- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài.. - Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu hỏi H- Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết
Trang 1TUẦN 25 :
Ngày soạn :28/2/2010 Ngày dạy : Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC : PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục đích yêu cầu : Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi, giọng trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, hiểu ý chính của bài
- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người trước cội nguồn dân tộc
II Chuẩn bị :Tranh minh họa chủ điểm , minh họa bài đọc trong sgk , tranh ảnh về đền Hùng III Hoạt động dạy và học : 1 Ổn định : Trật tự
2 Bài cũ : “Hộp thư mật.”
H-Tìm chi tiết chứng tỏ người liên lạc trong hộp thư mật rất khéo léo?
H- Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long?
H-Nêu nội dung chính?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :- Cho HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu bài “ Phong cảnh đền Hùng”…
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.
- Gọi HS khá đọc bài
- GV chia đoạn cho HS đọc
Đoạn 1: Từ đầu chính giữa
Đoạn 2 : Tiếp theo xanh mát
Đoạn 3: Còn lại
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa sai cho HS
Giáo viên theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó trong bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 10’
MT: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài; các từ ngữ, câu, đoạn trong
bài, hiểu ý chính của bài
Đoạn 1: Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :
H- Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ? (…tả cảnh đền Hùng….ở
vùng núi Nghĩa Linh huyện Lâm Thao , tỉnh Phú Thọ nơi thờ các
vua Hùng …)
H- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng ? ( …các vua Hùng
là người đầu tiên lập nước Văn Lang , đóng đô ở thành Phong
Châu vùng Phú Thọ cách đây khoảng 4000 năm…)
GV giảng thêm cho HS nghe về truyền thuyết con Rồng cháu
Tiên …
H- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền
Hùng ? ( …Những khóm hải đường đâm bông rực rỡ , cánh bứơm
dập dờn…Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi Bên phải là dãy Tam Đảo
1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn
Học sinh đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện
-Học sinh đọc đoạn -Trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét bổ sung
- 1HS đọc to, lớp đọc thầm
-Trả lời câu hỏi
Trang 2…sừng sững …xa xa là núi Sóc Sơn …)
GV chốt ý 1 : Cảnh đẹp tráng lệ , hùng vĩ của thiên nhiên nơi
đền Hùng
- Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu hỏi
H- Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp
dựng nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết
đó ? ( …Sơn Tinh , Thủy Tinh ; Thánh Gióng ; Chiếc nỏ thần ; Con
Rồng cháu Tiên …)
-Đoạn 3 : HS đọc thành tiếng , đọc thầm
H Em hiểu câu ca dao sau như thế nào ?
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
( VD : …Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam :
thủy chung , luôn nhớ về cội nguồn dân tộc ……)
KL : Gợi nhớ về những ngày xa xưa , về cội nguồn dân tộc
-Nội dung chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng
đất Tổ , đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi
con người đối với tổ tiên
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
MT: Biết đọc diễn cảm bài văn với với nhịp điệu chậm rãi, giọng
trầm, tha thiết, nhấn giọng từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của
đền Hùng; vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên
Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần
- Cho học sinh đọc diễn cảm
-Học sinh thi đọc cá nhân
-Học sinh đọc nhóm
-Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh đọc, lớp đọc thầm
-Trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh nêu nôi dung.-Lớp nhắc lại
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
4 Củng cố : Nhắc lại nội dung bài GV liên hệ GD , nhận xét tiết học Học bài , chuẩn bị bài sau
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐẠO ĐỨC(25) : THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 2
I.Mục tiêu : Giúp học sinh: Củng cố các kiến thức đã học từ bài 8 đến bài 11.
- Học sinh có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
- Học sinh có ý thức vận dụng, thực hành những điều đã học vào đời sống hằng ngày
II Chuẩn bị :
- GV: Phiếu các câu hỏi, một số tình huống để học sinh xử lý thuộc các chủ đề đã học
- HS sưu tầm các tranh ảnh , bài báo nói về các chủ đề đã học và các câu ca dao tục ngữ , thơ , truyện về chủ đề đã học
III Hoạt động dạy và học :Ổn định : Hát
1 Bài cũ :Em yêu Tổ quốc Việt Nam ( tiết 2)
H -Việt Nam là một đất nước như thế nào? Em có thái độ như thế nào đối với Tổ quốc Việt Nam, em làm gì để góp phần XD đất nước.? Nêu ghi nhớ bài ?
3.Bài mới : GT bài + ghi đầu bài
Giáo viên Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức
Học sinh
Trang 3MT: Củng cố các kiến thức đã học từ bài 8 đến bài 11.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua, mỗi nhóm cử đại diện lên bốc thăm
1 trong những phiếu câu hỏi Gv đã chuẩn bị sẵn , sau đó thảo luận
trong vòng 1 phút, cử đại diện trình bày, nhóm nào trình bày đầy đủ,
lưu loát sẽ thắng
Câu 1: Biết hợp tác với những người xung quanh đem lại lợi ích gì ?
Câu 2: Uỷ ban nhân dân xã (phường ) là nơi để làm gì ? Chúng ta
cần có thái độ như thế nào khi đến làm việc tại ủy ban ?
Câu 3: Việt Nam là một đất nước như thế nào? Em có thái độ như thế
nào đối với Tổ quốc Việt Nam, em làm gì để góp phần XD đất nước ?
Hoạt động 2 : Thực hành kỹ năng
MT Học sinh có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai.
GV lần lượt nêu các ý kiến, tình huống để học sinh bày tỏ ý kiến
bằng thẻ
-Những việc làm thể hiện sự hợp tác với những người xung quanh :
a/ Việc của ai người ấy làm
b/ Biết phân công nhiệm vụ cho nhau
c/ Để người khác làm , còn mình thì chơi
d/ Hỗ trợ ,phối hợp với nhau trong công việc chung
-Trường hợp nào thể hiện tình yêu quê hương :
a/ Không thích về thăm quê
b/ Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa
c/ Thamgia trồng cây đường làng , ngõ xóm
d/ Giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương
-Em có nhận xét gì về các tình huống dưới đây:
a/ Uûy ban nhân dân phường (xã) tổ chức lấy chữ kí để ủng hộ các nạn
nhân chất độc màu da cam
b/ Xã tổ chức đợt quyên góp ủng hộ trẻ em vùng bị bão lụt
c/ Đài phát thanh ủy ban nhân dân xã thông bào lịch để HS tham gia
sinh hoạt hè tại nhà văn hóa của xã
Hoạt động 3 : HS đọc ca dao , tục ngữ , kể chuyện , đọc thơ về chủ
đề đã học.
- GV cho một số HS hoặc nhóm HS trình bày
- Cả lớp trao đổi nhận xét
- GV tuyên dương những HS đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm ……
+ Đại diện nhóm bốc thăm câu hỏi
+ Các nhóm thảo luận theo câu hỏi
+ Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét …
+ HS lắng nghe các tình huống, suy nghĩ và bày tỏ ý kiến bằng thẻ theo quy ước
+ Một số HS trình bày lý do chọn lựa.Lớp nhận xét
- Học sinh trình bày, lớp theo dõi, nhận xét
4 Củng cố : - GV nhận xét tiết học Học bài , chuẩn bị bài “Tình bạn”
TOÁN : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( Kiểm tra theo kế hoạch chung )
Ngày soạn : 1/3/2010 Ngày dạy : Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010
CHÍNH TẢ : Nghe – viết : AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu : - Nghe và viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài “Ai là thủy
tổ loài người”
- Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài; làm đúng các bài tập
- Giáo dục học sinh ý thức viết và trình bày bài viết sạch đẹp ……
Trang 4II Chuaơn bò : - Giaây khoơ to vieât quy taĩc vieât hoa teđn ngöôøi; teđn ñòa lyù nöôùc ngoaøi III.Hoát ñoông dáy vaø hóc : OƠn ñònh : Haùt
1 Baøi cuõ : HS vieât lôøi giại cađu ñoâ (BT3 , tieât Chính tạ tröôùc)
2 Baøi môùi : Giôùi thieôu baøi : GV neđu MÑ , YC cụa tieât hóc
Giaùo vieđn Hoát ñoông 1 : Höôùng daên hóc sinh vieât chính tạ
-Tìm hieơu noôi dung baøi vieât:
- Gói 1 HS ñóc ñoán vieât
H Baøi chính tạ noùi ñieău gì ? (Baøi chính tạ cho ta bieât truyeăn
thuyeât cụa moôt soâ dađn toôc tređn theâ giôùi veă thụy toơ loaøi ngöôøi
vaø caùch giại thích khoa hóc veă vaân ñeă naøy)
Höôùng daên vieât töø khoù:
- Cạ lôùp ñóc thaăm lái baøi chính tạ GV nhaĩc HS chuù yù nhöõng
teđn rieđng vieât hoa, nhöõng chöõ HS deê vieât sai chính tạ
- GV neđu caùc töø maø HS dađn toôc cuõng nhö HS yeâu deễ vieât sai
trong ñoán vaín :(Chuùa Trôøi, A-ñam, EĐ-va, Trung Quoâc , )
- GV gói 2 em leđn bạng vieât, döôùi lôùp vieât nhaùp
- Gói HS nhaôn xeùt, söûa sai
- Gói 1 HS ñóc lái nhöõng töø vieât ñuùng tređn bạng
Vieât chính tạ:
- GV höôùng daên caùch vieât vaø trình baøy
- Ñóc töøng cađu cho hóc sinh vieât
- HS môû SGK soaùt loêi baøi vieât baỉng buùt chì.Ñoơi vôû soaùt loêi
kieơm tra laên nhau
-GV chaâm moôt soâ baøi nhaôn xeùt ,tuyeđn döông hóc sinh
- GV toơng keât loêi sai cụa cụa hóc sinh
-Nhöõng bán naøo khođng sai loêi naøo? moôt loêi? hai loêi ?
Hoát ñoông 2 : Luyeôn taôp.
Baøi 2b : Cho HS neđu yeđu caău baøi taôp
- 1 HS ñóc phaăn chuù giại trong SGK GV giại thích theđm töø
Cöûu Phụ (Teđn moôt loái tieăn coơ cụa Trung Quoâc ngaøy xöa)
- Cạ lôùp ñóc thaăm lái maơu chuyeôn vui “Dađn chôi ñoă coơ”, suy
nghó laøm baøi – HS duøng vieât chì gách döôùi caùc teđn rieđng tìm
ñöôïc vaø giại thích caùch vieât nhöõng teđn rieđng ñoù
- HS noâi tieâp nhau phaùt bieơu yù kieân Cạ lôùp vaø GV nhaôn xeùt,
choât lái yù ñuùng: Caùc teđn rieđng trong baøi: Khoơng Töû, Chu Vaín
Vöông, Nguõ ñeâ, Chu, Cöûu Phụ, Khöông Thaùi Cođng Nhöõng
teđn rieđng ñoù ñeău ñöôïc vieât hoa taât cạ caùc chöõ ñaău cụa moêi
tieâng – vì laø teđn rieđng nöôùc ngoaøi nhöng ñöôïc ñóc theo ađm
Haùn Vieôt
- HS suy nghó, noùi veă tính caùch cụa anh chaøng međ ñoă coơ (Anh
chaøng međ ñoă coơ trong maơu chuyeôn laø moôt kẹ gaøn dôû, muø
quaùng: Heê nghe noùi moôt vaôt laø ñoă coơ thì anh ta haâp taâp mua
lieăn, khođng caăn bieât ñoù laø ñoă thaôt hay giạ Baùn heât nhaø cöûa vì
+ Trao ñoơi vôû soaùt loêi cho bán
+ 1 HS neđu yeđu caău baøi taôp + Trao ñoơi nhoùm baøn laøm baøi
+ Ñái dieôn 4 nhoùm leđn thi tieâp söùc
+ Lôùp nhaôn xeùt nhoùm laøm nhanh …
+ HS phaùt bieơu yù kieân + HS theo doõi
+ Lôùp nhaôn xeùt boơ sung
Trang 5đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ
xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương
Thái Công)
4 Củng cố : -Nhắc lại nội dung bài GV nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ đã ôn luyện để không viết sai chính tả, ghi nhớ cách viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài, nhớ mẩu chuyện vui “Dân chơi đồ cổ” về nhà kể lại cho người thân
LUYỆN TỪ CÂU : Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I Mục đich yêu cầu : Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp để liên kết câu
- Giáo dục HS yêu Tiếng Việt, có ý thức liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
II Chuẩn bị : - Bảng lớp viết 2 câu ở BT1 (Phần nhận xét)
- Bút dạ + 2 tờ giấy khổ to (hoặc bảng nhóm)
III Hoạt động : 1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : - Kiểm tra 2 HS: Cho HS làm BT1 + 2 phần luyện tập của tiết luyện từ và câu trước
- GV nhận xét + cho điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC tiết học
Giáo viên Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài
MT:HS Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + đọc đoạn văn
- GV giao việc: + Cho HS đọc lại đoạn văn
+ Dùng bút chì gạch dưới những từ (Trong những từ in
nghiêng) lặp lại ở câu trước
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
-Trong những chữ in nghiêng từ lặp lại là từ đền
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu đề
- Thử thay thế từ đền trong câu thứ 2 bằng một trong các từ
nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế:
+ GV hướng dẫn: Sau khi thay thế, HS đọc lại cả 2 câu và thử
xem hai câu trên có còn ăn nhập với nhau hay không So
sánh nó với hai câu vốn có để tìm nguyên nhân
+ GV gọi đọc 2 câu văn sau khi đã thay thế từ điền ở câu 2
bằng các từ nhà, chùa, trường, lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý đúng: nếu thay thế từ
đền ở câu thứ 2 bằng từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2
câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật
khác nhau: câu 1 nói về đền thượng còn câu 2 nói về ngôi
nhà, ngôi chùa hoặc trường , lớp
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài
- GV nêu lại yêu cầu đề bài
- Cho HS làm bài tập + trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Từ đền giúp ta nhận ra
Học sinh
+ 1 HS đọc to , lớp đọc thầm theo
+ HS dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ lặp lại ở câu trước.+ Một số HS phát biểu ý kiến+ Lớp nhận xét
+ 1 HS đọc to , lớp đọc thầm theo.+ Lớp nhận xét kết quả thay thế
+ HS phát biểu ý kiến
+ 1 HS đọc to , lớp đọc thầm theo.+ HS làm bài cá nhân
+ 1 HS phát biểu ý kiến
Trang 6sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không
có sự liên kết giữa 2 câu văn thì sẽ không tạo ra được đoạn
văn, bài văn
- Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: Biết sử dụng cách lặp để liên kết câu.
Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu đề + Đọc 2 đoặn văn a,b.
- GV nhắc nhở HS cách thực hiện bài tập
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài của mình , gọi HS nhận xét
-GV chốt lại kết quả đúng :
a Từ Trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại để liên kết
câu
b Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được lặp lại để liên
kết câu
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu đề
- GV nhắc nhở HS cách thực hiện bài tập
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày bài của mình , gọi HS nhận xét
GV chốt lại kết quả đúng :
- Các từ lần lượt điền vào chỗ trống là: thuyền, thuyền,
thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm
+ Lớp nhận xét
+ 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
+ 1 HS đọc to , lớp đọc thầm theo
+ HS làm bài cá nhân
+ 2 HS lên bảng làm, lớp nhận xét
4 Củng cố : - Cho HS nhắc lại nội dung bài.GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC(49) : ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu : -Sau bài học , HS được củng cố về :
-Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát , thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường , giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật
II Chuẩn bị : Chuẩn bị theo nhóm :Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng
trong sinh hoạt hằng ngày , lao động sản xuất và vui chơi giải trí
-Pin , bóng đèn, dây dẫn ; Một vật có thể phát ra âm thanh ; Hình trang 101 SGK
III Hoạt động dạy và học : 1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Chúng ta cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật? Khi nhìn thấy người bị điện giật ta phải làm gì ? Cần làm gì để tránh lãng phí điện ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài : GV nêu MĐYC bài học
Giáo viên Hoạt động : Trò chơi ai nhanh ai đúng
MT: HS được củng cố các kiến thức phần vật chất và năng
lượng và các kĩ năng quan sát , thí nghiệm
Cách tiến hành : Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
- GV tham khảo cách tổ chức cho HS chơi ở bài 8 để phổ
Học sinh
+ HS làm việc theo nhóm + HS chuẩn bị thẻ từ
Trang 7biến cách chơi và tổ chức cho HS chơi.
