Quốc tế Dự án HPM (1998 -2004) thuộc Chơng trình 135của Chính phủ đã đầu t 33 tỉ đồng để hỗ trợ cho giáo dục thuộc các xã vùngcao Dự án ODA (Nhật Bản) cũng đầu t xây dựng cho tỉnh một số trờng tiểuhọc với tổng kinh phí gần 53 tỉ đồng Gần đây nhất là Dự án Giáo dục tiểu họccho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đợc thực hiện từ năm 2004 với một khoảnkinh phí rất lớn dành cho việc xây dựng các điểm trờng Nhờ các nguồn vốn
đầu t nói trên, hệ thống cơ sở trờng, lớp ở Hà Giang đang từng bớc đợc tăng ờng, đáp ứng tơng đối đầy đủ cho các nhà trờng phục vụ công tác giảng dạy vàhọc tập đạt hiệu quả
c-Trang thiết bị dạy học: Năm học 2006 - 2007, tổng kinh phí chi cho
việc mua sách và thiết bị phục vụ đổi mới chơng trình là 26,107 tỷ đồng.Trong đó kinh phí mua sách giáo khoa là 7,981 tỷ đồng, kinh phí mua thiết bị
là 18,126 tỷ đồng Nhìn chung ngành đã đáp ứng đợc yêu cầu nâng cao chất ợng giáo dục phổ thông và phục vụ tốt việc thay sách giáo khoa theo chơngtrình mới của Bộ GD&ĐT
l-Tuy nhiên, việc cung ứng thiết bị dạy học còn chậm, chất lợng thiết bị còn
có những hạn chế Công tác quản lý, sử dụng thiết bị dạy học của các nhà trờngcòn gặp nhiều khó khăn: thiếu nhân viên, thiếu phòng, thiếu chuyên môn và cònthiếu trách nhiệm trong công tác quản lý và sử dụng đồ dùng thiết bị
2.2.4 Về học sinh
Nhằm nâng cao chất lợng giáo dục ở bậc Tiểu học, năm học 2004-2005
Sở GD&ĐT Hà Giang đã thực hiện chủ trơng tổ chức các lớp học 2 buổi /ngày
ở những nơi có điều kiện Kết thúc năm học, toàn tỉnh mới có 657/6.980 lớptiểu học, 11.154/146.616 học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày Chất lợng giáodục ở các lớp 2 buổi/ngày nhìn chung cao hơn các lớp dạy 1 buổi/ngày
Hầu hết học sinh ở vùng ĐBKK chỉ đi học 1 buổi/ngày (5 tiết), ngoài racác sinh hoạt khác chỉ vào khoảng 1 tiết/1 ngày
Trong những năm gần đây số lợng học sinh các cấp tăng nhanh do đã
đạt chuẩn PC GDTH - CMC, kinh tế - xã hội có bớc phát triển khá và đặc biệttỉnh Hà Giang đã có chính sách hỗ trợ cho học sinh học nội trú dân nuôi vớimức trợ cấp là 1.600 đồng/ngày/học sinh/9 tháng của năm học Tuy vậy, sốhọc sinh bỏ học vẫn còn cao do đời sống nhân dân các xã vùng cao, vùng sâucòn nhiều khó khăn, dân c phân tán nên việc cho con em đi học làm ảnh hởng
đến sức lao động của gia đình, nhất là những học sinh lớn, học sinh THCS
Trang 37Một số học sinh lớn tuổi là lực lợng lao động chính trong gia đình không theohọc phổ thông đã chuyển sang các lớp phổ cập
2.2.5 Chất lợng dạy và học ở các trờng phổ thông
Trên cơ sở thực hiện các Nghị quyết của Trung ơng Đảng và Đảng bộtỉnh Hà Giang về tiếp tục đổi mới, phát triển giáo dục và đào tạo và thựchiện nghiêm túc các chỉ thị của Bộ GD&ĐT qua từng năm học, ngànhGD&ĐT Hà Giang tiếp tục đạt đợc kết quả đáng kể về chất lợng giáo dụcphổ thông các cấp
Giáo dục tiểu học: Trong năm học 2006 - 2007, chất lợng dạy và học ở
bậc tiểu học vẫn đợc duy trì ổn định và phát triển Các quy chế chuyên môn,nội dung chơng trình đợc các trờng thực hiện khá tốt, đúng quy định Ngànhthờng xuyên tổ chức các cuộc thi nhằm nâng cao chất lợng dạy và học: phongtrào thi đua "Dạy tốt, học tốt" đợc triển khai và thực hiện rộng khắp ở các tr-ờng trong tỉnh Cuộc thi làm đồ dùng dạy học, viết chữ đẹp đợc đông đảo giáoviên và học sinh các trờng tham gia Kết quả thi viết chữ đẹp cấp tỉnh có 26học sinh và 22 giáo viên tham gia đạt giải Cấp Quốc gia có 3 giáo viên và 3học sinh dự thi đạt giải Tổ chức Thi tự làm đồ dùng dạy học cấp tỉnh có 58 tr-ờng tham gia với 132 đồ dùng dạy học Kết quả đạt 2 giải nhất, 2 giải nhì, 3giải ba và 3 giải khuyến khích Thi Giáo viên giỏi cấp trờng có 684 giáo viên
đạt giải, cấp huyện có 105 giáo viên đạt giải
Giáo dục THCS và THPT: Việc thực hiện chơng trình, sách giáo khoa
mới ở THCS đã đi vào nề nếp, giáo viên và học sinh đã tiếp cận với chơngtrình mới tơng đối có hiệu quả, các điều kiện về thiết bị dạy học và sách giáokhoa cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu dạy học
Ngành đã chỉ đạo các trờng PTTH, Cấp 2-3 trong tỉnh thực hiện nghiêmtúc phơng án phân ban lớp 10 THPT theo công văn số 6812/BGD&ĐT-GDTrH ngày 03.8.2006 về việc tổ chức thực hiện phân ban THPT năm học
2006 - 2007 Toàn ngành thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học và đánh giáhọc sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT Hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáodục thể chất, giáo dục quốc phòng, phòng chống ma túy, an toàn giao thông
đợc coi trọng và thực hiện đầy đủ
Năm học 2006 - 2007, toàn ngành nghiêm túc thực hiện cuộc vận động
"Hai không" do Bộ GD&ĐT phát động Ngành cũng đã triển khai thực hiện chủ đề đột phá là "Trờng ra trờng, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò" với ph-
ơng châm "Dạy thật, học thật, thi thật, chất lợng thật".
Bảng 2.3: Chất lợng hai mặt giáo dục bậc THCS (2001 - 2007)
Đơn vị tính : %
Trang 38(Nguồn: Sở Giáo dục và đào tạo Hà Giang)
Bảng 2.4: Chất lợng hai mặt giáo dục bậc THPT (2001 - 2007)
(Nguồn: Sở Giáo dục và đào tạo Hà Giang)
Qua 2 bảng số liệu 2.3 và 2.4 cho thấy kết quả chất lợng hai mặt giáodục ở bậc THCS và THPT có chuyển biến qua từng năm học nhng nhìn chung
tỉ lệ học sinh khá, giỏi còn thấp, tỉ lệ học sinh trung bình, yếu, kém còn cao
Đặc biệt, ở năm học 2006 - 2007, khi thực hiện Chủ trơng của Bộ GD&ĐT
"Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục" thì kết quả chất
l-ợng đã giảm sút đi khá nhiều Đây chính là chất ll-ợng thực tế mà chúng ta có
đợc Vấn đề quan trọng là các nhà quản lý giáo dục cấp ngành phải tìm ra lờigiải cho bài toán chất lợng thực tế của GD&ĐT Hà Giang để phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh của địa phơng mình
Bên cạnh việc chú trọng nâng cao chất lợng giáo dục đại trà, kết quảgiáo dục mũi nhọn, bồi dỡng học sinh giỏi các cấp bớc đầu thu đợc kết quả
Trang 39khả quan Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia ở các lớp cuối cấpphổ thông đã tăng đáng kể Năm học 2006 - 2007, ở kỳ thi Học sinh giỏi cấptỉnh bậc THCS có 80 giải, trong đó: Giải nhất: 02 giải, giải nhì: 10 giải, giảiba: 17 giải, giải khuyến khích: 52 giải Học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THPT có 83giải, trong đó: Giải nhất: 03 giải, giải nhì: 07 giải, giải ba: 27 giải, giải khuyếnkhích: 46 giải Kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia có 5 giải trong đó: Giải nhì:
01 giải, giải ba: 02 giải, giải khuyến khích : 02 giải
TS HS
dự thi Số TN
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Sở Giáo dục và đào tạo Hà Giang)
Năm học 2006 - 2007 là năm học đầu tiên ngành GD&ĐT Hà Giangcùng cả nớc thực hiện cuộc vận động "Hai không" của Bộ GD&ĐT Kỳ thi tốtnghiệp THPT đã diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế Kết quả đỗ tốtnghiệp THPT của Hà Giang là 34,77% , thấp hơn năm học trớc gần 50%
2.3 Thực trạng phát triển giáo dục THCS vùng ĐBKK tỉnh Hà Giang
2.3.1 Về mạng lới quy mô trờng lớp
Theo Điều lệ trờng trung học (2000) quy định ở bậc trung học có trờngTHCS và trờng THPT, không còn các trờng PTCS Hà Giang là tỉnh miền núi
ĐBKK, điều kiện cơ sở vật chất vô cùng thiếu thốn, vì vậy việc tách trờngPTCS thành trờng THCS và tiểu học tuy đã đợc triển khai nhng hiệu quả cònrất hạn chế
Bảng 2.6 Quy mô trờng lớp bậc THCS vùng ĐBKK tỉnh Hà Giang
năm học 2005-2006
Huyện
Số ờng Số lớp Số tr-ờng Số lớp Số tr-ờng Số lớp Số tr-ờng Số lớp
Trang 40(Nguồn: Sở Giáo dục và đào tạo Hà Giang)
Qua bảng trên ta thấy, trong 112 xã vùng ĐBKK mới chỉ có 28 trờngTHCS với 207 lớp, còn 72 trờng PTCS cha đợc tách cấp với 320 lớp bậcTHCS, 11 xã mới chỉ có lớp nhô bậc THCS trong trờng tiểu học với 20 lớp
Đặc biệt tại xã Lao Chải, huyện Vị Xuyên có trờng PTCS, có giáo viên bậcTHCS nhng không có học sinh theo học Xã Thợng Tân, huyện Bắc Mê còncha có trờng, lớp bậc THCS (Xem chi tiết tại bảng Phụ lục)
Số học sinh bình quân/lớp ở các trờngTHCS, PTCS vùng ĐBKK khôngcao, khoảng 15 - 17 học sinh/lớp, thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh vàquy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, không có trờng nào có số lớp vợtquá chuẩn quy định do sự phân bố dân c các bản và cụm bản không đồng đều
và nhìn chung là tha dân
2.3.2 Về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
Nhà nớc và tỉnh đã có nhiều chơng trình đầu t về cơ sở vật chất cho cáctrờng học vùng ĐBKK Cơ sở vật chất trờng học từng bớc đợc đầu t nâng cấpbằng những giải pháp tích cực nh sử dụng vốn các chơng trình của Chính phủ,các Dự án vốn vay nớc ngoài, vốn đầu t của tỉnh và huy động các nguồn vốnkhác của nhân dân, các tổ chức nên đã có nhiều chuyển biến về phòng học vàtrang thiết bị dạy học nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu đẩy nhanh tốc độ pháttriển và nâng cao chất lợng giáo dục THCS vùng ĐBKK