1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2677_de lop2 HKII

6 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Đọc Lớp 2
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kiểm tra
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Mễ Nhi
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỂM SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ*Thì thầm bên tai mẹ “ Điều bí mật của con” Mẹ cười nghiêng vai hỏi: “Chuyện gì thế hả cưng?” “Chiều hôm qua mẹ ạ!. Cô cho hai điểm mười Cô còn phê vào vở Giỏi và

Trang 1

ĐIỂM SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ

*Thì thầm bên tai mẹ

“ Điều bí mật của con”

Mẹ cười nghiêng vai hỏi:

“Chuyện gì thế hả cưng?”

“Chiều hôm qua mẹ ạ!

Cô cho hai điểm mười Cô còn phê vào vở Giỏi và ngoan – mẹ ơi”

Ngoài ra còn nhiều nữa Mai mốt sẽ kể nhiều*

Mẹ nhìn con cười mãi Áùnh mắt đầy thương yêu…

Hoàng Hạ Miên

( báo Nhi Đồng số 10/2009)

I- ĐỌC THÀNH TIẾNG : (Thời gian 1 phút )

Giáo viên cho học sinh đọc 8 dòng đầu của bài “ Thì thầm với mẹ” ( dấu *) và nêu 1 câu hỏi về

nội dung bài đọc cho học sinh trả lời.

1 Đọc đúng tiếng, đúng từ

2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu

3 Tốc độ đọc đạt yêu cầu

4 Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu

./ 3 đ / 1 đ / 1 đ / 1 đ

Cộng / 6 đ Hướng dẫn kiểm tra

1/ Đọc đúng tiếng từ : 3 điểm

- Đọc sai từ 1 - 2 tiếng : 2, 5 điểm

- Đọc sai từ 3 - 5 tiếng : 2, 0 điểm

- Đọc sai từ 6 - 10 tiếng : 1, 5 điểm

- Đọc sai từ 11 – 15 tiếng : 1,0 điểm

- Đọc sai từ 16 – 20 tiếng : 0,5 điểm

- Đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm

2/- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 3 - 4 dấu câu : 0,5 điểm

- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 5 dấu câu trở lên : 0 đ

3/ Tốc độ đọc : Vượt 1 phút 30 giây – 2 phút : 0,5 điểm Vượt 2 phút ( đánh vần nhiều) : 0 điểm 4/ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm

Trang 2

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT

VÀO KHUNG NÀY

II- ĐỌC THẦM và BÀI TẬP : ( 30 phút)

A/ Trả lời câu hỏi :

Em đọc thầm bài “Thì thầm với mẹ” rồi trả lời các câu hỏi sau :

(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng )

1/ Điều bí mật em bé muốn nói với mẹ là gì?

a/ C ô cho hai điểm mười và ghi lời phê “giỏi và ngoan”

b/ Nhiều chuyện vui khi đùa chơi với bạn bè trong lớp.

c/ Được cô tuyên dương học giỏi và ngoan ngoãn trước lớp.

2/ Mẹ nhìn bé cười mãi với ánh mắt đầy thương yêu vì:

a/ Mẹ vui khi thấy bé kể chuyện hay.

b/ Mẹ vui khi bé học giỏi và ngoan.

c/ Mẹ vui vì bé dễ thương, xinh đẹp.

B/ Bài tập : 1/ Công việc của người “nông dân” là :

a/ Bán sách, bút, bánh, kẹo hoặc ngô, khoai, rau, quả….

b/ Giữ trật tự làng xóm, phố phường; bảo vệ nhân dân.

c/ Cấy lúa, trồng khoai, trồng rau, nuôi gà, nuôi heo, nuôi cá…

2/ Nối các từ sau thành từng cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:

3/ Cho câu: Gấu đi lặc lè.

Bộ phận gạch dưới trong câu trên trả lời cho câu hỏi có cụm từ :

a/ Để làm gì?

b/ Khi nào?

c/ Như thế nào?

/4đ

2/ /1đ

2/ /1đ

1/ /1 đ

1/ /0,5

đđ

thương

ngắn

3/ /0,5

đ

Trang 3

ĐIỂM SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ

I- CHÍNH TẢ : (Nghe - viết) - Thời gian 20 phút

Bài “Người làm đồ chơi ”

( Viết tựa bài và đoạn “Hôm sau… rất vui.”, sách Tiếng Việt 2 / tập 2, trang 134)

-Hướng dẫn chấm chính tả

 Sai 2 lỗi trừ 1 điểm (sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định)

 Chữ viết không rõ ràng , sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ trừ 1

điểm

I- /5đ

Trang 4

THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT

VÀO KHUNG NÀY

II- LÀM VĂN : (30 phút)

a/ Ghi lời đáp của bạn Lan trong đoạn nói chuyện sau: (1 điểm)

O6

Nga Lan b/ Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4-6 câu) kể về một người bạn thân của em ( 4 điểm) Bài làm

-II- /

5đ Câïu đừng buồn, chắc bà cũng mau khoẻ thôi ……….

………

……….

………

………

Mình lo quá, bà của mình bị ốm mấy hôm này chưa khoẻ.

Trang 5

1) / 1 đ

- Khoanh tròn chữ cái trước ý

đúng, được 1 điểm.

2) / 1đ

- Khoanh tròn chữ cái trước ý

đúng, được 1 điểm.

1) / 0,5 đ

- Khoanh tròn chữ cái trước ý

đúng, được 1 điểm.

2) / 1 đ

- Mỗi cặp từ nối đúng được

0,25 điểm.

( 0,25 đ x 4= 1 điểm)

3) / 0,5 đ

Khoanh tròn chữ cái trước ý

đúng, được 0,5 điểm.

A/ Trả lời câu hỏi:

1/ Điều bí mật em bé muốn nói với mẹ là gì?

a/ Cô cho hai điểm mười và ghi lời phê “giỏi và ngoan”

2/ Mẹ nhìn bé cười mãi với ánh mắt đầy thương yêu vì:

b/ Mẹ vui khi bé học giỏi và ngoan.

B/ Bài tập :

1/ Công việc của người “nông dân” là :

c/ Cấy lúa, trồng khoai, trồng rau, nuôi gà, nuôi heo,

nuôi cá…

2/ Nối các từ sau thành từng cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:

trẻ – già trước – sau dài – ngắn vui – buồn

3/ Bộ phận gạch dưới trong câu “Gấu đi lặc lè.”ø trả lời cho câu hỏi có cụm từ :

c/ Như thế nào?

II- LÀM VĂN : 5 điểm

a/ … ……/ 1 điểm

Yêu cầu:

- Biết đáp lời an ủi.

- Viết đúng ngữ pháp, chính tả

b/ ……… / 4 điểm

- Bài viết thực hiện đúng các yêu cầu về nội dung, hình thức

được : 4 điểm

- Các sai sót về ý ( không rõ ý) hoặc diễn đạt (dùng từ không

phù hợp) : trừ 0,5 điểm/ trường hợp

- Các ý rời rạc, không thể hiện được nội dung : trừ 1 điểm cho

cả đoạn

- Chữ viết cẩu thả, dơ : trừ 0,5 điểm

Tuy nhiên giáo viên có thể tuỳ theo mức độ sai sót về ý , diễn

đạt và chữ viết, căn cứ vào gợi ý trừ điểm ở trên để cân nhắc

cho điểm chung toàn bài theo mức 4-3,5-3-2,5-2-1,5-1-0,5.

a/ Ghi lời đáp của Lan trong đoạn nói chuyện sau:

Gợi ý:

- Cám ơn bạn!

- Mình cám ơn bạn nhiều, ……

b/ Kể về một người bạn thân cuả em:

Viết một đoạn văn ngắn từ 4-6 câu theo yêu cầu của đề bài

Yêu cầu :

- Nội dung : Viết đúng trọng tâm là nói về : một

người bạn thân.

- Hình thức : Sử dụng từ ngữ phù hợp, diễn đạt

thành câu mạch lạc, viết đúng chính tả Biết sử dụng dấu câu hợp lý.Bài viết rõ ràng , sạch đẹp.

Ngày đăng: 20/08/2013, 04:10

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w