- GV chuẩn bị cho mỗi em một thẻ từ có ghi sẵn các chữ cái
a,b,c,d Để tất cả HS trong lớp cùng được tham gia chơi
-Bước 2 : Tiến hành chơi
- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi như trang 100 , 101 SGK
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào có nhiều bạn giơ đáp án
nhanh và đúng thì đánh dấu lại Kết thúc cuộc chơi , nhóm
nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc
-Lưu ý : Đối với câu hỏi 7 , GV cho các nhóm phát tín hiệu
để giành quyền trả lời câu hỏi
đáp án : 1 –d ; 2 –b ; 3 –c ; 4 – b ; 5 – b ; 6 – c
Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học ( câu 7)
a Nhiệt độ bình thường
b Nhiệt độ cao
c Nhiệt độ bình thường
d Nhiệt độ bình thường
+ Quản trò và trọng tài làm việc theo sự HD của GV
+ Các nhóm nghe câu hỏi và giơ thẻ thật nhanh và đúng
+ Câu 7 các nhóm phát tín hiệu để giành quyền trả lời
+ Đại diện nhóm trình bày ,các nhóm khác nhận xét , bổ sung + HS nhắc lại
4 Củng cố : - Cho HS nhắc lại nội dung ôn tập GV nhận xét tiết học Nhắc HS học bài , chuẩn bị bài sau “Ôn tập…… tiết 2”
TOÁN : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I.Mục tiêu : - Giúp HS : Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phú, phút và giây
- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Chuẩn bị : HS : xem trước bài
III Hoạt động dạy và học :1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : - GV nhận xét sửa bài KT định kì
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :Ôn tập các đơn vị đo thời gian.
MT: Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ
giữa một số đơn vị đo thời gian gian thông dụng
a Các đơn vị đo thời gian
- GV cho HS nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học
- GV cho HS nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian ;
chẳng hạn : Một thế kỉ có bao nhiêu năm , một năm có bao
nhiêu tháng , một năm có bao nhiêu ngày ?
Chú ý: riêng về số ngày trong một năm, GV cho HS nhớ
lại kiến thức cũ và giải thích: Năm không nhuận có 365 ngày,
năm nhuận có 366 ngày, cứ 4 năm liền thì có 1 năm nhuận,
sau 3 năm không nhuận thì có 1 năm nhuận
-GV cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp
theo là năm nào ? Các năm nhuận tiếp theo nữa là những năm
nào ?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc điểm của năm
+ HS trao đổi tính và nêu kết quả
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS trả lời câu hỏi
+ HS thực hành cách tính thời
Trang 8nhuận và đi đến kết luận số chỉ năm nhuận chia hết cho 4.
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng
- GV có thể nêu cách nhớ số ngày của từng tháng đựa vào hai
nắm tay hoặc 1 nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có
31 ngày, chỗ hõm xuống chỉ vào tháng có 30 ngày, 28 hoặc 29
ngày
- GV cho HS nhớ và nêu quan hệ của các đơn vị đo thời gian
khác: Một ngày có bao nhiêu giờ, một giờ có bao nhiêu phút,
một phút có bao nhiêu giây ?
- Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt vào bảng, cuối cùng được
bảng như trong SGK (có thể treo bảng phóng to trước lớp)
b Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- GV cho HS đổi các đơn vị đo thời gian:
+ Đổi từ năm ra tháng
5 năm = 12 tháng × 5 = 60 thángMột năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18 tháng
+ Đổi từ giờ ra phút:
3 giờ = 60 phút × 3 = 180 phút
2
3 giờ = 60 phút × 2
3 = 180 phút0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
+ Đổi từ phút qua giờ (nêu rõ cách làm)
360 3,6 0
Hoạt động 2 : Thực hành
MT: HS Biết được Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và
tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ
và phú, phút và giây
Bài 1 : - Ôn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện lịch sử :
- Gọi HS lên bảng thực hiện , cho cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét GV chốt và thống nhất kết quả đúng :
Kết quả đúng: Kính viễn vọng: năm 1671 , thế kỉ 17
Bút chì : năm 1794 , thế kỉ 18
Đầu máy xe lửa: năm 1804 , thế kỉ 19
Xe đạp: năm 1869 , thế kỉ 19
Ô tô: năm 1886 , thế kỉ 19
Máy bay: năm 1903 , thế kỉ 20
gian trên nắm tay
+ HS lần lượt nêu
+1-2 HS đọc lại bảng số đo thời gian sgk
+ HS thực hiện vào nháp và nêu kết quả
+ Một số HS nêu cách thực hiện sửa bài
+ 1HS đọc đề bài , lớp đọc thầm , HS trao đổi tìm cách giải sau đó tự giải vào vở + 1 HS lên bảng giải , lớp đối chiếu và nhận xét kết quả
+ HS tự giải bài vào vở + 2 HS lên bảng làm , lớp nhận
Trang 9Máy tính điện tử: năm 1946 , thế kỉ 20
Vệ tinh nhân tạo: năm 1957, thế kỉ 20
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài Hướng dẫn cho HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc nối tiếp bài làm, giải thích cách làm
Chẳng hạn: 3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng × 3,5 = 42 tháng
3
4 giờ = 60 phút × 3
4 = 180
4 phút = 45 phút
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 3 : Gọi HS đọc đề bài Hướng dẫn cho HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS đọc nối tiếp bài làm, giải thích cách làm
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
+ HS tự sửa bài nếu sai
4-Củng cố : - Nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
THỂ DỤC(49) CÓ GV CHUYÊN DẠY
Ngày soạn :2/3/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày3 tháng 3 năm 2010
KỂ CHUYỆN: VÌ MUÔN DÂN
I Mục đích yêu cầu : Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong SGK, học sinh kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Vì muôn dân”
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái độ, hành động chân tình xoá bỏ hiềm khích cá nhân, đoàn kết anh em, vua tôi của Hưng Đạo Vương Qua đó giúp học sinh hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc là truyền thống đoàn kết
- Tự hào về truyền thống đoàn kết của, dân tộc ta, có tinh thần đoàn kết với cộng đồng
II Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK phóng to Bảng lớp viết những từ chú giải
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III Hoạt động dạy và học : Ổn định : Hát
1 Bài cũ : 3 HS kể lại một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự , an ninh nơi làng xóm , phố phường mà các em biết GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đầu bài
Giáo viên Hoạt động 1 : Giáo viên kể chuyện
MT: Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ trong
SGK, học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
“Vì muôn dân”
GV kể lần 1 không sử dụng tranh GV giải nghĩa thêm
một số từ khó :
- Tị hiềm : nghi ngờ , không tin nhau , tránh không quan hệ
với nhau
Học sinh
+ HS lắng nghe
Trang 10- Quốc công Tiết chế : chỉû huy cao nhất của quân đội
- Sát thát : diệt giặc Nguyên
-GV dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật
trong truyện , chỉ lược đồ , giới thiệu 3 nhân vật có tên được
in đậm : Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ :
Trần Quốc Tuấn là con ông bác ( Trần Liễu ) ; Trần Quang
Khải là con ông chú ( Trần Thái Tông ) Trần Nhân Tông là
cháu gọi Trần Quang Khải bằng chú
-GV kể lần 2 ( Kết hợp chỉ tranh ) GV lần lượt đưa từng
tranh lên bảng và kể cho HS nghe
Hoạt động 2 : HDHS kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
MT: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái độ, hành động
chân tình xoá bỏ hiềm khích cá nhân, đoàn kết anh em, vua
tôi của Hưng Đạo Vương
- Một HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- GV lưu ý HS kể bằng lời của mình , không quá phụ thuộc
vào lời kể của thầy (cô)
a Học sinh kể chuyện theo cặp : ( Mỗi em kể theo 2 hoặc 3
tranh ) , sau đó kể toàn bộ câu chuyện , cùng trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
b.Thi kể chuyện trước lớp
- Một vài nhóm HS ( 2 hoặc 3 em ) tiếp nối nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện theo tranh
- Hai HS đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện ( hoặc tiếp
nối nhau kể một lượt câu chuyện )
- HS trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện :
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì ?
+ Nếu anh em , vua tôi nhà Trần không đoàn kết thì nước
Việt lúc ấy sẽ thế nào ?
- Câu chuyện khiến bạn suy nghĩ gì về truyền thống đoàn kết
của dân tộc ?
GV nhận xét chốt lại ý nghĩa câu chuyện
- Ý nghĩa : Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xóa
bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối
đoàn kết chống giặc Từ đó giúp HS hiểu thêm một truyền
thống tốt đẹp của dân tộc – truyền thống đoàn kết
Cả lớp bình xét và chọn bạn kể chuyện hay nhất , bạn
hiểu câu chuyện nhất ……
+ HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm + HS lắng nghe
+ HS kể chuyện theo cặp , kể trước lớp
+ Lớp theo dõi nhận xét + 2 nhóm thi kể chuyện
+ 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện Lớp theo dõi nhận xét
+ HS trả lời câu hỏi của bạn hoặc nêu câu hỏi mời bạn vừa kể trả lời
+ HS trao đổi và rút ý nghĩa câu chuyện
+ HS nhắc lại + Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay
3 Củng cố : - GV nhận xét tiết học , khen nhữngHS, nhóm HS kể chuyện hay Yêu cầu HS về nhà tiếp tục kể lại câu chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau “Kể chuyện đã nghe đã đọc”
Trang 11TẬP LÀM VĂN : TẢ ĐỒ VẬT ( kiểm tra viết)
I Mđyc : - Dựa trên kết quả của những tiết tập làm văn tả đồ vật đã học , HS viết được một bài
văn tảđồ vật có bố cục rõ ràng , đủ ý thể hiện được những quan sát riêng ; dùng từ đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh , cảm xúc
- Rèn kĩ năng diễn dạt bài văn trôi chảy có nhiều sáng tạo
- Giáo dục HS viết văn có cảm xúc , thể hiện tình cảm của bản thân vào bài viết
II Chuẩn bị :- Một số tranh ảnh minh họa nội dung kiểm tra Vở kiểm tra
III Hoạt động dạy và học : Ổn định : Nề nếp
1 Bài cũ : - Gọi 2-3 HS nêu lại dàn bài văn tả đồ vật
2 Bài mới : Gt bài + ghi đề bài
Giáo viên Hoạt động 1 : Hướng dẫn chung
- Cho HS đọc 5 đề kiểm tra trong sgk
- GV giao việc :+ Các em chọn một trong 5 đề
+ Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã chọn
- GV gọi một số HS cho biết em đã chọn đề nào
- GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có )
Hoạt động 2 : Học sinh làm bài
- GV nhắc lại cách trình bày bài
- Cho HS làm bài vào vở , GV theo dõi
- GV thu bài vào cuối giờ học
Học sinh
+ 1 HS đọc to 5 đề bài , lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe + 2-3 em nêu đề bài mình chọn
+ HS lắng nghe + Cả lớp làm bài + Nộp bài vào cuối giờ
3 Củng cố : GV nhận xét giờ học HS về nhà đọc nội dung tiết TLV “Tập viết đoạn đối thoại ”
LỊCH SỬ : SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục tiêu : Học xong bài này , HS biết : Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến
hành tống tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân ta
- Giáo dục HS lòng yêu nước , niềm tự hào dân tộc
II Chuẩn bị : - Aûnh tư liệu về cuộc tấn công và nổi dậy và Tết Mậu Thân (1969).
III Hoạt động : Ổn định : Hát
1 Bài cũ : - KT bài “Đường Trường Sơn”
H-Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì ? Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Giáo viên Hoạt động 1 : Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968.
MT: HS biết : Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền
Nam tiến hành tống tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là
trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
-GV cho HS hoạt động nhóm bàn theo nội dung sau :
H- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam
nước ta?
H-Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn
Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
Học sinh
+ Nhóm bàn thảo luận theo câu hỏi GV yêu cầu
Trang 12H- Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn , quân giải phóng đã
tiến công ở những nơi nào ?
H- Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền
Nam vào Tết Mậu Thân 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt
với quy mô lớn ?
-GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
-GV nhận xét kết quả thảo luận của HS và thấng nhất :
- Các câu 1,2,3 như SGK
- Câu 4 : Cuộc tấn công mang tính bất ngờ vì :
Bất ngờ về thời điểm : đêm giao thừa
Bất ngờ về địa điểm : tại các thành phố lớn , tấn công vào
các cơ quan đầu não của địch
Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn : Tấn
công vào nhiều nơi , trên một diện rộng và cùng một lúc
Hoạt động 2 : kết quả , ý nghĩa của cuộc tấn công và nổi
dậy Tết Mậu Thân 1968
MT: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều
thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân ta
GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp cùng trao đổi và trả lời
các câu hỏi :
H- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác
động như thế nào đến chính quyền Mĩ và Sài Gòn ? (…Mĩ và
chính quyền Sài Gòn bị tê liệt ,khiến chúng hoang mang lo
sợ , những kẻ đứng đầu Nhà Trắng , Lầu Năm góc và cả thế
giới phải sửng sốt )
H- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân 1968 ? ( …Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân , Mĩ buộc phải
thừa nhận thất bại một bước , chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam …)
-GV cho HS trình bày và chốt lại kết quả , ý nghĩa của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
Cho HS đọc bài học SGK
+ Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo kết quả thảo luận của một vấn đề
+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến
+ HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi
+ Một số HS trình bày ý kiến , lớp theo dõi nhận xét bổ sung
+ 1-2 HS đọc bài SGK
4 Củng cố : - GV tổng kết lại nội dung bài học GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Dặn HS học bài chuẩn bị bài sau “Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không”
TOÁN: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu: Giúp HS : Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, SGK HS: Vở, SGK.
III Hoạt động: 1 Ổn định: Trật tự.
2 Bài cũ : -Gọi hại học sinh chữa bài 3 SGK
3 Bài mới : Giới thiệu bài + Ghi bảng
Trang 13Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng cộng số đo thời gian:
MT: Giúp HS : Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời
gian
Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ 1 trong SGK, cho HS nêu phép
tính tương ứng
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?
- GV tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính:
phút50giờ 5
phút 35giờ 2
phút15giờ
+
- Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút
Ví dụ 2 : - GV nêu bài toán, sau đó cho HS nêu phép tính
tương ứng
- GV cho HS đặt tính và tính:
giây83 phút 45
giây25 phút 23
giây58 phút 22
+
- GV cho HS nhận xét rồi đổi 83 giây = 1 phút 23 giây
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
- Vậy 22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 23 giây
HS nhận xét : - Khi cộng số đo thời gian cần cộng các đơn
vị đo theo từng loại đơn vị
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút , giây lớn hơn hoặc
bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
Hoạt động 2 : Luyện tập
MT: Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
Bài 1: - GV cho HS tự làm bài rồi sau đó thống nhất kết quả.
- GV hướng dẫn những HS yếu cách đặt tính và tính, chú ý
phần đổi đơn vị đo thời gian
Bài 2: - HS đọc đề toán GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
GV gọi 1 HS lên bảng giải sau đó nhận xét, chốt kết quả
đúng
Tóm tắt:
Nhà bến xe: 35 phút
Bến xe viện bảo tàng: 2 giờ 20 phút
Nhà viện bào tàng: … thời gian ?
Bài giải:
Thời gian Lâm đi từ nhà đến viện bảo tàng là:
+ HS nêu phép tính tương ứng
+ HS thảo luận cách đặt tính.+ 1 HS lên bàng làm, cả lớp làm vào vở nháp
+ HS nhận xét bài làm của bạn
+ 1 HS đọc to đề, cả lớp đọc thầm theo
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
+ Lớp nhận xét