1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu van 8 4 cot

142 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 339,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ñoïc vaø traû lôøi caùc caâu hoûi trong Sgk ñeå töø ñoù xaùc ñònh ñöôïc boá cuïc cuûa vaên baûn, ñaëc bieät laø caùch saép xeáp noäi dung trong phaàn thaân baøi?. Chuaån bò tröôùc phaàn [r]

Trang 1

Ngày dạy:16/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bở ngở của nhân vật “tôi” ở buổitựu trường đầu tiên trong đời

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

30’

13’

I/ Giới thiệu chung:

1 Xuất xứ – Tác giả:

- “Tôi đi học” được in

trong tập “Quê mẹ” của

nhà văn Thanh Tịnh

- Thanh Tịnh ( 1911 –

1988), quê ở Huế, từng

dạy học, viết báo, làm văn

Những tác phẩm chính:

Tập thơ Hận chiến trường;

các tập truyện ngắn Quê

mẹ, Ngậm ngải tìm trầm,

Những giọt nước biển…

2 Đọc:

3 Từ khó:

II/ Tìm hiểu văn bản:

1 Khơi nguồn cảm xúc:

* Gọi HS đọc phần ()trong Sgk

CH: Hãy nêu xuất xứ củavăn bản?

CH: Nêu sơ lược về tácgiả Thanh Tịnh?

* Gọi HS đọc văn bản

* Gọi Hs đọc trong Sgk

Hận chiến trường; các tập truyện ngắn Quê mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Những giọt nước biển…

* Đọc

* Đọc

TÔI ĐI HỌC

Trang 2

Tiết

1

15’

hiện tại và quá khứ

2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách đến trường:

- Trên đường cùng mẹ đến

trường: cảm thấy trang

trọng, đứng đắn và lúng

túng

- Khi đến trường, mang

tâm trạng lo sợ vẩn vơ rồi

bở ngỡ, ngập ngừng, thèm

vụng, ao ước thầm

- Khi nghe ông đốc đọc

danh sách học sinh mới và

khi rời tay mẹ, bước vào

CH: Những kỷ niệm đượctác giả kể lại theo trình tựnhư thế nào?

* Gọi HS đọc lại đoạn

văn: “Con đường này tôi đi học”.

CH: Trên đường đếntrường, tâm trạng củanhân vật tôi có thay đổi,sự thay đổi đó cụ thể nhưthế nào?

CH: Những chi tiết nàotrong cử chỉ, hành độngvà lời nói của nhân vật

“tôi” khiến em chú ý?

CH: Qua đó em thấy hình

ảnh nhân vật “tôi” như

thế nào?

CH: Khi đến trường, tâmtrạng và cảm giác củanhân vật “tôi” như thếnào?

CH: Những từ ngữ nào thểhiện các tâm trạng đó?

CH: Tâm trạng của “tôi”

trong lúc nghe ông đốcđọc tên như thế nào?

* Đọc

- Cảm thấy trang trọng, đứngđắn với bộ quần áo, với mấyquyển vở mới trên tay

- Cẩn thận nâng niu, vừalúng túng vừa muốn thử sức(cầm vở và bút thước)

- Hồn nhiên, ngộ nghĩnh rấtđáng yêu

- Lo sợ vẩn vơ, bở ngỡ, ngậpngừng, thèm vụng, ao ướcthầm trước sự xinh xắn,oai nghiêm của ngôi trườngvà cả với tiếng trống trường

- Toàn thân run run, cứ dềnhdàng, chân co chân duỗi

- Hồi hộp, lúng túng lại cànglúng túng hơn

Trang 3

- Khi ngồi vào chổ của

mình và đón nhận tiết học

đầu tiên: lạm nhận và

quyến luyến (chổ ngồi,

người bạn kế bên)

3 Cảm nhận về thái độ, cử chỉ của người lớn đối với những em bé lần đầu đi học:

- Luôn quan tâm và có

Qua các phép so sánh

giúp cho bài văn mang tính

gợi cảm cao, mang đậm

CH: Có thể nói chú bénày có tinh thần yếu đuốikhông? Vì sao?

CH: Tâm trạng và cảm

giác của “tôi” khi bước

vào chổ ngồi như thế nào?

CH: Hình ảnh “Con chim con .” có phải đơn thuần

chỉ có ý nghĩa thực haykhông? Vì sao?

CH: Dòng chữ “Tôi đi học” ở cuối truyện có ý

nghĩa gì?

CH: Em có cảm nhận gìvề thái độ, cử chỉ củangười lớn đối với các emnhỏ lần đầu tiên đi học?

CH: Hãy tìm và phân tíchcác hình ảnh so sánh đượcnhà văn sử dụng trongvăn bản?

CH: Các phép so sánhđược tác giả sử dụng nàycó giá trị gì cho văn bản?

CH: Nhận xét về nét đặcsắc nghệ thuật và sứccuốn hút của tác phẩm?

* Gọi HS đọc phần ghinhớ trong Sgk

- Đang sợ hãi, lại thấy ngườikhác khóc nên khóc theo

- Không Vì đây là cảm giáctự nhiên khi lần đầu tiên đihọc

- Cảm giác lạm nhận, quyếnluyến với người bạn ngồibên cạnh

- Không Vì nó còn có tácdụng nghệ thuật: Nhớ tiếcnhững ngày còn tự do baynhảy của tuổi ấu thơ

- Mở ra một giai đoạn mớitrong cuộc đời đứa trẻ – Thểhiện chủ đề của tác phẩm

- Nhận ra được tấm lòng củagia đình, nhà trường đối vớithế hệ tương lai:

+ Luôn quan tâm và có tráchnhiệm

+ Chuẩn bị chu đáo, giàutình yêu thương

- Tự tìm và phân tích theo sựhướng dẫn của giáo viên

- Giúp bài văn mang sức gợicảm cao, mang đậm tínhchất trữ tình

- Bố cục theo dòng hồitưởng và theo trình tự thờigian Có sự kết hợp hài hoàgiữa kể, tả và bộc lộ cảmxúc

 Toàn truyện toát lên chấttrữ tình thiết tha, êm dịu

* Đọc và ghi vào vở

Trang 4

- Bài tập 2:

Trang 09 – Sgk

xúc của nhân vật “tôi”

trong truyện này?

- Bài tập 2: Viết một bàivăn ngắn về cảm tưởngcủa em trong buổi đếntrường lần đầu tiên?

của mình; theo hướng dẫncủa giáo viên

- Nêu cảm tưởng của mìnhtheo hướng dẫn của giáoviên

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Nêu cảm giác và tâm trạng của nhân vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách đếntrường?

- Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó nắm được các khái niệmvề cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

b Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 5

-Ngày dạy:20/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

20’ I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ

ngữ nghĩa hẹp:

* Nghĩa của một từ ngữ

có thể rộng hơn (khái

quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít

khái quát hơn) nghĩa của

từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là

có nghĩa rộng khi phạm vi

nghĩa của từ ngữ đó bao

hàm phạm vi nghĩa của

một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là

có nghĩa hẹp khi phạm vi

nghĩa của từ ngữ đó được

bao hàm trong phạm vi

nghĩa của một từ ngữ

khác

- Một từ có nghĩa rộng đối

* Treo bảng phụ có vẽ sơ đồnhư Sgk – Gọi HS quan sát

CH: Nghĩa của từ động vật

rộng hay hẹp hơn nghĩa của

từ thú, chim, cá? Vì sao?

