- HS Thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời - Các nhóm khác bổ xung +Sử dụng chất - HS Thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời - Các nhóm khác bổ xung +ứng dụng chất HS lấy các vd khác tron
Trang 1Giáo án hoá học 8
Tuần 1 Tiết 1: mở đầu môn hoá học
Ngày soạn: 15/08/2008 Ngày dạy:26/08/2008
I/ Mục tiêu.
1 Học sinh biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích
2 Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết
có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc sống
3 Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hơng
đất nớc, con ngời Việt nam
Bài mở đầu môn hoá học.
suốt không màu của
NaOH biến đổi thành
chất kết tủa Cu(OH)2 có
màu xanh
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ , hoá chất ở bộ dụng cụ của giáo viên
- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá
chất
- GV làm mẫu thí nghiệm và hớng dẫn HS làm thí nghiệm 1
? Cho biết nhận xét của em về sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện
Trang 2học nghiên cứu các chất
sự biến đổi chất và ứng
dụng của chúng trong
- Hoá học cung cấp
vật dụng gia đình, thuốc
chữa bệnh
- Hoá học cung cấp
phân bón, dợc phẩm cho
nông nghiệp
- Hoá học cung cấp
nhiên liệu, nguyên liệu
cho công nghiệp, thiết bị
- Các nhóm nghe hớng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy ra
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?
- GV cho HS quan sát một số tranh
ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống
? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?
? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?
? Để học tốt môn Hoá học các em cần có những hoạt động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức
? Thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS
- Các nhóm nghe hớng dẫn và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tợng xảy ra
Trang 3- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức.
? Thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS cần phải làm gì?
Trang 4Giáo án hoá học 8
Ngày dạy:29/08/2008
Tuần 1+2
Tiết 2 - 3 : chất
I Mục tiêu bài học :
- Nắm khái niệm chung về : chất và hỗn hợp
- Nắm chắc tính chất của chất , biết ứng dụng : nhận biết – sử dụng – tách chất
- HS biết cách quan sát làm thí nghiệm , khả năng t duy - so sánh , giáo dục ý thức tự học lòng say mê môn học
II Chuẩn bị :
- Dụng cụ thí nghiệm : nhiệt kế , dụng cụ thử tính dẫn điện
- Hoá chất : S , P đỏ , Al , Cu , NaCl , chai nớc khoáng , Nớc cất
III Tiến trình bài giảng :
- GV có 2 chất màu trắng : C6H12O6 , NaCl
? Hãy phân biệt đâu là đờng , muối
- HS Kể các vật minh hoạ I) Chất có ở đâu :
1 Mỗi chất có một tính chất nhất định :
- HS Thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ xung
Trang 5Giáo án hoá học 8
?tại sao lại không để axit dây vào quần áo
? Tại sao dùng cao su đẻ chế tạo lốp xe
?Lấy các ví dụ minh hoạ
- Cho HS quan sát nớc khoáng , nớc cất
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật mẫu của các
nhóm HS
- GV yêu cầu HS quan sát chai nớc khoáng và
ống nớc cất trả lời câu hỏi
+ Nêu tính chất giống nhau và tác dụng của
nớc khoáng, nớc cất
+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nớc khoáng trả lời
câu hỏi: Vì sao nớc khoáng không đợc dùng
để tiêm?
+ GV nêu vấn đề: nớc khoáng là một hỗn hợp
- Vậy hỗn hợp là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô tả quá trình
chng cất nớc cho HS nhớ lại và liên hệ những
giọt nớc đựng trên nắp ấm đun nớc
-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nớc cất,
nhiệt độ n/c, KLR
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả này đều sai khác
* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế nào mới có
những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN
+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọn lửa đèn cồn
- HS Thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ xung +Sử dụng chất
- HS Thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ xung +ứng dụng chất
HS lấy các vd khác trong cuộc sống
- HS quan sát nớc khoáng và nớc cất nêu đợc chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống đợc
Tác dụng khác: nớc cất còn đợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài nớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
Trang 6Giáo án hoá học 8
*Hỏi: + Nhận xét hiện tợng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nớc muối ta
thu đợc muối( nớc hay bay hơi ở nhiệt độ
1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d
=1g/m3
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất
2 Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là chất
+ GV nêu vấn đề: nớc khoáng là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô tả quá
trình chng cất nớc cho HS nhớ lại và liên hệ những giọt nớc đựng trên nắp
ấm đun nớc-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c, KLR
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí nghiệm?
- GV: Với nớc TN kết quả này đều sai khác
* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế nào
mới có những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọn lửa đèn
- HS quan sát nớc khoáng và nớc cất nêu đợc chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống đợc.Tác dụng khác: nớc cất còn
đợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài nớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên
hệ với những giọt nớc cất
đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát hiện tợng
- HS nhận xét:
Hoà muối ăn vào nớc
Trang 7- GV làm thêm thí nghiệm: trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách
- HS quan sát nhận xét -> Kết luận
4 Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi, giòn, không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
1 HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm
2 HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị của GV:
Trang 8Giáo án hoá học 8
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc
- Hoá chất: lu huỳnh; parapin; muối ăn
III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.
2 Cách sử dụng hoá chất: SGK - Tr/ 154
3 Một số dụng cụ thí nghiệm.
* GV lần lợt giới thiệu dụng cụ thí nghiệm nêu tác dụng của từng dụng cụ và cách sử dụng
4 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh:
- GV phát dụng cụ hoá chất cho các nhóm
- GV hớng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1
+ Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nớc( chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số ra cho dễ đọc
+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
- GV hớng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi, sau khi nớc sôi lu huỳnh có nóng chảy không?
- Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy hớng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục
đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt kế vào lu huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một th ký ghi chép lại cac hiện tợng xảy ra
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậm hoặc kỹ năng yếu
5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bớc:
+ Cho ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muôí ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5ml nớc sạch
+ Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc( chú ý dùng ngón tay trỏ phải đập nhẹ vào ống nghiệm)
+ Lắy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống nghiệm bằng kẹp ngỗ Đặt phễu lên mặt ống nghiệm
+ Hớng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4 tờ giấy lọc tách giấy lọc thành hình nón, đặt giấy lọc đã đợc gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và ấn sát vào thành phễu cho thật khít Giót từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
Trang 9Giáo án hoá học 8
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc trớc khi lọc Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để ống nghiệm hơi nghiêng Hơ
dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy ống Vừa đun vừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài Hớng miệng ống nghiệm về phía không có ngời
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
4 Công việc cuối buổi thực hành.
+ GV hớng dấn các nhóm làm tờng trình sau tiết thực hành
Số TT thí nghiệm MĐ thí nghiệm Hiện tợng quan sát Kết quả thí nghiệm
+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học
* Rút kinh nghiệm:
Tuần 3
Tiết 5: nguyên tử
Ngày soạn:25/08/2008 Ngày dạy :06/9/2008
I Mục tiêu:
* Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra chất Nguyên tử
gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân
- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thành lớp Nhờ e
mà nguyên tử có khả năng liên kết
* Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.
* Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ môn.
II Chuẩn bị : Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri.
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
a Cho VD về vật thể tự nhiên và cho biết vật thể tự nhiên đó gồm những chất nào?
b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó đợc tạo ra từ vật liệu nào
Trang 10Giáo án hoá học 8
3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có vật thể Còn các chất đợc
tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyên tử”
Hiđro; Oxi và Natri
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7 đã học
sơ lợc cấu tạo nguyên tử Nguyên tử
có cấu tạo ntn? Mang điện tích gì?
HĐ2:
GV: ( Các chất đợc tạo ra từ nguyên tử)
Hạt nhân NT đợc tạo ra từ những hạt chủ yếu nào?
GV Giới thiệu các hạt trong NT và ghi phần bảng nháp
Proton KH(P;+)-Hạt nhân:
NơtronKH(n-K0 mđ)
- Electron KH( e; -)
- GV: NT trung hoà về điện 1 P mang 1 điện tích(+); 1 e mang 1 điện tích (-) quan hệ giữa số lợng P và e
nh thế nào để NT luôn trung hoà về
điện
- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng
số hạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lợng Kết luận các hạt này ra sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời ta đã
chứng minh đợc 99%
khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lợng các hạt Electron ) Có thể coi KL hạt nhân là
KL nguyên tử hay không
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14
HS đọc SGK phần(1) và đọc thên trang 16
“Nếu xếp hàng mới dài đợc thế”
- HS trao đổi và phát biểu
- HS quan sát trang vẽ
- HS thảo luận theo nhóm và phát biểu
- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
_ HS trao đổi trong nhóm và phát biểu: Trong NT số P= số e
- HS nhóm phát biểu và làm BT2- Tr/15
- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
Trang 11Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp.
- GV cho HS theo dõi bảng Tr/ 15
-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà nhuyên tử có khối lợng liên kết dợc với nhau
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Hiểu đợc nguyên tố hoá học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số P trong hạt
nhân
- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích tổng hợp giải
Trang 12Giáo án hoá học 8
a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử
c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa
có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học
- KHHH biểu diến nguyên tố và
biểu diễn 1 nguyên tử của
nguyên tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu in
hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu trùng
nhau lấy chữ cái thứ 2 viết kiêủ
- GV cho HS xem 1 g nớc cất
Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)
+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?
Số lợng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nhuyên tử Hiđro và Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết qủa PHT
- GV: để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ “ nguyên
HĐ2
GV: làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyên tố một cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè cách
viết ký hiệu hoá học của
HS đọc SGK, HS cả lớp chú ý theo dõi ( HS chỉ đọc
đến NTHH kia)
- HS nhóm thảo luận và lần lợt trả lời từng câu hỏi ghi PHT
+ Trong 1 g nớc gồm 2 loại nguyên tử H và O
+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn
tỷ tỷ, số lợng nhuyên tử Hiđro:
6 vạn tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơn nữa thì số nguyên tử H và O sẽ lớn hơn rất nhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa
-> HS nhóm thảo luận phát biểu
- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8; 13; 20
là Oxi, nhôm, canxi
+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH
- HS đọc SGK
- HS nhóm tham khảo bảng 1 Tr/ 42 trả lời
Dùng 1 hay 2 chữ cái đầu trong tên la tinh của nguyên tố ( O;
Ca, P, C )
Trang 13Giáo án hoá học 8
nguyên tố P có số là 8; 6; 15
GV cho HS vận dụng làm BT
2 Tr/20GV: Nguyên tố HH Canxi và Cac bon có
- Nhóm thảo luận và phát biểu
2 Ký hiệu hoá học
- KHHH biểu diến nguyên tố
và biểu diễn 1 nguyên tử của
nguyên tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu in
hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu trùng
nhau lấy chữ cái thứ 2 viết kiêủ
GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK
* Hỏi: Nhận xét gì vè cách viết
ký hiệu hoá học của nguyên tố P
có số là 8; 6; 15
GV cho HS vận dụng làm BT 2 Tr/20
GV: Nguyên tố HH Canxi và Cac bon có cùng chữ đầu làm cách nào phân biệt 2 nguyên tố HH này? ( Cacbon dùng 1 chữ cái C, còn Canxi dùng 2 chữ cái Ca)+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các KHHH trên?
+Làm thế nào để biểu diễn 3 NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt
+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá học?
- GV hớng dẫn ghi số nguyên tử
Cách nhớ và cách đọc ký hiệu HH ( phần II) học ở tiết sau
+ kể những nguyên tố Oxi cho sinh vật?
- HS trao đổi nhóm và dùng bảng con trả lời 3 nguyên tử Cacbon: 3 C
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phát biểu
4 Củng cố: GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo
Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố
Trang 14- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C.
- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố
- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK
- Rèn kỹ năng tính toán
II Chuẩn bị: Bảng 1- Tr/ 42: một số nguyên tố hoá học.
III Tiến trình:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo.
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?
3 Bài mới:
- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926 10-23 g Số trị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản rễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử Đó là nội dung bài học hôn nay
IV Nguyên tử khối: HĐ2
+ Khi viết C = 12 đvC; Ca= 40
đvC nghĩa là gì?
- GV: Các giá trị khối Khối lợng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ của các nguyên tử.(đaVD- SGK)
* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC; Cu=64
đvC Hãy so sánh xem nguyên tử
Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử đồng?
- GV: Kiểm tra kết quả của HS-
- HS đọc SGK tr/ 18
“ ngời ta quy ớc đơn vị C”
- HS thảo luận trong nhóm và phát biểu.( KL của 1 nguyên tử C là 12
đv C; 1 nguyên tử Ca=
40 đv C)
- HS nhóm trao đổi tính toán và ghi kết quả len bảng con sau đó phát biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Cu: 24/64= 3/8 lần
Trang 15Giáo án hoá học 8
2 Nguyên tử khối là:
Khối lợng 1 nguyên tử tính bằng
đơn vị Cacbon
Mỗi nguyên tố có một nguyên tử
khối riêng biệt
Kết luận?
- GV: Khối lợng tính bằng đvC chỉ
là khối lợng tơng đối giữa các nguyên tử -> ngời ta gọi khối lợng này là nguyên tử khối
+ Vậy nguyên tử khối là gì?
+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H= 1 đv
C đẻ biểu đạt NTK của nguyên tố
có đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1 nguyên tử)
+ Hãy cho biết NTK và KH của nguyên tố Sắt, lu huỳnh? Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêu lần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1- tr/ 12)
- GV lu ý: Có thể bỏ bớt các chữ đv
C sau các số trị NTK
( Ghi Fe = 56; S= 32)+ xác định nguyên tố có NTK = 27,
14, 39, 35, 5
- HS đại diện nhóm phát biểu- đọc lại khái niệm SGK và ghi voà vở
+ HS sử dụng bảng1 tr/
43 ghi kết quả vào bảng con sau đó phát biểu? Fe= 56 đv C S= 32 đv C
NgtửFe nặng hơn guyên
tử S: 56/ 32 = 7/ 4 lần
- HS sử dụng bảng 1.-> các nguyên tố: Al; N; K
Trang 16Giáo án hoá học 8
tiết 8: đơn chất và hợp chất-Phân tử (tiết 1)
Ngày soạn: / Ngày dạy:
I Mục tiêu:
* Kiết thức: Hiểu đợc nguyên chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp chất là những chất tạo nên từ 2
nguyên tử hoá học trở nên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phi kim
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kề nhau
* Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề -> sử dụng
ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất
b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605 10-24 g Hãy tính khối lợng tính bằng g của nguyên tử Canxi?
Có nhận xét gì về kết quả này
c Bài mới: Ta đã biết các chất đợc toạ nên từ nguyên tử mà mỗi loại ngtử lại là 1 NTHH Vậy ta
có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không? tuỳ theo các chất tạo nên chỉ từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ
2 hay 3 ngtố Dựa vào đó, ngời ta phân loại chất
Trang 17*Hỏi : các em hiểu thế nào là đơn
chất?
- GV yêu cầu HS nêu các VD khác
- Gv yêu cầu HS đọc SGK phần ( 1) từ đầu đến và cả kim cơng nữa
nêu tính chất vật lý chung của chúng? Các kim loại đó do NTHH nào tạo nên? ( HS trả lời)
- GV: Đó là các đơn chất kim loại còn những đơn chất khác nh khí oxi, H, S đợc gọi là đơn chất phi kim không dẫn nhiệt, điện ( trừ than trì)
GV: Đa ra 1 số đơn chất: O, S, Fe,
Al, Cu, H, N
* Chú ý : tên đơn chất là tên nguyên tố trừ một số trờng hợp ( C, P)
- GV: Tuỳ theo ng tố tạo ra đơn chất KL hay đ/c phi kim mà ngtố
đó là ngtố kim loại hay ng tố PK ( Bảng 1- tr/ 42)SGK
_ GV: Sử dụng H1 10 minh hoạ ợng trng 1 mẫu kim loại Cu
t-Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp các ng tử Cu?
- GV: Sử dụng H1.11 minh hoạ mẫu khí H và khí O -> Hãy nêu nhận xét về 2 mẫu Đ/c này
- GV: đa bảng thống kê theo nội dung
Chất NTHH tạo nên chất Nớc H;O
Muối ăn Na; Claxit sunfuric H; S; O
* Hỏi: Có mấy loại NTHH trong từng chất
-> Cách chất nêu trên gọi là H/c
* Hỏi: Con hiểu thế nào về hợp chất?
- Hs trao đổi trong nhóm-> Đ/c
là những chất do 1 NTHH cấu tạo nên
VD Khí Oxi do ngtố O tạo nên
- HS thảo luận nhóm và trả lời:
Trang 18GV: Sö dông H1.12; 1.13 híng dÉn HS quan s¸t-> sù liªn kÕt gi÷a c¸c NT cña c¸c ngtè.
* Hái: H·y nªu nhËn xÐt vÒ c¸ch s¾p xÕp ngtö cña c¸c ngtè vÒ tû lÖ
I Môc tiªu:
Trang 19Giáo án hoá học 8
1 Kiến thức: Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ
tính chất hoá học của chất Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối l ợng của phân tử tính bằng đv C
a Hãy nêu VD về đơn chất? Đơn chất đó do ng tố HH nào tạo nên? Hiểu thế nào về đơn chất?
b Đá vôi do NTHH ( Ca; C; O) tạo nên Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho VD về 1 hợp chất và nêu các ng tố tạo nên hợp chất đó?
3 Bài mới:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất đơn chất và hợp chất Dù là đ/ c hay h/c cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất HH của chất Ngời ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? Ta xét phần bài mới- Phần II Bài 6 - Tr/ 24 SGK
III Phân t:
Trang 20Giáo án hoá học 8
III Trạng thái của chất:
Mỗi mẫu chất là 1 tập hợp vô cùng
lớp nhân hạt là phân tử hay ng tử
Tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất 1
chất coa thể thấy ở 3 trạng thái( rắn,
lỏng, khí)
ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau
- GV: Nớc có thế tồn tại ở trạng thái nào?
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan sát
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt của chất ở 3 trạng thái: R, L, K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK và phát biểu
- HS đọc SGK, các HS khách theo dõi chú ý ở phần cuối SGK
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt gồm một số
ng tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1
Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất
- GV: Các phân tử nớc giống nhau
về số ng tử, loại ng tử và thứ tự
LK giữa các ng tử> Mỗi hạt thể hiện đầy đủ t/ c HH của chất
HS: Hạt hợp thành có 1 nguyên tử
- PTK của axitsunfuric:
1 x 2+ 32+16.4=98 đv C
Trang 21Giáo án hoá học 8
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt gồm một số
ng tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1
Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất
- GV: Các phân tử nớc giống nhau
về số ng tử, loại ng tử và thứ tự LK giữa các ng tử> Mỗi hạt thể hiện
đầy đủ t/ c HH của chất
HS: Hạt hợp thành có 1 nguyên tử
- PTK của axitsunfuric:
1 x 2+ 32+16.4=98 đv C
Trang 22Tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp
suất 1 chất coa thể thấy ở 3
trạng thái( rắn, lỏng, khí)
ở trạng thái khí các hạt rất xa
nhau
- GV: Nớc có thế tồn tại ở trạng thái nào?
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan sát
* Hỏi: Hãy nhận xét về trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt của chất ở 3 trạng thái: R, L, K?
- GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK và phát biểu
- HS đọc SGK, các HS khách theo dõi chú ý ở phần cuối SGK
Trang 23Giáo án hoá học 8
III Trạng thái của chất:
Mỗi mẫu chất là 1 tập hợp vô cùng lớp
nhân hạt là phân tử hay ng tử
Tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất 1
chất coa thể thấy ở 3 trạng thái( rắn,
- GV: Nớc có thế tồn tại ở trạng thái nào?
-GV: Sử dụng H1.14 - HS quan sát
- HS nhóm phát biểu
- HS quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt gồm một số
ng tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1 Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất
- GV: Các phân tử nớc giống nhau
về số ng tử, loại ng tử và thứ tự LK giữa các ng tử> Mỗi hạt thể hiện
đầy đủ t/ c HH của chất
HS: Hạt hợp thành có 1 nguyên tử
- PTK của axitsunfuric:
1 x 2+ 32+16.4=98 đv C
Trang 244 Củng cố: - Gvtreo bảng phụ đầu bài BT.5.
- HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập
- GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kết quả
- Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ngtử thuộc 2 ng tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2 Hình dạng 2 p tử khác nhau, ptử nớc có hình dạng gấp khác Phân tử Cacbonđioxit có dạng thẳng
5 Dặn dò: BT: 4; 6; 7; 8 ( tr/ 26)
VI Rút kinh nghiệm
Tiết 10: bài thực hành 2: sự lan toả của chất.
Ngày soạn: 24/09/2008 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- HS nhận thấy sự chuyển động của phân tử chất ở thể khí và chất trong dung dịch - Rèn luyện kỹ năng
sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong PTN
Trang 251 Thí nghiệm 1: Sự khuyếh tán của Amoniac.
*Số 1: Dùng đũa thuỷ tinh nhúnh vào dung dịch
NH3 rồi chấm vào giấy quỳ tím đặt trên tấm kính
( Để thử trớc)
* Số 2.( Lấy bông ròn thấm ớt dd Amoniac
- Lấy một ống nghiệm, thử nút cao su xem coa
vừa ống nghiệm, cho vào đáy ống nghiệm một
đoạn giấy quỳ tẩm ớt
Số 3: Lấy bông ròn thấm ớt ddAmoniac để vào
ống nghiệm ( số 2 đã chuẩn bị ) chỗ gắn miệng
ống nghiệm đậy nút cao su vào Quan sát hiện
t-ợng đổi màu của giấy quỳ
2 Thí nghiệm 2: Sự khuyếc tán của Kali
pemanganat
Số 1: Cho nớc vào khoảng 1/ 3 cốc thuỷ tinh
Số 2: Dùng ống nhỏ rọt lấy dung dịch thuốc tím
cho vào cốc thuỷ tinh khác( 1 ml)
Số 3: Dùng đũa T.T cắm sâu trong
cốc nớc rót dd thuốc tím theo đũa vào nớc
- HS tiến hành làm tờng trình theo nhóm - nộp
kết quả ngay khi hết tiết
- GV hớng dẫn nhiệm vụ số 1 và giải thích: Ta phải thử trớc đẻ thấy Amoniac làm giáy quỳ (ẩm)-> xanh
- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm- HS quan sát
- HS thực hiện theo hớng dẫn
- GV vừa hớng dẫn vừa thao tác, HS quan sát
- HS thực hiện theo hớng dẫn
- GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm và ghi
điểm kết quả thí nghiệm
- GV chuyển sang thí nghiệm 2
Phơng pháp hớng dẫn nh thí nghiệm 1
- HS tiến hành làm tờng trình theo nhóm - nộp kết quả ngay khi hết tiết TH
Trang 26Giáo án hoá học 8
Tuần 6.
Tiết 11: Bài luyện tập 1
Ngày soạn: 02/10/2008 Ngày dạy:
Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học Tr/ (29 - SGK)
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ôn dinh lop
2 Kiem tra bai
3 Bai luyen tap
học, các khái niệm này có mối quan
hệ với nhau ntn? Các em hãy quan sát sơ đồ ( GV treo bảng sơ đồ đã chuẩn bị)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các khái niệm trên sơ đồ( Phần chữ in nghiêng d[í khái niệm đã che lại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ các mối qua hệ từ vật thểđến chấ, từ chất đến
đơn chất? ( Nhóm 1, 3, 5, 7, 9 chuẩn
bị câu hỏi)Cũng câu hỏi nh trên nhng hỏi về mối qua hệ từ vật thể đến chất, từ chất đến h/c? ( nhóm 2, 4, 6 8, 10 chuẩn bị)
- GV hỏi thêm: Hãy cho biết chất đợc tạo nên từ đâu?
- Đ/c đợc tạo nên từ bao nhiêu NTHH?
- Chất đợc tạo nên từ 2 nguyên tố trở nên gọi là gì?
- Sau khi HS phát biểuGV mở phần che trong sơ đồ
- HS nhóm thảo luận chuẩn
bị kiến thức để phát biểu theo phân công
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo két quả
- các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- HS đọc lại phần sơ đồ đầy
đủ 1 lần nữa
Trang 27( GV gîi ý cÊu t¹o, KL cña ngtö nhê
®au mµ ngtö cã KL liªn kÕt
- G: Hîp chÊt cã h¹t hîp thµnh gäi lµ g×? P tö lµ h¹t ntn?
- 1 HS lªn b¶ng gi¶i
- HS c¶ líp gi¶i vµo b¶ng con
- GV kiÓm tra kÕt qu¶ lµm
BT cña c¶ líp
IV Cung co
Cho häc sinh neu lai cac buoc lam cac dang bai cu the
V Rut kinh nghiem
tiÕt 12: c«ng thøc ho¸ häc
Trang 28Giáo án hoá học 8
Ngày soạn: 02/10/2008 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thì không ghi)
- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong 1 phân tử chất
- Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH xác định những ngtố tạo ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất
Chất đợc tạo nên từ ngtố đơn chất tạo nên từ 1 ngtố, còn h/c từ 2 ngtố trở lên Dùng các KHHH
có thể viết thành CTHH để biểu diễn chất Bài học này cho biết cách viết và
KHHH của mấy ngtố? Vì sao
- GV nêu cách ghi CT của đ/c dạng TQ
* HS: CTHH của đ/c gồm KHHH của 1 ngtốvì đ/c do 1 ngtố cấu tạo nên
->Cách viết CTHH của đ/c là khối lợng và 1
- GV giới thiệu CTHH của khí oxi, khí Hiđro
-> HS viết lên bảng
-> Cách viết công thức HH của
( HS: gọi là ngtử có vai trò nh phân tử)
- HS viết ra bảng con-> B/ cáo kết quả
- HS: hạt hợp thành có 2 ngtử
- HS cả lớp viết vào bảng con.-HS nhóm thảo luận và phát biểu sau đó đọc SGKphần (I)
Trang 29Canxi cacbonat: CaCo3
III ý nghĩa của công thức
- GV: Giới thiệu CTHH của nớc:
* GV: Mỗi KHHHH chỉ 1 ngtử của ngtố Vậy mỗi CTHH chỉ 1 phtử của chất đợc không? Vì
sao?
- GV Cho CTHH của axitsunfuric là H2SO4( Viét lên bảng) các em hãy nêu đợc từ công thức này?
- GV: yêu cầu HS nêu ý nghĩa CTHH của khí: N2; CaCo3
- GV: Một CTHHcủa chát có ý nghĩa thế nào?
- Cá nhân HS quan sát sơ đồ về kiết thức đã học phát biểu: Hạt hợp thành của h/c nớc gồm 2 ngtử Hiđro liên kết với 1 ngtử oxi
- HS viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm viết ra bảng (PHT) nhóm- Báo cáo Kq
và sau đó đọc phần 2
- 1 HS lên bảng ghi cách viết CTHH của h/c
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
Trang 30Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại khi giảng bài)
3 Bài mới:
Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhng tại sao ta lại biết chỉ số ngtử của từng ngtố HH
để viết đợc CTHH?
nh đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu
và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất Nhng hoá trị của 1 ngtố đợc xác định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng ta tìm hiểu về hoá trị
+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lần
l-ợt liên kết với bao nhiêu ngtử
- HS nhóm thảo luận hoàn thành nội dung các câu hỏi vàoPTK
Trang 31Hoá trị của ngtố( hay nhóm ngtử)
là con số biểu thị khả năng liên
và khác ntn?
-GV: Các ngtố này có hoá trị khác nhau căn cứ vào số ngtử H-
- Xét các chất: Na2O, CaO, CO2
hoá trị của oxi đợc xác định bằng 2 đơn vị
8 Hỏi: hãy cho biết hoátrị từng ngtố còn lại
- GV kiểm tra kết quả của cả lớp -> uốn nắn hớng dẫn HS tính hoá
trị của các ngtố trong h/c với oxi
- GV treo bảng HT ( tr/ 42 sgk)
- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:
Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4) trong CTHH H2 SO4
( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4
- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk
GV sử dụng kết quả trả lời của
HS - Kết luận
- Một số nhóm HS báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm khác
bổ sung
- Học sinh phát biểu sau
đó GV yêu cầu HS đọc sgk phần (1) từ “ Một ngtử lấy htrị của H làm đv”
- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị của Na; Ca và C vào bảng con
- HS kiểm chứng lại htrị của các ngtố
Trang 32- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 nguyên tố tạo thành hợp chất.
2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 nguyên tố trong hợp
* GV hỏi thêm: Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị của 1 ngtố ta có tính đợc
hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na
Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này
3 Bài mới:
II Quy tắc hoá trị.
- GV: Nếu có h/c:Aa XB b Y ta xuy
ra đợc điều gì?
- GV phát biểu quy tắc hoá trị
- GV đa VD- HS tính toán nhận xét
Ca( OH)-> 1.H= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ: Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3 biết Cl có hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính
- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3: 1.II = 3.ICO2 1.IV = 2 IINa2O 2.I = 1 II
- HS x.a = b.y
- HS thảo luận nhóm-> Cá nhân HS tính ra bảng con
Trang 33+ Tính hoá trị của ( SO4)
trong h/c: Na2 SO4 biết Na(I)
- Gọi a là hoá trị của SO4
- Viết Ct dạng chung: SXOY
- Theo quy tắc giá trị: x.IV =
- GV đa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của 1 nhóm ngtố trong h/c
- GV kiểm tra kết quả của HS uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọc thí dụ (1) sgk
- GV hớng dấn HS cách viết công thức dạng chung: gồm KHHH của S và O đặt cạnh nhau kèm theo HT và đặt chỉ số x; y
- áp dụng qt khi TN?
- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thờng thì tỷ lệ số ngtử trong ptử là những số đơn giản nhất
Vậy x; y là bao nhiêu? Viết CTHH?
- GV đa bảng phụ đầu bài gọi 1
hS lên bảng làm
- GVkiểm tra kết quả của HS ( chú ý HS yếu)
- Cá nhân HS tính ra bảng con
- HS nhóm thảo luận phát biểu
- 1 HS lên bảng viết-HS trả lời và viết thành CTHH
- HS cả lớp làm vào PHT cá nhân
4 Củng cố:
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (2) sgk
- HS làm bài tập 6 /tr 38
Trang 34I Môc tiªu:
Trang 35Giáo án hoá học 8
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất khi biết hoá trị
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập
1 Chất đợc biểu diễn bằng CTHH.
a VD: * Đ/c kim loại: Fe; Cu; Al;
2 Hoá trị: là con số biểu thị khả
năng liên kết của ngtử hay nhóm
ngtử
Quy tắchoá trị với hợp chất Aa XB b
YA; B là ngtử hay nhóm ngtử
- HS chuẩn bị câu hỏi
- 1 HS lên bảng ghi công thức HH
+ Đ/c kim loại và PK ở thể rắn, thể khí
- Hs khác nhận xét và
bổ sung
- HS toàn lớp giơ bảng con GV kiểm tra
- HS nhóm trao đổi ->
CTHH của h/c gồm 2 ngtố và hợp chất gồm 1 ngtố và 1 nhóm ngtử
- Nêu ý nghĩa của CTHH
- HS khác tự làm vào vở -> nhận xét bổ sung
Trang 36- GV gọi 1 vài HS nhận xét
bổ sung hoàn chỉnh các VD -> HS tự giải vào vở
- GV treo bảng phụ BT2 gọi
1 HS đọc đầu bài
- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm -> phơng pháp giải BT
- Gv treo bảng phụ BT (3) yêu cầu 1 hs đọc đề
- HS lên bảng giải
- HS lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm-> phơng pháp giải
- 2 HS lên bảng lập CTHH của 3 ngtố lần l-
ợt liên két với Cl và SO4
Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử
ý nghĩa của ký hiệu và CTHH
Lập CTHH của hợp chất - tính PTK làm lại các BT 1;2 sgk
VI Rút kinh nghiệm
Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 10/10/2008 Ngày dạy:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Qua bài kiểm tra 1 lần nữa Hs đợc củng cố các khái niệm cơ bản của Chơng I: Ngtử, phân tử, dơn chất, hợp chất, NTHH
Trang 37Hãy chọn các từ hay cụm từ thích hợp điền vào các dấu “ ” trong câu sau cho đầy đủ.
“ là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, từ tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm
mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi ”
Hạt nhân tạo bởi trong mỗi , số Proton ( P; +) bằng số luôn
chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
- Cho sơ đồ nguyên tử Lu huỳnh
Hãy chỉ ra: Số P trong hạt nhân
Số e trong ngtử
Số lớp e và số e lớp ngoài cùng
Câu 2: Hãy khoanh tròn vào 1 trong các chữ A; B; C; D mà em cho là đúng Cho các chất có công thức sau:
Cl2; H; O3; Al; CO2 ; KCl; HCl; KOH
Các chất đã đợc phân loại đơn chất và hợp chất sau:
A Các đơn chất: Cl; H; O3; Al
Các hợp chất CO2; KCl; HCl; KOH
B Các đơn chất: CL2; H; Al
Các hợp chất: O3 ; CO2; KCl; HCl; KOH
C Các đơn chất: CL2; O3; Al
Các hợp chất: CO2; KCl; HCl; KOH
D Các đơn chất: H; Al
Các hợp chất: Cl2; O3; CO2; KCl; HCl; KOH
Câu 3: Lập CTHH và tính phân tử khối của các hợp chất có phân tử gồm: Mg và sắt ( III) lần l ợt liên kết với nhóm ( NO3)
Câu 4:
Công thức hoá học một số hợp chất của nhôm viết nh sau:
AlNO3; Al2O3 ; Al(OH)2; AlCl4
Trang 38I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Phân biệt đợc hiện tợng vật lý khi chất chỉ biến đổi về thể hay hình dạng
- Hiện tợng hoá học khi có sự biến đổi chất này thành chất khác
2 Kỹ năng:
Rèn các thao tác khi thực hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát nhận xét
Thái độ: HS giải thích các hiện tợng trong tự nhiên -> Ham thích học tập bộ môn
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ Hình 2.1 trang 45 sgk
- Hoá cụ: ống nghiệm, nam trâm, thìa lấy hoá chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn
- Hoá chất: Bột sắt, lu huỳnh, đờng cát trắng
GV giới thiệu chơng ( nội dung trang 44)
Trang 39Chúng ta tìm hiểu xem chất có thể xảy ra những biến đổi gì ? Qua bài sự biến đổi về chất.
HĐ2
- GV treo tranh vẽ H 2.1 sgk
Đặt câu hỏi:
+ Để cục nớc đá có hiện tợng gì ?+ Quan sát ấm nớc đang sôi em có nhận xét hiện tợng gì trên mặt nớc ?
+ Mở nắp ấm sôi và quan sát nắp ấm em
có nhận xét gì ?Trớc sau nớc có còn là nớc không ? chỉ biến đổi về gì ?
_ GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả
( ghi bảng )
- GV kiểm tra kết quả của các nhóm
-> HS nhận xét -> Kết luậnn
- GV yêu cầu HS đọc sgk “ hoà tan muối
ăn những hạt muối xuất hiện trở lại”
* Hỏi: Sắt và Lu huỳnh trong hỗn hợp có
biến đổi gì không?
- GV: Làm Thí nghiệm( 1b)sgk
huỳnh có biến đổi thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm1b
* Hỏi: chất rắn màu sám đợc TT do đâu?
- GV hớng dẫn HS các nhóm tiến hành TN
đun nóng đờng ( TN 2)+ Giới thiệu dụng cụ, hoá chất+ Hớng dẫn thao tác tiến hành thí nghiệm
+ Đặt câu hỏi:
Sự biến đổi màu sắc của đờng ntn? Trên
- HS nhóm quan sát hình vẽ, thảo luận trả lời câu hỏi
chảyNớc đá nớc lỏng (rắn) lỏng baynớc lỏng hơi nớc ngtụ hơi Đông
Rắn Đặc
- Nớc trớc và sau vẫn là nớc chỉ biến đổi về thể
- 1 HS đọc sgk -> HS cả lớp theo dõi thảo luận phát biểu: muối chỉ thay đổi vị mặn vẫn còn
- Hs nhóm phát biểu sau đó đọc phần nhận xét sgk
- Các nhóm HS quan sát trao đổi
và nêu nhận xét:
Sắt và lu huỳnh trong hỗn hợp không có gì biến đổi gì?
- HS quan sát nhận xét HH tự nóng len và chuyển dần thành chất rắn màu xám
- HS đọc phần thí nghiệm 1b ( sgk), lu huỳnh tác dụng với sắt
Trang 40Hai hiện tợng trên là hiện tợng hoá họ
* Hỏi: Thế nào là hợp chất hoá học?
-> Sắt (II) sunfua
- Các nhóm Hs cử 1 nhóm trởng tiến hành các thao tác thí nghiệm, HS khác quan sát ghi lại hiện tợng quan sát đợc
- HS nhóm phát biểu về kết luận của nhóm mình sau khi làm thí nghiệm
- Dùng câu hỏi gợi ý hớng dẫn HS phân tích đề bài thành từng giai đoạn
- Vận dụng kiến thức bài vừa học suy luận và kết luận