1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

hoa 8 (4 cot)

24 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hóa học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 650 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

13’ - GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ, hoá chất trong khai nhựa, GV hướng dẩn HS cách thức tổ chức tiến hành thí nghiệm và làm mẫu.. GV nhận xét và gợi ý đến - HS kiểm tra các dụng cụ

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 23/08/2008

- Học sinh biết được phải làm gì để học tốt môn hoá học

- Biết quan sát, làm thí nghiệm, rèn khả năng tư duy và óc sáng tạo

3) Thái độ:

- Học sinh thấy được hoá học là một khoa học lý thú và bổ ích

- Có ý thức về tầm quan trọng của hóc học và cần thiết phải có những kiến thức vềchất và sữ dụng chất trong đời sống hàng ngày

- Bước đầu có hứng thú học tập tích cực đối với bộ môn

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

1 GV : Chuẩn bị các mâm hoá chất, dụng cụ thí nghiệm theo SGK

2 HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1 Vào bài : 2’

2 Phát triển bài : 33’

Hoạt động 1: tìm hiểu hố học là gì?

13’ - GV yêu cầu HS kiểm tra

các dụng cụ, hoá chất trong

khai nhựa, GV hướng dẩn

HS cách thức tổ chức tiến

hành thí nghiệm và làm

mẫu

- Sau khi HS thực hiện xong

thí nghiệm 1 GV hỏi :

+ Em có nhận xét gì về hiện

tượng xãy ra trong TN ?

- GV nhận xét, bổ sung và

rút kinh nghiệm cho TN 2

- Khi HS thực hiện xong TN

2 GV tiếp tục đặt câu hỏi về

TN 2 cho HS nhận xét:

GV đặt câu hỏi :

Vậy hoá học là gì ?

GV nhận xét và gợi ý đến

- HS kiểm tra các dụng cụ,hoá chất theo yêu cầu của

GV

- HS theo dỏi GV hướngdẩn cách thức tổ chức tiếnhành thí nghiệm

+ Từ dd đồng sunfát có màuxanh và dd axít Clohidríckhông màu, khi tác dụng vớinhau tạo thành 1 chất kếttủa màu xanh xậm

+ HS tiếp tục thực hiện TN 2+ HS nhận xét

+ Hoá học là một khoa họcnghiên cứu về chất, sự biếnđổi của chất

+ HS mở rộng thêm vấn đề

I Hoá học là gì ?Hoá học là một khoahọc nghiên cứu vềchất, sự biến đổi củachất và ứng dụngcủa chúng trong thựctế

Trang 2

những ứng dụng của chất

trong thực tiển

Chuyển ý: GV đặt câu hỏi

chuyển ý

Hãy cho thầy biết HH có

quan trọng trong thực tế

cuộc sống không ?

dưới sự hướng dẫn của GV

Hoá học rất quan trọng trongcuộc sống

Hoạt động 2: Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?

10’ - GV yêu cầu HS đọc SGK ,

thảo luận nhóm và trả lời

các câu hỏi SGK

- GV nhận xét, bổ sung và

tóm tắt kiến thức

Chuyển ý : Ta có cần học

tốt hoá học không và học

như thế nào , các em sẽ biết

trong phần 3

- HS đọc SGK , thảo luậnnhóm và trả lời các câu hỏiSGK theo sự hướng dẫn củaGV

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung

II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?

- Hoá học có một vaitrò vô cùng quantrọng trong cuộcsống chúng ta

Hoạt động 3: Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học ?

10’ - GV đề nghị học sinh đọc

SGK, kết hợp với những

kiến thức cá nhân trả lời câu

Chúng ta phải có phương

pháp học như thế nào đê tiếp

thu thông tin tốt ?

HS đọc SGK , suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi của GV

+ Thu thập thông tin

+ Xử lý thông tin

+ Vận dụng và khắc sâukiến thức

+ Có lòng say mê học tập

- HS đọc SGK suy nghĩ vàtrả lời

+ Xử lý thông tin bằng hìnhthức nhận xét, rút ra kếtluận về những hiện tượngquan sát được

+ Từ những kiến thức đượchọc, đi vận dụng vào giảithích các hiện tượng trong tựnhiên để hiểu và khắc sâukiến thức

III Các em cần làm

gì để học tốt môn hoá học ?

