1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an chuong 3

46 801 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện Tượng Khúc Xạ Ánh Sáng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quang Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận dạng được thấu kính hội tụ.- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt tia tới qua quang tâm, tia tới song song với trục chính, tia tới có phương qua tiêu điểm qua thấu kính

Trang 1

CHƯƠNG III: QUANG HỌC

- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Mô tả được TN quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí sang nước và ngược lại

- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng

- Vận dụng được kiến thực đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên

2) Kỹ năng:

- Biết nghiên cứu 1 hiện tượng khúc xạ ánh sáng bằng thí nghiệm

- Tìm ra qui luật qua một hiện tượng

3) Thái độ:

- Cĩ tác phong nghiên cứu hiện tượng để thu thập thơng tin

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, thí nghiệm vật lí, thực nghiệm, hiện tượng vật lí.

III CHUẨN BỊ

* Mỗi nhóm HS:

- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong - 1 bình chứa nước sạch -1 ca múc nước

- 1 miếng gỗ phẳng, mềm để có thể cắm được đinh ghim - 3 chiếc đinh ghim

* Giáo viên:

- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước

- 1 miếng gỗ phẳng (hoặc nhựa) để làm màn hứng tia sáng

- 1 nguồn sáng cho thể tạo được chùm sáng hẹp (nên dùng bút laze để HS dễ quan sát tia sáng)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức có liên quan đến bài mới Tìm hiểu H.40.1 SGK (hoặc làm TN)

- Từng HS chuẩn bị trả lời các

câu hỏi của GV đưa ra

- Từng HS quan sát H.40.1

SGK để trả lời câu hỏi ở

phần mở bài

* Hỏi:

- Hãy phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Có thể nhận biết được đường truyền của tia sáng bằng những cách nào?

* Yêu cầu HS đọc phần mở bài, quan sát TN H.40.1 SGK

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước.

- Từng HS quan sát

H.40.2 SGK để rút ra

nhận xét

- Nêu được kết luận về

hiện tượng khúc xạ

ánh sáng

- Từng HS đọc phần :

Một vài khái niệm

- Quan sát GV tiến hành

TN Thảo luận nhóm

để trả lời C1, C2

- Từng HS trả lời câu

hỏi của GV để rút ra

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

* Yêu cầu HS đọc mục 3 phần I SGK

* GV tiến hành TN như H.40.2 SGK Yêu cầu HS quan sát để trả lời C1, C2

* Hỏi: -Khi tia sáng truyền từ KK sáng nước, tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào? So sánh góc tới và góc khúc xạ?

-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí.

- Thảo luận nhóm,

trả lời câu hỏi

của GV để rút ra

kết luận

- Yêu cầu HS trả lời C4 Gợi ý HS phân tích tính khả thi của từng phương án đã nêu ra

- Hướng dẫn HS tiến hành TN như H.40.3 SGK

- Yêu cầu một vài HS trả lời C5, C6 và cho cả lớp thảo luận

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng nào? So sánh độ lớn góc khúc xạ với góc tới

II Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí

1 Dự đoán

2 TN kiểm tra

3 Kết luậnKhi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì:

-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

-Góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng

- Cá nhân suy nghĩ và

trả lời câu hỏi của GV

- Cá nhân suy nghĩ, trả

lời C7, C8

- Hỏi: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại

- Yêu cầu một vài HS trả lời C7, C8 và cho cả lớp thảo luận GV phát biểu chính xác lại

III Vận dụng

Dặn dò

- Về nhà đọc ghi nhớ, làm các bài tập 40-41.1 và 40-41.2(SBT)

- Xem trước bài: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm.

- Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

- 1 miếng gỗ phẳng

- 1 tờ giấy có vòng tròn chia độ hoặc thước đo độ

- 3 chiếc đinh ghim

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì?

- Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại

Các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới

- Từng HS trả lời các câu

hỏi của GV đưa ra

Trong bài trước ta đã so sánh được độ lớn góc phản xạ và góc tới Nhưng khi góc tới tăng thì góc khúc xạ có tăng không? Hãy trình bày một phương án TN để quan sát hiện tượng đó

Trang 5

Hoạt động 2: Nhận biết sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới

- Các nhóm bố trí TN

như H.41.1 SGK và

tiến hành TN như đã

nêu ở mục a và b của

SGK

- Từng HS trả lời C1,

C2

- Dựa vào bảng kết

quả TN, cá nhân suy

nghĩ, trả lời câu hỏi

của GV để rút ra kết

luận

- Cá nhân đọc phần

Mở rộng trong SGK

- Hướng dẫn HS tiến hành TN như H.41.1 SGK:

+Yêu cầu HS đặt khe hở I của miếng thuỷ tinh đúng tâm của tấm tròn chia độ

+Kiểm tra các nhóm khi xác định vị trí cần

có của đinh ghim A’

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời C1

- Yêu cầu HS trả lời C2

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang thuỷ tinh Góc khúc xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào?

I.Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới

1.Thí nghiệm2.Kết luận:

Khi ánh sáng truyền từ

KK sang thuỷ tinh:-Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

-Khi góc tới tăng (giảm) góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

3 Mở rộng

Hoạt động 3: Củng cố và vận dụng:

- Từng HS trả lời câu

- Yêu cầu HS trả lời C3

Gợi ý:

Mắt nhìn thấy A hay B? Từ đó vẽ đường truyền của tia sáng trong không khí tới mắt

Xác định điểm tới và vẽ đường truyền của tia sáng từ

A tới mặt phân cách

- Yêu cầu HS trả lời C4

II Vận dụng

Dặn dò

- Về nhà đọc ghi nhớ, làm bài tập 40-41.3 (SBT)

- Xem trước bài: Thấu kính hội tụ

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

- Nhận dạng được thấu kính hội tụ.

- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới qua quang tâm, tia tới song song với trục chính, tia tới có phương qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích một vài hiện tượng thường gặp trong thực tế

2) Kỹ năng: - Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong bài , tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ

3) Thái độ: - Nhanh nhẹn, nghiêm túc

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, thínghiệm vật lí, thực nghiệm, hiện tượng vật lí

III CHUẨN BỊ

* Mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12 cm - 1 giá quang học

- 1 màn hứng để quan sát đường truyền của chùm sáng

- 1 nguồn sáng phát ra chùm 3 tia sáng song song

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Phát biểu kết luận về quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ

Các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới

- Từng HS thực hiện theo

yêu cầu của GV Vẽ tia khúc xạ trong 2 trường hợp:- Tia sáng truyền từ KK sang thuỷ tinh

- Tia sáng truyền từ nước sang KK

Yêu cầu HS lên bảng vẽ tiếp tia tới

Hoạt động 2: Nhận biết đặc điểm của thấu kính hội tụ

- Các nhóm HS bố trí và

tiến hành TN như H.42.2

SGK

- Từng HS suy nghĩ và trả

lời C1

- Cá nhân đọc phần thông

báo về tia tới và tia ló

trong SGK

- Từng HS trả lời C2

* Hướng dẫn HS tiến hành TN:

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm HS yếu

- Hướng dẫn các em đặt các dụng cụ TN đúng vị trí

* Yêu cầy HS trả lời C1

* Thông báo về tia tới và tia ló

* Yêu cầu HS trả lời C2

I Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

1 Thí nghiệm:

-Nhận xét: Chùm tia khúc xạra khỏi thấu kính là chùm hội tụ

-Tia sáng đi tới thấu kính gọi là tia tới Tia khúc xạ ra khỏi thấu kính gọi là tia ló

Hoạt động 3: Nhận biết hình dạng của thấu kính hội tụ:

Trang 7

Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Ghi bảng

- Từng HS trả lời C3

- Cá nhân đọc phần thông

báo về thấu kính vàthấu

kính hội tụ trong SGK

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Thông báo về chất liệu làm TKHT thường dùng trong thực tế Nhận biết TKHT dựa vào hình vẽ và kí hiệu TKHT

2 Hình dạng của thấu kính hội tụ

-TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa

Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKHT

a) Tìm hiểu k/n trục chính:

- Các nhóm thực hiện lại TN

như H.42.2 SGK Thảo

luận nhóm để trả lời C4

- Từng HS đọc phần thông

báo về trục chính

b) Tìm hiểu k/n quang tâm:

Từng HS đọc thông báo về

k/n quang tâm

c) Tìm hiểu về k/n tiêu điểm:

-Nhóm tiến hành lại TN ở

H.42.2 SGK Từng HS trả lời

C5, C6

-Từng HS đọc phần thông

báo trong SGK và trả lời câu

hỏi của GV

d) Tìm hiểu k/n tiêu cự:

Từng HS đọc phần thông

báo về k/n tiêu cự

* Yêu cầu HS trả lời C4

- Hường dẫn HS quan sát TN, đưa ra dự đoán

- Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự đoán

- Thông báo về khái niệm trục chính

* Thông báo về k/n quang tâm

GV làm TN: khi chiếu tia sáng bất kì qua quang tâm thì nó cũng tiếp tục đi thẳng, không đổi hướng

* Hướng dẫn HS tìm hiểu k/n tiêu điểm:

- Yêu cầu HS quan sát lại TN để trả lời C5, C6

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tiêu điểm của

TK là gì? Mỗi TK có mấy tiêu điểm? Vị trí của chúng có đặc điểm gì?

- GV phát biểu chính xác các câu trả lời C5, C6

- Thông báo về k/n tiêu điểm

* Thông báo về k/n tiêu cự

* GV làm TN đối với tia tới đi qua tiêu điểm

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ.(chỉ ra trên hình vẽ)

1 Trục chính

2 Quang tâm

3 Tiêu điểm

4 Tiêu cự

Hoạt động 5: Củng cố và vận dụng

- Từng HS trả lời câu hỏi

của GV

- Cá nhân suy nghĩ và trả

lời C7, C8

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Nêu các cách nhận biết TKHT

- Cho biết đặc điểm đường truyền của một số tia sáng qua TKHT

- Yêu cầu HS trả lời C7, C8

III Vận dụng

Dặn dò

- Về nhà đọc ghi nhớ

- Làm bài tập sau: Hãy vẽ 3 tia tới cùng xuất phát từ một điểm S đến một TKHT và các tia ló tương ứng Nhận xét gì về các tia ló đó

- Xem trước bài: Aûnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

- Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của TKHT bằng thực nghiệm

- Rèn kĩ năng tổng hợp thơng tin thu thập được để khái quát hĩa hiện tượng

3) Thái độ:

- Phát huy sự say mê khoa học

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, thínghiệm vật lí, thực nghiệm, bài tập vật lí

III CHUẨN BỊ

Mỗi nhóm HS:

-1 thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 12 cm

-1 giá quang học

-1 cây nến cao khoảng 5cm

-1 màn để hứng ảnh

- 1 bao diêm hoặc 1 bật lửa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Nêu các cách nhận biết TKHT

- Cho biết đặc điểm đường truyền của một số tia sáng qua TKHT

Các hoạt động

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

- Theo dõi GV trình

bày

- Hình ảnh của dòng chữ ta quan sát được qua thấu kính như hình 43.1 SGK là hình ảnh của dòng chữ tạo bởi TKHT Aûnh đó cùng chiều với vật Vậy có khi nào ảnh của vật tạo bởi TKHT ngược chiều với vật không? Cần bố trí TN như thế nào để tìm hiểu vấn đề trên?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đối với ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

- Các nhóm bố trí TN như

H.43.2 SGK, đặt vật ngoài

khoảng tiêu cự, thực hiện

các yêu cầu của C1, C2

Ghi đặc điểm của ảnh vào

dòng 1, 2, 3 của bảng 1

- Hướng dẫn HS làm TN:

+Trường hợp vật ở rất xa thấu kính ta quay thấu kính về phía cửa sổ lớp để hứng ảnh của cửa sổ lớp lên màn

+Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi nhận xét đặc điểm của ảnh vào bảng 1

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

Trang 9

- Nhóm làm TN, đặt vật trong

khoảng tiêu cự Thảo luận

nhóm để trả lời C3

Ghi các nhận xét về đặc

điểm của ảnh vào dòng 4

của bảng 1 SGK

- Hướng dẫn HS làm TN để trả lời C3

Hỏi thêm: Làm thế nào để quan sát được ảnh của vật trong trường hợp này

- Cho các nhóm thảo luận trước khi ghi các nhận xét về đặc điểm ảnh vào bảng 1 SGK

1 Thí nghiệm

2 Hãy ghi các nhận xét

ở trên vào bảng 1

Hoạt động 3: Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.

- Từng HS thực hiện

C4

- Dựng ảnh của một

vật sáng AB tạo bởi

thấu kính hội tụ

Từng HS thực hiện

C5

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Chùm tia tới xuất phát từ S qua thấu kính cho chùm tia ló đồng qui ở S’ S’ là gì của S?

+ Cần sử dụng mấy tia sáng xuất phát từ S để xác định S’?

- Thông báo khái niệm ảnh của điểm sáng

- Giúp đỡ các em HS yếu vẽ hình

- Hướng dẫn HS thực hiện C5:

+ Dựng ảnh B’ của điểm B

+ Hạ B’A’ vuông góc với trục chính, A’ là ảnh của A; A’B’ là ảnh của AB

II Cách dựng ảnh

1 Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ

2 Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ

Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng

- Từng HS trả lời các

câu hỏi của GV

- Từng HS trả lời C6

và C7

- Đề nghị HS trả lời các câu hỏi:

+ Hãy nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

+ Nêu cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ

Đối với HS trung bình yếu, cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK, rồi trả lời câu hỏi

- Hướng dẫn HS trả lời C6:

+ Xét 2 cặp tam giác đồng dạng

+ Trong từng trường hợp, tính tỉ số

OI

B A AB

B

A' ' = ' '

- Đề nghị HS trả lời C7

III Vận dụngC6

Dặn dò

- Về nhà đọc ghi nhớ, làm các bài tập 42-43.1->42-43.6 (SBT)

- Xem trước bài: Thấu kính phân kì

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 10

- Nhận dạng được thấu kính phân kì.

- Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt (tia tới qua quang tâm và tia tới song song trục chính) qua thấu kính phân kì

- Vận dụng được các kiến thức đã học để giải thích một vài h/tượng thường gặp trong thực tế.2) Kỹ năng:

- Biết tiến hành thí nghiệm bằng các phương pháp như bài TKHT, từ đĩ rút ra được đặc điểm của TKPK

- Rèn được kĩ năng vẽ hình

3) Thái độ:

- Nghiêm túc, cộng tác với bạn bè để thực hiện được thí nghiệm

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, thínghiệm vật lí, thực nghiệm, hiện tượng vật lí

III CHUẨN BỊ

Mỗi nhóm HS:

-1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng 12 cm

-1 giá quang học

-1 nguồn sáng phát ra 3 tia sáng song song

-1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

- Nêu cách dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính hội tụ

Các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn tập những kiến thức có liên quan đến bài mới.

- Từng HS trả lời câu hỏi

của GV

- Hỏi: Có những cách nào để nhận biết thấu kính hội tụ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kì.

so sánh với thấu kính hội tụ

I Đặc điểm của thấu kính phân kì

1 Quan sát và tìm cách nhận biết

Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa

Trang 11

- Các nhóm bố trí TN

như H.44.1 SGK

- Từng HS quan sát

TN và thảo luận

nhóm để trả lời C3

- Hướng dẫn HS tiến hành TN như H.44.1 SGK để trả lời C3

+ Theo dõi, hướng dẫn các nhóm HS làm TN yếu

+ Thông báo hình dạng mặt cắt và kí hiệu thấu kính phân kì

2 Thí nghiệm

* Nhận xét: Chùn tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì

Hoạt động 3: Tìm hiểu trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì.

- Tìm hiểu khái niệm trục chính

Các nhóm thực hiện lại TN

Từng HS quan sát, thảo luận

nhóm để trả lời C4

Từng HS đọc phần thông báo

về trục chính trong SGK và trả

lời câu hỏi của GV

- Tìm hiểu khái niệm quang tâm

Từng HS đọc phần thông báo

về khái niệm quang tâm trong

SGK và trả lời câu hỏi của GV

- Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm

Các nhóm thực hiện lại TN như

hình 44.1 SGK

Từng HS quan sát, thảo luận

nhóm để trả lời C5

Từng HS làm C6 vào vở

Từng HS đọc phần thông báo

về k/n tiêu điểm trong SGK và

trả lời câu hỏi của GV

- Tìm hiểu khái niệm tiêu cự

Từng HS đọc phần thông báo

về k/n tiêu cự trong SGK và trả

lời câu hỏi của GV

- Yêu cầu HS tiến hành lại TN như H.44.1 SGK

- Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời C4

.GV chính xác hoá các câu trả lời của HS

- Hỏi: Trục chính của thấu kính có đặc điểm gì?

.GV nhắc lại khái niệm trục chính

- Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo và trả lời câu hỏi sau: Quang tâm của một thấu kính có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS làm lại TN ở hình 44.1 SGK

.Yêu cầu đại diện một vài nhóm trả lời C5

.Yêu cầu 1 HS lên bảng làm C6.Yêu cầu HS tự đọc phần thông báo khái niệm tiêu điểm và trả lời câu hỏi sau: Tiêu điểm của TKPK được xác định như thế nào? Nó có đặc điểm gì khác với tiêu điểm của thấu kính hội tụ?

.GV chính xác hoá các câu trả lời của HS

- Hỏi: Tiêu cự của thấu kính là gì?

II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kì.(chỉ ra trên hình vẽ)

1 Trục chính

2 Quang tâm

3 Tiêu điểm

4 Tiêu cự

Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng

- Từng HS trả lời C7, C8,

C9 Yêu cầu HS trả lời C7, C8, C9.- Theo dõi và kiểm trả HS thực hiện C7

- Thảo luận với cả lớp để trả lời C8

- Đề nghị một vài HS phát biểu, trả lời C9

III Vận dụng

Dặn dò - Về nhà đọc ghi nhớ

- Xem trước bài: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

Trang 12

- Dùng 2 tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

- 1 thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12 cm

- 1 giá quang học - 1 cây nến cao khoảng 5 cm - 1 màn để hứng ảnh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Nêu các đặc điểm của thấâu kính phân kì Thấu kính phân kì có đặc điểm gì trái ngược với thấu kính hội tụ?

- Hãy vẽ đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì

Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì.

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

- Các nhóm bố trí

TN như hình 45.1

SGK

+ Ta có nhìn thấy ảnh hay không? (có)+ Aûnh có hứng được trên màn chắn hay không? (không)

+ Vậy ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? (ảo)

+ Aûnh cùng chiều hay ngược chiều với vật

a) TN:

b) Nhận xét:

Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo, cùng chiều

Trang 13

Hoạt động 2: Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính phân kì.

Hoạt động của

HS

- Từng HS trả

lời C3, C4

- Yêu cầu HS trả lời C3 Gợi ý:

+ Muốn dựng ảnh của một điểm sáng

ta làm thế nào?

+ Muốn dựng ảnh của một vật sáng ta làm thế nào?

- Gợi ý HS trả lời C4:

+ Khi dịch vật AB vào gần hoặc ra xa thấu kính thì hướng của tia khúc xạ của tia tới BI có thay đổi không?

+ Aûnh B’ của điểm B là giao điểm của những tia nào?

II Cách dựng ảnhC4

Hoạt động 3: So sánh độ lớn của ảnh ảo tạo bởi TKPK

- Từng HS dựng ảnh của

một vật đặt trong khoảng

tiêu cự đối với cả thấu

kính hội tụ và phân kì

- So sánh độ lớn cả 2 ảnh

Hoạt động 4: Củng cố và vận dụng

- Cá nhân suy nghĩ, trả lời

C6, C7, C8

- Yêu cầu HS trả lời C6

- Hướng dẫn HS làm C7:

+ Xét 2 cặp tam giác đồng dạng+ Trong từng trường hợp tính tỉ số ' '( ')

OI

AB hay AB

B A

- Đề nghị một vài HS trả lời C8

IV Vận dụng

Dặn dò

- Về nhà đọc ghi nhớ, làm các bài tập 44-45.1->44-45.5 (SBT)

- Tiết tới : ôn tập Các em xem lại các bài trong phần quang học

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 14

- Từng HS ôn lại các bài trong phần quang học.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

- Nêu cách dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì

Các hoạt động

Hoạt động 1: Ôn tập về lí thuyết.

Từ HS trả lời các câu

hỏi của GV - So sánh độ lớn góc khúc xạ và góc tới khi:+ tia sáng truyền từ KK sang nước

+ tia sáng truyền từ nước sang KK

- Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì?

Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ?Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TK hội tụ

- Thấu kính phân kì có đặc điểm gì?

Nêu đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì?Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TK phân kì

Hoạt động 2: Ôn tập về giải bài tập.

- Từng HS lần lượt

giải bài tập

- Đại diện 1 HS lên

Trang 15

- 2 Aùp dụng tính chất về tam giác đồng dạng để xác định

a) Độ cao của ảnh b) Tiêu cự của thấu kính

Hướng dẫn HS vẽ hình:

A' B' I

F' O

F A

1 Vẽ hình, nhận xét tính chất của ảnh

2 Aùp dụng tính chất về tam giác đồng dạng để xác định a) Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

b) Tiêu cự của thấu kính

Hướng dẫn HS vẽ :

A'

B'

I

F' O

F A B

* Đáp số:

Bài 2: 1 Aûnh ảo, cùng chiều với vật; 2.d’= 15cm; f=7,5cm

Dặn dò

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Nội dung kiểm tra: Từ bài “Dòng điện xoay chiều” đến bài “Aûnh của vật tạo bởi TKPK”

- Tiết tiếp theo thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ, mỗi em chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành, trong đó đã trả lời trước các câu hỏi

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

- GV chuẩn bị ma trận đề, đề và đáp án.

- HS ôn lại các bài đã học

IV MA TRẬN ĐỀ

Thông hiểu (TNKQ)

Vận dụng 1 (TNKQ)

Vận dụng 2 (Tự luận)

V-ĐỀ

Trang 17

I- Trắc nghiệm (6đ)

1 Sử dụng vôn kế xoay chiều để đo hiệu điện giữa 2 lổ của ổ lấy điện trong gia đình thì thấy vôn kế chỉ 220V Nếu đổi chỗ 2 đầu phích cắm vào ổ lấy điện thì kim của vôn kế sẽ như thế nào?

A Quay trở về số 0 B Vẫn chỉ giá trị cũ C Dao động liên tục D Quay ngược lại và chỉ -220V.

2 Nguồn điệân nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?

A Máy phát điện có bộ góp điện là 2 bán khuyên và 2 chổi quét.

B Pin Vônta C Ắc qui D Máy phát điện của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

3 Vì sao không thể dùng dòng điện không đổi một chiều để chạy máy biến thế?

A Vì dùng dòng điện không đổi một chiều thì từ trường của lõi sắt chỉ có thể giảm.

B Vì dùng dòng điện không đổi một chiều thì từ trường của lõi sắt không biến thiên.

C Vì dùng dòng điện không đổi một chiều thì từ trường của lõi sắt chỉ có thể tăng.

D Vì dùng dòng điện không đổi một chiều thì từ trường của lõi sắt không có.

4 Hãy cho biết ở Việt Nam các máy phát điện lớn trong lưới điện quốc gia có tần số bao nhiêu?

A 100Hz B 50Hz C 25Hz D 75Hz

5 Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, người ta dùng 2 máy biến thế đặt ở 2 đầu đường dây tải điện? Các máy biến thế này có tác dụng gì?

A Cả 2 máy biến thế đều dùng để tăng hiệu điện thế.

B Cả 2 máy biến thế đều dùng để giảm hiệu điện thế.

C Máy biến thế ở đầu đường dây dùng để tăng U, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để giảm U.

D Máy biến thế ở đầu đường dây dùng để giảm U, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để tăng U.

6 Đường dây tải điện dài 100km, dòng điện chạy qua dây là 150A, dây dẫn bằng đồng cứ 1km có điện trở 0,3 Ω Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây có giá trị bao nhiêu?

A Tăng 2500 lần B Tăng 50 lần C Giảm 2500 lần D Giảm 50 lần

10 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 9 cm, một vật đặt trên trục chính vuông góc với trục chính cách thấu kính đó một khoảng 18 cm thì ảnh của vật đó cách thấu kính bao nhiêu?

A 27cm B 18cm C 9cm D 36cm

11 Chiếu chùm tia sáng song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì chùm tia ló là:

A Chùm song song B Chùm hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.

C Chùm phân kì D Chùm tia bất kì.

12 Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kì?

A Làm bằng chất trong suốt B Có phần giữa mỏng hơn phần rìa.

C Có rìa mỏng hơn phần giữa D Có thể có hai mặt đều là mặt cầu lõm.

II- Tự luận (4đ) Một vật AB cao 5 cm có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính

hội tụ có tiêu cự 12cm vật cách thấu kính 20 cm thì ảnh cho bởi thấu kính là A’B’

1 Dựng ảnh A’B’ của vật AB (theo đúng tỉ lệ)

2 Aùp dụng tính chất hình học để xác định vị trí và độ cao của ảnh.

Trang 18

d h

h OA

OA AB

h O F

A F OI

B A

- Từ (1) và (2) =>

3

12'5' = d

d

và tính được d’=30cm 0,5đ b) Tính h’ (0.5đ)

- Từ (1) => h’= 5

20

30'⋅h= ⋅

d

d

Trang 19

- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.

- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp nêu trên

2) Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng dụng cụ, và sử dụng hợp lí phương pháp

- Kĩ năng tính tĩan và làm việc theo nhĩm

- Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế trong nhĩm

3) Thái độ:

- Say mê, tìm tịi và làm việc cĩ khoa học

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, thí nghiệm vật lí, thực nghiệm, bài tập vật lí.

III CHUẨN BỊ

* Mỗi nhóm HS:

- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo (f vào khoảng 15cm)

- 1 vật sáng phẳng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên một màn chắn sáng Sát chữ đó có gắn một miếng kính mờ hoặc một tờ giấy bóng mờ Vật được chiếu sáng bằng một ngọn đèn

- 1 màn ảnh nhỏ

- 1 giá quang học thẳng, dài khoảng 80cm, trên có các giá đỡ vật, thấu kính và màn ảnh

- 1 thước thẳng có giới hạn đo 800mm và có ĐCNN 1mm

* Từng HS chuẩn bị baods cáo theo mẫu đã cho ở cuối mài, trong đó lưu ý đọc mục 2 phần I về cơ sở lý thuyết của bài thực hành và trả lời trước các câu hỏi của phần 1 đã nêu trong mẫu báo cáo

* Đối với cả lớp: Phòng thực hành được che tối để HS có thể nhìn rõ ảnh của vật trên màn ảnh

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Các hoạt động

Hoạt động 1: Trình bày việc chuẩn bị báo cáo thực hành, đó là việc trả lời các câu hỏi về

cơ sở lí thuyết của bài thực hành.

- Trình bày phần chuẩn bị

theo yêu cầu của GV

- Kiểm tra phần chuẩn bị lí thuyết của HS cho bài thực hành Yêu cầu một số HS trình bày câu trả lời đối với từng câu hỏi nêu ra ở phần 1 của mẫu báo cáo

- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành của HS như mẫu đã cho ở cuối bài

Trang 20

Hoạt động 2: Thực hành đo tiêu cự của thấu kính

Từng nhóm thực hiện các

công việc sau:

- Tìm hiểu các dụng cụ có

trong bộ TN

- Đo chiều cao h của vật

- Điều chỉnh để vật và màn

cách thấu kính những

khoảng bằng nhau và cho

ảnh cao bằng vật

- Đề nghị đại diện từng nhóm nhận biết: hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật sáng, cách xác định vị trí của thấu kính, của vật và màn ảnh

- Lưu ý các nhóm HS:

+ Lúc đầu đặt TK ở giữa giá quang học, rồi đặt vật và màn khá gần TK, cách đều TK Đo các khoảng cách này để đảm bảo d0=d’0

+ Sau đó xê dịch đồng thời vật và màn những khoảng lớn bằng nhau (khoảng 5cm) ra xa dần TK để luôn đảm bảo d=d’

- Đo các khoảng cách (d,

d’) tương ứng từ vật và từ

màn đến thấu kính khi h=h’

+ Khi ảnh hiện lên màn gần rõ nét thì dịch chuyển vật và màn những khoảng nhỏ bằng nhau cho đến khi thu được ảnh rõ nét cao bằng vật Dùng thước kiểm tra h và h’

Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo thực hành.

- Từng HS hoàn thành báo

cáo thực hành

- Nộp báo cáo và thu xếp

trả dụng cụ đúng nơi qui

định

- Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong làm việc của các nhóm Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt

- Thu báo cáo thực hành của HS

- Yêu cầu HS trả dụng cụ đúng vị trí

Dặn dò

- Xem trước bài: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 21

- Nêu và chỉ ra được hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối

- Nêu và giải thích được đặc điểm của ảnh hiện trên phim trong máy ảnh

- Dựng được ảnh của vật được tạo ra trong máy ảnh

2) Kỹ năng:

- Biết tìm hiểu kĩ thuật đã được ứng dụng trong kĩ thuật, cuộc sống

3) Thái độ:

- Say mê, hứng thú khi tìm hiểu được tác dụng của ứng dụng

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, thực nghiệm.

III CHUẨN BỊ

- 1 mô hình máy ảnh, tại chỗ đặt phim có dán mảnh giấy mờ (hay mảnh phim đã tẩy trắng hoặc một mảnh nhựa trong, cứng)

- 1 ảnh chụp của một số máy ảnh (nếu có) để giới thiêu cho cả lớp xem

- Phôtôcopy hình 47.4 SGK đủ cho mỗi HS 1 tờ, nếu muốn kiểm tra kỹ năng dựng ảnh quang học của từng HS

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu máy ảnh

- Làm việc theo nhóm để tìm hiểu một

máy ảnh qua mô hình (nếu không có

mô hình thì từng HS làm việc với hình

47.2 và 47.3 SGK

- Từng HS chỉ ra đâu là vật kính, buồng

tối và chỗ đặt phim của máy ảnh

- Yêu cầu HS đọc mục

Trang 22

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo ảnh của một vật trên phim của máy ảnh

- Từng nhóm HS

tìm cách thu ảnh

của một vật trên

tấm kính mờ hay

tấm nhựa trong

đặt ở vị trí của

phim trong mô

hình máy ảnh và

quan sát ảnh

- Rút ra nhận xét

về đặc điểm của

ảnh trên phim

trong máy ảnh

- Hướng vật kính của máy ảnh về phía một vật ngoài sân trường , đặt mắt phía sau tấm kính mờ hoặc tấm nhựa trong được đặt ở vị trí của phim để quan sát ảnh của vật này

- Đề nghị đại diện của một vài nhóm HS trả lời C1 và C2

- Phát cho HS hình 47.4 SGK đã phôtôcopy hoặc đề nghị

HS vẽ lại hình này vào vở để làm C3 và C4

- Đề nghị HS xét 2 tam giác đồng dạng OAB và OA’B’

để tính tỉ số mà C4 yêu cầu

- Đề nghị một vài HS nêu nhận xét về đặc điểm của ảnh trên phim trong máy ảnh

II Aûnh của một vật trên phim

1 Trả lời các câu hỏi

2 Vẽ ảnh của một vật đặt trước máy ảnh OA=2m=200cm

5'''

B A

Hoạt động 3: Vận dụng

Tương tự C4 ta cĩ

OA

OA AB

B

A' ' = ' =>

300

160.6'

'

OA

OA B

Dặn dò

- Về nhà đọc ghi nhớ, làm các bài tập 47.1-47.5 (SBT)

- Xem trước bài Mắt

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 23

- Nêu và chỉ ra được trên hình vẽ hai bộ phận quan trọng của mắt là thể thủy tinh và màng lưới

- Nêu được chức năng của thủy tinh thể và màng lưới, so sánh được chúng với hai bộ phận tương ứng của máy ảnh

- Trình bày được khái niệm sơ lược về sự điều tiết mắt, điểm cực cận và điểm cực viễn

- Biết cách thử mắt

2) Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu bộ phận quan trọng của cơ thể là mắt theo khía cạnh vật lí

- Biết cách xác định điểm cực cận và điểm cực viễn bằng thực tế

3) Thái độ:

- Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí

II PHƯƠNG PHÁP: Dạy học nhóm, bài tập vật lí.

III CHUẨN BỊ

- 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc

- 1 mô hình con mắt

- 1 bảng thử thị lực của y tế (nếu có)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

- Máy ảnh có cấu tạo như thế nào? Aûnh trên phim có đặc điểm gì?

- Một người cao 1,6m được chụp ảnh và đứng trước vật kính của máy ảnh là 4m phim cách vật kính 5cm Hãy vẽ ảnh của người đó trên phim

Các hoạt động

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của mắt

Ngày đăng: 30/06/2014, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của thấu kính  hội tụ. - Giao an chuong 3
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ (Trang 7)
Hình 44.1 SGK - Giao an chuong 3
Hình 44.1 SGK (Trang 11)
Bảng giải. - Giao an chuong 3
Bảng gi ải (Trang 14)
Hình máy ảnh và - Giao an chuong 3
Hình m áy ảnh và (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w