Mục tiêu: Kiểm tra học sinh về: - Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.. Bài 3: Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn thể thao của 100 học sinh lớp 5 đ
Trang 1Tuần 25
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Toán Kiểm tra định kì giữa học kì I
I Mục tiêu: Kiểm tra học sinh về:
- Tỉ số phần trăm và giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm Thu thập và sử lí thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt Nhận dạng tính thể tích một số hình đã học
- Giỏo dục ý thức tự giỏc khi làm bài và lũng ham học bộ mụn
II Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định (1p):
2 Kiểm tra (2p): ? Sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài (2p):Giáo viên phổ biến yêu cầu giờ kiểm tra
- Nội dung (31p): (Vớ dụ về một đề)
- Học sinh làm bài
Đề bài: sgk (208)
Phần I: Trắc nghiệm: Hãy khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng.
Bài1: Một lớp học có 18 nữ và 12 nam Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh của cả lớp
Bài 2: Biết 25% của một số là 10 Hỏi số đó bằng bao nhiêu?
Bài 3: Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn thể thao của 100 học sinh lớp 5
đợc thể hiện trên biểu đồ hình quạt bên
Trong 100 học sinh đó, số học sinh thich bơi
là:A 12 học sinh C 15 học sinh
B 13 học sinh D 60 học sinh
Bài 4: Diện tích của phần đã tô đậm trong hình chữ nhật dới đây là:
Bài 5: Diện tích của phần đã tô đậm trong hình dới đây là:
Phần II:
Bài 1: Viết tên của mỗi hình sau vào chỗ chấm:
Trang 2Bài 2: Giải bài toán.
Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 5,5 m, chiều cao 3,8 m Nếu mỗi ngời làm việc trong phòng đó đều cần có 6 m3 không khí thì có thể có nhiều nhất bao nhiêu học sinh học trong phòng đó, biết rằng lớp học chỉ
có 1 giáo viên và thể tích đồ đạc trong phòng chiếm 3m3
* Hớng dẫn đánh giá:
Phần I: (6 điểm)
Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng của các bài 1, 2, 3 đợc 1 điểm; của các bài 4, 5 đợc 1,5 điểm Kết quả là:
Bài 1: khoanh vào D
Bài 2: khoanh vào D
Bài 3: khoanh vào C
Bài 4: khoanh vào A
Bài 5: khoanh vào C
Phần II: (4 điểm)
Bài 1: (1 điểm)
Viết đúng tên mỗi hình đợc 0,25 điểm
Bài 2: (3 điểm)
- Nêu câu lời giải và tính đúng thể tích của phòng học đợc 1 điểm
- Nêu câu lời giải và tính đúng một số ngời có thể nhiều nhất trong phòng học
đợc 1 điểm
- Nêu câu lời giải và tính đúng số học sinh có thể nhiều nhất trong phòng học
và nêu đáp số đúng đợc 0,5 điểm
4 Củng cố – dặn dũ (2p): - Thu bài nhắc lại ý chính, nhận xét.
- HDVN: Về học, ôn kiểm tra
-Toán (BS)
BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1)
I Mục tiêu: Sau bài học, giúp học sinh:
- Làm đợc một số bài tập về tỉ số phần trăm,
- Cú kĩ năng làm bài tập
- Giáo dục ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Tổ chức (1p):
2 Bài cũ:
3 Bài mới: - Giới thiệu (2p):
- Nội dung (30p):
Trang 3mua hàng vào bằng 75% giỏ
bỏn Hỏi cửa hàng đú định giỏ
bỏn bằng bao nhiờu phần trăm
giỏ mua?
Nếu giỏ bỏn là 100 đồng thỡ giỏ mua là 75 đồng Vậy giỏ bỏn so với giỏ mua thỡ bằng:
100 : 75 = 1,3333
1,3333 = 133,33%
Đỏp số: 133.33%
Bài 2: Một cửa hàng bỏn
được lói 20% so với giỏ bỏn
Hỏi cửa hàng được lói bao
nhiờu phần trăm so với giỏ
mua?
Giải Nếu giỏ bỏn là 100 đồng thỡ tiền lói là 20 đồng Vậy giỏ mua là: 100 – 20 = 80 (đồng)
So với giỏ mua thỡ gia bỏn hàng bằng:
100 : 80 = 1,25 = 125%
Vậy so với giỏ mua thỡ cửa hàng được lói:
125% - 100% = 25%
Đỏp số: 25%
Bài 3: Một cửa hàng sỏch hạ
giỏ 10% Tuy vậy cửa hàng
vẫn lói 8% Hỏi nếu khụng hạ
giỏ, cửa hàng đú bỏn được lói
bao nhiờu phần trăm?
Giải Giả sử giỏ định bỏn là 100 đồng, sau khi hạ giỏ 10% (tức hạ 10 đồng) thỡ giỏ bỏn cũn lại là:
100 – 10 = 90 (đồng) Khi bỏn 90 đồng vẫn cũn lói 8% nờn so với giỏ vốn
thỡ 90 đồng bằng: 100% + 8% = 108%
Vậy giỏ vốn là: 90 : 108 x 100 =
3
250 (đồng) Nếu khụng hạ giỏ thỡ giỏ bỏn so với giỏ vốn bằng:
100 :
3
250 = 120%
Nếu khụng hạ giỏ thỡ cửa hàng đú lói:
120% - 100% = 20%
Đỏp số; 20%
4 Củng cố, dặn dò (2p):
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét giờ học: - Ôn bài và ghi nhớ nội dung, làm lại bài tập
-Thứ ba ngày tháng năm 2010
Thể dục Phối hợp chạy VÀ bật NHẢY trò chơi “chuyển nhanh, nhảy nhanh”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tiếp tục ôn bật cao, phối hợp chạy- bật cao Yêu cầu thực hiện động tác tơng
đối đúng và bật tích cực
- Chơi trò chơi: “Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu tham gia chơi một cách chủ động, tích cực
- Giỏo dục ý thức ham học bộ mụn
II Chuẩn bị: Sân bãi 2- 4 quả bóng chuyền hoặc bóng đá.
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu (8p):
- Giới thiệu bài:
- Khởi động: - Nêu mục tiêu, nhiệm vụ bài.- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông,
vai
Trang 4- Kiểm tra bài cũ
+ Ôn động tác chân, tay, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung
- 1- 2 học sinh lên bảng tập động tác bật nhảy
2 Phần cơ bản (20p):
* Ôn phối hợp chạy bật nhảy- mang
vác
- Giáo viên phổ biến, nhiệm vụ, yêu cầu
- Chia lớp làm 2 nhóm
- Thởng, phạt
* Bật cao, phối hợp chạy đà, bật cao.
- Giáo viên triển khai 4 hàng dọc
* Chơi trò chơi: “Chuyển nhanh, nhảy
nhanh”
- Chia lớp làm 2 nhóm
- Nhận xét, đánh giá
- Tập theo tổ trong thời gian 3 phút
- Lớp tập dới sự điều khiển của lớp trởng
- Học sinh bật cao 2- 3 lần
- Sau đó thực hiện 3- 5 bớc đà
- Lớp trởng điều khiển chơi
- Học sinh nhận xét, đánh giá tổng kết và thực hiện thởng, phạt
3 Phần kết thúc (8p):
- Hệ thống bài
- Thả lỏng
- Nhận xét giờ
- Dặn về ôn động tác tung và bắt bóng
- Đứng thành vòng tròn vừa di chuyển vừa
vỗ tay và hát
-Toán Bảng đơn vị đo thời gian
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
- Giỏo dục ý thức ham học bộ mụn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo thời gian.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định (1p):
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới: - Giới thiệu bài (2p):
- Nội dung (30p):
* Ôn tập các đơn vị đo thời gian.
a) Các đơn vị đo thời gian
- Yêu cầu học sinh nêu tên những đơn
vị đo thời gian đã học, nêu mối quan
hệ giữa một số đơn vị đã học
- Cho biết; Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào?
- Hớng dẫn học sinh có thể nêu cách
nhò số ngày của từng tháng bằng cách
dựa vào hai năm tay hoặc 1 nắm tay
- Treo bảng phụ trớc lớp
- KL: Năm nhuận là năm chia hết cho 4
+ Đầu xơng nhô lên laf chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ lõm vào chỉ có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Học sinh đọc
Trang 5b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.