Để học tốt môn hoáhọc cần thực hiện ốtnhững hoạt động sau+ Thu thập, tìmkiếm kiến thứcthông qua thực hiệncác thí nghiệm, quansát

+ Xử lý thông tinbằng hình thức nhậnxét, rút ra kết luậnvề những hiện tượngquan sát được

+ Từ những kiếnthức được học, đivận dụng vào giảithích các hiện tượngtrong tự nhiên đểhiểu và khắc sâu

Trang 3

- Qua câu trả lời của HS

giáo viên nhận xét, gợi ý và

bổ sung , giúp HS thấy được

PP học có hiệu quả

+ Có hứng thú và lòng say mê học tập môn hoá học kiến thức.+ Có hứng thú và

lòng say mê học tập môn hoá học

3 Cũng cố - Kiểm tra đánh giá : 9’

- Yêu cầu hs nhắc lại một số phương pháp giúp học tốt mơn hố học.

- Nhắc lại khái niệm hố học là gì?

4 Hướng dẫn về nhà : 1’

- Về nhà học bài.

- Xem trước bài “ chất”

CHƯƠNG 1 : CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

Bài 2: CHẤT

A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- Học sinh phân biệt được vật thể, vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất

- Hiểu Các vật thể tự nhiên được hình thành từ chất, còn vật thể nhân tạo được làm từvật liệu ( Do một chất hoặc một số chất tạo thành)

2) Kỹ năng:

- Học sinh biết cách (quan sát làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất

- Hiểu rằng nắm tính chất của chất là quan trọng cho việc sữ dụng chất, nắm một sốnguyên tắc an toàn cơ bản trong khi tiếp xúc với hoá chất

3) Thái độ:

- Có ý thức trong việc sữ dụng chất

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

a) GV : Chuẩn bị các hoá chất (S, P(đỏ), Al, Cu, NaCl ), dụng cụ thí nghiệm theo SGK b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1 Vào bài:2’

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Chất cĩ ở đâu?

16’ - GV yêu cầu HS kể tên

những vật dụng xung

- HS phát biểu theo yêucầu của GV I Chất có ở đâu ?

Trang 4

quanh ta.

- GV nhận xét và bổ sung

GV hỏi:

+ Xét về nguồn gốc của

chúng ta có thể phân

chúng thành những loại

nào ?

- GV thông báo về thành

phần của một số vật tự

nhiên và vật nhân tạo Từ

đó gợi ý cho HS về khái

niệm vật liệu

Vậy hoá học là gì ?

- GV giảng và vẽ sơ đồ

(SGV) Vậy chất có ở đâu?

GV nhận xét bổ sung và

gới thiệu một số tên chất

cấu tạo nên vật thể

Chuyển ý: GV đặt câu hỏi

chuyển ý

Vậy có phải chất nào cũng

có tính chất như nhau

không ?, nếu không thì

- Ở đâu có vật thể là ở đócó chất

HS trả lời theo suy nghĩ

- HS nghe giảng và quansát thí nghiệm

Chất có ở khắp nơi, ởđâu có vật thể là ở đócó chất

+ Chất có 2 loại làchất tự nhiên và chấtnhân tạo

Vật liệu là giai đoạntrung gian giữa chất vàvật thể nhân tạo

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất

17’ - GV phân tích các tính

chất của chất ( Gới thiệu

tính chất vật lý và tính chất

hoá học) & Tiến hành thí

nghiệm biểu diễn

- GV yêu cầu HS quan sát

và nhận xét

- HS rút ra tính đặc trưngcủa tính chất của chất

- HS tìm hiểu ý nghĩa củaviệc biết tính chất của

II Tính chất của chất

- Mỗi chất có nhữngtính chất đặc trưng, nhấtđinh5 và không đổi

- Có 2 loại tính chất làtính chất vật lý và tínhchất hoá học

* Ý nghĩa của việc biết tính chất của chất

- Giúp phân biệt đượcchất này với chất khác(nhận biết được chất)

- Biết cách sử dụng

3 Cũng cố: 3’

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

Trang 5

4 Kiểm tra đánh giá:5’

Hãy chọn ý đúng nhất cho các câu sau bằng cách khoanh trịn chử cái a, b, c, d

Câu 1: các vật thể tự nhiên:

a cái chậu, cây chuối b cây xồi, cây chổi

c Cây chuối, cây xồi d cái chậu, cây chổi

Câu 2: Chất cĩ tính chất:

c Cả a và b

5 Hướng dẫn về nhà:2’

- Nhận xét tiết học của học sinh

- Học bài , làm bài tập 1, 2, 3 vào vở bài tập và xem trước phần III

Bài 2: CHẤT (TT) A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- HS biết chất tinh khiết , hỗn hợp là gì

- Biết tách chất ra khỏi hỗn hợp là nhờ vào sự khác nhau về TCVL

2) Kỹ năng:

- Phân biệt được HH và chất tinh khiết

- Biết cách cất nước

- Tách được Muối ăn và Bùn bẩn

3) Thái độ:

- Có ý thức giử gìn sức khẻo, ăn chín uống sôi

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

a) GV : Chuẩn bị Bình cầu, đèn cồn, nước, muối bẩn, giá đun.

b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1 Vào bài:2’

2 Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp

Trang 6

20’ - GV cho HS quan sát cốc

nước cất và cốc nước sông

và yêu cầu học sinh cho

biết chúng có những tính

chất gì giống nhau

GV nhận xét và phân tích

những điểm khác nhau

giữa 2 cốc nước Từ đó

hình thành khái niệm hỗn

Chuyển ý : Gợi ý đến

nước cất dùng trong y học

để chuyển ý sang chất tinh

khiết

- GV mô tả quá trình cất

nước cất, liên tưởng đến

các hiện tượng trong thực

tế cho học sinh nắm

Vậy chất tinh khiết là gì,

tính chất của nó như thế

+ Lỏng, không mùi

- HS nghe giảng và tìmhiểu bài theo sự tổ chứccủa GV

+ HH gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau có tính chất thay đổi tuỳ theo thành phần trong hỗn hợp.

- HS nêu một số hiệntượng trong cuộc sống cóqui trình giống sự cất nước

+ Là chất không trộn lẫn với chất nào khác, chúng có tính chất đặc trung và không đổi.

III Chất tinh khiết

1 Hỗn hợp

Gồm nhiều chất trộnlẫn vào nhau có tínhchất thay đổi tuỳ theothành phần trong hỗnhợp

2 Chất tinh khiết

Là chất không trộn lẫnvới chất nào khác,chúng có tính chất đặctrung và không đổi

Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp

13’ - GV đặt vấn đề về hiện

tượng mạc sắt và cát để

dẫn vào phần tách chất

- GV yêu cầu HS đọc SGK

mục III.3

- GV tổ chức cho HS làm

TN SGK

- GV theo dõi và hướng

dẫn các nhóm thí nghiệm

Nêu câu hỏi:

+ Trình bày hiện tượng

quan sát được sau thí

Trang 7

gì ?

+ Tách chất khỏi HH để

làm gì, thường ta làm như

thế nào?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV gợi ý HS đến pha chế

3 Cũng cố: 3’

- Chất tinh khiết khác với hỗn hợp ở điểm nào ?

- Người ta tách chất ra khỏi hỗn hợp trên cơ sở nào và nhằm mục đích gì ?

- Thường người ta dùng biện pháp nào để tách chất ra khõi hỗn hợp ?

4 Kiểm tra đánh giá:6’

Hãy chọn ý đúng nhất cho các câu sau bằng cách khoanh trịn chử cái a, b, c, d

Câu 1: Chất tinh khiết:

Câu 2: Dể tách cát ra khỏi hổn hợp gồm cát và muối người ta dựa vào

c Cả a và b

5 Hướng dẫn về nhà:1’

- Nhận xét tiết học của học sinh

- Học bài , làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK và xem trước Bài thực hành

Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1.

A/ MỤC TIÊU :

1) Kiến thức:

- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN

- HS nắm một số quy tắc an toàn trong PTN

2) Kỹ năng:

- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất

- Tách chất ra khỏi hỗn hợp

3) Thái độ:

- Có ý thức cẩn thận trong khi thực hành thí nghiệm

B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

a) Dụng cụ:

Oáng nghiệm Kẹp ống nghiệm Phễu thuỷ tinh Đũa thuỷ tinh

Cốc thuỷ tinh Nhiệt kế Đèn cồn Giấy lọc

b) Hoá chất:

Trang 8

Lưu huỳnh, Parafin, Muối ăn,

C/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:

1 Vào bài:

2 Phát triển bài:

Hoạt dộng 1: Làm quen với các dụng cụ thí nghiệm

Hướng dẩn HS đọc phần phụ lục 1 trang 154 SGK để nắm một số quy tắc an

toan trong phòng thí nghiệm

GV lựa chọn giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm thường dùng như:

ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, bình

cầu , bình tam giác, đũa thuỷ tinh, đĩa

nghiệm , cách châm và tắt đèn cồn .

