* Yêu cầu HS đọc đoạn đầu : + Nhà vua làm cách gì để chọn được người trung thực?. * Luyện đọc diễn cảm đoạn văn - GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ thóc giống của ta” - GV đọc diễn c
Trang 1TUẦN 5:
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tập đọc TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ ở SGK /46
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
3/ Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
Hđ1) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS mở SGK /46 và ngắt nhịp 4 đoạn
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV sửa chữa cách phát âm, chú ý phụ âm, vần
- Phát âm: nảy mầm, dõng dạc, thóc giống
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ chú thích
- Đoạn 2 :giải nghĩa từ bệ hạ
- Đoạn 3 :giải nghĩa từ sững sờ
- Đoạn :giải nghĩa từ dõng dạc, hiền minh
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm rãi
Hđ:2 Tìm hiểu bài:
Hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
* Yêu cầu HS đọc đoạn đầu :
+ Nhà vua làm cách gì để chọn được người trung
thực?
+ Thóc luộc chín còn nảy mầm được không?
GV nói thêm: … đó là 1 cách để nhà vua biết ai là
người trung thực, dám nói lên sự thật
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+Theo lệnh vua, Chôm đã làm gì? Kết quả ra
sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì?
- HS nhắc
- 1 HS đọc bài
- HS ngắt nhịp bằng bút chì
- 4 HS đọc nối tiếp
- 3 HS phát âm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và giải thích nghĩa cá từ có trong đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp
- 1 HS khá đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm toàn bài và trả lời :- Chọn người trung thực
+ 1 HS đọc đoạn 1
- HS nêu
- Không
- HS theo dõi
+ 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
- Gieo trồng, chăm sóc, nhưng không nảy mầm được
Trang 2Chôm đã làm gì?
+ Bệ hạ ?
+ Hành động của Chôm có gì khác?
* Đoạn 3 :
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời
nói thật của Chôm?
+ Sững sờ?
* Đoạn cuối bài : Hoạt động nhóm hai
Yêu cầu: Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
* GV chốt ý : - Người trung thực luôn nói thật,
không vì lợi ích của mình mà nói dối
+ Qua phần tìm hiểu nội dung bài, em thấy cậu
bé Chôm là người như thế nào?
Hđ3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cần thể hiện giọng đọc diễn cảm ở bài tập đọc
này như thế nào ?
* Luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- GV treo bảng phụ: “Chôm lo lắng => từ thóc
giống của ta”
- GV đọc diễn cảm đoạn văn
- GV nêu yêu cầu của giọng đọc hoặc cho HS tìm
cách đọc đúng
*Đọc diễn cảm đoạn văn
- Yêu cầu đọc đoạn văn diễn cảm
* Thi đọc diễn cảm
- Đọc phân vai đoạn văn
- Nhận xét bạn nào có giọng đọc hay ?
- Đọc cả bài
- Nhận xét cách đọc của bạn
- Bài tập đọc này có ý nghĩa gì ?
- GV theo dõi và nhận xét
4/ Củng cố,
5/ Dặn dò nhận xét:
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh
- Chôm không có thocù, thành thật quỳ tâu: “tâu …”
- Từ gọi vua với ý tôn kính
- Chôm dũng cảm nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
+ 1 HS đọc đoạn 3
- Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
- Lặng ngừơi vì kinh ngạc
+ 1 HS đọc đoạn cuối bài
- HS thảo luận, đại diện phát biểu:
: Hoạt động cá nhân
- HS trả lời
- 4 HS lần lượt đọc 4 đoạn
- HS nghe và nhận xét
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố về số ngày trg các tháng of năm Biết năm thường: 365 ngày, năm nhuận: 366 ngày
Trang 3- Củng cố mqhệ giữa các đvị đo th/gian đã học.
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Nd BT 1-VBT kẻ sẵn trên Bp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) KTBC:
2) Dạy-học bài mới:
*Gthiệu: Củng cố các kthức đã học về các đvị đo
th/gian
*Hdẫn luyện tập:
Bài 1: - Y/c HS tự làm bài.
- Y/c HS: Nxét bài làm của bạn, sau đó GV nxét &
cho điểm HS
- Y/c HS nêu lại: ~ tháng nào có 30 ngày? ~ tháng
nào cóa 31 ngày? Tháng 2 có bn ngày?