Đổi từ năm ra tháng:
Đổi từ giờ ra phút:
Đổi từ phút ra giờ:
Bài 1: Làm miệng.
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét
Bài 2: Làm nhóm.
- Phát phiếu học tập cho học sinh
- Nhận xét
Bài 3: Làm vở.
- Thu vở chấm
- Nhận xét, cho điểm
+ 5 năm = 12 tháng x 5 = 60 tháng
+ 1 năm rỡi=1,5 năm=12thángx1,5=18 tháng + 3 giờ = 60 phút x 3 = 180 phút
3
2 giờ = 60 phút x
3
2 = 40 phút 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 giờ = 30 phút
+ 180 phút = 3 giờ Cách làm:
216 phút = 3 giờ 36 phút Cách làm: = 3,6 giờ
- Đọc yêu cầu bài
+ 1671 thuộc thế kỉ 17 + 1794 thuộc thế kỉ 18 + 1804, 1869, 1886 thuộc thế kỉ 19
+ 1903, 1946, 1957 thuộc thế kỉ 20
- Đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh thảo luận làm theo nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Đọc yêu cầu bài:
a) 72 phút = 1,2 giờ b) 30 giây = 0,5 phút
270 phút = 4,3 giờ 135 giây = 2,25 phút
4 Củng cố- dặn dò (2p):
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ, HDVN: Chuẩn bị bài sau
-Khoa học
ôn tập: vật chất và năng lợng
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố các kiến thức phần vật chất và năng lợng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật
II Đồ dùng dạy học: Bộ thẻ ghi sẵn các chữ cái a, b, c, d.
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định (1p):
2 Kiểm tra bài cũ (2p): Sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài (2p):
- Nội dung (30p):
* Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
- Nờu cách chơi
- Quản trò lần lợt đọc câu hỏi
- Chia lớp làm 3 nhóm
- Các em giơ đáp án đúng nhanh
- Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá học
Trang 6- Trọng tài quan sát xem nhóm nào có
nhiều bạn giơ đáp nhanh và đúng thì
đánh dấu lại
- Tuyên dơng- nhắc nhở nhóm yêu
a) Nhiệt độ bình thờng
b) Nhiệt độ cao
c) Nhiệt độ bình thờng
d) Nhiệt độ bình thờng
4 Củng cố- dặn dò (2p):
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ, HDVN: Chuẩn bị bài sau
-Toán (BS)
BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)
I Mục tiêu: Sau bài học, tiếp tục giúp học sinh:
- Làm đợc một số bài tập về tỉ số phần trăm,
- Cú kĩ năng làm bài tập
- Giáo dục ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Tổ chức (1p):
2 Bài cũ:
3 Bài mới: - Giới thiệu (2p):
- Nội dung (30p):
Bài 1: Một cửa hàng quần ỏo
cũ đó hạ giỏ 20% giỏ định bỏn
nhưng vẫn khụng bỏn được,
cửa hàng lại hạ giỏ tiếp 20%
theo giỏ đó hạ và đó bỏn được
ỏo Tuy vậy cửa hàng vẫn cũn
lói 28% Hỏi nếu khụng hạ giỏ
thỡ cửa hàng lói bao nhiờu
phần trăm?
Giải Giả sử cửa hàng định bỏn với giỏ lỳc đầu là 100đồng thỡ sau khi hạ giỏ lần 1, cửa hàng bỏn cũn:
100 – 20 = 80 (đồng) Sau khi hạ giỏ lần 2, cửa hàng bỏn cũn với giỏ:
80 – 80 x 20 : 100 = 64 (đồng) Bỏn 64 đồng mà cửa hàng vẫn lói 28%, vậy 64 đồng so với tiền vốn thỡ bằng:
100% + 28% = 128%
Giỏ vốn là: 64 : 128 x 100 = 50 (đồng) Giỏ định bỏn so với giỏ vốn thỡ bằng:
100 : 50 = 200%
Nếu khụng hạ giỏ thỡ cửa hàng lói:
200% - 100% = 100%
Đỏp số: 100%
Bài 2: Một người mua kỳ
phiếu loại 3 thỏng với lói suất
2% với giỏ trị kỳ phiếu là
6000000 đồng Hỏi sau 3
thỏng người đú lĩnh bao nhiờu
tiền cả vốn lẫn lói? Biết rằng
số tiền lói thỏng trước nhập
thành tiền vốn thỏng sau
Giải Tiền vốn thỏng này so với tiền vốn thỏng trước là:
100% + 2% = 102 % Tiền vốn và lói sau thỏng thứ nhất là:
6000000 x 102 : 100 = 6120000 (đồng) Tiền vốn sau thỏng thứ 2 là:
6120000 : 100 x 102 = 6242400 (đồng) Tiền vốn và lói sau thỏng thứ ba là:
6242400 : 100 x 102 = 6367248 (đồng)
Đỏp số: 6367248 đồng
Trang 7Bài 3: Giỏ hoa ngày tết tăng
20% so với thỏng 11 Thỏng
giờng giỏ lại giảm 20% so với
ngày tết Hỏi giỏ hoa thỏng
giờng so với thỏng 11 thỡ thỏng
nào đắt hơn và đắt hơn bao
nhiờu phần trăm?
Giải Giỏ hoa ngày tết so với thỏng 11 là:
100% + 20% = 120%
Giỏ hoa thỏng giờng so với ngày tết là:
100% - 20% = 80%
Giỏ hoa thỏng giờng so với thỏng 11 là:
80% x 120% = 96%
Vậy giỏ hoa thỏng giờng rẻ hơn là:
100% - 96% = 4%
Đỏp số: 4%
4 Củng cố, dặn dò (2p):
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét giờ học: - Ôn bài và ghi nhớ nội dung, làm lại bài tập
-Thứ t ngày tháng năm 2010
Thể dục BậT CAO trò chơi “chuyển nhanh, nhảy nhanh”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập hoặc kiểm tra bật cao Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng kĩ thuật, động tác
- Chơi trũ chơi “Chuyển nhanh, nhảy nhanh”: Yờu cầu học sinh biết cỏch chơi và tham gia chơi một cỏch chủ động, tớch cực
- Giỏo dục ý thức ham học bộ mụn
II Chuẩn bị: Sân bãi 2- 4 quả bóng chuyền hoặc bóng đá.
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu (8p):
- Giới thiệu bài:
- Khởi động:
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của bài
- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai
2 Phần cơ bản (20p):
* Ôn tập hoặc kiểm tra bật cao.
- Ôn tập
- Chú ý: giãn cách em nọ cách em kia
tối thiểu 1 sải tay
* Kiểm tra bật cao:
- Nội dung kiểm tra: Động tác bật cao
- Hình thức
- Cách đánh giá
* Chơi trò chơi
- Cho lớp tập riêng từng tổ dới sự chỉ đạo của tổ trởng
- Sau đó tập cả lớp theo hàng ngang (2 đến 3 lần)
- Mỗi đợt 3 đến 4 học sinh
+ Hoàn thành tốt: đúng động tác, bật nhảy tích cực
+ Hoàn thành: đúng động tác, không duỗi thẳng chân khi bật
+ Cha hoàn thành: Thực hiện sai động tác
- “Chuyển nhanh, nhảy nhanh”
- Tập hợp 2 hàng dọc, hàng nọ cách hàng kia tối thiểu
- Chơi đến hết giờ
3 Phần kết thúc (8p):
Trang 8- Thả lỏng.
- Công bố điểm
- Dặn về còn lại tập luyện thêm
- Đi bộ thả lỏng tớch cực; đứng tại chỗ vỗ tay và hỏt
- ễn tập thường xuyờn ở nhà
-Toán Cộng số đo thời gian
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Giỏo dục ý thức ham học bộ mụn
II Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán 5 Sách giáo khoa toán 5.
III Các hoạt động dạy học:
1 Tổ chức (1p):
2 Bài cũ (3p): Học sinh chữa bài tập.
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài (2p)
b) Giảng bài (30p):
* Thực hiện phép cộng số đo thời
gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 (sgk)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm
cách đặt tính và tính
+ Ví dụ 2: Giáo viên nêu bài toán
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và
tính
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi
đổi
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
* Luyện tập.
Bài 1, 2:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cần chú ý
phần đổi đơn vị đo
Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh lên tóm tắt bài
toán rồi giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh nêu phép tính tơng ứng
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
- Học sinh nêu phép tính tơng ứng
- Học sinh đặt tính và tính
83 giây = 1 phút 23 giây
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
số đo theo từng loại đơn vị
- Trong trờng hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
- Học sinh tự làm sau đú thống nhất kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Học sinh giải bài toán trên bảng
Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
Trang 9Đáp số: 2 giờ 55 phút
4 Củng cố- dặn dò (2p):
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
-Khoa học
ôn tập: vật chất và năng lợng (t2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Những kĩ năng bảo vệ môi trờng giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lợng
- Yêu cầu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật
II Chuẩn bị: Bảng phụ; Chuẩn bị theo nhóm: + pin, bóng đèn, dây dẫn; Tranh ảnh
su tầm về việc sử dụng các nguồn năng lợng trong sinh hoạt hàng ngày
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định (1p):
2 Kiểm tra bài cũ (2p): Sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài (2p):
- Nội dung (30p):
Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên treo tranh (hình 2- 102 sgk)
? Các phơng tiện, máy móc trong các hình
d-ới đây lấy năng lợng từ đâu để hoạt động?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên các dụng
cụ, máy móc sử dụng điện”
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi theo
nhóm dới hình thức “tiếp sức”
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 bảng phụ
- Mỗi nhóm cử từ 5 đến 7 người
- Giáo viên hô “bắt đầu”
- Nhận xét: nhóm nào viết đợc nhiều, đúng
là thắng cuộc
Làm việc nhóm
a) Năng lợng cơ bắp của ngời
b) Năng lợng chất đốt từ xăng
c) Năng lợng gió
d) Năng lợng chất đốt từ xăng e) Năng lợng của nớc
g) Năng lợng của chất đốt từ than đá h) Năng lợng mặt trời
- Học sinh đứng đầu mỗi nhóm viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng
điện rồi đi xuống, tiếp đó học sinh 2 lên viết
4 Củng cố- dặn dò (2p):
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ và HDVN: Chuẩn bị bài sau
============================================================
Thứ năm ngày tháng năm 2010
Toán Trừ số đo thời gian
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép trừ 2 số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
Trang 10- Giỏo dục ý thức ham học bộ mụn.
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhúm (phiếu học tập)
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định (1p):
2 Kiểm tra bài cũ (3p): Gọi học sinh lên bài 2 tiết trớc.
3 Bài mới: - Giới thiệu bài (2p):
- Nội dung (30p):
a) Ví dụ 1: Nêu ví dụ.
- Tổ chức cho học sinh đặt tính và
tính
b) Ví dụ 2: Nêu ví dụ.
- Cho 1 học sinh lên bảng đặt tính
? Em có nhận xét gì?
- Nh vậy cần lấy 1 phút đổi ra giây
Bài 1
Gọi 3 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét
Bài 2: Làm phiếu.
- Phát phiếu cho các cá nhân
- Trao đổi bài để kiểm tra
Bài 3: Làm vở.
- chấm vở
- Gọi 1 học sinh lên chữa
- Nhận xét, cho điểm
- Học sinh nêu phép tính tơng ứng
15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút = ?
Vậy 15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút
= 2 giờ 45 phút
- Học sinh nêu phép tính tơng ứng
3 phút 20 giây – 2 phút 45 giây = ?
- 20 giây không trừ đợc 45 giây
Ta có: 3 phút 20 giây = 2 phút 80 giây
Vậy 3 phút 20 giây – 2 phút 15 giây
= 35 giây
- Đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài rồi chữa bài:
Đổi thành
- Đọc yêu cầu bài 2
- Đọc yêu cầu bài
Giải Thời gian đi từ A đến B không kể nghỉ là:
8 giờ 30 phút – 6 giờ 46 phút – 15 phút
= 1giờ 29phút