Đọc phần phụ lục 1 trang 154 SGK để nắm một số quy tắc an toan trong phòng thí nghiệm

Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Chú ý lắng nghe và ghi nhớ Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2: thí nghiệm 1 theo dõi sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh

- Yêu cầu hs trình bày mục tiêu và

những điểm can lưu ý trong thí nghiệm

- Y/c hs đọc các bước tiến hành thí

ngiệm

- Phát hoá chất,

- Phát hoá chất, y/c hs lắp đặt như hình

vẽ

- y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm

- Y/c hs rút ra nhận xét

- Trình bày mục tiêu và những điểm can lưu ý trong thí nghiệm 1

- Đọc các bước tiến hành của thí nghiệm

- Nhận dụng cụ, hoá chất

- Lắp thí nghiệm như hình vẽ

- Tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét

- Đại diện nhóm khác giải thích hiện

Trang 9

tượng Nhận xét.

Hoạt động 3: thí nghiệm 2 tách riêng chất rắn từ hỗn hợp cát và muối ăn

- Yêu cầu hs trình bày mục tiêu và

những điểm can lưu ý trong thí nghiệm

- Y/c hs đọc các bước tiến hành thí

ngiệm

- Phát hoá chất,

- Y/c hs tiến hành các bước thí nghiệm

như hình vẽ

- y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm

Y/c hs rút ra nhận xét

- Trình bày mục tiêu và những điểm can lưu ý trong thí nghiệm 1

- Đọc các bước tiến hành của thí nghiệm

- Nhận dụng cụ, hoá chất

- Lắp thí nghiệm như hình vẽ

- Tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét

Đại diện nhóm khác giải thích hiện tượng

- Nhận xét

3 Thu dọn dụng cụ thí nghiệm, Viết tường trình:

- Cho các nhĩm tiến hành thu dọn dụng cụ thí nghiệm cho gọn gang

- Tiếp tục viết tường trình theo nhĩm

4 Nhận xét và hướng dẫn về nhà:

- Nhận xét chung cho buổi thí nghiệm

- Về nhà xem trước bài 4: Nguyên Tử

- Có thái độ phê phán và bài xích những tư tưởng duy tâm về vật chất.

B/ Phương tiện dạy học :

a) GV : Chuẩn bị Bảng phụ theo các hình SGK và một số bảng phụ khác.

Trang 10

b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ Tiến hành bài giảng :

phần 1 đọc thêm sau bài

kết hợp với thông tin trong

phần 1 bài học và hình

SGK, thảo luận để trả lời

câu hỏi :

+ Nguyên tử là gì ?

+ Nguyên tử có cấu tạo ntn

?

+ Các thành phần cấu tạo

nên nguyên tử có đặc điểm

gì ?

GV Nhận xét, bổ sung và

yêu cầu vài HS nhắc lại

cho HS ghi

GV chuyển ý sang HĐ 2

- HS đọc SGK , quan sáthình và thảo luận

- HS cử đại diện trả lời :

+ Nguyên tử là những hạtvô cùng nhỏ và trung hoàvề điện

+ Nguyên tử có cấu tạogồm 2 thành phần gồmnhân và vỏ electron

+ Hạt nhân mang điện tíchdương (+)

+ Lớp vỏ Electron mangđiện tích âm (-)

- HS nhắc lại những nộidung trên và ghi vở

I Nguyên tử là gì ?

- Nguyên tử lànhững hạt vô cùngnhỏ và trung hoàvề điện

- Nguyên tử có cấutạo gồm 2 thànhphần :

+ Hạt nhân mangđiện tích dương (+) + Lớp vỏ Electronmang điện tích âm(-)

Hoạt động 2: cấu tạo nguyên tử

22’ - GV treo bảng phụ hình

cấu tạo nguyên tử cho HS

quan sát và đặt câu hỏi :

+ Hạt nhân có cấu tạo như

thế nào ?

+ Số P và số e của 1

nguyên tử có bằng nhau

- GV nhận xét câu trả lời

của HS và bổ sung , giải

thích các vấn đề nêu trên

và hướng dẫn HS ghi bài

HS quan sát tranh và tràlời :

+ Hạt nhân nguyên tử cấutạo gồm 2 thành phần:

+ Hạt Proton (p) mangđiện tích dương (+)

+ Hạt Nơtron (n) khôngmang điện tích

+ Bằng vì Nguyên tử trunghoà về điện

+ Vì khối lượng của cácElectron rất nhỏ bé

+ Proton và Electron

II Hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân nguyên tửcấu tạo gồm 2 thànhphần:

+ Hạt Proton (p)mang điện tích dương(+)

+ Hạt Nơtron (n)không mang điện tích

- Số p trong hạt nhân

= số e ngoài lớp võ

- Khối lượng hạt nhânđược xem là khốilượng nguyên tử

- Những nguyên tửcùng loại có cùng sốProton trong hạt nhân

Trang 11

* GV chuyển ý sang lớp

Electron

- GV treo bảng phụ cho HS

quan sát và hỏi

+ Các Electron đứng yên

hay chuyển động ?

+ Nó chuyển động ntn ?

- GV nhận xét và giải

thích, mở rộng kiến thức

cho HS về phần các lớp

electron

+ Chuyển động

III Lớp Electron:

- Các Electron luônchuyển động quanhhạt nhân và xếp thànhtừng lớp theo một trậttự nhất định

3 Cũng cố : 3’

- GV nêu tóm lược lại những vấn đề trong tiết học

4 Kiểm tra đánh giá : 5’

Câu 1:Hãy khoanh trịn vào ý đúng nhất cho câu sau:

Tổng số hạt mang điện tích dương so với tổng số điện tích âm trong một hạt nhân:

Câu 2: Hãy chọn những từ, cụm từ thích hợp vào chổ trống cho phù hợp:

……… là hạt vơ cùng nhỏ và trung hồ về điện: từ……… tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm……… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi………

5 Hướng dẫn về nhà : 2’

- Nhận xét tiết học của học sinh

- Học bài , làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK và xem trước Bài thực hành

- HS hiểu được NTK là khối lượng nguyên tử tính bằng Đơn vị cacbon

- HS biết đơn vị cacbon là 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử cacbon

- HS hiểu mỗi nguyên tố có một NTK riêng biệt

Trang 12

a) GV : Chuẩn bị Bảng phụ theo các hình SGK

b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK

C/ Tiến hành bài giảng :

1 Vào bài : 2’

2 Phát triển bài :

Hoạt động 1: tìm hiểu nguyên tố hố học

10’ - Yêu cầu HS nhắc lại

phần hạt nhân nguyên tử

trong bài nguyên tử

- Yêu cầu HS đọc SGK và

thử đưa ra định nghĩa về

NTHH ?

- GV nhận xét và giải thích

thêm về NTHH hướng đến

ý Số p là số đặc trưng cho

mỗi nguyên tố

* GV nhấn mạnh ý Những

nguyên tử của cùng một

nguyên tố thì có tính chất

giống nhau

* Chuyển ý sang KHHH:

GV cho HS đọc phần

- Gọi HS chữa bài tập

- GV nhận xét và hướng

dẫn HS ghi bài

Chuyển ý sang HĐ 2 :

- Hạt nhân nguyên tử cấutạo gồm 2 thành phần:

- Số p = số e

- Khối lượng hạt nhân đượcxem là khối lượng nguyêntử

- Những nguyên tử cùngloại có cùng số Protontrong hạt nhân

- NTHH là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại cócùng số Proton trong hạtnhân

- HS nghe giảng và ghi bài

- HS đọc SGK và trình bày + Một Nguyên tử đượcbiểu diễn bằng 1 chử cái inhoa

+ Hoặc 1 chử cái in hoa và

1 chử viết thường

- C, Ca, Zn, Al, O, N

- KHHH của 1 nguyên tốcòn chỉ 1 nguyên tử củanguyên tố đó

HS làm bài tập

I Nguyên tố hoá học là

1 Định nghĩa:

- NTHH là tập hợpnhững nguyên tử cùngloại có cùng số Protontrong hạt nhân

- Những nguyên tử củacùng một nguyên tố thìcó tính chất giống nhau

2 Kí hiệu hoá học:

- Người ta dùng cácKHHH để biễu diễnmột nguyên tố hoá học

- Một Nguyên tử đượcbiểu diễn bằng 1 chửcái in hoa, hoặc 1 chửcái in hoa và 1 chử viếtthường

VD : C, Ca, Zn, Al, O,

N …KHHH của 1 nguyên tốcòn chỉ 1 nguyên tử củanguyên tố đó

VD: Cu còn chỉ 1Nguyên tử của nguyêntố đồng

Hoạt động 2: cách xác định nguyên tử khối

18’ - Gv yêu cầu HS đọc SGK

và cho biết vì sao người ta

không dùng đơn vị gam để

tính khối lượng nguyên tử ?

- Vì khối lượng nguyên tửrất nhỏ bé không thể tínhbằng g

II Nguyên tử khối:

1 Đơn vị Cacbon:

- Đơn vị cacbon là 1/12khối lượng của 1

Ngày đăng: 30/06/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm hỗn - hoa 8 (4 cot)
Hình th ành khái niệm hỗn (Trang 6)
Bảng   1   trang   42   SGK   hh - hoa 8 (4 cot)
ng 1 trang 42 SGK hh (Trang 13)
Hình trên là cấu tạo của 1 - hoa 8 (4 cot)
Hình tr ên là cấu tạo của 1 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w