1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tin 8 nam2009(full)

159 3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được công việc, máy tính phải hiểu các lệnh được viết trong chương trình.. - Viết chương trình là sử dụng các từ có nghĩa thường là tiếng Anh - Các chương trình dịch đóng va

Trang 1

• Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

• Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động

II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng của học sinh

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh hiểu con người điều khiển máy tính thông qua cái gì

Để máy tính có thể thực hiện

một công việc theo mong muốn của

mình, con người phải đưa ra những

chỉ dẫn thích hợp cho máy tính

Double click chuột lên biểu

tượng trên màn hình Desktop ra lệnh

cho MT khởi động phần mềm

Khi thực hiện sao chép 1 đoạn

văn bản, ta đã ra mấy lệnh cho máy

VD 1: Gõ 1 chữ a trên bàn phím ta đã ra lệnh cho MT ghi chữ a lên màn hình

VD 2: Sao chép 1 đoạn vb là yêu cầu MT thực hiện 2 lệnh: sao chép ghi vào bộ nhớ và

Trang 2

sao chép từ bộ nhớ ra vị trí mới.

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu ví dụ rô bốt quét nhà

H : Quan sát và nghiên cứu SGK

hiện của rôbốt

H : Nhắc lại các lệnh mà robôt phải

làm để hoàn thành công việc

Lệnh 5: quẹo phải, tiến 3 bước

Lệnh 6: bỏ rác vào thùng

Củng cố kiến thức.

Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì? Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)

Hướng dẫn về nhà.

1 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt hoàn thành công việc trực nhật lớp của em

2 Viết các lệnh chỉ dẫn để rôbốt giúp em là một cái áo

Trang 3

• Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình

• Biết vai trò của chương trình dịch

II Kiểm tra bài cũ :

Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào ? Lấy một ví dụ minh hoạ ?

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 3 : Học sinh hiểu viết chương trình là gì.

trong chương trình một cách tuần tự

3 Viết chương trình : ra lệnh cho máy tính làm việc

Việc viết các lệnh để điều khiển rô-bốt trong ví dụ trên chính là viết chương trình Tương tự, để

Trang 4

viết chương trình máy tính

* Tại sao cần viết chương trình?

Các công việc con người muốn máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính Vì thế việc viết nhiều lệnh và hợp lại trong một chương trình giúp con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn

Hoạt động 2: Tìm hiểu lý phải viết chương trình Giả sử có hai người nói chuyện với

nhau Một người chỉ biết tiếng Anh,

một người chỉ biết tiếng Việt Vậy hai

người có thể hiểu nhau không?

Tương tự để chỉ dẫn cho máy

tính những công việc cần làm ta phải

viết chương trình bằng ngôn ngữ máy

Tuy nhiên, việc viết chương trình

bằng ngôn ngữ máy rất khó.?

Để thực hiện được công việc, máy

tính phải hiểu các lệnh được viết trong

chương trình Vậy làm thế nào để máy

tính hiểu được các lệnh của con

người? Ta có thể ra lệnh cho máy tính

GV: Mô tả trên máy chiếu việc ra

lệnh cho máy tính làm việc

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình ?

Thông tin đưa vào máy tính phải được chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1) được gọi là ngôn ngữ máy

Máy tính “nói” và “Hiểu” bằng một ngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính

- Viết chương trình là sử dụng các từ có nghĩa (thường là tiếng Anh)

- Các chương trình dịch đóng vai trò "người

phiên dịch" và dịch những chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được

 Như vậy, thông tin đưa vào máy phải được chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các tín hiệu được kí hiệu bằng 0 hoặc 1)

được viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu được

- Chương trình soạn thảo và chương trình dịch thường được kết hợp vào một phần mềm, được gọi là môi trường lập trình

Trang 5

1 Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh

2 Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một

có thể thay đổi thứ tự của chúng được không?

