Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ … 4.Củng cố - Dặn dò: -Các nhóm HS điề
Trang 1Tuần 23
ĐẠO ĐỨC : GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG Tiết: 1
I.Mục tiêu:
+Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định :
2.KTBC:
+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành
và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân đình,
chẳng may để bóng rơi trúng người một
bạn gái đi ngang qua Các bạn nam nên
làm gì trong tình huống đó?
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS
Trong những bức tranh (SGK/35), tranh
nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 2-
SGK/36)
-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét, bổ sung
-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng
Trang 2lí tình huống
-GV kết luận từng tình huống:
a/ Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt …)
b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ …)
4.Củng cố - Dặn dò:
-Các nhóm HS điều tra về các công trình
công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập
4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi
ích của công trình công cộng
-Chuẩn bị bài tiết sau
-Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
-HS lắng nghe
-Cả lớp thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
-Các tính chất cơ bản của phân số
- Qui đồng mẫu số phân số , rút gọn phân số ; so sánh các phân số
B/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai
phân số khác mẫu số , so sánh hai phân số
cùng tử số
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa bài
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra
các phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn
-Một HS đọc thành tiếng đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- 1 HS lên viết lên bảng :
Trang 3Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
rõ ràng trước khi xếp
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
cách tính
-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép
tính
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng
nhau ta làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu :
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm a/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :11
6 ; 56 ; 76 ta có : 116 ; 76 ; 56b/ Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :20
6 ; 129 ; 1232; + HS nhận xét bài bạn -Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :a/
3
16
26543
543
X X X
X X X
153432
542331546
58
X X X X
X X X X X
X
X X
-2HS nhắc lại
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ
I Yêu cầu:
-Đọc rành mạch, trơi chảy; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
-Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trị (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Ảnh chụp về cây, hoa , trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
Trang 4-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
-Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò ?
+Em hiểu “ phân tử “là gì ?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1, 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Em hiểu vô tâm là gì ?
- Tin thắm là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và TLCH
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( miêu tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với
đời học trò )
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Từ đầu đến … đậu khít nhau + Đoạn 2: Nhưng hoa ca ngờ dữ vậy ?+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Hoa phượng đỏ rực , đậu khít nhau
- Hoa gợi cảm giác hiệu được nghỉ hè
- Hoa phượng nở dán câu đối đỏ
+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa cây phượng vĩ
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Lúc đầu màu hoa ra phải chú ý
- " tin thắm " là ý nói tin vui ( thắm : đỏ)+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài+ Tiếp nối phát biểu theo cảm nghĩ ,
- Lắng nghe
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội
dung
Trang 5-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
II/ Đồ dùng dạy- học:
+ Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả
lời câu hỏi: Tiếng ồn có tác hại gì đối với
sức khoẻ con người? Hãy nêu những biện
pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật
được chiếu sáng.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
+ Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90
sách giáo khoa trao đổi để viết tên những
vật tự phát sáng và những vật được chiếu
- Vật tự phát sáng : mặt trời
- Vật được chiếu sáng : bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng ,
- Hình 2 : Ban đêm + Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện , con đom đóm
Trang 6* Hoạt động 2: Ánh sáng truyền theo
đường thẳng.
- Nhờ đâu mà ta có thể nhìn thấy mọi vật ?
+ Vậy theo em ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
+Để biết ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong chúng ta cùng làm
thí nghiệm
* Thí nghiệm 1 :
- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo
em ánh sáng từ đèn pin sẽ đi đến những
đâu?
- GV lần lượt chiếu đèn vào 4 góc lớp học
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ
đèn pin sẽ đi tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường
thẳng hay đường cong ?
* GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo
đường thẳng
* Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền
qua và vật không cho ánh sáng truyền
qua.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- GV : - hướng dẫn HS lần lượt đặt giũa
đèn và mắt một tấm bìa , một tấm kính
thuỷ tinh , một quyển vở , một thước mê ca
, chiếc hộp sắt , sau đó bật đèn pin
- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào
mà ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
- GV đến từng nhóm để giúp đỡ học sinh
gặp khó khăn
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét cách
làm của các nhóm khác
+ GV : Nhận xét , tuyên dương những
nhóm HS làm tốt
+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền
qua và không cho ánh sáng truyền qua
người ta đã làm gì ?
* Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào?