- Gthiệu: ~ năm tháng 2 có 28 ngày là năm thường,
~ năm tháng 2 có 29 ngày là năm nhuận 1 năm
nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có 1 năm nhuận
(GV: Cho vd)
Bài 2: - GV: Y/ca HS tự đổi đvị đo, sau đó gọi một
số HS gthích cách đổi của mình
Bài 3: - GV: Y/c HS đọc đề & tự làm BT
- Y/c HS: Nêu cách tính số năm từ khi vua Quang
Trung đại phá quân Thanh đến nay
- Y/c HS tự làm các phần b & sửa bài.
Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài.
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn ta phải làm gì
- GV: Y/c HS làm BT, GV sửa bài & cho điểm HS
Bài 5: - GV: Y/c HS qsát đhồ &đọc giờ trên đhồ.
- Hỏi: 8 giờ 40 phút còn đc gọi là mấy giờ?
- GV: Dùng mặt đhồ quay kim đến các vị trí khác
& y/c HS đọc giờ
- Y/c HS: Tự làm phần b.
3) Củng cố-dặn dò:
- HS: Nhắc lại đề bài
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
- HS: Nxét bài của bạn & đổi chéo bài ktranhau
- HS: Trả lời theo câu hỏi
- HS: Nghe gthiệu sau đó làm tiếp phần b
- 3HS lên bảng làm BT, mỗi HS làm 1 dòng, cảlớp làm VBT
- Năm 1789, thuộc TK thứ XVIII
Trang 4A Mục tiêu: Giúp HS
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Hiểu đợc thời giờ là cái qúy nhất, cần phải tiết kiệm
- Cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
B Tài liệu và phơng tiện
- Mỗi học sinh có 3 tấm bìa: Xanh, đỏ và trắng
- Cho học sinh thảo luận 3 câu hỏi SGK
- GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý
Chúng ta cần phải tiết kiệm thời giờ
- Học sinh đến phòng thi muộn có thể không
đợc vào thi hoặc ảnh hởng xấu đến kết quả
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Học sinh mở sách giáo khoa
D Hoạt động nối tiếp
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân
- Lập thời gian biểu hàng ngày
Thửự ba ngaứy thaựng naờm 2010
Luyeọn tửứ vaứ caõu Tieỏt 9 MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ : TRUNG THệẽC – Tệẽ TROẽNG I/ MUẽC TIEÂU.
Bieỏt theõm moọt soỏ tửứ ngửừ (goàm caỷ thaứnh ngửừ, tuùc ngửừ vaứ tửứ Haựn Vieọt thoõng duùng) veà chuỷ ủieồm Trung thửùc-Tửù troùng (BT4); tỡm ủửụùc 1, 2 tửứ ủoàng nghúa, traựi nghúa vụựi tửứ trung thửùc vaứ ủaởt caõu vụựi moọt tửứ tỡm ủửụùc (BT1, BT2); naộm ủửụùc nghúa tửứ "tửù troùng" (BT3)
II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC.
- 4 tụứ phieỏu ủeồ HS laứm BT1
- Tửứ ủieồn TV
III/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC.
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
A Ổn định
B Kiểm tra bài cũ.
C Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1:
- HS đọc nội dung BT
- Phát phiếu và bút lông cho từng nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi tìm từ đúng điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xomg trước dán phiếu lên bảng
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như SGV/ 120
* Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ mỗi em đặt một câu với
một từ cùng nghĩa với từ “trung thực”
- Gọi HS đọc lần lượt các câu mình đặt
* GV nhận xét
* Bài 3:
- Gọi HS đọc nội dung BT3
- Từng cặp HS trao đổi
* GV chốt lại lời giải đúng : Ý c
* Bài 4 : Hoạt động nhóm bàn.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận
- GV lưu ý HS: Không cần nêu nghĩa của các
thành ngữ
* GV nhận xét chốt lời giải đúng : như SGV/120
D.Củng cố dặn dò.
- HS các nhóm trao đổi và ghi kết quả vào phiếu
- Dán phiếu và trình bày
- Nhóm khác nhận phiếu
- HS nghe
- HS đọc
Hoạt động cá nhân.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- HS khác nhận xét
- HS nghe
- HS đọc
- HS trao đổi theo cặp và tra từ điển
- HS nghe
Hoạt động nhóm đôi
- Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm bàn và làm bài
- 3 HS làm vào phiếu học tập ở bảng lớp
- Bạn nhận xét
- HS nghe
- HS phát biểu
- HS ghi nhớ
Toán
Tiết:22 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bước đầu nh/biết đc số TBC của nhiều số
- Biết cách tính số TBC của nhiều số
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Hvẽ & đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên Bp
- Bước đầu nh/biết đc số TBC của nhiều số
Trang 6- Biết cách tính số TBC của nhiều số.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1) KTBC:
2) Dạy-học bài mới:
*Gthiệu: *Gthiệu số TBC & cách tìm số TBC:
a) Bài toán 1:
- Y/c: HS đọc đề toán
- Hỏi: + Có tcả bn lít dầu?
