13’ - GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ, hoá chất trong khai nhựa, GV hướng dẩn HS cách thức tổ chức tiến hành thí nghiệm và làm mẫu.. GV nhận xét và gợi ý đến - HS kiểm tra các dụng cụ
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 23/08/2008
- Học sinh biết được phải làm gì để học tốt môn hoá học
- Biết quan sát, làm thí nghiệm, rèn khả năng tư duy và óc sáng tạo
3) Thái độ:
- Học sinh thấy được hoá học là một khoa học lý thú và bổ ích
- Có ý thức về tầm quan trọng của hóc học và cần thiết phải có những kiến thức vềchất và sữ dụng chất trong đời sống hàng ngày
- Bước đầu có hứng thú học tập tích cực đối với bộ môn
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 GV : Chuẩn bị các mâm hoá chất, dụng cụ thí nghiệm theo SGK
2 HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK
C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1 Vào bài : 2’
2 Phát triển bài : 33’
Hoạt động 1: tìm hiểu hố học là gì?
13’ - GV yêu cầu HS kiểm tra
các dụng cụ, hoá chất trong
khai nhựa, GV hướng dẩn
HS cách thức tổ chức tiến
hành thí nghiệm và làm
mẫu
- Sau khi HS thực hiện xong
thí nghiệm 1 GV hỏi :
+ Em có nhận xét gì về hiện
tượng xãy ra trong TN ?
- GV nhận xét, bổ sung và
rút kinh nghiệm cho TN 2
- Khi HS thực hiện xong TN
2 GV tiếp tục đặt câu hỏi về
TN 2 cho HS nhận xét:
GV đặt câu hỏi :
Vậy hoá học là gì ?
GV nhận xét và gợi ý đến
- HS kiểm tra các dụng cụ,hoá chất theo yêu cầu của
GV
- HS theo dỏi GV hướngdẩn cách thức tổ chức tiếnhành thí nghiệm
+ Từ dd đồng sunfát có màuxanh và dd axít Clohidríckhông màu, khi tác dụng vớinhau tạo thành 1 chất kếttủa màu xanh xậm
+ HS tiếp tục thực hiện TN 2+ HS nhận xét
+ Hoá học là một khoa họcnghiên cứu về chất, sự biếnđổi của chất
+ HS mở rộng thêm vấn đề
I Hoá học là gì ?Hoá học là một khoahọc nghiên cứu vềchất, sự biến đổi củachất và ứng dụngcủa chúng trong thựctế
Trang 2những ứng dụng của chất
trong thực tiển
Chuyển ý: GV đặt câu hỏi
chuyển ý
Hãy cho thầy biết HH có
quan trọng trong thực tế
cuộc sống không ?
dưới sự hướng dẫn của GV
Hoá học rất quan trọng trongcuộc sống
Hoạt động 2: Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
10’ - GV yêu cầu HS đọc SGK ,
thảo luận nhóm và trả lời
các câu hỏi SGK
- GV nhận xét, bổ sung và
tóm tắt kiến thức
Chuyển ý : Ta có cần học
tốt hoá học không và học
như thế nào , các em sẽ biết
trong phần 3
- HS đọc SGK , thảo luậnnhóm và trả lời các câu hỏiSGK theo sự hướng dẫn củaGV
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
- Hoá học có một vaitrò vô cùng quantrọng trong cuộcsống chúng ta
Hoạt động 3: Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học ?
10’ - GV đề nghị học sinh đọc
SGK, kết hợp với những
kiến thức cá nhân trả lời câu
Chúng ta phải có phương
pháp học như thế nào đê tiếp
thu thông tin tốt ?
HS đọc SGK , suy nghĩ vàtrả lời câu hỏi của GV
+ Thu thập thông tin
+ Xử lý thông tin
+ Vận dụng và khắc sâukiến thức
+ Có lòng say mê học tập
- HS đọc SGK suy nghĩ vàtrả lời
+ Xử lý thông tin bằng hìnhthức nhận xét, rút ra kếtluận về những hiện tượngquan sát được
+ Từ những kiến thức đượchọc, đi vận dụng vào giảithích các hiện tượng trong tựnhiên để hiểu và khắc sâukiến thức
III Các em cần làm
gì để học tốt môn hoá học ?
Để học tốt môn hoáhọc cần thực hiện ốtnhững hoạt động sau+ Thu thập, tìmkiếm kiến thứcthông qua thực hiệncác thí nghiệm, quansát
+ Xử lý thông tinbằng hình thức nhậnxét, rút ra kết luậnvề những hiện tượngquan sát được
+ Từ những kiếnthức được học, đivận dụng vào giảithích các hiện tượngtrong tự nhiên đểhiểu và khắc sâu
Trang 3- Qua câu trả lời của HS
giáo viên nhận xét, gợi ý và
bổ sung , giúp HS thấy được
PP học có hiệu quả
+ Có hứng thú và lòng say mê học tập môn hoá học kiến thức.+ Có hứng thú và
lòng say mê học tập môn hoá học
3 Cũng cố - Kiểm tra đánh giá : 9’
- Yêu cầu hs nhắc lại một số phương pháp giúp học tốt mơn hố học.
- Nhắc lại khái niệm hố học là gì?
4 Hướng dẫn về nhà : 1’
- Về nhà học bài.
- Xem trước bài “ chất”
CHƯƠNG 1 : CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
Bài 2: CHẤT
A/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
- Học sinh phân biệt được vật thể, vật liệu và chất
- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất
- Hiểu Các vật thể tự nhiên được hình thành từ chất, còn vật thể nhân tạo được làm từvật liệu ( Do một chất hoặc một số chất tạo thành)
2) Kỹ năng:
- Học sinh biết cách (quan sát làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất
- Hiểu rằng nắm tính chất của chất là quan trọng cho việc sữ dụng chất, nắm một sốnguyên tắc an toàn cơ bản trong khi tiếp xúc với hoá chất
3) Thái độ:
- Có ý thức trong việc sữ dụng chất
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
a) GV : Chuẩn bị các hoá chất (S, P(đỏ), Al, Cu, NaCl ), dụng cụ thí nghiệm theo SGK b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK
C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1 Vào bài:2’
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Chất cĩ ở đâu?
16’ - GV yêu cầu HS kể tên
những vật dụng xung
- HS phát biểu theo yêucầu của GV I Chất có ở đâu ?
Trang 4quanh ta.
- GV nhận xét và bổ sung
GV hỏi:
+ Xét về nguồn gốc của
chúng ta có thể phân
chúng thành những loại
nào ?
- GV thông báo về thành
phần của một số vật tự
nhiên và vật nhân tạo Từ
đó gợi ý cho HS về khái
niệm vật liệu
Vậy hoá học là gì ?
- GV giảng và vẽ sơ đồ
(SGV) Vậy chất có ở đâu?
GV nhận xét bổ sung và
gới thiệu một số tên chất
cấu tạo nên vật thể
Chuyển ý: GV đặt câu hỏi
chuyển ý
Vậy có phải chất nào cũng
có tính chất như nhau
không ?, nếu không thì
- Ở đâu có vật thể là ở đócó chất
HS trả lời theo suy nghĩ
- HS nghe giảng và quansát thí nghiệm
Chất có ở khắp nơi, ởđâu có vật thể là ở đócó chất
+ Chất có 2 loại làchất tự nhiên và chấtnhân tạo
Vật liệu là giai đoạntrung gian giữa chất vàvật thể nhân tạo
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất
17’ - GV phân tích các tính
chất của chất ( Gới thiệu
tính chất vật lý và tính chất
hoá học) & Tiến hành thí
nghiệm biểu diễn
- GV yêu cầu HS quan sát
và nhận xét
- HS rút ra tính đặc trưngcủa tính chất của chất
- HS tìm hiểu ý nghĩa củaviệc biết tính chất của
II Tính chất của chất
- Mỗi chất có nhữngtính chất đặc trưng, nhấtđinh5 và không đổi
- Có 2 loại tính chất làtính chất vật lý và tínhchất hoá học
* Ý nghĩa của việc biết tính chất của chất
- Giúp phân biệt đượcchất này với chất khác(nhận biết được chất)
- Biết cách sử dụng
3 Cũng cố: 3’
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học
Trang 54 Kiểm tra đánh giá:5’
Hãy chọn ý đúng nhất cho các câu sau bằng cách khoanh trịn chử cái a, b, c, d
Câu 1: các vật thể tự nhiên:
a cái chậu, cây chuối b cây xồi, cây chổi
c Cây chuối, cây xồi d cái chậu, cây chổi
Câu 2: Chất cĩ tính chất:
c Cả a và b
5 Hướng dẫn về nhà:2’
- Nhận xét tiết học của học sinh
- Học bài , làm bài tập 1, 2, 3 vào vở bài tập và xem trước phần III
Bài 2: CHẤT (TT) A/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
- HS biết chất tinh khiết , hỗn hợp là gì
- Biết tách chất ra khỏi hỗn hợp là nhờ vào sự khác nhau về TCVL
2) Kỹ năng:
- Phân biệt được HH và chất tinh khiết
- Biết cách cất nước
- Tách được Muối ăn và Bùn bẩn
3) Thái độ:
- Có ý thức giử gìn sức khẻo, ăn chín uống sôi
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
a) GV : Chuẩn bị Bình cầu, đèn cồn, nước, muối bẩn, giá đun.
b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK
C/ TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :
1 Vào bài:2’
2 Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp
Trang 620’ - GV cho HS quan sát cốc
nước cất và cốc nước sông
và yêu cầu học sinh cho
biết chúng có những tính
chất gì giống nhau
GV nhận xét và phân tích
những điểm khác nhau
giữa 2 cốc nước Từ đó
hình thành khái niệm hỗn
Chuyển ý : Gợi ý đến
nước cất dùng trong y học
để chuyển ý sang chất tinh
khiết
- GV mô tả quá trình cất
nước cất, liên tưởng đến
các hiện tượng trong thực
tế cho học sinh nắm
Vậy chất tinh khiết là gì,
tính chất của nó như thế
+ Lỏng, không mùi
- HS nghe giảng và tìmhiểu bài theo sự tổ chứccủa GV
+ HH gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau có tính chất thay đổi tuỳ theo thành phần trong hỗn hợp.
- HS nêu một số hiệntượng trong cuộc sống cóqui trình giống sự cất nước
+ Là chất không trộn lẫn với chất nào khác, chúng có tính chất đặc trung và không đổi.
III Chất tinh khiết
1 Hỗn hợp
Gồm nhiều chất trộnlẫn vào nhau có tínhchất thay đổi tuỳ theothành phần trong hỗnhợp
2 Chất tinh khiết
Là chất không trộn lẫnvới chất nào khác,chúng có tính chất đặctrung và không đổi
Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
13’ - GV đặt vấn đề về hiện
tượng mạc sắt và cát để
dẫn vào phần tách chất
- GV yêu cầu HS đọc SGK
mục III.3
- GV tổ chức cho HS làm
TN SGK
- GV theo dõi và hướng
dẫn các nhóm thí nghiệm
Nêu câu hỏi:
+ Trình bày hiện tượng
quan sát được sau thí
Trang 7gì ?
+ Tách chất khỏi HH để
làm gì, thường ta làm như
thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung
- GV gợi ý HS đến pha chế
3 Cũng cố: 3’
- Chất tinh khiết khác với hỗn hợp ở điểm nào ?
- Người ta tách chất ra khỏi hỗn hợp trên cơ sở nào và nhằm mục đích gì ?
- Thường người ta dùng biện pháp nào để tách chất ra khõi hỗn hợp ?
4 Kiểm tra đánh giá:6’
Hãy chọn ý đúng nhất cho các câu sau bằng cách khoanh trịn chử cái a, b, c, d
Câu 1: Chất tinh khiết:
Câu 2: Dể tách cát ra khỏi hổn hợp gồm cát và muối người ta dựa vào
c Cả a và b
5 Hướng dẫn về nhà:1’
- Nhận xét tiết học của học sinh
- Học bài , làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK và xem trước Bài thực hành
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1.
A/ MỤC TIÊU :
1) Kiến thức:
- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN
- HS nắm một số quy tắc an toàn trong PTN
2) Kỹ năng:
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất
- Tách chất ra khỏi hỗn hợp
3) Thái độ:
- Có ý thức cẩn thận trong khi thực hành thí nghiệm
B/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
a) Dụng cụ:
Oáng nghiệm Kẹp ống nghiệm Phễu thuỷ tinh Đũa thuỷ tinh
Cốc thuỷ tinh Nhiệt kế Đèn cồn Giấy lọc
b) Hoá chất:
Trang 8Lưu huỳnh, Parafin, Muối ăn,
C/ TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
1 Vào bài:
2 Phát triển bài:
Hoạt dộng 1: Làm quen với các dụng cụ thí nghiệm
Hướng dẩn HS đọc phần phụ lục 1 trang 154 SGK để nắm một số quy tắc an
toan trong phòng thí nghiệm
GV lựa chọn giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm thường dùng như:
ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, bình
cầu , bình tam giác, đũa thuỷ tinh, đĩa
nghiệm , cách châm và tắt đèn cồn .
Đọc phần phụ lục 1 trang 154 SGK để nắm một số quy tắc an toan trong phòng thí nghiệm
Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Chú ý lắng nghe và ghi nhớ Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2: thí nghiệm 1 theo dõi sự nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
- Yêu cầu hs trình bày mục tiêu và
những điểm can lưu ý trong thí nghiệm
- Y/c hs đọc các bước tiến hành thí
ngiệm
- Phát hoá chất,
- Phát hoá chất, y/c hs lắp đặt như hình
vẽ
- y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Y/c hs rút ra nhận xét
- Trình bày mục tiêu và những điểm can lưu ý trong thí nghiệm 1
- Đọc các bước tiến hành của thí nghiệm
- Nhận dụng cụ, hoá chất
- Lắp thí nghiệm như hình vẽ
- Tiến hành thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét
- Đại diện nhóm khác giải thích hiện
Trang 9tượng Nhận xét.
Hoạt động 3: thí nghiệm 2 tách riêng chất rắn từ hỗn hợp cát và muối ăn
- Yêu cầu hs trình bày mục tiêu và
những điểm can lưu ý trong thí nghiệm
- Y/c hs đọc các bước tiến hành thí
ngiệm
- Phát hoá chất,
- Y/c hs tiến hành các bước thí nghiệm
như hình vẽ
- y/c các nhóm tiến hành thí nghiệm
Y/c hs rút ra nhận xét
- Trình bày mục tiêu và những điểm can lưu ý trong thí nghiệm 1
- Đọc các bước tiến hành của thí nghiệm
- Nhận dụng cụ, hoá chất
- Lắp thí nghiệm như hình vẽ
- Tiến hành thí nghiệm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét
Đại diện nhóm khác giải thích hiện tượng
- Nhận xét
3 Thu dọn dụng cụ thí nghiệm, Viết tường trình:
- Cho các nhĩm tiến hành thu dọn dụng cụ thí nghiệm cho gọn gang
- Tiếp tục viết tường trình theo nhĩm
4 Nhận xét và hướng dẫn về nhà:
- Nhận xét chung cho buổi thí nghiệm
- Về nhà xem trước bài 4: Nguyên Tử
- Có thái độ phê phán và bài xích những tư tưởng duy tâm về vật chất.
B/ Phương tiện dạy học :
a) GV : Chuẩn bị Bảng phụ theo các hình SGK và một số bảng phụ khác.
Trang 10b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK
C/ Tiến hành bài giảng :
phần 1 đọc thêm sau bài
kết hợp với thông tin trong
phần 1 bài học và hình
SGK, thảo luận để trả lời
câu hỏi :
+ Nguyên tử là gì ?
+ Nguyên tử có cấu tạo ntn
?
+ Các thành phần cấu tạo
nên nguyên tử có đặc điểm
gì ?
GV Nhận xét, bổ sung và
yêu cầu vài HS nhắc lại
cho HS ghi
GV chuyển ý sang HĐ 2
- HS đọc SGK , quan sáthình và thảo luận
- HS cử đại diện trả lời :
+ Nguyên tử là những hạtvô cùng nhỏ và trung hoàvề điện
+ Nguyên tử có cấu tạogồm 2 thành phần gồmnhân và vỏ electron
+ Hạt nhân mang điện tíchdương (+)
+ Lớp vỏ Electron mangđiện tích âm (-)
- HS nhắc lại những nộidung trên và ghi vở
I Nguyên tử là gì ?
- Nguyên tử lànhững hạt vô cùngnhỏ và trung hoàvề điện
- Nguyên tử có cấutạo gồm 2 thànhphần :
+ Hạt nhân mangđiện tích dương (+) + Lớp vỏ Electronmang điện tích âm(-)
Hoạt động 2: cấu tạo nguyên tử
22’ - GV treo bảng phụ hình
cấu tạo nguyên tử cho HS
quan sát và đặt câu hỏi :
+ Hạt nhân có cấu tạo như
thế nào ?
+ Số P và số e của 1
nguyên tử có bằng nhau
- GV nhận xét câu trả lời
của HS và bổ sung , giải
thích các vấn đề nêu trên
và hướng dẫn HS ghi bài
HS quan sát tranh và tràlời :
+ Hạt nhân nguyên tử cấutạo gồm 2 thành phần:
+ Hạt Proton (p) mangđiện tích dương (+)
+ Hạt Nơtron (n) khôngmang điện tích
+ Bằng vì Nguyên tử trunghoà về điện
+ Vì khối lượng của cácElectron rất nhỏ bé
+ Proton và Electron
II Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tửcấu tạo gồm 2 thànhphần:
+ Hạt Proton (p)mang điện tích dương(+)
+ Hạt Nơtron (n)không mang điện tích
- Số p trong hạt nhân
= số e ngoài lớp võ
- Khối lượng hạt nhânđược xem là khốilượng nguyên tử
- Những nguyên tửcùng loại có cùng sốProton trong hạt nhân
Trang 11* GV chuyển ý sang lớp
Electron
- GV treo bảng phụ cho HS
quan sát và hỏi
+ Các Electron đứng yên
hay chuyển động ?
+ Nó chuyển động ntn ?
- GV nhận xét và giải
thích, mở rộng kiến thức
cho HS về phần các lớp
electron
+ Chuyển động
III Lớp Electron:
- Các Electron luônchuyển động quanhhạt nhân và xếp thànhtừng lớp theo một trậttự nhất định
3 Cũng cố : 3’
- GV nêu tóm lược lại những vấn đề trong tiết học
4 Kiểm tra đánh giá : 5’
Câu 1:Hãy khoanh trịn vào ý đúng nhất cho câu sau:
Tổng số hạt mang điện tích dương so với tổng số điện tích âm trong một hạt nhân:
Câu 2: Hãy chọn những từ, cụm từ thích hợp vào chổ trống cho phù hợp:
……… là hạt vơ cùng nhỏ và trung hồ về điện: từ……… tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm……… mang điện tích dương và vỏ tạo bởi………
5 Hướng dẫn về nhà : 2’
- Nhận xét tiết học của học sinh
- Học bài , làm bài tập 4, 5, 6, 7, 8 SGK và xem trước Bài thực hành
- HS hiểu được NTK là khối lượng nguyên tử tính bằng Đơn vị cacbon
- HS biết đơn vị cacbon là 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử cacbon
- HS hiểu mỗi nguyên tố có một NTK riêng biệt
Trang 12a) GV : Chuẩn bị Bảng phụ theo các hình SGK
b) HS : Tìm hiểu trước bài theo SGK
C/ Tiến hành bài giảng :
1 Vào bài : 2’
2 Phát triển bài :
Hoạt động 1: tìm hiểu nguyên tố hố học
10’ - Yêu cầu HS nhắc lại
phần hạt nhân nguyên tử
trong bài nguyên tử
- Yêu cầu HS đọc SGK và
thử đưa ra định nghĩa về
NTHH ?
- GV nhận xét và giải thích
thêm về NTHH hướng đến
ý Số p là số đặc trưng cho
mỗi nguyên tố
* GV nhấn mạnh ý Những
nguyên tử của cùng một
nguyên tố thì có tính chất
giống nhau
* Chuyển ý sang KHHH:
GV cho HS đọc phần
- Gọi HS chữa bài tập
- GV nhận xét và hướng
dẫn HS ghi bài
Chuyển ý sang HĐ 2 :
- Hạt nhân nguyên tử cấutạo gồm 2 thành phần:
- Số p = số e
- Khối lượng hạt nhân đượcxem là khối lượng nguyêntử
- Những nguyên tử cùngloại có cùng số Protontrong hạt nhân
- NTHH là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại cócùng số Proton trong hạtnhân
- HS nghe giảng và ghi bài
- HS đọc SGK và trình bày + Một Nguyên tử đượcbiểu diễn bằng 1 chử cái inhoa
+ Hoặc 1 chử cái in hoa và
1 chử viết thường
- C, Ca, Zn, Al, O, N
- KHHH của 1 nguyên tốcòn chỉ 1 nguyên tử củanguyên tố đó
HS làm bài tập
I Nguyên tố hoá học là
gì
1 Định nghĩa:
- NTHH là tập hợpnhững nguyên tử cùngloại có cùng số Protontrong hạt nhân
- Những nguyên tử củacùng một nguyên tố thìcó tính chất giống nhau
2 Kí hiệu hoá học:
- Người ta dùng cácKHHH để biễu diễnmột nguyên tố hoá học
- Một Nguyên tử đượcbiểu diễn bằng 1 chửcái in hoa, hoặc 1 chửcái in hoa và 1 chử viếtthường
VD : C, Ca, Zn, Al, O,
N …KHHH của 1 nguyên tốcòn chỉ 1 nguyên tử củanguyên tố đó
VD: Cu còn chỉ 1Nguyên tử của nguyêntố đồng
Hoạt động 2: cách xác định nguyên tử khối
18’ - Gv yêu cầu HS đọc SGK
và cho biết vì sao người ta
không dùng đơn vị gam để
tính khối lượng nguyên tử ?
- Vì khối lượng nguyên tửrất nhỏ bé không thể tínhbằng g
II Nguyên tử khối:
1 Đơn vị Cacbon:
- Đơn vị cacbon là 1/12khối lượng của 1