Lý do chọn đề tài Nghị quyết Trung ương 2 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam - khoá VIII đã khẳng định: “Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 2 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam - khoá VIII đã khẳng định: “Muốn tiến hành CNH,
HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh mẽ giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững.”
Chỉ Thị 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” đã nêu rõ:
“Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển KT-XH, đa số vẫn dạy theo lối cũ, nặng nề về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên Năng lực đội ngũ cán bộ QLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển
sự nghiệp giáo dục ”
Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng ĐNNG và CBQLGD
một cách toàn diện Chỉ thị đã xác định rõ: "Mục tiêu chiến lược phát triển
giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.”
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, những yêu cầu củakhoa học GD, xu thế đổi mới chương trình GD trên thế giới và hội nhập quốc
tế, đặt giáo dục nước ta đứng trước yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nguồnnhân lực Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 9/12/2000 về đổi mới giáo dụcphổ thông (GDPT) đã đánh dấu một bước tiến rất quan trọng của giáo dục ViệtNam trong giai đoạn mới Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình, phương phápgiáo dục, của các cấp học, là các yếu tố cần đổi mới và ĐNGV là một trong cácyếu tố quan trọng có tính chất quyết định đến chất lượng và kết quả của công cuộcđổi mới
Như thế, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục (ĐMGD), nâng cao chấtlượng giáo dục THPT, đòi hỏi tất yếu phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên THPT và quản lý giáo dục và muốn nâng cao chất lượng ĐNGV thì côngtác đào tạo, bồi dưỡng (ĐT-BD), tự bồi dưỡng nâng cao trình độ phải thườngxuyên và có những biện pháp quản lý phù hợp
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới phía Đông Bắc nước ta, kinh tế,văn hoá còn chậm phát triển, chất lượng giáo dục còn thấp, ĐNGV phần lớntrình độ chính trị, trình độ kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năngtác nghiệp chưa thực sự đáp ứng yêu cầu ĐMGD trong giai đoạn hiện nay Mặtkhác còn có sự mất cân đối về số lượng giữa các bộ môn, mất cân đối về cơ cấu
Trang 2(độ tuổi, trình độ, )
Vì vậy, công tác ĐT-BD đội ngũ giáo viên về phẩm chất chính trị đạo đức
và năng lực chuyên môn nghiệp vụ là vấn đề quan trọng và cấp thiết nhằm từngbước xây dựng chất lượng ĐNGV đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu lại vừahồng vừa chuyên, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu ĐMGD Việc chọn đề tài:
“Biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
là rất thiết thực, vì vấn đề này có ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn cho pháttriển giáo dục THPT ở Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếptheo
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số biệnpháp quản lý công tác ĐT-BD đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trườngTHPT tỉnh Lạng Sơn, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầuĐMGD trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Giả thuyết khoa học
Áp dụng đồng bộ những biện pháp quản lý công tác ĐT-BD đội ngũ giáoviên được nêu trong luận văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên THPT, góp phần đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cưú
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vàquản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT
5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn
5.3 Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên củaHiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.3 Các phương pháp bổ trợ: sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu
8 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
Trang 3viên của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn.
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận cũng như các giải pháp, biện pháp xây dựng ĐNGV
Các luận văn kể trên đã nêu các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồi dưỡngĐNGV nhưng chưa đề cập nhiều đến biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trung học phổ thông đáp ứng yêu cầuĐMGD Đến nay, tỉnh Lạng Sơn chưa có đề tài khoa học nào nghiên cứu vềvấn đề này
Để thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục ở cấp THPT, việc tập trung quản
lý công tác ĐT-BD đội ngũ GV của Hiệu trưởng các nhà trường là rất quantrọng và cấp thiết Đây là một trong những trách nhiệm quản lý của Hiệutrưởng các trường THPT của tỉnh, nhằm thực hiện thành công Đề án ban hànhkèm theo Quyết định số 281- QĐ/TU của Tỉnh uỷ Lạng Sơn, từng bước nângcao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu ĐMGD và yêu cầu phát triển KT-XHcủa địa phương cũng như của đất nước
1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là cách thức tác động (tổ chức và điều khiển) hợp quy luật củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng các chức năng quản lý nhằm thựchiện có hiệu quả mục tiêu của tổ chức (đơn vị) đã đề ra