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng bàn ghế , gương , quần áo , sách vở , đồ dùng
* Thực hiện theo yêu
- Nghe GV phổ biến và dự đoán kết quả
+ Quan sát + Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên
- 1 HS ghi tên vật vào hai cột khác nhau :Vật cho ánh sáng
truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền qua Thước kẻ bằng nhựa
trong , tấm thuỷ tinh, tấm ni lông trắng ,
- Tấm bìa , hộp sắt , tấm gỗ, quyển vở ,
+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua
- Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong , kính mờ hay làm cửa gỗ
- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thí nghiệm theo nhóm
Trang 7+ Yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán kết quả
như thế nào ?
- Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm
- GV trực tiếp bật và tắt đèn , sau đó yêu
cầu HS trình bày kết quả cùng với cả lớp
kết quả thí nghiệm
+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?
* Kết luận
4.Củng cố dặn dò:
+ Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài
- Quan sát trao đổi , trả lời câu hỏi
+ Mắt ta nhìn thấy các vật khi :
- Vật đó tự phát sáng
- Có ánh sáng chiếu vào vật
- Không có vật gì che mắt ta
- Vật đó ở gần tầm mắt + Lắng nghe
-HS cả lớp
Thứ ba, ngày 24 tháng 2 năm 2009
Thể dục: BẬT XA – TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO ”
I/ MỤC TIÊU :
II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
• Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
• PHƯƠNG TIỆN : Chuẩn bị một còi,dụng cụ phục vụ tập bật xa, kẻ sẵn vạch chuẩn bị và xuất phát cho trò chơi.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp,KTsĩ số phổ biến nội
dung,yêu cầu giờ học : - Tập bài
thể dục phát triển chung : -Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình
tự nhiên :
-Trò chơi”đứng ngồi theo lệnh ”:
2.Phần cơ bản :
a) Bài tập RLTTCB:
Cho HS khởi động kĩ lại các khớp, tập
nhảy nhẹ trước
-Học kĩ thuật bật xa
GV nêu tên bài tập, hướng dẫn, giải thích
-Lớp trưởng tập hợp lớp thành 4 hàng,
điểm số Cả lớp chúc GV khoẻ.
Trang 8kết hợp làm mẫu cách tạo đà, cách bật xa,
rồi cho HS bật thử và tập chơi chính thức
-Động tác: +Từ TTCB hai tay đưa ra trước
lên cao kết dưới thân, hai bàn chân kiễng
+ Vung hai tay từ trên cao
xuống thấp ra sau, khuỵu gối, hai chân
chân chạm đấtbằng cả bàn chân, thân trên
ngả ra trước + Hai bàn chân đạp mạnh
xuống đất kết hợp với đánh mạnh tay lấy
đà để bật người rời khỏi mặt đất lên cao ra
trước Khi hai bàn chân chạm đất, chùng
chân để giảm chấn động phối hợp với đưa
hai tay về trước để giữ thăng bằng.
Sau khi HS tập thành thạo, yêu cầu HS bật
hết sức rơi xuống hố cát hoặc đệm.
GV hướng dẫn các em thực hiện phối hợp
tập nhịp nhàng – Đảm bảo an toàn trong
tập luyện
.b)Trò chơi vận động:
-Trò chơi “Con sâu đo”: GV nêu tên trò
chơi,giới thiệu cách chơi,cho HS ra làm
mẫu đồng thời giải thích ngắn gọn
-Cho HS tập theo 2-4 hàng dọc có số
người bằng nhau
3.Phần kết thúc:
-Chạy chậm thả lỏng tích cực, hít thở sâu :
-GV cùng HS hệ thống bài:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.Vn ôn bật xa
.-Các tổ thực hiện -Cả lớpnhảy dây -Cả lớp tập
-HS tham gia chơi
-HS thực hiện
Trang 9Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
- Biết tính chất cơ bản của phân số ,phân số bằng nhau,so sánh phân số
- Giaĩ dục tính chính xác trong học tốn
B/ Chuẩn bị :
+ Hình vẽ minh hoạ BT5 Phiếu bài tập
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Bài 2 (cuối trg123)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra
cách giải và viết kết quả dưới dạng là các
phân số như yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3 :(trg.124)
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn biết những phân số nào bằng phân
số
9
5
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
-Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :
- Số HS của cả lớp học là : 14 + 17 = 31 (HS)
a/ Phân số chỉ phần HS trai :
3114
b/ Phân số chỉ phần HS gái :
3117-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng +HS thảo luận rồi tự làm vào vở
-Tiếp nối nhau phát biểu :+ HS thực hiện vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện :+ Rút gọn các phân số ta có :
9
54:36
4:2036
6
53:18
3:1518
5
95:25
5:4525
9
57:63
7:3563
- Vậy các phân số bằng phân số
95 là :
Trang 10-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 2(c,d.trg125)
+ Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
cách tính
-Gọi 2HS lên bảng tính , mỗi HS một phép
tính
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
;3563
3620
ở
-1HS lên bảng làm bài
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm
+ HS thực hiện vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện :+ HS nhận xét bài bạna
ưc /ưt điền vào các chỗ trống
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
-nông nỗi , nấn nã , nỗi niềm , nâng niu , nề
nếp ,
- cái bút , thút thít , lén lút , đút lót ,
- đúc súng , chúc tết , cái cúc , thúc đẩy ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của
Trang 11-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và
nhớ lại để viết vào vở 11 dòng đầu của
bài thơ
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
" Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó
thực hiện làm bài vào vở
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4 HS
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
-Các từ : ôm ấp , viền , mép , lon xon , lom
khom , yếm thắm , nép đầu , ngộ nghĩnh
+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Dưới thời Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
-Đến thời Lê,văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn trước
II.Chuẩn bị :
-Hình trong SGK phóng to
-Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu của một số tác phẩm tiêu biểu
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét
Trang 12tập ?
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm:
-GV phát PHT cho HS
-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về
nội dung,tác giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu
ở thời Lê (GV cung cấp cho HS một số dữ
liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng thống
kê)
-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu
biểu của một số tác giả thời Lê
-Các tác phẩm văn học thời kì này được
viết bằng chữ gì ?
-GV giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm
-Nội dung các tác phẩm trong thời kì này
nói lên điều gì ?
-GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn
học trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc
sống của XH thời Hậu Lê
*Hoạt động cả lớp :
-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở
thời Lê (GV cung cấp cho HS phần nội dung,
HS tự điền vào cột tác giả, công trình khoa
học hoặc ngược lại )
-GV đặt câu hỏi :Dưới thời Lê, ai là nhà
văn, nhà thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất ?
-GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời
kì trước
4.Củng cố :
-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh
Tông là những nhà văn hóa tiêu biểu cho
giai đoạn này?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Chữ Hán và chữ Nôm
-HS phát biểu
-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê
-HS thảo luận và kết kuận :Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
Trang 13Kỹ thuật: TRỒNG CÂY RAU, HOA ( tiết 2)
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng
-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
-Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật.II/ Đồ dùng dạy- học:
- Cây con rau, hoa để trồng
-Túi bầu có chứa đầy đất
-Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen( loại nho)û
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của
HS
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa
b)HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây
con.
-GV cho HS nhắc lại các bước và cách
thực hiện qui trình trồng cây con
+Xác định vị trí trồng
+Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác
định
+Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất
quanh gốc cây
+Tưới nhẹ quanh gốc cây
-GV hướng dẫn HS thực hiện đúng thao tác
kỹ thuật trồng cây, rau hoa
-Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ,
nơi làm việc
-GV lưu ý HS một số điểm sau :
+Đảm bảo đúng khoảng cách giữa các cây
trồng cho đúng
+Kích thước của hốc trồng phải phù hợp
với bộ rễ của cây
+Khi trồng, phải để cây thẳng đứng, rễ
không được cong ngược lên phía trên, không
làm vỡ bầu
+Tránh đổ nước nhiều hoặc đổ mạnh khi
tưới làm cho cây bị nghiêng ngả
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS trồng cây con theo nhóm
-HS lắng nghe
-HS phân nhóm và chọn địa điểm
-HS lắng nghe
Trang 14-Nhắc nhở HS vệ sinh công cụ và chân tay.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực
hành theo các tiêu chuẩn sau:
+Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng
cây con
+Trồng cây đúng khoảng cách quy định
Các cây trên luống cách đều nhau và thẳng
hàng
+Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững,
không bị trồi rễ lên trên
+Hoàn thành đùng thời gian qui định
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập
của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và
kết quả thực hành của HS
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và
chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học
bài” Trồng cây rau, hoa trong chậu”
-HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên
-HS cả lớp
Ngày soạn:20/2/2010
Thứ tư, ngày tháng 2 năm 2010
Toán : PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
A/ Mục tiêu :
- Nhận biết phép cộng hai phân số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Hình vẽ sơ đồ như SGK Phiếu bài tập
- Học sinh : Băng giấy hình chữ nhật có chiều dài 30 cm , bút màu
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi hai HSlên bảng chữa bài tập số 3
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ:
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
+ 2 HS thực hiện trên bảng + Nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
Trang 15+ Treo băng giấy đã vẽ sẵn các phần như
SGK
+ Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy
- Cho HS lấy băng giấy hình chữ nhật gấp
đôi 3 lần để chia băng giấy thành 8 phần
- Cho HS dùng bút màu tô phần băng giấy
bạn Nam tô màu
- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tô
màu mấy phần băng giấy ?
B CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ :
+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tô
mấy phần băng giấy ta làm như thế nào ?
- Ta phải thực hiện phép tính :
8
3 + 8
2
= ?+ Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai
phân số này ?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách tính
- Quan sát băng giấy ta thấy bạn Nam đã tô
màu
8
5
băng giấy So sánh hai tử số của
các phân số
8
3 và 8
2 Tử số của phân số
85
83
+ Cả hai lần bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy
+ Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số 8
3 cộng
8
2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau và bằng 8
+ Quan sát và nêu nhận xét :
- Tử số của phân số
8
5 là 5 bằng tử số 3 của phân số 83 cộng với tử số 2 của phân số
8
2
- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên
+ Quan sát và lắng nghe
Trang 16và 82 ?
+ Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu số
ta làm như thế nào ?
+ GV ghi quy tắc lên bảng Gọi HS nhắc lại
c) LUỆN TẬP :
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách tính
- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có
thể được
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Đề bài cho biết gì ?
+ Yêu cầu ta tìm gì ?
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao
nhiêu phần số gạo trong kho ta làm như thế
nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng giải bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng a/
5
2 + 5
3
5
55
3
2+ = = b/ 43 + 45= 2
4
84
5
3+ = = c/
8
3 +8
7
=
4
58
108
+ Cả hai ô tô chuyển được phần số gạo
trong kho là :
7
37
2+ =
7
57
3
2+ = ( số gạo )+ HS nhận xét bài bạn
I.Mục tiêu :
-Đồng bằng Nam Bộ là nơi cĩ sản xuất cơng nghiệp phát triển mạnh nhất của đất nước
Trang 17-Nêu một số dẫn chứng cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó
-Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
-Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bảng thống kê ,bản đồ
-Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở
thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công
nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh?
+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
ĐB Nam Bộ
-GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
4/.Chợ nổi trên sông:
*Hoạt động nhóm:
GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi
trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý :
+Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở đâu?
Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng
hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào
có nhiều hơn ?)
+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về
-HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
+Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy
+Hằng năm …… cả nước
+Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS chuẩn bị thi kể chuyện
-Đại diện nhóm mô tả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 184.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài trong khung
-Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB cĩ cơng
nghiệp phát triển nhất nước ta
-Mơ tả chợ nổi trên sơng ở ĐBNB
5.Tổng kết - Dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”
-3 HS đọc bài -HS trả lời câu hỏi
-HS cả lớp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANGIMục tiêu:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu
thành ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu
văn có chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời
nội dung yêu cầu :
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để
-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng + Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định.-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+ Đoạn a : Ở đoạn này dấu gạch ngang
dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi
Trang 19-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn + Nhận xét , kết luận lời giải đúng
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :
- HS tự làm bài tìm những câu văn có chứa
dấu gạch ngang trong bài " Quà tặng cha "
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở
mỗi câu văn
-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ
cho từng nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy
đã viết lời giải HS đối chiếu kết quả
- Nhận xét tuyên dương những nhóm có
bài giải đúng như đáp án
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-GV lưu ý HS :
- Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch
ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu hội thoại
+ Đánh dấu phần chú thích `
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn
văn hội thoại giữa em và bố mẹ
đối thoại
+ Đoạn b : Ở đoạn văn b dấu gạch ngang
dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con cá sấu ) trong câu văn
+ Đoạn c : Ở đoạn văn c dấu gạch ngang
dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
+ Lắng nghe
-3- 4 HS đọc thành tiếng
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận theo nhóm
+Các nhóm trao đổi thảo luận để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu và viết vào tờ phiếu
+ Đại diện các nhóm làm xong mang tờ phiếu dán lên bảng
- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài
+ Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu