1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP2 TUAN26 (CKTKN)

31 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 26
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Thơm
Trường học Trường TH Đề Nghĩa I
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đề Nghĩa
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi : -Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy sông?. - Hai em đọc lại bài - Thích nhân vật Tôm Càng thông minh ,gan dạ và biết lo cho bạn.. +Giáo viên nhận xé

Trang 1

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy

hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )

* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Thời

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 hs đọc và TLCH bài “ Bé nhìn biển”

2.Bài mới:

a) Phần giới thiệu :

- Treo tranh và nêu : Tôm Càng và Cá Con kết

bạn với nhau họ đã sẵn sàng cứu nhau khi

hoạn nạn sự việc như thế nào Hôm nay

chúng ta tìm hiểu điều đó

b) Đọc mẫu:

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn.Nhấn giọng ở

những từ ngữ tả đặc điểm tài riêng của mỗi

con vật Giọng hơi nhanh và hồi hộp ở đoạn

Tôm Càng cứu Cá Con

- Yêu cầu luyện đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm :

-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong

bài

-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và thanh ngã

hay nhầm lẫn trong bài.

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

* Đọc từng đoạn :

- Bài này có mấy đoạn ?

- Các đoạn được phân chia như thế nào ?

- 2 em lên bảng đọc

- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫù, đọc thầm

- HS mỗi em đọc một câu cho đến hếtbài

- óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…

- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau đó cảlớp đọc đồng thanh

-Tiếp nối đọc

- Bài này có 4 đoạn

-Đoạn 1 : Một hôm có loài ở biển cả

Trang 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng của

Tôm Càng nói với Cá Con

-Hd đọc câu trả lời của Cá Con với Tôm Càng

- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu một em đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?

- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ? Mái

chèo có tác dụng gì ?

- Bánh lái có tác dụng gì ?

- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm Càng về

tài của mình vì vậy khi đọc lời nói của Cá Con

với Tôm Càng cần thể hiện được sự tự hào của

Cá Con

- Gọi một em đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài

- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và Cá

Con gặp nguy hiểm các em cần đọc với giọng

hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng Cần ngắt

giọng chính xác ở các dấu câu

- Gọi một em đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan thai ,

hồ hởi , khi thoát qua tai nạn

-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu đến hết

* Luyện đọc trong nhóm :

- Luyện đọc nhóm 4 em

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

-Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con .Tôm Càng thấy vậy phục lăn

-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi

-Đoạn 4 : Đoạn còn lại

- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện

- Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên ).

- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét

-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )

-Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớt có ý thánphục

- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩynước cho thuyền đi ( Quan sát vật mẫuhoặc tranh chiếc mái chèo )

- Dùng để điều khiển hưởng chuyểnđộng

( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền

- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //

- Một em đọc lại đoạn 2

- Một HS khá đọc đoạn 3

- HS luyện đọc các câu này

- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm Càng vội búng càng vọt tới , / xô bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //

-Một em đọc lại

- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướngdẫn

-HS đọc

- HS luyện đọc

- Nhóm thi đọc

Trang 3

-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh:

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3 của bài

Tiết 2

 Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy sông ?

- Khi đoọTom càng đã gặp một con vật có hình

dáng như thế nào ?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra sao ?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?

- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá

Con?

-Tôm Càng có thái độ như thế nào đối với Cá

Con ?

- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta

cùng tiếp hiểu tiếp bài

- Gọi một HS đọc đoạn còn lại

- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy ra

-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?

- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi

- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng khen ?

*GV kết luận:Tôm Càng rất thông minh nhanh

nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm

lo lắng cho bạn

- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc Tôm

Càng cứu Cá Con

c) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới:

Sông Hưong

- HS đọc

- Một em đọc đoạn 1, 2 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Tôm Càng đang tập búng càng

- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắttròn xoe , người phủ một lớp vảy bạcóng ánh

- Cá Con làm quen với tôm Càng bằnglời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là CáCon Chúng tôi cũng sống dưới nướcnhư họ nhà tôm các bạn”

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừalà bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vútcái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn

- Một em đọc đoạn còn lại

- Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏngầu

- Tôm Càng búng càng ,vọt tới xô bạnvào một ngách đá nho.û

- Tôm càng thông minh / Tôm càng dũngcảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn

- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việcTôm Càng cứu Cá Con trước lớp

- Hai em đọc lại bài

- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh ,gan dạ và biết lo cho bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Trang 4

Luyện tập

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị :

- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Thời

(5’)

(27’)

1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay đồng hồ

theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút

-Nhận xét đánh giá ghi điểm

2.Bài mới: Luyện tập

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố cách xem

đồng hồ

b) Hướng dẫn thực hành :

Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài

-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu các

hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt động

đó

- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a

- Hà đến trường lúc mấy giờ ?

- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ và GV

gắn đồng hồ này lên bảng

- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?

- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15 phút

và GV gắn đồng hồ này lên bảng

-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu hỏi :

-Ai đến trường sớm hơn ?

-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu

phút ?

-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b

- Mời học sinh khác xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm

-2 hs thực hiện

-Hai học sinh khác nhận xét

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dướidạng một đoạn tường thuật lại hoạt độngngoại khoá của tập thể lớp

- Hà đến trường lúc 7 giờ

- HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giơ.ø

- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút

- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15phút

-HS QS trả lời câu hỏi

- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút

- Các em khác quan sát và nhận xét bạn

Trang 5

- GV HD HS làm bài

- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao ?

- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?

- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?

- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút , hãy giải

thích cách điền của em ?

- Mời lần lượt một số em lên trả lời

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà xem trước bài “ Tìm số bị chia”

- Một em đọc đề

- Suy nghĩ làm bài cá nhân

- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủ khoảng 8giờ , không điền phút vì 8 phút là quá ítmà mỗi chúng ta cần ngủ suốt đêm đếnsáng

- Em có thể đánh răng , rửa mặt hay xếpsách vở vào cặp

- Điền phút , Nam đi đến trường hết 15phút , không điền giờ vì mỗi ngày chỉ có

24 giờ nêu đi từ nhà đến trường hết 15giờ thì Nam không còn thời gian làm cáccông việc khác

- Điền phút , em làm bài kiểm tra hết 35phút vì 35 giờ thì quá lâu , hơn cả mộtngày

-Một số em lên trả lời trước lớp

- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

Đạo đức

Lịch sự khi đến nhà người khác (t1)

I Mục tiêu :

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị :

- Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập

III Lên lớp :

1 Khởi động: HS hát

2.Bài mới:

*Hoạt động 1:Kể chuyện đến chơi nhà bạn

-GV ke câu chuyện “ Đến chơi nhà bạn “

- Gọi một em đọc lại câu chuyện

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Chia nhóm Yc thảo luận và trả lời câu hỏi

- Khi đến nhà Trâm Tuấn đã làm gì ?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào ?

-HS hát

- Lớp lắng nghe giáo viên kể chuyện

- Một em đọc lại câu chuyện

-Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi

-Tuấn đập cửa ầm ầm và goị rất to , khi mẹTrâm ra mở cửa Tuấn không chào mà hỏi luônxem Trâm có nhà không ?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì

- An chào mẹ Trâm , tự giới thiệu và xin lỗi

Trang 6

- Khi đó An đã làm gì ?

- An dặn Tuấn điều gì ?

- khi chơi ở nhà Trâm An cư xử như thế nào ?

- Vì sao mẹ của Trâm lại không giận nữa ?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh

- Kết luận : Chúng ta phải lịch sự khi đến chơi

nhà người khác như thế mới là tôn trọng mọi

người và tôn trọng chính bản thân mình

* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về những lần

em đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử

của em lúc đó

- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự khi đến

chơi nhà người khác

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn hs thực hành bài học vào thực tế

bác rồi mới hỏi xem có Trâm ở nhà không

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự , nếu khôngbiết thì làm theo những gì An làm

- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự, khimuốn chơi đồ chơi gì của Trâm An đều xinphép Trâm

-Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử củamình và đã được An chỉ bảo cho cách cư xửlịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khácchơi

- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp

- Lớp nhận xét ý của nhóm bạn

-HS kể, lớp nghe nhận xét

-Dặn thực hành bài học vào thực tế

THỨ BA NGÀY 2 THÁNG 3 NĂM 2010

Toán

tìm số bị chia

I Mục tiêu :

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là

phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Chuẩn bị :

- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

Thời

(5’) 1.Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập và cả 3 học sinh lên điền giờ hoặc phút vào chỗ chấmthích hợp:

Trang 7

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới: Tìm số bị chia

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm số bị

chia chưa biết trong phép chia qua bài: “

Tìm số bị chia “

b) Khai thác bài :

*Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

- GV gắn lên bảng 6 hình vuông theo

hàng như sách giáo khoa

- Nêu : Có 6 hình vuông xếp thành hai

hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ?

-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông trong mỗi hàng ?

- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần

và kết quả trong phép tính trên

- Gắn các thẻ lên bảng để định danh tên

các gọi các thành phần và kết quả phép

tính

- Nêu bài toán 2 : Có một số hình vuông

được xếp thành hai hàng Hỏi 2 hàng có

mấy hình vuông ?

-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số

hình vuông trong 2 hàng ?

- Viết lên bảng phép tính nhân

* Quan hệ giữ phép nhân và phép chia :

-Yc HS đọc lại hai phép tính vừa lập được

- 3 và 2 là gì trong phép chia 6 : 2 = 3 ?

- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị chia

bằng thương nhân với số chia ( hay bằng

tích của thương và số chia )

* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết

- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu HS

đọc phép tính này

- x là số bị chia chưa biết trong phép chia

x : 2 = 5

- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?

b- Nam đi từ nhà đến trường hết 15……… c- Em làm bài kiểm tra trong 35…………

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Mỗi hàng có 3 hình vuông

- Phép chia : 6 : 2 = 3

- 6 là số bị chia 2 là số chia 3 là thương

6 : 2 = 3

- Hai hàng có 6 hình vuông

- Phép nhân 3 x 2 = 6

- Là thừa số

- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừasố kia

- x chia 2 bằng 5

- x là số bị chia

- Ta lấy thương ( 5 ) nhân với số chia ( 2 )

- Nêu : x = 5 x 2

Trang 8

- Muốn tìm số bị chia x trong phép tính

chia này ta làm như thế nào ?

-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để tìm x

?

- Vậy x bằng mấy ?

- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó trình

bày bài mẫu

- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên

- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5

* Muốn tìm số bị chia trong phép chia ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc

trên

c) Luyện tập:

Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Mời 1 em đọc bài làm của mình

- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay kết

quả của 2 x 3 không ? Vì sao ?

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- x là gì trong phép tính trên ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài

- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?

- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?

- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu chiếc

kẹo ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần

trong phép chia và tìm thành phần chưa

biết trong phép chia

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Ta lấy thương nhân với số chia

- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc

- Một em đọc đề bài 1

- Tự tìm hiểu đề bài

- Thực hiện vào vở

- 1 HS đọc bài làm trước lớp

- Có thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x 3 là 6

vì 2 và 3 là thương và số chia trong phép chia

6 : 3 = 2 còn 6 là số bị chia trong phép chianày

- Đề bài yêu cầu tìm x

- x là số bị chia chưa biết trong phép chia

- 2 em lên làm bài trên bảng lớp

x : 3 = 6 x : 5 = 3

x = 6 x 3 x = 3 x 5

x = 18 x = 15

- Hai em khác nhận xét bài bạn trên bảng

- Có một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi emđược 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếckẹo

-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo

- Có 3 em

- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3

Bài giảiSố chiếc kẹo có tất cả là :

5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc

Trang 9

(3’) -Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phầntrong phép chia

- Lấy tích chia cho thừa số đã biết

Tự nhiên xã hội

Một số loại cây sống ở DƯỚI NƯỚC

I Mục tiêu:

- Nêu được tên , lợi ích của một số cây sống dưới nước

* Kể được tên một số cây sống trơi nổi hoặc cây cĩ rễ cắm sâu trong bùn

II Chuẩn bị :

-Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 54,55 Một số tranh ảnh ( sưu tầm ) Các cây sống

dưới nước Bút dạ , giấy A3 , phấn màu Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây , cây rau rút ,

a) Giới thiệu bài:

Hôm nay tìm hiểu bài: “Một số loại cây

sống dưới nước “

b)Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Bước 1 : Làm việc theo nhóm.

- YC HS thảo luận các câu hỏi sau:

+ Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3

+ Nêu nơi sống của cây?

+ Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên

mặt nước?

* Bước 2: Làm việc theo lớp.

- Hết giờ thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

- GV nhận xét và ghi điểm vào phiếu thảo

luận trên bảng

- GV nhận xét và tổng kết

- Nhận xét đánh giá ý kiến của từng nhóm

-Nêu đoạn thơ miêu tả đặc điểm, nơi sống

của cây sen?

c)Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật

thật

-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Lớp làm việc theo nhóm

- HS dừng thảo luận

- Các nhóm lần lượt báo cáo

- Nhận xét bổ sung

Trong đầm gì đẹp bằng senLáxanh bôngtrắng lại chen nhịvàng Nhị vàng bông trắng lá xanhGầnbùn mà chẳng hôitanh mùi bùn

- HS trang trí cây thật, tranh ảnh của cácthành viên trong tổ

- Trưng bày sản phẩm

Trang 10

)

(3’)

- YC HS chuẩn bị tranh ảnh và các cây thật

sống dưới nước

- YC dán vào tờ giấy to ghi tên cây đó Bày

sưu tầm lên bàn

- Nhận xét đánh giá

d) Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức

- Chia làm 3 nhóm chơi

GV nêu cách chơi: khi có lệnh từng nhóm

đứng lên nói tên một loại cây sống dưới

nước Cứ lần lượt các thành viên trong

nhóm tiếp sức nói tên Nhóm nào nói nhiều

đúng thì thắng

- GV tổ chức trò chơi

-Nhận xét đánh giá giờ học

- HS đi quan sát

- HS tham gia chơi

Trang 11

Thể dục

Oân Một số bài tập rlttcb - Trò chơi “ kết bạn“

I Mục tiêu :

-Bước đầu hoàn thiện một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác

-Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yc biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động nhanh

nhẹn

II Địa điểm :

- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ các vạch để tập bài RLTTCB

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

Thời

(15’)

(15’)

1 Phần mở đầu :

-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông ,vai ,

xoay cổ chân

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa

hình 80 - 90 m

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển

chung mỗi động tác

2 lần x 8 nhịp

- Kiểm tra bài cũ , theo đội hình hàng ngang hoặc

vòng tròn

2.Phần cơ bản :

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 1 - 2

lần 15m

- Đội hình tập như các bài trước đã học GV hoặc

cán sự lớp điều khiển

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 2 lần

-Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất phát , mỗi

đợt chạy xong vòng sang hai bên đi thường về tập

hợp ở cuối hàng chờ lần tập tiếp theo GV và lớp

nhận xét , nếu cần Gv có thể làm mẫu và giải

thích thêm để HS nắm được động tác sau đó cho

HS chạy lần 2

-Trò chơi : “ Kết bạn “ 2 - 3 lần

- GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu và nhắc lại

cách chơi sau đó cho một số em thực hiện , GV

nhận xét giải thích thêm cho tất cả các em đều

Trang 12

(5’) naộm chaộc caựch chụi 3.Phaàn keỏt thuực:

- ẹi ủeàu theo 2 - 4 haứng doùc vaứ haựt : 2 phuựt do caựn

sửù lụựp ủieàu khieồn

-Cuựi laộc ngửụứi thaỷ loỷng 5 - 6 laàn Nhaỷy thaỷ loỷng (

6 - 10 laàn )

- Toồ chửực cho caỷ lụựp chụi troứ chụi : “ Tửù choùn “

-Giaựo vieõn heọ thoỏng baứi hoùc

-HS thửùc hieọn

Tiết 26 : Học hát: Chim chích bông

Nhạc: Văn Dung Thơ: Nguyễn Viết Bình

I Mục tiêu :

- Bieỏt haựt ủuựng theo giai ủieọu vaứ ủuựng lụứi ca

-Bieỏt haựt keỏt hụùp goừ tay hoaởc goừ ủeọm theo baứi haựt

II Chuẩn bị :

- Đàn, đĩa, tranh ảnh minh hoạ

- Nhạc cụ gõ đệm : song loan, thanh phách, trống nhỏ

III Các hoạt động Dạy và Học :

1 KT bài : Nhắc lại tên các bài hát? tác giả đã học giờ trớc ( 2’)

- Giụựi thieọu baứi haựt, taực giaỷ, noọi dung baứi haựt

- GV cho HS nghe baờng haựt maóu, sau ủoự GV ủeọm ủaứn

haựt laùi moọt laàn nửừa

- Hửụựng daón HS ủoùc lụứi ca theo tieỏt taỏu.Baứi chia thaứnh

8 caõu haựt Tieỏt taỏu lụứi ca ủụn giaỷn

- Daùy haựt: Daùy tửứng caõu, chuự yự caựch laỏy hụi nhửừng choó

cuoỏi caõu

- Cho HS haựt laùi nhieàu laàn ủeồ thuoọc giai ủieọu, tieỏt taỏu

baứi haựt Nhaộc HS haựt roừ lụứi ủeàu gioùng

- GV sửỷa nhửừng caõu haựt chửa ủuựng, nhaọn xeựt.

b.Hoaùt ủoọng 2: ( 15’) Haựt keỏt hụùp goừ ủeọm theo phaựch

vaứ tieỏt taỏu lụứi ca

- Ngoài ngay ngaộn , chuự yự nghe

- Nghe baờng maóu

- Taọp ủoùc lụứi ca theo tieỏt taỏu

- Taọp haựt theo hửụựng daón cuỷa GV

HS haựt : ẹoàng thanh Daừy, nhoựm Caự nhaõn

Trang 13

- GV hát và vỗ tay hoặc gõ đệm mẫu theo phách

- Hướng dẫn HS hát và vỗ, gõ đệm theo phách

- GV hướng dẫn HS hát vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu lời

ca

c.Củng cố – dặn dò: (3’)

- Củng cố bằng cách hỏi tên bài hát vừa học, tên tác

giả.cả lớp đứng hát và vỗ tay theo nhịp, phách

- GV nhận xét, dặn dò

- HS thực hiện hát kết hợp gõ đệm theo phách

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- HS trả lời

- HS lắng nghe, ghi nhớ

THỨ TƯ NGÀY 3 THÁNG 3 NĂM 2010

Tập đọc

Sông hương

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời được

các CH trong SGK )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ ghi câu, từ cần luyện

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Tôm

Càng và Cá Con

-Nhận xét ghi điểm từng em

2 Bài mới : Sông Hương

a) Giới thiệu bài ghi đề bảng

b) Luyện đọc:

* Đọc mẫu:GV đọc mẫu giọng nhẹ

nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương

* Hướng dẫn phát âm từ khó :

-Mời nối tiếp nhau đọc từng câu

- Trong bài có những từ nào khó đọc? GV

ghi bảng

- Đọc mẫu các từ trên và HS đọc bài

-YC HS nối tiếp đọc lại bài GV nghe

- 2 HS đọc, 2 HS đọc 2 đoạn, 2 HS đọc cả bàitrả lời câu hỏi

+ Cá Con có đặc điểm gì?

+Tôm Càng làm gì để cứu bạn?

+Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?

-Vài học sinh nhắc lại tựa bài

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-HS thực hiện đọc bài

- xanh thẳm, dải lụa, ửng hồng…

- HS đọc bài cá nhân, lớp đọc đồng thanh

Trang 14

chỉnh sửa

* Luyện đọc đoạn:

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt câu

dài Nhắc HS nhấn giọng một số từ:nở đỏ

rực, đường trăng lung linh, đặc ân, tan

biến, êm đềm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia HS nhóm 2 em để luyện đọc

* Thi đọc:

- GV tổ chức các nhóm thi đọc

* Đọc đồng thanh:YC cả lớp đồng thanh

đ2

c) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Đọc thầm gạch chân dưới những từ chỉ

màu xanh khác nhau của sông Hương?

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- Vào mùa hè sông Hương đổi màu như

thế nào?

- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi

ấy?

+ GV chỉ tranh nói vẻ đẹp sông Hương

- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương

đổi màu ntn?

- Lung linh dát vàng nghĩa là gì?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố Huế?

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 3 em đọc nối tiếp bài, và trả lời câu

hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông

- Đọc bài nối tiếp

- Đoạn 1:Sông Hương… trên mặt nước.

Đoạn 2: Mỗi mùa hè… dát vàng.

Đoạn 3: Phần còn lại.

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc các câu:

“Bao trùm lên cả bức tranh … mặt nước.”

“Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh … cả phố phường.”

-3 HS đọc bài theo YC

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc theo hd GV

- Lớp đồng thanh

- 1 HS đọc

- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh

- xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do lá cây, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô

- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường

- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống mặt nước

- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

-Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh

- Do dòng sông được ánh trăng vàng chiếu vào

- Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố

Trang 15

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà đọc bài và chuẩn bài sau một vẻ đẹp êm đềm.

- Mộït số HS trả lời

Toán

luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm số bị chia

- Nhận biết số bị chia , số chia , thương

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4

II.Chuẩn bị :

- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn

III Các hoạt đông dạy và học chủ yếu:

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi học sinh lên bảng và cả lớp làm vào

gấy nháp

- Tìm x : x : 4 = 2 và x : 3 = 6

-Nhận xét đánh giá bài học sinh

2.Bài mới: Luyện tập

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1

- Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng tực hiện

- Vì sao trong phần a để tìm y em lại thực

hiện phép nhân 3 x 2 ?

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

x - 2 = 4 và x : 2 = 4

- x trong 2 phép tính trên có gì khác nhau

?

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- GV nhận xét và ghi điểm

-Hai em lên bảng làm mỗi em một bài tính x

x : 4 = 2 x : 3 = 6

x = 2 x 4 x = 6 x 3

x = 8 x = 18 -Vài học sinh nhắc lại tựa bài

- Một em đọc đề bài 1

- Tìm y

- Tự tìm hiểu đề bài

- Thực hiện vào vở

- 3 em lên bảng , mỗi em làm một phép tính

- Vì y là số bị chia còn 2 và 3 lần lượt là thươngvà số chia trong phép chia y : 2 = 3 vì vậy đểtìm số bị chia y chưa biết ta thực hiện phépnhân thương 3 với số chia 2

- Đề bài yêu cầu tìm x

- x là số bị trừ trong phép trừ và x là số bị chiachưa biết trong phép chia

- 2 em lên làm bài trên bảng lớp

Ngày đăng: 30/06/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Nêu : Có 6  hình vuông xếp thành hai  hàng . Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ? - LOP2 TUAN26 (CKTKN)
u Có 6 hình vuông xếp thành hai hàng . Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ? (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w