Có 4 chức năng quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thựchiện, kiểm tra-đánh giá; và một chức năng trung tâm, đó là: thông tin quản lý
1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
QLGD là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tớikhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kếtquả mong muốn một cách có hiệu quả nhất
QLGD trong nhà trường về cơ bản là quản lý các thành tố tham gia quátrình GD, gồm: Mục tiêu GD; nội dung GD; phương pháp GD; giáo viên; học
Trang 4sinh và điều kiện, phương tiện dạy học Quản lý quá trình này được vận hành
đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ giữa các thành tố trên,
1.2.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên
1.2.2.1 Khái niệm đội ngũ
Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghềnghiệp, thành một lực lượng
1.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
Tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học, có đủ tiêuchuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định
1.2.3 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
1.2.3.1 Khái niệm đào tạo
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành vàphát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhâncách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cáchnăng suất và hiệu quả
1.2.3.2 Khái niệm bồi dưỡng
Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng
cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể
1.2.4 Khái niệm biện pháp quản lý
- Biện pháp quản lý là cách tác động của chủ thể quản lý lên khách thể(đối tượng) quản lý (bằng các chức năng quản lý) để giải quyết một vấn đề và
để đạt mục đích đề ra
- Biện pháp quản lý ĐT-BD ĐNGV của Hiệu trưởng là những cách tiếnhành của Hiệu trưởng để tác động đến những lĩnh vực trong hoạt động ĐT-BDĐNGV nhằm nâng cao hiệu quả và đạt được mục tiêu của hoạt động này
1.3 Giáo dục trung học phổ thông và đổi mới giáo dục trung học phổ thông
1.3.1 Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đổi mới giáo dục phổ thông
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định quan điểmcủa Đảng ta là: “Phát triển GD&ĐT là một trong những hoạt động thúcđẩy CNH, HĐH và là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, là yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
“…Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương phápdạy học,…
Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc Hội khoá 10 đề ra mục tiêu đổi mớichương trình GDPT là: Xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp
GD, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện thế hệtrẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất
Trang 5nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độGDPT ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”
1.3.2 Những yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục THPT
1.3.2.1 Do yêu cầu của sự phát triển KT-XH đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
1.3.2.2 Do sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ với những bước tiến nhảy vọt
1.3.2.3 Do những yêu cầu của khoa học giáo dục
1.3.3 Mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông
Mục tiêu giáo dục THPT được xác định rất rõ trong Luật Giáo dục (2005)là: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục trung học cơ sở hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểubiết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực
cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấphọc nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
1.3.4 Những nội dung đổi mới giáo dục phổ thông và Trung học phổ thông
“Nội dung GDPT phải đảm bảo tính phổ thông cơ bản, toàn diện, hướngnghiệp và có hệ thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứatuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học”…
“….Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ởTHCS, hoàn thành nội dung GDPT; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảmchuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi họcsinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đápứng nguyện vọng của học sinh”
1.3.5 Ý nghĩa của đổi mới giáo dục, đổi mới giáo dục Trung học phổ thông
Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổimới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định việc đổi mới chương trìnhGDPT là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêucầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thựctiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nước phát triểntrong khu vực và trên thế giới
1.4 Vị trí, vai trò, nhi ệm vụ của đội ngũ giáo viên trong giáo dục trung học phổ thông
1.4.1 Vị trí, vai trò nhà giáo trong giáo dục
Vị trí, vai trò của nhà giáo được xác định rất rõ trong Điều 15 - Luật Giáodục: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục.Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho ngườihọc…
Trang 6Giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trườngTHPT
Đội NGV và CBQL là lực lượng nòng cốt đưa mục tiêu giáo dục thànhhiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhàtrường, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục
1.4.2 Nhiệm vụ của nhà giáo
Nhiệm vụ của nhà giáo được nêu tại Điều 72 của Luật Giáo dục:
1.4.3 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên ngày nay
Những đặc điểm chung về lao động sư phạm của GV THPT:
Là một loại hình lao động chuyên biệt: Là GV môn học, là nhà tâm lýhọc, nhà giáo dục học
- Công cụ lao động của GV: đó là nhân cách của người thầy cùng với cácthiết bị dạy học
- Sản phẩm lao động sư phạm của người GV là chất lượng thực hiện mụctiêu đào tạo Nó được thể hiện cụ thể ở nhân cách người HS
1.4.4 Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THPT, chính sách đối với nhà giáo
Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và cóchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Chính sách bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho nhà giáo có ở Điều 80Luật Giáo dục:
1.5 Những yêu cầu về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục
1.5.1 Những yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT giai
đoạn hiện nay
1.5.1.1 Những văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ:
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng khoá VII vềchiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
- Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác ĐTBD cán bộ, công chức nhà nước
- Pháp lệnh cán bộ công chức, chương II, mục 3:Đào tạo, bồi dưỡng:
1.5.1.2 Các văn bản của Đảng, Nhà nước và của ngành GD&ĐT về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
- Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/ 2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 10/01/2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ QLGD giai đoạn 2005-2010”
Trang 7- Đề án “Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” có nêu ra nhiệm vụđổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và cán bộ QLGD các cấp đáp ứng yêucầu đổi mới:
+ Xây dựng quy hoạch đội ngũ GV, đào tạo đủ các loại hình GV theoyêu cầu triển khai đổi mới chương trình GDPT
+ Từ năm học 2001-2002 đến năm học 2006-2007 và những năm tiếptheo, tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD phù hợp với yêu cầuđổi mới chương trình GDPT
+ Phát triển CSVC, tăng cường thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá,HĐH, tạo điều kiện đổi mới công tác đào tạo GV
1.5.2 Yêu cầu đổi mới quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
THPT
- Tập trung vào đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương thức tổchức, phương tiện và cách thức đánh giá Những định hướng đổi mới các thành tốnày cần được kết hợp với đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng.Mục tiêu ĐT-BD phải đảm bảo 3 lĩnh vực: Kiến thức, kỹ năng, thái độ.Đặc biệt chú ý phát triển năng lực: “Năng lực thực hành các nhiệm vụ và côngviệc” của nghề dạy học, năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, ứng dụng kỹthuật, khoa học công nghệ vào giảng dạy và quản lý
- Đổi mới nội dung ĐT-BD:
+ Phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục;
+ Đáp ứng được những yêu cầu của từng người học
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chất lượng ĐNGV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và phụthuộc chủ yếu vào công tác đào tạo, bồi dưỡng GV Hai mặt này gắn bó chặtchẽ trong một thể thống nhất, trong đó công tác quản lý ĐT-BD của Hiệutrưởng có ý nghĩa đào tạo tiếp tục, là một yêu cầu không thể thiếu được sauđào tạo ban đầu Đặc biệt một số môn học cấp THPT theo chương trình cảicách có nhiều thay đổi về nội dung và do yêu cầu đổi mới phương pháp dạy vàhọc, việc bồi dưỡng này còn mang ý nghĩa đào tạo lại, cung cấp cho GV nhiềukiến thức mới, cách dạy mới, sử dụng thiết bị dạy học mới Tạo cho họ có tiềmlực để tiếp cận với những thay đổi trong giảng dạy và sự phát triển của khoahọc giáo dục, khoa học bộ môn để vận dụng vào phương pháp giảng dạy vàgiáo dục HS trong giai đoạn mới
Ngày nay, do sự phát triển của giáo dục và khoa học kỹ thuật, đòi hỏingười GV nói riêng và ĐNGV nói chung cần có những năng lực mới trongphương pháp dạy học, trong các kĩ năng kĩ thuật (tin học, ngoại ngữ, sử dụngthiết bị, v.v…) Những yêu cầu đó đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp
và cách thức ĐT-BD đội ngũ GV
Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV nói chung và GVTHPT nói riêng có ý nghĩa
vô cùng to lớn trong việc nâng cao chất lượng ĐNGV về nhận thức, tư tưởng,
Trang 8chuyên môn và quản lý giáo dục Vai trò người GV với năng lực sư phạmvững vàng sẽ tạo được uy tín và khả năng giáo dục HS, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước trong giai đoạn hiện nay
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH LẠNG SƠN2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.Khái quát về giáo dục trung học phổ thông tỉnh Lạng Sơn
2.2.1 Tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp, học sinh THPT
Đến năm học 2007-2008 có 23 trường và 4 phân trường, trong đó có 2trường ngoài công lập với 645 lớp và 27.689 HS
Việc phát triển mạng lưới trường lớp đã đáp ứng nhu cầu học tập của con
em các dân tộc trong tỉnh ở cả mọi cấp học, tuy nhiên tỉnh Lạng Sơn chưa đadạng hoá các loại hình trường lớp, số trường dân lập, tư thục chiếm tỉ lệ khôngđáng kể
2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên THPT
Độ tuổi
35 đến 50
Độ tuổi trên 50
Người địa phương
Trang 9+ Về năng lực: Cơ bản đội ngũ CBQL trường THPT tỉnh Lạng Sơnđáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, tận tuỵ trong công tác
Một bộ phận CBQL yếu về năng lực lập kế hoạch, tổ chức và kiểm trađánh giá,
- Nguyên nhân yếu kém:
+ Công tác xây dựng đội ngũ CBQL chưa được các cấp QLGD quantâm đúng mức, đặc biệt về luân chuyển, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng
+ Chưa có chuẩn Hiệu Trưởng trường THPT để kiểm tra, đánh giáđối với Hiệu trưởng
+ Công tác kiểm tra đánh giá của Sở GD&ĐT đối với CBQL trườngTHPT chưa thường xuyên
2.2.2.2 Đội ngũ giáo viên
- Số lượng, cơ cấu:
Bảng 2.4. Thống kê số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Lạng SơnTổng số Nữ Dân tộc Đảng
Tỷ lệ (%) 65,54 53,76 24,69 1,78 3,77 33,27 46,77 19,96
(Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ - Sở GD&ĐT Lạng Sơn)
Các số liệu thống kê trong bảng 2.4 cho thấy:
+ Số lượng GV không đủ định biên, đặc biệt thiếu trầm trọng GV dạycác môn khoa học tự nhiên Toán, Lý, Hoá và Kĩ thuật công nghiệp
+ Về cơ cấu: Số lượng GV nữ chiếm tỷ lệ nhiều hơn, độ tuổi trên dưới
30 chiếm số đông Tỷ lệ đảng viên còn thấp, thiếu nòng cốt, thiếu lực lượngtiên phong gương mẫu trong bồi dưỡng và tự học
151,96 GV thể dục
3,95
92593,62
242,43
GV thể dục,
GV tin
Trang 10bổ sung, thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học
Thiết bị, đồ dùng dạy học cho từng nội dung, cho các môn học chưa đủ đểđáp ứng nhu cầu dạy và học
2.2.4 Chất lượng giáo dục THPT tỉnh Lạng Sơn trong 5 năm gần đây
Chất lượng giáo dục đại trà tương đối ổn định, tỷ lệ lên lớp hàng năm từ85-90% (từ năm học 2003 - 2004 đến 2005-2006) và đạt từ 70-76% các nămhọc 2006-2007 và 2007- 2008 Sau 2 năm thực hiện chương trình SGK mới vàthực hiện cuộc vận động “Hai không” thì chất lượng giáo dục được phản ánhđúng thực tế hơn
2.2.4.1 Về giáo đạo đức, tư tưởng, lối sống, giáo dục thể chất, giáo dục
hướng nghiệp và giáo dục pháp luật
Từ khi thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử, nóikhông với bệnh thành tích trong giáo dục” và “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh” đã tạo ra không khí sôi nổi, đã có nhiều chuyển biếntích cực về tư tưởng đạo đức cũng như lối sống của HS
2.2.4.2 Về giáo dục kiến thức, kỹ năng
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, tăng cường năng lực tự học của HS; đổi mới hình thức tổ chứcdạy học, thực hiện đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực theo quy định
- Tỉ lệ HS đạt hạnh kiểm khá, tốt chiếm tới 92.4%
- Về xếp loại học lực: Tỉ lệ HS khá, giỏi chiếm khoảng 21% Tỷ lệ HSkhá, giỏi, yếu, kém không đồng đều giữa các trường, hiệu quả giáo dục chưacao, nhất là vùng cao, vùng sâu
2.2.4.3 Chất lượng giáo dục mũi nhọn (HS giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia):
Kết quả thi học sinh giỏi các cấp vẫn còn thấp, ít giải cao, phần lớn làgiải khuyến khích
Trang 112.2.4.4 Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng
Số HS đỗ vào Đại học, Cao đẳng dưới 10% tổng số HS lớp 12, vẫn là con
số còn rất thấp so với yêu cầu phát triển nguồn cán bộ của tỉnh
2.2.5 Đánh giá chung về giáo dục THPT tỉnh Lạng Sơn
- Chất lượng giáo dục xếp loại trung bình so với toàn quốc
2.2.5.2 Yếu kém
- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu để nâng cao chấtlượng và thực hiện đổi mới giáo dục
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn thấp so với yêu cầu
- Đội ngũ GVTHPT vẫn thiếu và yếu về chất lượng và không đồng bộ về
cơ cấu và trình độ chuyên môn, số GV trên chuẩn quá ít
2.3 Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THPT tỉnh Lạng Sơn
2.3.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THPT tỉnh Lạng Sơn
2.3.1.1 Về phẩm chất
Bảng 2.10 Tổng hợp đánh giá xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống của giáo viên THPT
Trang 12+ Phần lớn GV còn hạn chế về kỹ năng
+ Tỷ lệ GV xếp loại TB khá cao, gần 30%
- Nguyên nhân yếu kém: do công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành; Công tác
xây dựng và phát triển đội ngũ chưa được quan tâm đúng mức; Công tác thanhtra, kiểm tra, đánh giá chưa chặt chẽ; Chế độ chính sách nhiều khi chưa kịpthời
2.3.2 Sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ và tổ chức quản lý của Sở GD&ĐT trong
công tác ĐT-BD
Tỉnh uỷ Lạng Sơn đã ra quyết định số 281- QĐ/TU ngày 15 tháng 3 năm
2007, phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục, giai đoạn 2006 - 2010”
Sở GD&ĐT Lạng Sơn đã có qui hoạch nguồn cán bộ, xây dựng kế hoạchĐT-BD hàng năm và lâu dài nhằm nâng cao trình độ cho CBQL và GV
2.3.3 Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Lạng Sơn
2.3.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Chúng tôi đã xây dựng phiếu thăm dò nhận thức của CBQL, GVTHPTgửi tới 15/21 trường THPT công lập trong tỉnh
Bảng 2.12 Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL trường THPT
về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng GV
Mức độ Rất
cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
1 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chất lượng