+ Nếu rót đầy số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có
bn lít dầu?
- Y/c HS: Tr/bày lời giải bài toán
- Gthiệu: Can thứ nhất có 6 l dầu, can thứ hai có 4
l dầu nếu rót đầy số dầu này vào 2 can thì mỗi
can có 5 l dầu Ta nói TB mỗi can có 5 l dầu Số 5
đc gọi là số TBC của hai số 4 & 6.
- Hỏi: Can thứ nhất có 6 l dầu, can thứ hai có 4 l
dầu, vậy TB mỗi can có mấy lít dầu?
+ Số TBC của 6 & 4 là mấy?
+ Dựa vào cách giải btoán trên, ai có thể nêu cách
tìm số TBC của 6 & 4?
- GV: Kh/định lại (để tìm số TBC của hai số 6 & 4
ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2
chính là số các số hạng của tổng 4+6
- Y/c HS: Phát biểu lại quy tắc tìm số TBC của
nhiều số
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS: Qsát & chỉ theo y/c
- GV: Y/c HS đọc đề
- Hỏi:+ Bài toán cho ta biết ~ gì? + Bài toán hỏi
gì?
+ Em hiểu câu hỏi của btoán ntn?
- Y/c HS làm bài
- GV: + Nxét bài làm của HS & hỏi: Ba số 25, 27,
32 có TBC là bn?
+ Muốn tìm số TBC của các số 25, 27, 32 ta làm
thế nào?
- Y/c: Hãy tính TBC của các số: 32, 48, 64, 72
- Y/c HS tìm thêm số TBC của một vài tr/h khác
- HS: Theo dõi & nhắc lại
- HS: TLCH
- Viết XIX, XX, XXI
Trang 7- Y/c: HS nêu quy tắc tìm số TBC của nhiều số.
*Luyện tập-thực hành:
Bài 1: - Y/c HS đọc đề, tự làm bài
- GV sửa bài, nxét, cho điểm (có thể viết biểu
thức tính, khg cần viết câu TL)
Bài 2: - GV: Y/c HS đọc đề.
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán y/c ta tính gì?
- Y/c: HS làm bài & sửa bài GV nxét & cho điểm
Bài 3: - Hỏi: Bài toán y/c cta tính gì?
+ Hãy nêu các STN liên tiếp từ 1 đến 9
- GV: Y/c HS làm BT
- GV: Nxét & cho điểm HS
3) Củng cố-dặn dò:
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
-1phút=60giây nên 1/3phút=60:3=20giây
- Dựa vào gợi ý ( SGK ) , biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc nói về tính trung
thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện
II/- Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện về tính trung thực
- Bảng lớp viết đề bài, giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tổ chức đánh giá
III/- Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
-, giáo viên gạch dưới các từ trọng tâm của đề :
được nghe, được đọc, tính trung thực
* Học sinh thực hành kể chuyện
+ Giáo viên dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
+ Giáo viên lưu ý học sinh nên chọn câu chuyện
Trang 8giáo viên nhận xét, tính điểm
- Cả lớp
- cả lớp bình chọn bạn ham đọc sách, chọn câu chuyệnhay, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
4 Củng cố , dặn dị
- Giáo viên nhận xét tiết học.biểu dương học sinh
- Dặn học sinh chuẩn bị bài kể chuyện ở tuần sau
Mĩ thuật
Tiết: 5 Thường thức mĩ thuật
XEM TRANH PHONG CẢNH
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Hiểu vẻ đẹp của tranh phong cảnh
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh
- Biết mô tả các hình ảnh avf màu sắc trên tranh
- Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà em yêu thích
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam
+ Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người
+ Một số biện pháp BVMT thiên nhiên
+ Yêu quý cảnh đẹp và có ý thức giữ gìn cảnh quan
+ Phê phán những hành động phá hoại môi trường
II CHUẨN BỊ:
- SGK
- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Xem tranh
a) Phong cảnh Sài Sơn Tranh khắc gỗ của họa sĩ
Nguyễn Tiến Trung (1913 – 1976)
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS quan sát, trả lời:
+ Trong bức tranh có những hình ảnh nào?