2 Sau khi thực hiện lệnh “Hãy quét nhà” ở trên, vị trí mới của rô-bốt là gì ?

Em hãy đưa ra các lệnh để rô-bốt trở lại vị trí xuất phát của nó (góc dưới bên trái màn hình)

3 Tại sao người ta tạo ra các ngôn ngữ khác để lập trình trong khi các máy tính đều đã có ngôn ngữ máy của mình?

4 Học thuộc phần ghi nhớ

Trang 6

II Kiểm tra bài cũ :

1 Viết chương trình là gì ? tại sao phải viết chương trình ?

2 Ngôn ngữ lập trình là gì ? tại sao phải tạo ra ngôn ngữ lập trình ?

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh hiểu thế nào là ngôn ngữ lập trình

G : Đưa ra ví dụ về một chương

trình đơn giản viết trong môi

trường Pascal

H : Quan sát cấu trúc và giao diện

của chương trình Pascal

1 Ví dụ về chương trình

* Ví dụ về một chương trình đơn giản viết bằng Pascal

Trang 7

G : Theo em khi chương trình được

dịch sang mã máy thì máy tính sẽ

đưa ra kết quả gì ?

H : Trả lời theo ý hiểu

- Sau khi chạy chương trình này máy sẽ in lên màn hình dòng chữ Chao cac ban

HOẠT ĐỘNG 2 : Học sinh hiểu ngôn ngữ lập trình gồm những gì

G : Khi nói và viết ngoại ngữ để

người khác hiểu đúng các em có

cần phải dùng các chữ cái, những từ

cho phép và phải được ghép theo

đúng quy tắc ngữ pháp hay không ?

H : Đọc câu hỏi suy nghĩ và trả lời

G : Ngôn ngữ lập trình gồm những

gì ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Chốt khái niệm trên màn hình

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Ngôn ngữ lập trình gồm:

- Bảng chữ cái: thường gồm các chữ cái tiếng

Anh và một số kí hiệu khác như dấu phép toán (+, −, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình

- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa

của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành chương trình,

Ví dụ 1: Hình 6 dưới đây là một chương trình

đơn giản được viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chương trình là dòng chữ "Chao Cac Ban" được in ra trên màn hình

HOẠT ĐỘNG 3 : HS tìm hiểu thế nào là từ khoá và tên trong chương trình.

H : Trả lời theo ý hiểu

G : Chỉ ra các từ khoá trong chương

trình

3 Từ khoá và tên

- Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình là những

từ dành riêng, không được dùng các từ khoá này cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định

- Tên được dùng để phân biệt các đại lượng

Trang 8

nào gọi là tên.

H : Trả lời theo ý hiểu

G : Tên là gì ?

G : Chốt khái niệm tên và giải thích

thêm về quy tắc đặt tên trong

? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì

? Hãy đặt hai tên hợp lệ và hai tên không hợp lệ

G : Tên hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal không được bắt đầu bằng chữ số và không được chứa dấu cách (kí tự trống) Do vậy chúng ta có thể đặt tên STamgiac để chỉ diện tích hình tam giác, hoặc đặt tên ban_kinh cho bán kính của hình tròn, Các tên đó là những tên hợp lệ, còn các tên Lop em, 10A, là những tên không hợp lệ

Hướng dẫn về nhà.

1 Học thuộc khái niệm ngôn ngữ lập trình và hiểu về môi trường lập trình là gì

2 Hiểu, phân biệt được từ khoá và tên trong chương trình

Trang 9

2 Thế nào là từ khoá và tên trong chương trình ?

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh hiểu cấu trúc của một chương trình

4 Cấu trúc chung của chương trình

- Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:

Phần khai báo

o Khai báo tên chương trình;

o Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn có thể sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác

Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh

mà máy tính cần thực hiện Đây là phần bắt

buộc phải có

- Phần khai báo có thể có hoặc không Tuy

Trang 10

G : Giải thích thêm cấu tạo của

từng phần đó

nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt

trước phần thân chương trình

HOẠT ĐỘNG 2 : Học sinh hiểu một số thao tác chính trong NNLT Pascal

G : Khởi động chương trình T.P để

xuất hiện màn hình sau :

G : Giới thiệu màn hình soạn thảo

của T.P

H : Quan sát và lắng nghe

G : Giới thiệu các bước cơ bản để

làm việc với một chương trình

trong môi trường lập trình T.P

1 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết được

các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính

2 Một chương trình thường có hai phần: Phần khai báo và phần thân chương

trình

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1 Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính.

2 Ngôn ngữ lập trình có những thành phần cơ bản nào? Những thành phần đó có

ý nghĩa, chức năng gì?

3 Cấu trúc chương trình gồm những phần nào? Phần nào là quan trọng nhất?

Trang 11

• Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP

• Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh

• Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

• Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

• Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiển tra sĩ số :

8A : …… 8B :…… 8C :…… 8D :………… 8E :…………

- Ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ :

1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chức năng của một số từ khoá trong chương trình

2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là làm

quen với ngôn ngữ lập trình

H : Khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính của mình => Báo cáo tình hình cho G

H : ổn định vị trí trên các máy

Trang 12

Turbo Pascal.

HOẠT ĐỘNG 2 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 1trên màn hình lớn.

G : Giới thiệu biểu tượng của

chương trình và cách khởi động

chương trình bằng 2 cách

H : Theo dõi và quan sát tìm biểu

tượng của chương trình trên máy

của mình

G : Giới thiệu màn hình TP

H : Quan sát khám phá các thành

phần trên màn hình TP

G : Giới thiệu các thành phần trên

màn hình của Turbo Pascal

H : Làm theo trên máy của mình và

quan sát các lệnh trong từng menu

G : Giới thiệu cách thoát khỏi TP

H : Làm thử trên máy tính của

mình

G : Theo dõi quan sát các thao tác

thực hiện của H trên từng máy và

hướng dẫn thêm

Bài 1 Làm quen với việc khởi động và thoát

khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:

Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu tượng

trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột trên tên tệp Turbo.exe

trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục con TP\BIN)

b Quan sát màn hình của Turbo Pascal và so sánh với hình 11 SGK

c Nhận biết các thành phần: Thanh bảng chọn; tên tệp đang mở; con trỏ; dòng trợ giúp phía dưới màn hình

d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên sang trái và sang phải (← và

→) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn

e Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn

- Mở các bảng chọn bằng cách khác: Nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chọn (chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, ví dụ phím tắt của bảng chọn File là F, bảng chọn Run là R, ).

g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống (↑

và ↓) để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chọn

h Nhấn tổ hợp phím Alt+X để thoát khỏi Turbo Pascal

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 2 trên màn hình lớn.

Bài 2 Soạn thảo, lưu, dịch và chạy một

chương trình đơn giản

Trang 13

H : Quan sát và đối chiếu kết quả

trên máy của mình

write('Toi la Turbo Pascal');

end.

- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chương trình

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chương trình

- Sau đó nhấn Alt+F5 để quan sát kết quả

TIẾT 6 :

HOẠT ĐỘNG 4 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 3 trên màn hình lớn.

H : Làm theo các bước yêu cầu

trong SGK

G : Thường xuyên đi các máy kiểm

tra, theo dõi và hướng dẫn cụ thể

G : Làm các bước a, b trên máy chủ

và giải thích một số lỗi cho H hiểu

H : Quan sát và lắng nghe giải

thích

Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận biết

một số lỗi

HOẠT ĐỘNG 5 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Đưa lên màn hình nội dung chính

cần đạt trong tiết thực hành này (SGK)

Trang 14

• Thực hiện được thao tác khởi động/kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP

• Thực hiện được các thao tác mở các bảng chọn và chọn lệnh

• Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

• Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

• Biết sự cần thiết phải tuân thủ quy định của ngôn ngữ lập trình

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết đã học

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

I Ổn định tổ chức lớp :

- Kiển tra sĩ số :

8A : …… 8B :…… 8C :…… 8D :………… 8E :…………

- Ổn định trật tự :

II Kiểm tra bài cũ :

1 Cấu trúc chung một chương trình gồm những phần nào ? Đọc tên và chức năng của một số từ khoá trong chương trình

2 Nêu các bước cơ bản để làm việc với một chương trình trong Turbo Pascal

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn ban đầu

HOẠT ĐỘNG 2 : Giáo viên hướng dẫn H làm bài 3.

