- Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi như: họp mặt vui vẻ, thăm hỏi người thân, đi chơi ở công viên, siêu thị, vui chơi dã ngoại.. - 5 cá nhâ[r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 11
Trang 2-Hiểu nội dung của câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng
bạc , châu báu ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 ,5)
+ HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4.
-Biết quý trọng tình cảm tốt đẹp trong gia đình
* GD KNS: Kĩ năng tự nhận thức về bản thân; Kĩ năng giải quyết vấn đề….
II.Phương pháp / kỹ thuật dạy học: Động não, trình bày ý kiến cá nhân…
- HS tiếp nối đọc từng câu
- vất vả, giàu sang,nảy mầm , màu nhiệm.
- HS đọc từ khó
+ HS K-G : đọc 1 lần, +HSTB- Y : đọc lại
- HS luyện đọc các câu:
- Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy
Trang 3- Bài gồm mấy đoạn?
-Y/cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/
ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng //
TIẾT 2
* Trò chơi chuyển tiết
* Hoạt động 2: (15’) Tìm hiểu bài
Câu hỏi 1 :
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của
ba bà cháu ra sao?
-Tuy sống vất vả nhưng không khí
trong gia đình như thế nào?
Câu hỏi 2:
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang
đến điều gì? Cuộc sống của hai anh em
ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu câu
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- 2 HS đọc bài
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay
Trang 4- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
-Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Qua bài em thấy hai cậu bé là người
ntn? Có xứng đáng để chúng ta học tập
không? => Rút nội dung bài
Giáo dục: Biết yêu thương, quý trọng
ông bà
* Hoạt động 3:( 10’) Luyện đọc theo vai
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém,dang rộng hai tay ôm các cháu, cònruộng vườn, lâu đài, nhà cửa thì biếnmất
Trang 5*Bài 2:Đặt tính rồi tính.( giảm cột 3)
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Nhận xét và ghi điểm HS
*Bài 3: Tìm x( giảm câu c)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm
- Bán đi nghĩa là thế nào?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 6- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: H
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Hai sương một nắng
-Chữ I cao mấy li?
-Gồm mấy đường kẻ ngang?
-Viết bởi mấy nét?
- Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong
- HS quan sát
- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần cuố uốn vào trong như nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ 2
Trang 7-GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- HS tập viết trên bảng con
Trang 8Ngày soạn:31/10/2010
Ngày dạy: 2/11/2010
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010 Thể dục Tiết: 21 Đi thường theo nhịp – Trò chơi “ Bỏ khăn” I Mục tiêu: -Bước đầu thực hiện được đi thường theo nhịp( nhịp 1 chân trái, nhịp 2 chân phải).Biết cách điểm số1 – 2, 1 – 2 theo đội hình vòng tròn Trò chơi “ Bỏ khăn” -Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và đúng nhịp Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động - Siêng năng tập thể dục, rèn luyện cơ thể NX3: CC:3; NX4 CC1,2,3 II Chuẩn bị: - Địa điểm: Sân bãi sạch sẽ đảm bảo an tồn luyện tập - Phương tiện.: Chuẩn bị còi, khăn III Các hoạt động: Nội dung, phương pháp lượng Định Đội hình luyện tập 1 Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp - Trò chơi ( Con thỏ ) 2 Phần cơ bản: *Điểm số 1-2 ; 1-2 theo đội hình vòng tròn ( 2 lần ). - GV cho từng tổ điểm số mỗi cách và mỗi đội hình điểm số 2 lần Tập xen kẽ lần 1: điểm số từ 1-2 ; 1-2 đến hết theo từng tổ Lần 2 đếm như trên nhưng cả lớp theo hình thức thi điểm số giữa các tổ với nhau - Nhận xét, sữa sai *Đi thường theo nhịp.( 2 lần ) - GV hướng dẫn và làm mẫu -HS đi theo 2 – 4 hàng dọc,
-GV điều khiển lần 1, sau đó cán sự điều khiển *Trò chơi “ Bỏ khăn” - GV nhắc lại tên trò chơi và 4-6 p 24-26p 4-6 p
GV
2
1
1
2
2
1
1
2
Trang 9
cách chơi sau đó cho lớp chơi có
-Giáo viên hệ thống bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết
-GV: +Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
+Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
-HS: SGK, xem trước bài
- HS viết theo lời đọc của GV
- long lanh, nức nở, nông sâu
- Nhắc tựa + ghi vở
Trang 10*Ghi nhớ nội dung.
- Treo bảng phụ
-Đoạn văn ở phần nào của câu
chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
-Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
* Hướng dẫn cách trình bày.
- Đoạn văn có mấy câu?
-Lời nói của hai anh em được viết với
dấu câu nào?
*Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa.
* Chấm bài=> Sửa lỗi sai chung.
v Hoạt động 2: (10’)Hướng dẫn làm bài
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con
- ghé, gò
Ví dụ: ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu /
gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ.
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e.
- Ghi bảng : gh + e, i, ê.
Trang 11*Bài 4a Điền vào chỗ trống s hay x.
-Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o,
- Biết cách giải bài toán có một phép trừ dạng 12 trừ đi một số
-Giáo dục HS thích học môn Toán
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính.
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
Trang 12-Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm
kết quả và thông báo lại
-Yêu cầu HS nêu cách bớt
-Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết
9 + 3 = 12 có thể ghi ngay kết quả của
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo
bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì
2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
- 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính
128
04
- HS nêu
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả
và ghi vào bài học Nối tiếp nhau thông báo kết quả của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức 12 trừ đi một số
- HS làm bảng con
2 125 126 128 1274
Trang 13-Yêu cầu HS làm bài.
- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
*Học sinh khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2)
-Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
- Kính trọng, yêu quý ông bà
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK Viết sẵn dưới mỗi bức
tranh lời gợi ý
-HS: SGK, đọc trước bài.
III Các hoạt động:
1 Ổn định:( 1’)
2 Bài cũ:( 5’) Sáng kiến của bé Hà
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới ( 27’)
a Giới thiệu bài + ghi tựa:
b Phát các hoạt động
*Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
Trang 14- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
-Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
-Ai đưa cho hai anh em hột đào?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Giáo dục: Biết kính trọng, yêu thương
ông bà, vàng bạc không thể thay thế
được tình cảm của bà đối với cháu.
*Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
- Câu chuyện nói lên điều gì?
-Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc
người thân nghe
-Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- Ba bà cháu và cô tiên
- Mọc lên một cây đào
- Cây đào nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kếttoàn trái vàng, trái bạc
Trang 15Âm nhạc :
Tiết 11: Học hát: Cộc cách tùng cheng
Nhạc: Phan Đình Bảng
I Mục tiêu :
- HS hát thuộc lời ca đúng giai điệu bài hát, thể hiện tình cảm sắc thái của bài
- Hát đều giọng,đúng nhịp,biết kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách
a, Giới thiệu bài, ghi tựa
b,Hoạt động 1: ( 17’) Dạy hát bài
" Cộc cách tùng cheng"
-GV Giới thiệu nội dung bài hát
-Hát mẫu
-Hướng dẫn h/s đọc lời ca theo tiết tấu
-H/d h/s hát từng câu, chú ý đây là bài
hát có 6 câu hát mỗi câu chia làm 2 câu
nhỏ cần h/d HS để hát cho đúng Mỗi
câu hát 2-3 lần cho thuộc
-Sau khi học xong cho h/s hát lại nhiều
lần cho thuộc lời và giai điệu bài hát
-Sửa sai cho h/s và nhận xét
c,Hoạt động 2: ( 13’) Hát kết hợp trò
chơi.
- Hướng dẫn h/s chơi trò chơi
-Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm tượng
trưng cho một nhạc cụ trong bài hát Các
nhóm hát nối tiếp theo tên nhạc cụ nhóm
Trang 16- Cho h/s chơi trò chơi
c Củng cố – Dặn dò : (2’)
- Cho HS đứng lên hát lại bài hát kết
hợp với gõ đệm theo tiết tấu
- Hỏi HS nhắc lại nội dung bài vừa học,
- Hiểu nội dung: Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2
mẹ con bạn nhỏ.(trả lời được CH 1, 2,3.
* HS khá, gỏi trả lời được CH4.
- Giáo dục HS lòng biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất.
II Chuẩn bị :
-GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK
Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài
Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu
-Cuộc sống của hai anh em trước và
sau khi bà mất có gì thay đổi?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
*Đọc mẫu, hướng dẫn đọc toàn bài
*Đọc nối tiếp câu
- Rút từ khó đọc
- Hát, BCSS: ……
- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:
- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
- Nhắc tựa + ghi vở
- Theo dõi SGK
-Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài
Trang 17- Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
*Đọc nối tiếp đoạn
- Chia đoạn.
-Hướng dẫn đọc câu dài
-Yêu cầu HS đọc bài
-Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm.
* Cả lớp đọc đồng thanh.
v Hoạt động 2 :( 10’) Tìm hiểu bài
-Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài
-Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn
những quả xoài ngon nhất bày lên
bàn thờ ông?
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
cát nhà mình là thứ quà ngon nhất
như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó,
bạn lại nhớ ông, bạn nhỏ thấy yêu
quý cả sự vật trong môi trường đã gợi
ra hình ảnh của người thân
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?
-Qua bài văn này con học tập được điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học lại bài và
chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa.
tượng, nếp hương
- HS đọc lại các từ khó đã ghi lên bảng
- 3đoạn (mỗi lần xuống dòng 1 đoạn)
- Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng/ và to nhất,/ bày lên bàn thờ ông./
- Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương,/ thì đối với em / không thứ quả gì ngon bằng./
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS làm việc theo nhóm 3 đọc bàitrong nhóm, TG: 3’
- HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi
- Xoài cát
- Hoa nở trắng cành, từng chùm quả to
đu đưa theo gió mùa hè
- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, màu sắc vàng đẹp
- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đã trồngcây cho con cháu có quả ăn
- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn
từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm
về người ông đã mất
- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ conđối với người ông đã mất
- Phải luôn nhớ và biết ơn những người
đã mang lại cho mình những điều tốtlành
Rút kinh nghiệm:
Trang 18-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8.
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8
Bước 1: Nêu vấn đề :Có 32 que tính,
bớt đi 8 qua tính.Hỏi còn bao nhiêu que
tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính
chúng ta phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả.
-Yêu cầu HS tìm trên que tính
-Nêu kết quả
-Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
-Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn
bao nhiêu que tính?
-Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
bó que tính và 4 que tính rời là 24que tính (HS có thể bớt theo nhiềucách khác nhau)
-32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 quetính
- 32 trừ 8 bằng 24 328
Trang 19-Cho đi nghĩa là thế nào?
-Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
- Chấm một số bài, nhận xét
* Bài 4: Tìm x
-x là gì trong các phép tính của bài?
-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
- HS làm vở nháp, 3HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số nhãn vở Hòa còn lại là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
- HS nêu yêu cầu
- x là số hạng chưa biết trong phép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 20-GV: Các câu hỏi, bài tập.
-HS: Xem lại các bài đã học.
-Tổ chức cho học sinh thảo luận, trình bày.
-Nhóm 1+ 2: Như thế nào là học tập sinh
-Nhóm 9 + 10: Như thế nào là chăm chỉ
học tập, chăm chỉ học tập có ích lợi như
- 3 học sinh nêu theo yêu cầu
- Học sinh chia nhóm thảo luận vàtrình bày
-> Lập thời gian biểu, làm việc theothời gian biểu,giờ nào việc nấy…
-> Mau tiến bộ và được mọi ngườiyêu quý
-> Để đồ dùng đúng nơi quy định
-> Học sinh tự liên hệ và kể -> trảlời
- … , giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu mến
- Xem bài: “Quan tâm giúp đỡ bạn (tiết 1)
Trang 21-Có ý thức giúp đỡ bố, mẹ làm những công việc vừa sức với mình để
-Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
GD KNS: Kĩ năng tự nhận thức.
NX3; CC1,3
II Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhóm III Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ
- HS: SGK: Xem trước bài.
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận
theo yêu cầu: Hãy kể tên những việc
làm thường ngày của từng người trong
gia đình bạn
- Hát
- HS giơ tay phát biểu Bạn nhận xét
- Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể?
- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?
- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ănuống ntn?
-HS hát ( Bài: Cả nhà thương nhau,nhạc và lời: Phạm Văn Minh
- Các nhóm HS thảo luận:
- Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm đượcphát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột;các thành viên trong nhóm lần lượtthay nhau ghi vào giấy
- Việc làm hằng ngày của:
Những người trong gia đình
Những công viêc trong gia đình
Trang 22Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
chỉ và nói việc làm của từng người trong
gia đình Mai
Bước 2: Nghe 1,2 nhóm HS trình bày
kết quả
Bước 3: Chốt kiến thức :
vHoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm
Bước 1:Làm việc theo cặp, kể về gia
đình mình
Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm
vừa chỉ tranh, vừa trình bày
Bước 3: Nhận xét, chốt ý
-Hỏi: Vậy trong gia đình em, những
lúc nghỉ ngơi, các thành viên thường làm
gì?
-Hỏi: Vào những ngày nghỉ,dịp Tết
em thường được bố mẹ cho đi đâu?
-GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):
Ông Bà Bố Mẹ Anh hoặc chi(nếu có) Tên NHÓM
- Đại diện các nhóm HS lên trình bàykết quả thảo luận
- Các nhóm HS thảo luận miệng (Ôngtưới cây, mẹ đón Mai; mẹ nấu cơm,Mai nhặt rau, bố sửa quạt)
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kết quảthảo luận, vừa kết hợp chỉ tranh(phóng to) ở trên bảng
- Nhận xét, bỗ sung
- Như vậy mỗi người trong gia đình đều có việc làm phù hợp với mình Đó cũng chính là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình
- Các nhóm HS thảo luận để nói vềnhững hoạt động của từng người tronggia đình Mai trong lúc nghỉ ngơi
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Nhóm nào vừa nói đúng, vừa trôi chảythì là nhóm thắng cuộc
- Một vài cá nhân HS trình bày Ví dụ + Vào lúc nghỉ ngơi, ông em đọc báo,
bà em và mẹ em xem ti vi, bố em đọctạp chí, em và em em cùng chơi vớinhau
+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ và ông bàcùng vừa ngồi uống nước, cùng chơivới em
- Được đi chơi ở công viên, ở siêu thị,
ở chợ hoa …
- HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ đã ghi trên bảng phụ
- Mỗi người đều có một gia đình
- Mỗi thành viên trong gia đình đều có những công việc gia đình phù hợp và