CH: Nghĩa của từ thú rộng

hay hẹp hơn nghĩa của từ

voi, hươu? Của chim rộng hay hẹp hơn nghĩa của tu hú, sáo? Cá rộng hay hẹp hơn nghĩa của từ cá rô, cá thu?

CH: Vậy em có nhận xét gì

* Quan sát sơ đồ

- Rộng hơn Vì phạm vi

nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ: thú, chim, cá.

- Rộng hơn Vì phạm vi

nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của các từ voi, hươu; chim bao hàm nghĩa của các từ tu hú, sáo; cá bao hàm nghĩa của các từ cá rô, cá thu.

- Rộng hơn nghĩa của các từ

voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu

- Hẹp hơn nghĩa của từ

động vật.

- Nghĩa của một từ ngữ có

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ

Trang 6

Cho ví dụ.

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ

* Bài tập nhanh: Tìm các từcó phạm vi nghĩa rộng vàhẹp hơn nghĩa của các từ

cây, cỏ, hoa?

* Gọi Hs lần lượt đọc vàthực hiện yêu cầu các bàitập

- Bài tập 1: Lập sơ đồ thểhiện các cấp độ khái quátcủa nghĩa từ ngữ?

- Bài tập 2: Tìm từ ngữ cónghĩa rộng so với nghĩa củacác từ ngữ ở mỗi nhóm?

- Bài tập 3: Tìm các từ ngữcó nghĩa được bao hàm trongphạm vi nghĩa của mỗi từngữ trên?

- Bài tập 4: Chỉ ra những từngữ không thuộc phạm vinghĩa của mỗi nhóm từ ngữtrên?

số từ ngữ khác

- Một từ có nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của nó đượcbao hàm trong phạm vinghĩa của một từ ngữ khác

 Tự cho ví dụ

- Một từ có thể vừa cónghĩa rộng, vừa có nghĩahẹp Vì: tính chất rộng, hẹpcủa nghĩa từ ngữ chỉ làtương đối

* Đọc và ghi vào vở

- Rộng hơn: cây cam, cây bưởi; cỏ gấu, cỏ chỉ; hoa hồng, hoa mai.

- Hẹp hơn: thực vật.

* Đọc – Thảo luận – Trảlời

- Tự lập sơ đồ theo sựhướng dần của giáo viên

b sắt, đồng, nhôm

c cam, mít, xoài

d bác, chú, cô, cậu, dì

e Xách, khiêng, gánh

a Thuốc lào

b Thủ quỹ

c Bút điện

d Hoa tai

Trang 7

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 5 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó xác định được chủ đề củavăn bản và tính thống nhất về chủ đề của văn bản

b Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 8

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; Biết xác định và duytrì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêubật ý kiến, cảm xúc của mình

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

8’

15’

I/ Chủ đề của văn

bản:

Chủ đề là đối

tượng và vấn đề chính

mà văn bản biểu đạt

II/ Tính thống nhất về

chủ đề của văn bản:

- Văn bản có tính thống

nhất về chủ đề khi chỉ

biểu đạt chủ đề đã xác

định, không xa rời hay

lạc sang chủ đề khác

- Để viết hoặc hiểu một

* Gọi Hs đọc lại văn bản “Tôi

*Gọi HS đọc phần ghi nhớ 1

CH: Để tái hiện những kỷniệm về ngày đầu tiên đi học,tác giả đã đặt nhan đề củavăn bản và sử dụng từ ngữ,câu như thế nào?

CH: Để tô đậm cảm giác củanhân vật trong ngày đầu tiên

đi học, tác giả đã sử dụng các

* Đọc

- Đã xảy ra

- Để phát biểu ý kiến và bộclộ cảm xúc của mình về một

kỷ niệm sâu sắc: ngày đầu tiên đi học.

- Chủ đề là đối tượng và vấnđề chính mà văn bản biểuđạt

* Đọc và ghi vào vờ

- Từ nhan đề giúp chúng tahiểu ngay nội dung của vănbản là nói về chuyện đi học

a Trên đường đến trường:

- con đường: quen…mới lạ

- Hành động: thả diều, đi

Trang 9

văn bản, cần xác định

chủ đề, đề mục, trong

quan hệ giữa các phần

của văn bản và các từ

ngữ then chốt thường

lặp đi, lặp lại

III/ Luyện tập:

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ

* Gọi HS lần lượt đọc và thựchiện yêu cầu các bài tập

- Bài tập 1: Phân tích về tínhthống nhất trong chủ đề

CH: Văn bản trên viết về đốitượng nào và về vấn đề gì?

CH: Các đoạn văn đã trìnhbày đối tượng và vấn đề theothứ tự nào?

CH: Có thể thay đổi trật tựsắp xếp này được không? Vìsao?

CH: Nêu chủ đề của văn bản?

CH: Tìm các từ ngữ, các câutiêu biểu thể hiện chủ đề củavăn bản?

- Bài tập 2: Các ý nào nêutrên làm cho bài văn bị lạcđề?

học

b Trên sân trường:

- Ngôi trường… khiến lo sợvẩn vơ

- Ngỡ ngàng, lúng túng khixếp hàng vào lớp

c Trong lớp học:

Cảm giác bâng khuâng,luyến tiếc, lạm nhận…

- Là sự nhất quán về ý đồ, ýkiến, cảm xúc của tác giảđược thể hiện trong văn bản

* Ở các phương diện:

- Hình thức: Nhan đề củavăn bản

- Nội dung: Tính mạch lạclàm rõ ý đồ, ý kiến, cảmxúc

- Đối tượng: xoay quanhnhân vật tôi

* Đọc và ghi vào vở

* Đọc - Thảo luận – Trả lời

- Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: Giới thiệu rừngcọ, tả cây cọ, tác dụng củacây cọ, tình cảm gắn bó vớicây cọ

- Không: Vì nếu thay đổilàm mất đi tính mạch lạc

- Tình cảm đối với rừng cọquê tôi

- Dù ai đi ngược về xuôiCơm nắm lá cọ là ngườisông Thao

- ý (b): văn chương lấy ngôntừ làm phương tiện biểuhiện

- ý (d): Văn chương giúp ta

Trang 10

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Chủ đề của văn ản là gì?

- Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới: “Trong lòng mẹ”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó có thể hiểu được kháiquát về hoàn cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật Hồng,cũng như thấy được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

b Tập đọc diễn cảm

Trang 11

-Ngày dạy:23/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú béHồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút củaNguyên Hồng: thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sứctruyền cảm

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a Nêu xuất xứ và tác giả của văn bản Tôi đi học?

b Cho biết về nguồn cảm xúc, kỷ niệm được tác giả khơi nguồn như thế nào?

c Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi lần đầu tiên cắp sách đến trường?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

32’ I/ Giới thiệu chung:

1 Xuất xứ – Tác giả:

- Văn bản được trích từ

chương II của tập hồi ký

gồm 9 chương “Những

ngày thơ ấu” của tác giả

Nguyên Hồng – đăng trên

báo năm 1938

- Nguyên Hồng (1918 –

1982), quê ở Nam Định

Ông là một trong những

nhà văn lớn của nền văn

học hiện đại Những tác

phẩm nổi tiếng của ông:

+ Tiểu thuyết: Bỉ vỏ; Cửa

+ Tiểu thuyết: Bỉ vỏ; Cửa biển .

TRONG LÒNG MẸ

Trang 12

 Cuộc đối thoại giữa người

cô cay độc và chú bé

Hồng

- P2: “Phần còn lại”

 Cuộc gặp gỡ bất ngờ với

mẹ và cảm xúc vui sướng

cực điểm khi nằm trong

lòng mẹ

II/ Đại ý:

Nỗi đau tinh thần và

tình yêu thương mãnh liệt

của chú bé Hồng đối với

mẹ

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật bà cô:

Qua phân tích tính

cách của bà cô, ta có thể

khái quát: Đó là một người

đàn bà lạnh lùng, độc ác

và thâm hiểm

* Gọi Hs đọc trong Sgk

CH: Xác định bố cục củavăn bản và nêu ý nghĩatừng phần?

CH: Hãy nêu đại ý củavăn bản?

* Gọi Hs đọc lại đoạnđầu

CH: Có những nhận xét gìvề những biểu hiện bềngoài của bà cô trong suốtcuộc thoại?

CH: Cử chỉ “cười hỏi” và

nội dung câu hỏi của bàcô có phản ánh đúng tâmtrạng của bà đối với chịdâu và bé Hồng không?

CH: “Cười rất kịch” nghĩa

- P2: “Phần còn lại”

 Cuộc gặp gỡ bất ngờ vớimẹ và cảm xúc vui sướngcực điểm khi nằm trong lòngmẹ

- Nỗi đau tinh thần và tìnhyêu thương mãnh liệt củachú bé Hồng đối với mẹ

- Cái cười của người đangđóng kịch  rất giả dối

- Bà cô hỏi luôn, mắt longlanh nhìn cháu chằm chặp.Sau đó bà lại khuyên, lại anủi, khích lệ, tỏ ra muốn giúp

đở cháu, nhưng hai từ “em bé” lại ngân dài.

- Sự giả dối và độc ác củabà cô; biểu hiện sự xăm soi,độc địa, cứ hành hạ, nhụcmạ đứa trẻ, xoáy vào nổi

Trang 13

18’ 2 Nhân vật bé Hồng:

a Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô:

- Nhận ra sự giả dối của bà

cô  khôn khéo câu hỏi của

- Đau đớn, tủi nhục nhưng

dạt dào niềm tin yêu đối

với mẹ

- Sự uất hận càng lúc càng

nặng, càng sâu

b Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi được gặp mẹ được nằm trong lòng mẹ:

- Thất vọng cùng cực nếu

người ấy không phải là mẹ

mình

- Mừng vui pha lẫn hờn tủi

khi gặp lại mẹ

- Hạnh phúc dào dạt khi

được nằm trong lòng mẹ

CH: Mặc kệ cháu “cười dài trong tiếng khóc”, bà

cô có những hành độnggì?

CH: Tất cả những điềuđó, càng làm lộ rõ bảnchất gì của bà cô?

CH: Cho biết hoàn cảnhsống hiện tại của bé Hồngnhư thế nào?

CH: Trước những câu hỏivà thái độ của bà cô, diễnbiến tâm trạng của béHồng như thế nào?

CH: Sau những tiếng gọi

thảng thốt “Mẹ ơi! ” tâm

trạng của bé Hồng nhưthế nào?

CH: Phép so sánh ở đâycó giá trị nghệ thuật gì?

CH: Cử chỉ, hành động vàtâm trạng của bé Hồngkhi gặp đúng mẹ mìnhđược diễn tả như thế nào?

đau của bé Hồng

- Vẫn cứ tươi cười kể chuyệnvề chị dâu, rồi đổi giọng, vổvai nghiêm nghị, tỏ ra sựthương xót anh trai

- Càng chứng tỏ sự giả dối,thâm hiểm đến trắng trợn,trơ trẻn của bà cô

- Rất đáng thương: bốnghiện ngập – mất sớm; mẹ

xa con nhỏ tha hương cầuthực; sống với bà cô lạnhlùng, thâm hiểm  Cô đơn,buồn tủi

* Phát triển qua 3 giai đoạn:

- GĐ1: Trả lời dứt khoát vìsớm nhận ra sự giả dối củabà cô

- GĐ2: Lòng thắt lại vì đau

đớn, tủi nhục – “cười dài trong tiếng khóc”  Dào dạt

tình yêu thương đối vớingười mẹ khốn khổ

- GĐ3: Cổ họng nghẹn lại,khóc không ra tiếng, niềmuất hận càng nặng, càngsâu

- Thẹn và tủi nhục nếungười ấy không phải là mẹmình

- Là phép so sánh giả định –Mới lạ, phù hợp với việc bộclộ tâm trạng thất vọng cùngcực thành tuyệt vọng của béHồng

- Hành động: vội vã, cuốngcuồng đuổi theo mẹ, thởhồng hộc, ríu cả chân lại, oàkhóc nức nở

Trang 14

* Đọc và ghi vào vở.

- Tự bộc lộ

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Nêu nhận xét về nhân vật bà cô?

- Nêu diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc thoại với bà cô và khi bấtngờ gặp lại mẹ?

- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng truyện?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Trường từ vựng”

a Xem và trả lời các câu hỏi trong Sgk nhằm xác định được khái niệm vềtrường từ vựng cũng như những điều lưu ý về trường từ vựng

b Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 15

-Ngày dạy: 27/08/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngônngữ đã học như: đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp choviệc học văn và làm văn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp? Cho ví dụ

b Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Vì sao?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

10’ I/ Thế nào là trường

từ vựng:

Trường từ vựng là

tập hợp các từ có ít

nhất một nét chung về

nghĩa

Ví dụ: Bộ phận cơ thể

con người: đầu, mình,

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ

* Bài tập nhanh: Nếu nhóm từsau dùng để miêu tả người thìtrường từ vựng của nhóm từ

đó là gì? Cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy .

* Đọc

- Là các từ chỉ các bộ phậncủa người Vì có thể căn cứvào những câu trước đó

- Chỉ bộ phận của cơ thể conngười

- Là tập hợp các từ có ít nhấtmột nét chung về nghĩa

* Đọc và ghi vào vở

- Thuộc trường từ vựng:

Hình dáng của con người.

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Trang 16

về trường từ vựng:

- Trường từ vựng có hai

bậc: lớn và nhỏ

- Các từ trong một

trường từ vựng có thể

khác nhau về từ loại

- Một từ nhiều nghĩa có

thể thuộc nhiều trường

từ vựng khác nhau

- Cách chuyển trường

từ vựng có tác dụng

làm tăng sức gợi cảm

cho lời văn, lời nói

III/ Luyện tập:

CH: Vậy trường từ vựng cómấy bậc?

CH: Trong một trường từ vựngcó thể tập hợp những từ có từloại khác nhau không? Cho vídụ

CH: Một từ có thể thuộcnhiều trường từ vựng khácnhau không? Vì sao? Cho vídụ

CH: Nêu tác dụng của cáchchuyển trường từ vựng của từngữ trong thơ văn và trongcuộc sống hàng ngày? Cho vídụ

* Gọi Hs lần lượt đọc và thựchiện yêu cầu các bài tập

- Bài tập 1: Tìm các từ thuộc

trường từ vựng Người ruột thịt trong văn bản Trong lòng mẹ?