H : Làm theo các bước yêu cầu Bài 3 Chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi.

Trang 15

trong SGK.

G : Thường xuyên đi các máy kiểm

tra, theo dõi và hướng dẫn cụ thể

G : Làm các bước a, b trên máy chủ

và giải thích một số lỗi cho H hiểu

H : Quan sát và lắng nghe giải

thích

HOẠT ĐỘNG 3 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Đưa lên màn hình nội dung

chính cần đạt trong tiết thực hành

này (SGK)

H : Đọc lại

H : Đọc phần đọc thêm SGK

G : Có thể giải thích thêm

Tổng kết : SGK

Nhận xét sau tiết thực hành :

Hướng dẫn về nhà.

Đọc và chuẩn bị bài 3 : Chương trình máy tính và dữ liệu

Trang 16

• Biết khái niệm kiểu dữ liệu;

• Biết một số phép toán cơ bản với dữ liệu số;

II Kiểm tra bài cũ :

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ

TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh tìm hiểu về dữ liệu và kiểu dữ liệu.

G : Nêu tình huống để gợi ý

về dữ liệu và kiểu dữ liệu

G : Đưa lên màn hình ví dụ

1 SGK

H : Quan sát để phân biệt

được hai loại dữ liệu quen

thuộc là chữ và số

G : Ta có thể thực hiện các

phép toán với dữ liệu kiểu gì

?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu.

Ví dụ 1: Minh hoạ kết quả thực hiện một chương

trình in ra màn hình với các kiểu dữ liệu quen thuộc là chữ và số

- Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa sẵn một số

Trang 17

liệu đó hay còn nhiều nữa ?

H : Nghiên cứu SGK trả lời

G : Đưa lên màn hình ví dụ

2 SGK để giới thiệu tên của

một số kiểu dữ liệu cơ bản

trong NNLT pascal

G : Đọc tên kiểu dữ liệu

Integer, real, char, string

H : Đọc lại

H : Viết tên và ý nghĩa của 4

kiểu dữ liệu cơ bản trong

liệu char và string

kiểu dữ liệu cơ bản

Dưới đây là một số kiểu dữ liệu thường dùng nhất:

Số nguyên, ví dụ số học sinh của một lớp, số sách

trong thư viện,

Số thực, ví dụ chiều cao của bạn Bình, điểm trung

bình môn Toán,

Xâu kí tự (hay xâu) là dãy các "chữ cái" lấy từ

bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví dụ: "Chao

cac ban", "Lop 8E", "2/9/1945"

- Ngôn ngữ lập trình cụ thể còn định nghĩa nhiều kiểu

dữ liệu khác Số các kiểu dữ liệu và tên kiểu dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lập trình có thể khác nhau

Ví dụ 2 Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu

cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal:

Chú ý: Dữ liệu kiểu kí tự và kiểu xâu trong Pascal

được đặt trong cặp dấu nháy đơn

HOẠT ĐỘNG 2 : HS tìm hiểu, làm quen với các phép toán và kiểu dữ liệu số.

Tên kiểu Phạm vi giá trị

integer Số nguyên trong khoảng −215 đến 215− 1

real

Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng 2,9×10-39 đến 1,7×1038 và số 0

char Một kí tự trong bảng chữ cái

string Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự

Trang 18

và yêu cầu H viết

biểu thức này bằng ngôn

2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số.

- Bảng dưới đây kí hiệu của các phép toán số học đó trong ngôn ngữ Pascal:

Dưới đây là các ví dụ về phép chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư:

và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;

• Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự

từ trái sang phải

Chú ý: Trong Pascal (và trong hầu hết các ngôn ngữ

Kí hiệu Phép toán Kiểu dữ liệu

div chia lấy phần nguyên số nguyên

mod chia lấy phần dư số nguyên

Trang 19

Pascal [(a b)(c d) 6]

a 3

Củng cố kiến thức.

H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài

G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài

Hướng dẫn về nhà.

1 Học lý thuyết, làm bài tập 1, 2, 3, 4

2 Đọc trước phần 3,4 bài 2

Trang 20

• Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình.

• Biết khái niệm điều khiển tương tác giữa người với máy tính

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

II Kiểm tra bài cũ :

(?) Nêu một số kiểu dữ liệu mà em được học? Lấy ví dụ minh hoạ?

(?) Nêu một số các phép toán số học có trong ngôn ngữ Pascal? Lấy ví dụ?

(?) Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia

(?) Dãy chữ số 2010 có thể thuộc những kiểu dữ liệu nào?

HS : Trả lời

GV : Nhận xét và cho điểm

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : HS biết ý nghĩa và cách viết các phép toán so sánh trong TP

G : Đưa lên màn hình bảng kí hiệu

các phép toán so sánh trong toán

Trang 21

viết trong ngôn ngữ TP có giống

trong toán học không ?

H : Trả lời theo ý hiểu

H : Quan sát, lắng nghe G giải thích

G : Đưa lên màn hình hộp thoại

G : Nêu hai tình huống tạm ngừng

tại màn hình kết quả thông qua các

lệnh và hộp thoại

G : Giải thích từng tình huống

H : Lắng nghe để hiểu

G : Đưa ra ví dụ về hộp thoại

4 Giao tiếp người - máy tính

a) Thông báo kết quả tính toán

Trang 22

H : Quan sát và lắng nghe G giải

thích

d) Hép tho¹i

Củng cố kiến thức.

H : Nhắc lại những kiến thức cần đạt được trong bài

G : Chốt lại những kiến thức trọng tâm trong bài

Trang 23

- Hs lắng nghe.

HĐ2: Tiến trình thực hành

- Giáo viên yêu cầu hs làm bài tập 1a

trong sách giáo khoa/ 22 vào vở bài

tập của mình

- Giáo viên hướng dẫn thêm cho hs

hiểu yêu cầu của bài 1a

Hs: làm bài 1a

HS: lắng nghe và làm bài

Trang 24

- Giáo viên yêu cầu 4 hs lên bảng

làm từng câu trong bài 1a

- Gv: gọi 4 hs khác nhận xét

-Gv: nhận xét, ghi điểm

- Gv lưu ý thêm: chỉ được dùng dấu

ngoặc đơn để nhóm các phép toán

- Gv: trong quá trình thực hành nếu

những phần nào quan trọng thì yêu cầu

hs nên ghi lại vào vở.

- Gv: nhắc nhở Hs phải chú ý sử dụng

đúng các kí hiệu trong Pascal.

- yêu cầu Hs khởi động pascal và làm

- Gv: ý nghĩa của những biểu thức

được đặt trong dấu nháy đơn?

- Gv lưu ý thêm: các biểu thức Pascal

được đặt trong câu lệnh writeln là để

in ra kết quả Các em sẽ có cách viết

khác sau khi làm quen với khái niệm

Biến ở bài 4

- Gv: yêu cầu Hs lưu chương trình

với tên CT2.pas sau đó dịch và chạy

chương trình để kiểm tra kết quả

nhận được trên màn hình

- Gv: theo dõi và giúp hs sữa lỗi nếu

hs không tự sữa lỗi được

Gv: yêu cầu lớp trưởng và lớp phó

kiểm tra máy tính

Gv: kiểm tra máy tính thực hành của

hs

Gv: đánh giá tiết thực hành của hs

qua các mặt: thái độ thực hành của

Trang 25

- Gv: trong bài này các em nên chú ý

dòng lệnh uses crt ở phần khai báo

và dòng lệnh clrscr; ở phần thân

chương trình Đây là dòng lệnh xóa

màn hình

- Gv: theo dõi từng thao tác của hs

- Gv: yêu cầu hs gõ đúng quy tắc, gõ

đúng các kí hiệu toán học trong

Hs: thực hànhHs: trả lời

Hs: lắng nghe và thực hành

Hs: lắng nghe và thực hành

Hs: thực hành

Trang 26

pascal tránh sự nhầm lẫn với các kí

hiệu trong tóan học

- Gv: yêu cầu hs thực hành theo thứ

tự từ câu a đến câu d

- Gv: yêu cầu hs vừa thực hành vừa

rút ra nhận xét với kết quả nhận

được

- Gv: câu c yêu cầu điều gì?

- Gv: yêu cầu hs quan sát kết quả và

rút ra nhận xét

- Gv: yêu cầu hs tiếp tục thực hành

bt3/ 23

- Gv: ở bài này các em chỉ cần mở lại

bt CT2.pas đã lưu và chỉnh sữa lại

theo yêu cầu của bt3, xem kết quả

của 2 bài khác nhau ở điểm nào?

- Gv: từ đó rút ra nhận xét

- Gv: ở bài này chủ yếu giúp các em

hiểu và phân biệt được phép div,

mod Và hiểu thêm về cách in dữ liệu

Gv: yêu cầu lớp trưởng và lớp phó

kiểm tra máy tính

Gv: kiểm tra máy tính thực hành của

hs

Gv: đánh giá tiết thực hành của hs

qua các mặt: thái độ thực hành của

Trang 27

• Học sinh biết vai trò của biến trong lập trình;

• Học sinh biết khái niệm biến

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính, projector,

II Kiểm tra bài cũ :

1 Viết lệnh in lên màn hình thông báo : ‘20 + 5 =’

2 Viết lệnh in lên màn hình kết quả phép toán : 20+5

3 Viết lệnh điều khiển máy dừng lại đến khi nhấn phím enter thì tiếp tục

4 Viết lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ

1 Biến là công cụ trong lập trình.

- Biến được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu này

có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình

- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giá trị của biến

Trang 28

H : Quan sát, lắng nghe để hiểu

thế nào là biến và vai trò của

3

+

100 50 5

G : Viết một ví dụ về khai báo

biến rồi giải thích thành phần ?

H : Làm theo nhóm vào bảng

phụ

G : Thu kết quả nhận xét và

cho điểm

G : Viết dạng tổng quát để khai

báo biến trong chương trình

2 Khai báo biến

- Việc khai báo biến gồm :

+ Khai báo tên biến;

+ Khai báo kiểu dữ liệu của biến.

* Ví dụ :

Trong đó :

- var là từ khoá của ngôn ngữ lập trình dùng để khai báo biến,

- m, n là các biến có kiểu nguyên (integer),

- S, dientich là các biến có kiểu thực (real),

- thong_bao là biến kiểu xâu (string)

Trang 29

H : Quan sát ví dụ và viết theo

1 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng cho khai báo biến số ?

a) var tb: real; b) var 4hs: integer; c) const x: real; d) var R = 30;

2 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương trình

để giải các bài toán dưới đây:

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn phím).

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

đáp án : a) Var S, a, h: integer

b) Var a, b: integer;

c, d: real;

Hướng dẫn về nhà.

1 Nắm vững khái niệm biến và chức năng của biến trong chương trình

2 Học thuộc cách khai báo biến và lấy ví dụ

3 Đọc trước phần 3, 4 trong bài

Trang 30

II Kiểm tra bài cũ :

1 Biến dùng để làm gì trong chương trình ? Lệnh Readln(x) có tác dụng

gì ?

2 Viết cách khai báo biến và cho ví dụ cụ thể ?

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Học sinh biết cách sử dụng biến trong chương trình.

G : Sau khi khai báo biến, muốn

sử dụng biến phải làm cho biến

có giá trị bằng 1 trong 2 cách

(nhập hoặc gán)

H : Viết lệnh nhập giá trị cho

biến y vào bảng phụ

G : Khi khai báo biến y thuộc

kiểu Interger thì phải nhập giá trị

cho biến y như thế nào ?

H : Nghiên cứu sgk trả lời

G : Khi nhập hoặc gán giá trị mới

cho biến thì giá trị cũ có bị mất

đi hay không ?

3 Sử dụng biến trong chương trình

- Muốn sử dụng biến ta phải thực hiện các thao tác :

+ Nhập giá trị cho biến hoặc gán giá trị cho biến.+ Tính toán với giá trị của biến

- Lệnh để sử dụng biến :

Trang 31

H : Nghiên cứu sgk trả lời.

G : Giới thiệu cấu trúc lệnh gán

H : Nghiên cứu ví dụ sgk để hiểu

Tăng giá trị của biến nhớ

X lên 1 đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.

+ Lệnh gán giá trị cho biến :

Tên biến := Biểu thức cần gán giá trị cho biến;

- Ví dụ :

X:=12; Gán giá trị số 12 vào biến nhớ X.

Y vào biến nhớ X.

X:=(a+b)/2; Thực hiện phép toán tính trung

bình cộng hai giá trị nằm trong hai biến nhớ ab Kết quả gán vào biến nhớ X.

X:=X+1; Tăng giá trị của biến nhớ X lên 1

đơn vị, kết quả gán trở lại biến X.

HOẠT ĐỘNG 2 : HS biết khái niệm và cách sử dụng hằng trong chương trình

đổi giá trị của hằng không ? Khi

cần thay đổi giá trị của hằng ta

làm như thế nào ?

H : N/c sgk trả lời

4 Hằng

- Hằng là đại lượng để lưu trữ dữ liệu và có giá

trị không đổi trong suốt quá trình thực hiện

Trang 32

1. Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu

dữ liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?

Trang 33

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C Tiến trình tiết dạy :

I ổn định tổ chức lớp :

- Kiển tra sĩ số :

8A : …… 8B :…… 8C :…… 8D :………… 8E :…………

II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong quá trình thực hành

III Dạy bài mới :

hoạt động của thày và trò kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là viết

Bài toán: Một cửa hàng cung cấp dịch vụ

bán hàng thanh toán tại nhà Khách hàng chỉ cần đăng kí số lượng mặt hàng cần mua, nhân viên cửa hàng sẽ trả hàng và nhận tiền thanh toán tại nhà khách hàng Ngoài trị giá hàng hoá, khách hàng còn

Trang 34

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài 1 phần b, c, d.

b) Lưu chương trình với tên TINHTIEN.PAS Dịch và chỉnh sửa các lỗi gõ, nếu có.

c) Chạy chương trình với các bộ dữ liệu (đơn giá và số lượng) như sau (1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in ra

d) Chạy chương trình với bộ dữ liệu (1, 35000) Quan sát kết quả nhận được Hãy thử đoán lí do tại sao chương trình cho kết quả sai

Hướng dẫn về nhà.

Chuẩn bị bài 3 và phần tổng kết để tiết sau thực hành tiếp

Trang 35

- SGK, SGV, tài liệu, Giáo án

- Đồ dùng dạy học như máy tính,

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

2 Học sinh :

- Đọc trước bài thực hành

- Học thuộc kiến thức lý thuyết và các bài tập đã học

C Tiến trình tiết dạy :

I ổn định tổ chức lớp :

- Kiển tra sĩ số :

8A : …… 8B :…… 8C :…… 8D :………… 8E :…………

II Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong quá trình thực hành

III Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn ban đầu

G : Đóng điện

G : Xác nhận kết quả báo cáo trên

từng máy

G : Phổ biến nội dung yêu cầu

chung trong tiết thực hành là viết

Trang 36

Bài 2 Thử viết chương trình nhập các số

nguyên x và y, in giá trị của x và y ra màn hình Sau đó hoán đổi các giá trị của x và

y rồi in lại ra màn hình giá trị của x và y.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu thêm về cách in dữ liệu ra màn hình.

G: hướng dẫn Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị thực>:n:m)

được dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các số tự nhiên n

quy định độ rộng in số, còn m là số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in ra màn hình được căn thẳng lề phải

Hoạt động 4 : Giáo viên tổng kết nội dung tiết thực hành.

G : Khái quát nội dung chính cần

đạt trong tiết thực hành này (SGK)

vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy

read hoặc readln tạm ngừng chương trình cho đến khi người dùng nhấn phím

Enter.

4. Câu lệnh Pascal writeln(<giá trị

thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách in các số thực trên màn hình; trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các

số tự nhiên n quy định độ rộng in số, còn m

số chữ số thập phân Lưu ý rằng các kết quả in

ra màn hình được căn thẳng lề phải

Ngàysoạn:

Trang 37

II Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh trong vở

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 : Chốt lại kiến thức trọng tâm để áp dụng làm bài tập

G : Trong TP có những kiểu dữ liệu

Trang 38

- Chia lấy phần nguyên, phần dư : Div, mod.

3 Một số lệnh cơ bản để giao tiếp giữa người và máy.

a) Th«ng b¸o kÕt qu¶ tÝnh to¸n b) NhËp d÷ liÖu

Có thể nêu các ví dụ sau đây:

a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng được định nghĩa trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu b) Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực.

Bài 2 :

Dãy chữ số 2010 có thể là dữ liệu kiểu dữ liệu

số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí tự Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu

2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (')

var a: real; b: integer; c: string;

Trang 39

màn hình xâu kí tự '5+20' và tổng 20 + 5 như sau: 5+20=25.

Bài 4 : Viết lại phép toán bằng TP

a) a c

b d + ;

b) ax 2 + bx c + ;b) ax 2 + bx c + ;c)1 a(b 2)

HOẠT ĐỘNG 3 : Chữa bài tập 1 câu a chuẩn bị cho tiết thực hành

G : Yêu cầu H làm bài 1 câu a trên

+ + ; d)

2

(10 2) 24 (3 1)

Trang 40

Ôn lại kiến thức đã học.

C TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

Nội dung

III Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY VÀ

Ngày đăng: 30/06/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung bằng trực quan. - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Hình dung bằng trực quan (Trang 2)
Ví dụ 1: Hình 6 dưới đây là một chương trình - Giao an Tin 8 nam2009(full)
d ụ 1: Hình 6 dưới đây là một chương trình (Trang 7)
Bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví dụ: &#34;Chao - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Bảng ch ữ cái của ngôn ngữ lập trình, ví dụ: &#34;Chao (Trang 17)
Bảng phụ... - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Bảng ph ụ (Trang 38)
Bảng phụ và nộp kết quả khi G - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Bảng ph ụ và nộp kết quả khi G (Trang 52)
Hình ảnh các quốc gia và thành phố. - Giao an Tin 8 nam2009(full)
nh ảnh các quốc gia và thành phố (Trang 70)
Ví dụ 2. Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu - Giao an Tin 8 nam2009(full)
d ụ 2. Bảng 1 dưới đây liệt kê một số kiểu dữ liệu (Trang 83)
Hình của giáo viên. - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Hình c ủa giáo viên (Trang 109)
Bảng chọn - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Bảng ch ọn (Trang 114)
Hình thành thuật toán. - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Hình th ành thuật toán (Trang 125)
Hình trụ - Giao an Tin 8 nam2009(full)
Hình tr ụ (Trang 151)
Hình  chóp - Giao an Tin 8 nam2009(full)
nh chóp (Trang 151)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w