+ Tranh vẽ về đè tài gì?
+ Màu sắc trong tranh như thế nào? Trong tranh có
- HS quan sát, trả lời
+ Người, cây, nhà, ao làng, dãy núi, …
Trang 9những màu gì?
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
+ Trong bức tranh có những hình ảnh nào nữa?
- GV gợi ýù để HS nhận xét về đường nét của bức
tranh
- GV chốt ý: Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể
hiện vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyện Quốc Oai
(Hà Tây), nơi có tăhngs cảnh Chùa Thầy nổi tiếng
Đây là vùng quê trù phú và tươi đẹp
b) Phố cổ Tranh sơn dầu của họa sĩ Bùi Xuân Phái
(1920 – 1988)
- GV cung cấp một số tư liệu về họa sĩ Bùi Xuân Phái:
Họa sĩ Bùi Xuân Phái, quê ở huyện Quốc Oai, tỉnh
Hà Tây Ông say mê vẽ về phố cổ Hà Nội và rất thành
công về đề tài này, Họa sĩ có phong cách thể hiện rất
riêng Ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh về Văn học – Nghệ thuật năm 1996
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi gợi ý:
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì?
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà như thế nào?
+ Màu sắc cảu bức tranh?
- GV bổ sung: Bức tranh được vẽ với hòa sắc những
màu ghi (xám), nâu trầm, vàng nhẹ đã thể hiện sinh
động các hình ảnh Cách vẻ khoẻ khoắn, khoáng đạt
đã diến đạt rất sinh động vẻ đẹp cuả những ngôi nhà
cổ
c) Câù Thê Húc Tranh màu bột cuả Tạ Kim Chi (học
sinh tiểu học)
- GV gơị ý HS tìm hiểu bức tranh:
+ Các hình ảnh trong bức tranh?
+ Màu sắc?
+ Chất liệu?
+ Cách thể hiện?
- GV kết luận: Phong cảnh đẹp thường gắn với môi
trường xanh – sạch – đẹp, không chỉ giúpn cho con
người có sức khỏe tốt, mà còn là nguồn cảm hứng để
vẻ tranh Các em cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh
quan thiên nhiên và cố gắng vẽ nhiều bức tranh đẹp về
+ Phong cảnh làng quê
+ Các cô gái ở bên ao làng
+ Đường nét đơn giản, sinh động thay đổi phù hợp
- HS quan sát tranh và trả lời
Trang 10Thứ tư ngày tháng năm 2010
Tập đọc TIẾT 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ ở SGK /51
III Các hoạt động dạy – học:
A/ Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
C/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu tranh
- GV ghi tựa
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Ỵêu cầu 1HS đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS ngắt nhịp cho 3 đoạn như
SGV/124
* Đọc nối tiếp lần 1
- GV chữa lỗi đọc sai cho HS
- GV hướng dẫn HS phát âm : vắt vẻo, quắp đuôi,
co cẳng
* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa các từ ở chú
thích
* Đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, dí dõm, thể
hiện đúng tâm trạng và tính cách của tứng nhân
vật – nhấn giọng những từ gợi tả
b) Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 : 10 dòng thơ đầu :
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo làm gì để dụ gà trống xuống đất ?
+ Đon đả là gì?
+ Tin của Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt?
- HS heo dõi
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS ngắt bằng bút chì
- 3 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ
- 3 HS phát âm
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa các từ có trong đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc cả bài
- HS nghe và cảm nhận cách đọc
Hoạt động cá nhân
- HS mở sách theo dõi
+ 1 HS đọc 10 dòng đầu, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu
Trang 11* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp :
- Gọi HS đọc đoạn 2
- GV theo dõi
- Thảo luận nhóm 2 với các câu hỏi :
+ Vì sao gà không nghe lời cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để
làm gì?
+ Loan tin là gì?
* Đoạn 3 : 4 dòng cuối :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu
hỏi
+ Thái độ của cáo thế nào khi nghe lới gà nói ?
+ Thấy cáo chạy, thái độ của gà ra sao?
+ Theo em gà thông minh ở điểm nào ?
- GV treo câu hỏi 4 SGK cả lớp suy nghĩ và bày
tỏ ý kiến
- GV chốt : Câu(c) khuyên người ta đừng vội tin
những lời ngọt ngào
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
- Đọc nối tiếp 3 đoạn của bài thơ
- GV theo dõi
Hỏi : Cần chú ý ngắt nhịp, nhấn giọng ờ từ nào
trong 4 dòng thơ đầu
- GV chốt ý nhấn giọng các từ như SGV/125
* Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ.