- Bài tập 2: Đặt tên cho mỗidãy từ trên?

- Bài tập 3: Các từ in đậmtrong đoạn văn thuộc trường

- Có các trường từ vựng: bộ phận của mắt; Cảm giác của mắt; Bệnh về mắt; Hoạt động của mắt .

- Làm tăng sức gợi cảm cholời văn

Ví dụ: Súng vẫn thức, vui

mới giành một nửa (trạngthái của con người/ vật)

* Đọc – Thảo luận – Trả lời

- Gồm: thầy, cậu, mợ, cô, con, cháu

a Dụng cụ đánh bắt thuỷsản

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lý

e Tính cách

g Dụng cụ để viết

- Thuộc trường từ vựng: Thái độ.

Trang 17

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Trường từ vựng là gì? Cho ví dụ

- Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 5, 6 trang 23 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Bố cục của văn bản”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để từ đó xác định được bố cục củavăn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài

b Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 18

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong thânbài

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thứccủa người đọc

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a Chủ đề của văn bản là gì?

b Sự thống nhất về chủ đề trong văn bản là gì?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

10’ I/ Bố cục của văn bản:

Bố cục của văn

bản là sự tổ chức các

đoạn văn để thể hiện

chủ đề Văn bản

thường có bố cục 3

phần: mở bài, thân bài,

kết bài

- Phần mở bài: có

nhiệm vụ nêu ra chủ đề

của văn bản

- Phần thân bài: thường

có một số đoạn nhỏ,

trình bày các khía cạnh

của chủ đề

- Phần kết bài: Tổng

kết chủ đề của văn bản

* Gọi Hs đọc văn bản trongSgk

CH: Văn bản trên có thể chialàm mấy phần? Chỉ rõ ranhgiới giữa các phần đó?

CH: Cho biết nhiệm vụ từngphần trong văn bản?

CH: Phân tích mối quan hệgiữa các phần trong văn bản?

- P3: “Phần còn lại”

- P1: Giới thiệu ông Chu VănAn

- P2: Công lao, uy tín, tínhcách của ông Chu Văn An

- P3: Tình cảm của mọingười đối với ông Chu VănAn

- Gắn bó chặt chẽ với nhau;phần trước làm tiền đề chophần sau Còn phần sau là sựBỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

Trang 19

II/ Các sắp xếp, bố trí

nội dung phần thân

bài của văn bản:

Nội dung phần

thân bài thường được

trình bày theo một thứ

tự tuỳ thuộc vào kiểu

văn bản, chủ đề, ý đồ

giao tiếp của người

viết Nhìn chung nội

dung ấy thường được

sắp xếp theo trình tự

thời gian và không

gian, theo sự phát triển

của sự việc hay theo

mạch suy luận, sao cho

phù hợp với sự triển

khai chủ đề và sự tiếp

nhận của người đọc

CH: Hãy nêu một cách kháiquát về bố cục của văn bản?

* Gọi Hs đọc 2 mục đầu phầnghi nhớ

CH: Phần thân bài trong Tôi

đi học của Thanh Tịnh được

sắp xếp trên cơ sở nào?

CH: Phân tích tâm lý cậu bé

Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ?

CH: Nêu trình tự khi miêu tảngười, vật, con vật, phongcảnh?

CH: Chỉ ra các nhóm sự việcvề Chu Văn An trong phầnthân bài của văn bản?

CH: Cho biết cách sắp xếpnội dung phần thân bài củamột văn bản?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớcòn lại

tiếp nối của phần trước

- Thường gồm 3 phần, cácphần có quan hệ chặt chẽvới nhau để tập trung làm rõchủ đề cho văn bản

* Đọc và ghi vào vở

- Hồi tưởng: những kỷ niệmlần đầu đi học; những cảmxúc trước, trong khi đếntrường; bước vào lớp học

- Tình cảm: thương mẹ sâusắc

- Thái độ: căm ghét nhữnglời nói xấu mẹ

- Niềm vui hồn nhiên khiđược nằm trong lòng mẹ

* Tả người, vật, con vật:

- Theo không gian: từ xa đếngần; từ trên xuống dưới vàngược lại

- Theo thời gian: quá khứ;hiện tại; đồng hiện

- Từ ngoại hình đến quan hệcảm xúc hoặc ngược lại

* Tả phong cảnh:

- Theo không gian: rộng –hẹp; xa – gần; cao – thấp vàngược lại

- Từ ngoại cảnh đến cảm xúcvà ngược lại

* Hai nhóm sự việc:

- Các sự việc nói về ChuVăn An là người tài cao

- Các sự việc nói về ChuVăn An là người đạo đức,được nhiều người kính trọng

- Nội dung phần thân bàithường được sắp xếp mạchlạc theo kiểu bài và ý đồgiao tiếp của người viết

* Đọc và ghi vào vở

Trang 20

Trang 26, 27 – Sgk - Miêu tả đàn chim bằng

những quan sát mắt thấy, tainghe

- Xen với miêu tả là cảm xúcvà những liên tưởng, sosánh

b Theo không gian:

- Rộng: Miêu tả Ba Vì trongmối quan hệ hài hoà với cácsự vật xung quanh nó

- Hẹp: Miêu tả trực tiếp BaVì

c Bàn về mối quan hệ giữasự thật lịch sử và các truyềnthuyết

- Luận chứng về lời bàn trên

- Phát triển lời bàn và cácluận cứ

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Cho biết khái quát về bố cục của văn bản?

- Nêu cách sắp xếp, bố trí phần thân bài trong văn bản?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 2, 3 trang 24 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Tức nước vỡ bờ”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk đề từ đó nắm được: Bộ mặt tàn ác,bất nhân của chế độ xã hội đương thời – qua nhân vật tên cai lệ và ngườinhà lý trưởng; Tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trongcái xã hội ấy – qua nhân vật chị Dậu; Cảm nhận được cái quy luật củahiện thực – có áp bức thì có đấu tranh; Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sứcsống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân Việt Nam

b Tập đọc diễn cảm văn bản

Trang 21

-Ngày dạy: 01/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Qua đoạn trích trên thấy được: Bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hộiđương thời – qua nhân vật tên cai lệ và người nhà lý trưởng; Tình cảnh đauthương của người nông dân cùng khổ trong cái xã hội ấy – qua nhân vật chịDậu; Cảm nhận được cái quy luật của hiện thực – có áp bức thì có đấu tranh;Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dânViệt Nam

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1)

2 Kiểm tra bài cũ: (3)

a Cho biết về nhân vật bà cô trong đoạn trích Trong lòng mẹ?

b Nêu diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc thoại với bà cô và khi gặplại mẹ?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

12’ I/ Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

Ngô Tất Tố (1893 –1954), quê ở ngoại thành Hà

Nội Ông là nhà văn, nhà

báo, nhà nghiên cứu văn

học Ông là nhà văn hiện

thực xuất sắc Những tác

phẩm chính của ông:

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

- Văn bản được trích từ

chương XVIII tác phẩm

“Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

* Gọi Hs đọc phần ()trong Sgk

CH: Cho biết sơ lược vềtác giả?

CH: Hãy nêu xuất xứ củavăn bản?

* Đọc

- Ngô Tất Tố (1893 – 1954),quê ở ngoại thành Hà Nội.Ông là nhà văn, nhà báo,nhà nghiên cứu văn học.Ông là nhà văn hiện thựcxuất sắc Những tác phẩmchính của ông:

- Văn bản được trích từchương XVIII tác phẩm “Tắtđèn” của Ngô Tất Tố

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Trang 22

 Tình cảnh thê thảm của gia

đình chị Dậu và tình cảm

của chị đối với chồng

- P2: “Phần còn lại”

 Cuộc đối mặt của chị Dậu

với tên cai lệ và người nhà

lý trưởng

II/ Đại ý:

Tố cáo bộ mặt tàn

ác, bất nhân của xã hội

đương thời và tình cảnh

đáng thương của người nông

dân cùng khổ trong xã hội

ấy Đồng thời phản ánh quy

luật của hiện thực: Có áp

bức thì có đấu tranh – Tức

nước vỡ bờ

III/ Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật cai lệ:

- Ngôn ngữ cửa miệng của

hắn là quát, thét, chữi mắng,

hầm hè

- Cử chỉ, hành động cực kỳ

thô bạo, vũ phu

- Hắn thảm bại nhanh chóng

trước chị Dậu

 Chỉ quen bắt nạt, đe doạ,

áp bức những người nhút

nhát, cam chịu nhưng thực

lực thì yếu ớt, hèn kém và

* Gọi Hs đọc trong Sgk

CH: Xác định bố cục củavăn bản và nêu ý nghĩatừng phần?

CH: Nêu nội dung ýnghĩa chính của văn bản?

CH: Đoạn trích xây dựnghai tuyến nhân vật, đạidiện cho hai giai cấp xãhội Đại diện cho haituyến nhân vật đó là ai?

CH: Những lời nói, cửchỉ, hành động của têncai lệ được miêu tả nhưthế nào?

CH: Kết quả của cuộc ẩuđả giữa tên cai lệ và chịDậu ra sao? Qua đó cho

ta thấy được điều gì?

* Đọc

* 2 phần:

- P1: “Từ dầu hay không”

 Tình cảnh thê thảm của giađình chị Dậu và tình cảm củachị đối với chồng

- P2: “Phần còn lại”

 Cuộc đối mặt của chị Dậuvới tên cai lệ và người nhàlý trưởng

- Tố cáo bộ mặt tàn ác, bấtnhân của xã hội đương thờivà tình cảnh đáng thươngcủa người nông dân cùngkhổ trong xã hội ấy Đồngthời phản ánh quy luật củahiện thực: Có áp bức thì cóđấu tranh – Tức nước vỡ bờ

- Giai cấp thống trị: tên cailệ

- Giai cấp người nông dâncùng khổ: Chị Dậu

- Ngôn ngữ lời nói: quát,thét, chữi mắng, hầm hè

- Cử chỉ, hành động: cực kỳthô bạo, vũ phu

- Hắn thảm bại nhanh chóngtrước chị Dậu: ngã chõngquèo trên mặt đất

 Chỉ quen bắt nạt những kẻyếu thế hơn mình nhưng thực

ra hắn hèn yếu, đáng cười

Trang 23

3’

đáng cười

2 Nhân vật chị Dậu:

- Đối với chồng con thì yêu

thương rất mực, chăm sóc

chu đáo

- Đối với tên cai lệ và người

nhà lý trưởng có sự thay đổi

- Đánh nhau với tên cai lệ

và người nhà lý trưởng và

giành thắng lợi đã chứng

minh quy luật xã hội: có áp

bức thì có đấu tranh – tức

nước vỡ bờ Đồng thời

chứng tỏ sức mạnh tiềm

tàng của người phụ nữ nông

dân Việt Nam

IV/ Tổng kết:

Trang 33 – Sgk

CH: Nguyên nhân nàodẫn đến cuộc ẩu đả giữachị Dậu và tên cai lệ?

CH: Qua đó cho biết tìnhcảm của chị đối vớichồng con như thế nào?

CH: Phân tích sự thay đổithái độ của chị Dậu?

(cách xưng hô, cử chỉ,hành động)

CH: Việc chị Dậu đánhbại tên cai lệ và ngườinhà lý trưởng có ý nghĩa

gì và chứng tỏ điều gì?

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

- Muốn bảo vệ chồng tránhkhỏi sự hành hạ, trói buộc

- Thương yêu chồng con rấtmực và chăm sóc chồng thậtchu đáo

- Lo sợ (xám mặt), van xin

- Liều mạng cự lại

- Nghiến răng, thách thức

- Chứng minh quy luật xãhội: có áp bức thì có đấutranh – Tức nước vỡ bờ

- Chứng tỏ sức mạnh tiềmtàng của người phụ nữ nôngdân Việt Nam

* Đọc và ghi vào vở

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Nêu hình ảnh của tên cai lệ và chị Dậu trong văn bản?

- Qua văn bản, hãy chứng minh quy luật của xã hội: có áp bức thì có đấu tranh?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và tập đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài mới: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

a Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk để nắm những kiến thức cơ bản vềkhái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, và cách trình bày nội dung đoạn văn

b Chuẩn bị trước phần luyện tập

Trang 24

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa cáccâu trong đoạn văn và cách trình bày đoạn văn

- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1)

2 Kiểm tra bài cũ: (4)

a Cho biết về bố cụa của đoạn văn?

b Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

8’

17’

I/ Thế nào là đoạn

văn:

Đoạn văn là đơn vị

trực tiếp tạo nên văn

bản, bắt đầu bằng chữ

viết hoa lùi đầu dòng,

kết thúc bằng dấu chấm

xuống dòng và thường

diễn đạt một ý tương

đối hoàn chỉnh Đoạn

văn thường do nhiều

câu tạo thành

II/ Từ ngữ và câu

trong đoạn văn:

* Gọi Hs đọc đoạn văn trongSgk

CH: Văn bản trên gồm mấyý? Mỗi ý được viết thành mấyđoạn văn?

CH: Dấu hiệu hình thức nàocó thể giúp em nhận biếtđoạn văn?

CH: Em có nhận xét gì về nộidung của đoạn văn?

CH: Vậy đoạn văn là gì?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ 1

- Thường diễn đạt một ýtương đối hoàn chỉnh

- Là đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản, bắt đầu bằng chữviết hoa lùi đầu dòng, kếtthúc bằng dấu chấm xuốngdòng và thường diễn đạt một

ý tương đối hoàn chỉnh

* Đọc và ghi vào vở

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 25

1 Từ ngữ chủ

đề và câu chủ

đề của đoạn

văn:

Đoạn văn thường

có từ ngữ chủ đề và câu

chủ đề:

- Từ ngữ chủ đề là các

từ ngữ được dùng làm

đề mục hoặc các từ ngữ

được lặp lại nhiều lần

(thường là chỉ từ, đại

từ, các từ đồng nghĩa)

nhằm duy trì đối tượng

được biểu đạt

- Câu chủ đề mang nội

dung khái quát, lời lẽ

ngắn gọn, thường đủ

hai thành phần chính và

thường đứng ở đầu

hoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình

bày nội dung

đoạn văn:

Các câu trong

đoạn văn có nhiệm vụ

triển khai và làm sáng

tỏ chủ đề của đoạn

bằng các phép diễn

dịch, quy nạp, song

CH: Đó là những từ ngữ chủđề Vậy từ ngữ chủ đề là gì?

* Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn2CH: Ý khái quát bao trùm cảđoạn văn là gì?

CH: Câu nào của đoạn vănchứa đựng ý khái quát ấy?

CH: Câu trên là câu chủ đề

Vậy câu chủ đề là gì?

* Gọi Hs đọc phần ghi nhớ 2

* Gọi Hs xem lại 2 đoạn văn

ở mục I và đoạn văn ở mụcII.2

CH: Cho biết đoạn văn nào cócâu chủ đề? Vị trí của câu chủđề trong mỗi đoạn văn đó?

CH: Cho biết cách trình bày ý

ở mỗi đoạn văn?

* Đọc

- Khẳng định phẩm chất tốtđẹp của người lao động làthành công xuất sắc của NgôTất Tố

- Tắt đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố

- Câu chủ đề mang nội dungkhái quát, lời lẽ ngắn gọn,thường đủ hai thành phầnchính và thường đứng ở đầuhoặc cuối đoạn văn

* Đọc và ghi vào vở

- Đoạn I.2: Ý chính nằm ởcâu chủ đề ở đầu đoạn văn,Các câu tiếp theo cụ thể hoá

ý chính

- Đoạn II.2: Ý chính nằmtrong câu chủ đề ở cuối đoạnvăn Các câu phía trước cụthể hoá cho ý chính

* Đọc và ghi vào vở

Trang 26

a Đoạn diễn dịch.

b Đoạn song hành

c Đoạn song hành

4 Củng cố: (3)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

- Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?

- Nêu cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

5 Dặn dò: (3)

- Học bài và làm bài tập 3, 4 trang 37 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Viết bài Tập làm văn số 1”

a Xem lại kiến thức về văn bản tự sự

b Chú ý việc kết hợp với yếu tố biểu cảm

c Chuẩn bị một số dàn ý theo các đề bài trong Sgk

Trang 27

-Ngày dạy: 15/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6 có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7

- Luyện tập viết bài Tập làm văn hoàn chỉnh

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

- Xem lại kiến thức của các kiểu bài tự sự, biểu cảm đã học

- Tập lập dàn ý và tập viết đoạn văn

2 Chuẩn bị của thầy:

Chọn đề bài phù hợp với kiến thức học sinh

III/ Nội dung:

1 Đề bài:

- Có thể chọn 1 trong 3 đề trong Sgk

- Chẳng hạn, chọn đề bài: Người ấy (bạn, thầy, người thân…)sống mãi trong lịng tơi.

2 Yêu cầu:

- Kiểu bài: Văn tự sự kết hợp với biểu cảm

- Ngôi kể: Thứ nhất hoặc thứ ba

- Trình tự kể chuyện:

+ Theo thời gian, không gian

+ Theo diễn biến của sự việc

+ Theo diễn biến của tâm trạng

- Bố cục: 3 phần, chọn số đoạn cho từng phần; cách trình bày cho từng đoạn văn

3 Thời gian, địa điểm:

- Thời gian làm bài: 2 tiết

- Địa điểm làm bài: Tại lớp

Kể lại diễn biến câu chuyện

- Thầy là người tận tuỵ với học sinh.

-Dạy học nhiệt tình, chăm sĩc chu đáo cho từng học sinh … -Đặc biệt là giúp đỡ những học sinh nghèo ( sách, bút, mực …)

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂM SỐ 1

Trang 28

- Điểm 8 – 10: Bài viết có bố cục ba phần, đảm bảo về nội dung, có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật khác, diễn đạt mạch lạc, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả, dùng từ chuẩn xác, đặt câu đúng ngữ pháp.

- Điểm 6 – 7: Bài viết có bố cục ba phần, đảm bảo về nội dung, các phần kết hợp khá chặt chẽ, diễn đạt khá mạch lạc, chữ viết rõ ràng, sạch, mắc từ 5 lỗi chính tả và lỗi dùng từ đặt câu trở xuống.

- Điểm 4 – 5: Bài viết có bố cục ba phần, đảm bảo về nội dung, các ý sắp xếp tương đối chặt chẽ, diễn đạt tương đối mạch lạc, chữ viết rõ ràng, sạch, mắc

từ 10 lỗi chính tả và lỗi dùng từ đặt câu trở xuống.

- Điểm 1 – 3: Bài viết có bố cục ba phần, nội dung chưa cụ thể, chưa thật chặt chẽ, diễn đạt chưa thật mạch lạc, chữ viết chưa rõ ràng, cẩu thả, mắc trên

10 lỗi chính tả và lỗi dùng từ đặt câu.

- Điểm 0: Bài viết bỏ giấy trắng.

4/ C

ủng cố

Thu bài làm của học sinh

5/ Dặn dò

- Chuẩn bị bài mới: “ lão Hạc”

- Đọc và tự trả lời các câu hỏi trong Sgk

- Tập đọc diễn cảm và tự tóm tắtvăn bản

Trang 29

-Ngày dạy: 17/09/2010

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua

đĩ hiểu thêm về số phận bi thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của ngườinơng dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám

- Thấy được lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu quanhân vật ơng giáo) Thương cảm đến xĩt xa và thật sự trân trọng đối với người nơngdân nghèo khổ

- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao khắc hoạ nhân vậttài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

a/ Em co nhận xét gì về tình cảnh gia đình chị Dậu?

b/ Hãy nêu hình ảnh chị Dậu và tên cai lệ?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (2’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

20’ I/ Gi ới thiệu chung:

1/ Xuất xứ- Tác giả:

- Lão Hạc là một trong

những truyện ngắn xuất sắc

viết về người nơng dân của

Nam Cao - đăng báo lần đầu

năm 1943

- Nam Cao ( 1915-1951) tên

thật là Trần Hữu Tri quê ở Hà

Nam Ơng là một nhà văn

- P1 : “Từ đầu… cũng xong”

* Gọi Hs đọc phần ()trong Sgk

CH: Hãy nêu xuất xứ củavăn bản?

CH: Nêu sơ lược về tácgiả ?

* Gọi Hs đọc văn bản

CH: Xác định bố cục củavăn bản và nêu ý nghĩa

* Đọc

- Lão Hạc là một trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc viết vềngười nơng dân của Nam Cao

- đăng báo lần đầu năm 1943

- Nam Cao ( 1915-1951) tênthật là Trần Hữu Tri quê ở HàNam Ơng là một nhà vănhiện thực xuất sắc Những tácphẩm chính của ơng: ChíPhèo, Trăng sáng, Đời thừa,Sống mịn, đơi mắt…

* Đọc

- 3 phầnP1 : “Từ đầu… cũng xong”

Lão Hạc sang nhờ ơng Giáo

LÃO HẠC

Trang 30

độc đáo, tác giả đã lột tả được

sự đau đớn, hối hận, xót xa,

thương tiếc của Lão Hạc

- Là người giàu tình yêu

thương, giàu lòng nhân hậu

- Lão Hạc chết trong đau

đớn, chết vì thương con, chấp

nhận sự giải thoát cho tương

lai của con

- Cái chết của lão bộc lộ số

phận của người nông dân

nghèo của XHVN trước cách

mạng tháng tám đồng thời tố

cáo hiện thực xã hội thực dân

nửa phong kiến

2/ Nhân vật ông Giáo

- người kể chuyện:

- Vừa là người chứng kiến

vừa là người tham gia vào

câu chuyện, vừa đóng vai

người dẫn truyện, là người

trực tiếp bày tỏ thái độ

- Là một tri thức nghèo sống

* Gọi Hs đọc trong Sgk

CH: Vì sao Lão Hạc rấtyêu cậu Vàng mà vẫnđành lòng bán cậu đi?

CH: Em hãy tìm những từngữ, hình ảnh miêu tả thái

độ, tâm trạng của lão Hạckhi kể chuyện bán cậuVàng với ông Giáo?

CH: Trong những lời kể lễphân trần, than vản vớiông Giáo tiếp đó cho tathấy rõ hơn tâm trạng vàtính cách lão Hạc như thếnào?

CH: Qua việc Lão Hạcnhờ vã ông Giáo, em cónhận xét gì về nguyênnhân và mục đích của việcnày?

CH: Tác giả đã tả cái chếtcủa lão Hạc như thế nào?

CH: Tại sao lão Hạc lạichọn cái chết như vậy?

CH: Nêu nguyên nhân và

ý nghĩa cái chết của lãoHạc

CH: Vai trò của nhân vậtông Giáo như thế nào?

 Cái chết của Lão Hạc

ra, đầu ngoẹo… hu hu khóc.

 Sự đau đớn, hối hận, xót xa,thương tiếc Giàu tình yêuthương và lòng nhân hậu

- Thể hiện nỗi buồn, sự bấtlực sâu sắc của lão Hạc trướchiện tại và tương lai đều mùmịt vô vọng

- Từ lòng thương con và lòng

tự trọng, quyết định giải quyết

sự khó khăn, khó xử tronghoàn cảnh của mình

- Chết trong đau đớn, vật vảghê gớm,cùng cực về thể xác

- Đây là một cách như tạ lỗivới cậu vàng

- Thương con, chấp nhận sựgiải thoát cho tương lai củacon Bộc lộ số phận và tínhcách lão Hạc- người nông dânnghèo trong xã hội

- Tố cáo hiện thực XH thựcdân nửa PK

- Vừa là người chứng kiếnvừa là người tham gia vào câuchuyện, vừa đóng vai ngườidẫn truyện, là người trực tiếpbày tỏ thái độ

- Là một tri thức nghèo sống ởnông thôn, là người chan chứa

Trang 31

CH: Ý nghĩa của cụm từ

“chưa hẳn đáng buồn” lànhư thế nào?

CH: Em cĩ nhận xét gì vềtính cách nhân vật ơngGiáo và cũng chính là củatác giả?

* Gọi Hs đọc phần ghinhớ trong Sgk

CH: Qua đoạn trích “Tứcnước vỡ bờ” và “LãoHạc” em hiểu thế nào vềcuộc đời và tính cáchngười nơng dân trong xãhội cũ?

 Danh dự lão Hạc, tư cách lãoHạc đối với ơng vẫn được giữtrọn niềm tin yêu và cảmphục

- Là một người chan chứa tìnhthương và lịng nhân ái sâusắc

*Đọc và ghi vào vở

- Hs tự nêu

4 Củng cố: (3)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

a/ Em cĩ suy nghĩ gì về lão Hạc? cái chết của lão cĩ ý nghĩa gì?

b/Ơng Giáo là người như thế nào?

5 Dặn dò: (3)

- Học bài và tự tĩm tắt tác phẩm

- Chuẩn bị bài mới: “Cơ bé bán diêm”

a/ Đọc và tự trả lời các câu hỏi trong Sgk

b/ Tập đọc diễn cảm văn bản

Trang 32

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Cĩ ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng,tính biểu cảm trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

a/ Thế nào là trường từ vựng ? cho ví dụ minh hoạ

b/ Cho biết những điều cần lưu ý về trường từ vựng

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

mơ phỏng âm thanh của

tự nhiên, của con người

biểu cảm cao thường

được dùng trong miêu

tả, tự sự

II/ Luyện tập

- Bài tập 1:

* Gọi Hs đọcCH: Trong các từ in đậm trên,những từ nào gợi tả hình ảnh,dáng vẻ, hoạt động, trạng tháicủa sự vật?

CH: Những từ nào mơ phỏng

âm thanh của tự nhiên của conngười?

CH: Những từ ngữ như trên cĩtác dụng gì trong việc viết vănbản miêu tả, tự sự

* Bài tập nhanh:

- Tìm từ tượng hình trong hai

câu thơ sau: “ Lom khom … mấy nhà” và cho biết tác dụng

của các từ đĩ?

* Gọi Hs đọc và thảo luậnCH: Tìm từ tượng hình và từtượng thanh trong các câu văn

- Lom khom, lác đác

 Gĩp phần tích cực trong việcmiêu tả sự hoang vắng tiêuđiều của cảnh vật

* Đọc – Thảo luận

- rĩn rén, chỏng quèo, lẻo khoẻo.

- sồn soạt, bịch, bốp

TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ TƯỢNG THANH

Trang 33

- Bài tập 2:

- Bài tập 3:

- Bài tập 4:

CH: Tìm 5 từ tượng hình gợi tảdáng đi của con người

CH: Phân biệt ý nghĩa của các

từ tượng thanh tả tiếng cười

CH: Đặt câu với các từ tượnghình, tượng thanh

- Thướt tha, yểu điệu, dị dẩm, liêu xiêu, ngất ngưỡng

- Ha hả: to, sảng khối, đắc ý

- Hì hì: Vừa phải, thích thú

- Hơ hố: to, vơ ý thơ kệch

- Hơ hớ: to, hơi vơ duyên

- Cơ bé khĩc nước mắt rơi lãchã

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

a/ Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình?

b/ Nêu cơng dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình?

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài và làm bài tập 5 trang 50 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Từ địa phương và biệt ngữ xã hội”

Trả lời các câu hỏi trong Sgk

Trang 34

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý,liền mạch

- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

a/ Thế nào là từ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn?

b/ Nêu cách trình bày nội dung đoạn văn?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (1’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Khi chuyển từ đoạn

văn này sang đoạn văn

khác cần sử dụng các

phương tiện liên kết để

thể hiện quan hệ ý nghĩa

của chúng

II/ Cách liên kết các

đoạn văn trong văn

* Gọi Hs đọc

CH: Hai đoạn văn trên cĩ liên

hệ gì khơng? Tại sao?

* Gọi Hs đọc( mục 2-Sgk)

CH: Cụm từ “Trước dĩ mấy hơm” bổ sung ý nghĩa gì cho

đoạn văn thứ hai?

CH: Với cụm từ trên hai đoạnvăn đã liên kết với nhau nhưthế nào?

CH:Cụm từ trên là phương tiệnliên kết đoạn Hãy cho biết tácdụng của việc liên kết đoạntrong văn bản?

* Gọi Hs đọc

* Đọc

- Cùng viết về 1 ngơi trườngnhưng thời điểm tả và phátbiểu cảm nghĩ khơng hợp lí(đồng thời gian hiện tại vàquá khứ)

 Sự liên tưởng giữa 2 đoạncịn lỏng lẻo

- Hai đoạn văn phân định rõ

về thời gian hiện tại và quá

khứ nhờ cụm từ “Trước đĩ mấy hơm”.

* Đọc

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 35

phương tiện liên kết chủ

yếu sau đây để thể hiện

quan hệ giữa các đoạn

CH: Cho biết mối quan hệ ýnghĩa giữa các đoạn văn trongcác vd đĩ

CH: kể thêm các phương tiệnliên kết đoạn văn cho mỗi vídụ

CH: Vì sao nĩi nĩ là câu cĩ tácdụng liên kết?

* Gọi Hs đọc và thảo luận

CH: Tìm các từ ngữ cĩ tácdụng liên kết đoạn văn trongnhững đoạn trích?

CH: Chọn từ ngữ hoặc câuthích hợp điền vào chỗ trống?

a/ Sau khâu tìm hiểu.b/ Nhưng

b/ Nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy

đĩ, này, nọ, kia, ấy…

- Là thời quá khứ, ở đ1 là thờihiện tại

- Liên kết hai đoạn văn

* Đọc

- Ái chà…cơ đấy.

- Nối tiếp và phát triển ý ở

a/ Từ đĩ b/ Nĩi tĩm lại

c/ Tuy nhiên

d/ Thật khĩ trả lời

4 Củng cố: (3’)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

a/ Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?

b/ Cho biết các cách liên kết các đoạn văn trong văn bản?

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài và làm bài tập 3 trang 55 - Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Tĩm tắt văn bản tự sự”

Đọc và trả lời các câu hỏi trong Sgk

Trang 36

I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạmdụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khĩ khăn trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Nêu đặc điểm và cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh ? Cho Vd minh hoạ

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (2’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

từ nào được sử dụng phổ biếntrong tồn dân ? Vì sao?

* Bài tập nhanh:

CH: Tìm từ tồn dân của các từ

địa phương sau: mè, trái thơm, heo.

CH: Khi sử dụng lớp từ ngữ

* Đọc

- “Ngơ” là từ tồn dân Vì nĩ

được dùng phổ biến cĩ tínhchuẩn mực văn hố

Các từ “bắp, bẹ” là từ địa

phương Vì nĩ được dùngtrong phạm vi hẹp, chưa cĩtính chuẩn mực văn hố cao

- Mợ: nhân vật xưng hơ đúngvới đối tượng và hồn cảnhgiao tiếp.(tầng lớp trung lưu)

- Ngỗng : điểm 2.

- Trúng tủ: đúng phần thuộc

lịng

 Học sinh, sinh viên

- Đối tượng giao tiếp, tình

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG & BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Trang 37

phương, biệt ngữ xã

hội:

- Việc sử dụng từ ngữ

địa phương và biệt ngữ

xã hội phải phù hợp với

tình huống giao tiếp

Trong thơ văn, tác giả

cĩ thể sử dụng một số từ

ngữ thuộc hai tầng lớp

này để tơ đậm màu sắc

địa phương, màu sắc

tầng lớp xã hội của ngơn

CH: Cĩ nên sử dụng lớp từ nàymột cách tuỳ tiện khơng? Vìsao?

* Gọi Hs đọc và thảo luậnCH: Tìm một số từ ngữ địaphương nơi em ở hoặc ở tầnglớp XH khác mà em biết Nêu

từ tồn dân tương ứng?

CH: Tìm một số từ ngữ củatầng lớp học sinh hoặc của tầnglớp XH khác mà em biết vàgiải thích nghĩa của các từ ngữđĩ?

CH: Trong những trường hợpgiao tiếp trên, trường hợp nàonên dùng từ ngữ địa phương,trường hợp nào khơng nêndùng từ ngữ địa phương

huống giao tiếp, hồn cảnhgiao tiếp để định rõ hiệu quảgiao tiếp

- Tơ đậm sắc thái địa phươnghoặc tầng lớp xuất thân, tínhcách của nhân dân

- Khơng? Vì nĩ dễ gây ra tốinghĩa khĩ hiểu

4 Củng cố: (3)

Nhắc lại những kiến thức vừa học:

a/ Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội?

b/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội như thế nào?

5 Dặn dò: (2)

- Học bài và làm bài tập 4,5 trang 59 – Sgk

- Chuẩn bị bài mới: “Trợ từ, thán từ”

Trả lời các câu hỏi trong Sgk

Trang 38

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Nắm được mục đích và cách thức tĩm tắt một văn bản tự sự

- Những yêu cầu khác của việc tĩm tắt văn bản tự sự

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

Hãy cho biết tác dụng, phương tiện để liên kết đoạn

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (2’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

tiêu biểu và nhân vật

quan trọng) của văn bản

đĩ

II/ Cách tĩm tắt văn

bản tự sự.

1/ Những yêu cầu đối với văn bản tĩm tắt

ta phải dựa vào yếu tố nào làchính?

CH: Theo em, mục đích củaviệc tĩm tắt tác phẩm tự sự làgì?

ra được điều đĩ?

CH: Văn bản trên cĩ gì khác sovới nguyên bản?

cơ bản của tác phẩm ấy

* Đọc

- Câu b

* Đọc

- “Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

- Dựa vào nhân vật chính và

sự việc chính

- Nguyên bản dài hơn, sốlượng các nhân vật và chi tiếttrong truyện nhiều hơn, lờivăn trong truyện khách quan

TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 39

- Đọc kỉ tồn bộ văn bản cầntĩm tắt để nắm chắc nội dungcủa nĩ

- Lựa chọn những sự việcchính và nhân vật chính

- Sắp xếp cốt truyện (nộidung) tĩm tắt theo một trình

tự hợp lí

- Viết bảng tĩm tắt bằng lờivăn của mình

- Học bài và tập tĩm tắt tác phẩm tự sự

- Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập tĩm tắt văn bản tự sự ”

Trả lời các câu hỏi trong Sgk

Trang 40

-I/ Mục đích yêu cầu:

Giúp cho học sinh:

- Vận dụng các kiến thức đã học vào việc luyện tập tĩm tắt văn bản tự sự

- Rèn luyện các thao tác tĩm tắt văn bản tự sự

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1 Chuẩn bị của trò:

Xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của thầy:

Xem tài liệu tham khảo – Soạn giáo án

III/ Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

a/ Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự ?b/ Hãy nêu các bước tĩm tắt văn bản tự sự ?

3 Giảng bài mới: (Có lời dẫn) (2’)

TG NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CH: Viết một văn bản tĩm tắtđoạn trích trên?

CH: Cĩ ý kiến cho rằng các

văn bản “Tơi đi học” của Thanh Tịnh và “Trong lịng mẹ” của Nguyên Hồng rất khĩ

tĩm tắt Em thấy cĩ đúngkhơng ? Hãy thử tĩm tắt các

* Đọc

- Tương đối đầy đủ các sựviệc, nhân vật chính nhưngtrình tự cịn lộn xộn

* Hs tự viết

- Đúng vậy, vì đĩ là nhữngvăn bản trử tình, chủ yếu lànhững diễn biến trong đờisống nội tâm của nhân vật, ít

cĩ các sự việc để kể lại

- Muốn tĩm tắt lại thì trên

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Ngày đăng: 28/05/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w