- GV treo đoạn văn cần đọc
Đoạn 1 : Nhắc trông xuống đây
Đoạn 2 :Gà rằng loan tin này
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ
- Nêu cách ngắt nhịp và nhấn giọng của hai đoạn
thơ đó ?
- GV gạch chân dưới các từ nhấn giọng
* Đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm (cá nhân)
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp phân vai 3 nhân vật
+ Đọc thuộc lòng bài thơ : theo đoạn, cả bài
- GV nhận xét chung
- Bài thơ ngụ ngôn khuyên ta điều gì ?
D/ Củng cố Dặn dò:
Hoạt động nhóm 2
- Cử chỉ, thái độ nhanh nhảu, vui vẻ
- HS nêu
- HS nêu
- 1 HS đọc 6 dòng tiếp, lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhau
Hoạt động cá nhân.
- Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
- Truyền tin rộng
- Cả lớp đọc thầm đoạn cuối
- HS nêu : Cáo khiếp sợ
- HS nêu
- 3 HS nêu
- HS viết ý kiến của mình vào bảng con
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS nêu
- HS theo dõi
- 1 HS đọc diễn cảm đoạn thơ
- HS nêu
theo nhóm đôi
- Nhóm đôi đọc
- 3 HS phân vai thi đua đọc diễn cảm (người dẫn truyện, gà và cáo)
- Bạn nhận xét
- HS nhẩm và thi đua học thuộc lòng từng đoạn bài thơ
- HS nêu
Trang 12Toán
Tiết: 023 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố về số TBC, cách tìm số TBC
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1) KTBC:
2) Dạy-học bài mới:
*Gthiệu:
*Hdẫn luyện tập:
Bài 1: - Y/c HS nêu cách tìm số TBC của nhiều số
rồi tự làm bài
- GV: Hdẫn HS sửa bài
Bài 2: - GV: Y/c HS đọc đề bài.
- GV: Y/c HS tự làm bài
- GV: Hdẫn HS sửa bài
Bài 3: - GV: Y/c HS đọc đề.
- Hỏi: Ta phải tính TB số đo chiều cao của mấy
bạn?
- Y/c HS: Làm bài
- GV: Nxét & cho điểm HS
Bài 4: - Y/c HS đọc đề bài.
- Hỏi: + Có mấy loại ô tô?
+ Mỗi loại có mấy ô tô?
+ 5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở đc tcả bn tạ th/phẩm?
+ 4 chiếc ô tô loại 45 tạ chở đc tcả bn tạ th/phẩm?
+ Cả cty chở đc bn tạ th/phẩm?
+ Có tcả bn chiếc ô tô th/gia vận chuyển 360 tạ th/
phẩm
+ Vậy TB mỗi xe chở đc bn tạ th/phẩm?
- Y/c HS tr/b bài giải
- GV: Ktra vở của 1số HS
Bài 5: - GV: Y/c HS đọc phần a.
- Hỏi: + Muốn biết số còn lại cta phải biết đc gì?
+ Có tính đc tổng của hai số khg? Tính bằng cách
- HS: Nhắc lại đề bài
- HS nêu quy tắc, sau đó làm bài vào VBT & đổichéo vở để ktra nhau (chỉ cần viết biểu thức tínhTBC của các số)
a) ( 96+121+143 ) : 3 = 120b) ( 35+12+24+21+43 ) : 5 = 27
- HS: Trả lời theo câu hỏi
- HS: Nghe gthiệu sau đó làm tiếp phần b
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
Trang 13- Y/c HS: Làm phần a.
- GV: Sửa bài & y/c HS tự làm phần b.
3) Củng cố-dặn dò:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
- Phong bì (mua hoặc tự làm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Oån định :
B Kiểm tra bài cũ :
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong tiết học nàu các em sẽ làm bài kiểm tra
viết thư Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết
một lá thư đúng thể thức nhất, hay nhất
2 Tìm hiểu đề:
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS
-Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52
- Nhắc HS :
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân
thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên
người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư
không dán)
- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích
gì?
3 Viết thư :
- HS tự làm bài, nộp bài và GV chấm một số bài
D Củng cố – dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- 2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- HS chọn đề bài
- 5 HS trả lời
- HS viết thư, nộp bài
- HS lắêng nghe về nhà thực hiện
Khoa học
Tiết: 9 SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN