QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU I – Mục tiêu: – HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm chân đường vuông góc, hay hình chiếu v
Trang 1Giáo án: Hình học 7 Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
Tuần 26
Ngày soạn: 11/2/2010
Ngày dạy: /2/2010
Tiết 49 §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I – Mục tiêu:
– HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khái niệm chân đường vuông góc, hay hình chiếu vuông góc của điểm, đường chiếu vuong góc của đường xiên
– Nắm vững định lí 1, biết chuyển định lí thành bài toán, biết vẽ hình ghi GT; KL, hiểu cách c/m
ĐL, biết chuyển bài toán cụ thể thành phát biểu định lí 2
– Biết vẽ hình, biết áp dụng hai định lí để c/m một số ĐL sau này và giải bài tập
II – Phương tiện:
– Gv: Thước, phấn màu
– Hs: Ôn lại định lí Pytago, quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
III – Tiến trình bài dạy:
1 – Ổn định lớp: Vệ sinmh, sỉ số, …
2 – Kiểm tra bài cũ:
3 – Bài mới:
– Gv vừa trình bày như sgk,
đồng thời hướng dẫn Hs vẽ
hình và nhận ra các khái niệm
này trên hình vẽ
– Yêu cầu hs làm ?1 sgk
– Gọi 1 Hs lên bảng thực hiện
– Gv cho Hs làm theo yêu cầu
– Hs theo dõi gv trình bày và vẽ hình vào vở, ghi chú bên cạnh hình vẽ
– Hs chú ý nhận ra các khái niệm
– Hs tự đặt tên chân đường vuông góc và chân đường xiên
– 1 Hs lên bảng trình bày – Hs làm ?2 sgk vào vở và
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
* AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d
* H là chân đường vuông góc và H là hình chiếu của A trên d
* AH còn gọi là khoảng cách từ A đến d
* AB là đường xiên kẻ từ A đến d
* BH là hình chiếu của đường xiên
AB trên d
?1.
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
Trang 2Giáo án: Hình học 7 Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
của ?2
? Hãy so sánh độ dài của
đường vuông góc và các đường
xiên
– Cho Hs phát biểu ĐL1
? Nêu cách vẽ hình theo ĐL?
– Cho Hs vẽ hình và nêu GT,
KL của ĐL
– Gv yêu cầu Hs nêu GT, KL?
? Bài yêu cầu ta c/m điều gì ?
? Dùng định lí nào để c/m điều
đó ?
– Gọi Hs đứng lên chứng minh
– Yêu cầu hs làm ?3 sgk
– GV giới thiệu k/c giữa điểm
và đường thẳng
– Đưa ?4 lên bảng
– Gv yêu cầu Hs đọc hình 10
? Giải thích HB, HC là gì
– Hãy sử dụng định lí pytago
để suy rằng:
a/ HB > HC thì AB > AC
b/ Nếu AB > AC thì HB > HC
trả lời
– Hs: Đường vuông góc ngắn hơn các đường xiên
– Hs phát biểu định lí – Hs nêu cách vẽ:
+ Vẽđường thẳng d
đường xiên tuỳ ý – Hs nêu GT và KL
– Hs chứng minh định lí – Hs suy nghỉ và trả lời
– 1 hs chứng minh miệng – Hs làm ?3 vào vở
– Hs theo dõi và ghi nhớ
– Hs đọc hình 10, trả lời HB và HC là hình chiếu của AB và AC trên d
– Hs suy nghỉ trả lời
– Hs suy nghỉ và trả lời – 1 Hs trả lời
?2
Từ 1 điểm A không nằm trên đường thẳng d, chỉ kẻ được 1 đường vuông góc và vô số đường xiên đến đường thẳng d
ĐL1: sgk/58
C/m
* AH gọi là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d
3 Các đường xiên và hình chiếu
của chúng
?4
Xét tam giác vuông AHB có:
Xét tam giác vuông AHC có:
2
Trang 3-Giáo án: Hình học 7 -Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
c/ Nếu HB = HC thì AB = AC
Nếu AB = AC thì HB = HC
? Qua bài toán trên hãy suy ra
quan hệ giữa các đường xiên
và hình chiếu của chúng
– 1 Hs trả lời – Hs nêu định lí 2 sgk
4 – Củng cố:
– Gv khắc sâu tác dụng của các định lí
5 – Hướng dẫn:
– Học bài theo sgk và vở ghi; làm bài tập 8; 9; 10; 11 sgk/59
IV – Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 11/2/2010
Ngày dạy: /2/2010
I – Mục tiêu:
– Củng cố khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
– Rèn kĩ năng vẽ hình, vận dụng hai định lí vào giải bài tập
– Rèn tính suy luận khi giải toán
II – Phương tiện:
– Hs: Học kĩ các định lí của bài 1 và bài 2 – ê ke
– Gv: Thước, phấn màu
III – Tiến trình bài dạy:
1 – Ổn định lớp: Vệ sinmh, sỉ số, …
2 – Kiểm tra bài cũ:
– Phát biểu định lí 2 và làm bài tập 8 sgk/ 59
– Nêu định lí 1 và làm bài tập 9 sgk/ 59
3 – Bài mới:
– Yêu cầu hs làm bài tập 10
+ Vẽ hình theo bài toán
+Ghi GT;Kl
+ Chứng minh
Yêu cầu hoạt động nhóm
phần c/m
– Gọi một nhóm trình bày
– Gv sữa sai và lưu ý về sự
cần thiết phải xét các trường
hợp
– Hs đọc đề bài – Hs vẽ hình và ghi GT, KL vào vở
– Một hs lên bảng vẽ
HS thảo luận nhóm phần c/m
– Đại diện nhóm làm xong trước trả lời
– Cả lớp nhận xét và sữa sai
Bài 10
C/m :
Kẻ đường vuông góc AH ta có HM; HC là các hình chiếu của AM; AC trên BC
Trang 4Giáo án: Hình học 7 Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
– Cho Hs làm bài 11 sgk/60
Cho Hs vẽ hình 13 và chứng
minh theo gợi ý trong sgk
– Gọi Hs lên bảng chứng
minh
– Cho hs nhận xét và sữa sai
nếu có
– Cho hs làm bài tập 12 trong
sgk
– Cả lớp suy nghĩ trong 2
phút sau đó trả lời miệng
– Cho hs làm bài tập 13 sgk/
60
? Muốn c/m BE<BC ta chứng
minh ntn?
– DE và BE là 2 đường gì ?
– Để c/m DE<BC ta chứng
minh như thế nào
– Gọi một Hs lên bảng chứng
minh câu a
– Hs 2 c/m câu b
– Hs vẽ hình 13 và chứng minh vào trong vở bài tập – Một Hs lên bảng c/m
Hs nhận xét
HS làm bài vào vở
– Hs vẽ hình 14 và 15 trong sgk và giải thích bài toán theo hướng dẫn trong sgk
– hs làm bài tập 13 sgk vào vở
– Hs suy nghỉ và trả lời
– Một hs lên bảng chứng minh
– Cả lớp đối chứng và nhận xét
Nếu M≡ C hoặc B thì AM = AB = AC, nếu M ≡ H thì AM = AH < AC
vì đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
Nếu M nằm giữa H và C hoặc B thì HM
< HC AM < AC Vậy ta luôn có: AM≤ AC
Bài 11: Nếu BC < BD thì AC < AD
Vì BC < BD nên C nằm giữa B và D
⇒ ·ACD B>µ ⇒ ·ACD > 900
Bài 12 Muốn đo chiều rộng của một tấm
gỗ, ta phải đặt thước vuông góc với hai cạnh song song của nó, vì chiều rộng của tấm gỗ là đoạn vuông góc giữa hai cạnh này cách đặt thước như trong hình
15 sgk là sai
Bài 13
a/ Trong hai đường xiên BC và BE đường xiên BC có hình chiếu AC, đường xiên BE có hình chiếu AE và AE < AC
⇒ BE < BC (1) b/ Tương tự ta có 2 đường xiên ED và
EB cùng hạ từ E đến AB có hình chiếu
AD < AB nên ED < EB (2) Từ (1), (2) ⇒ DE < BC
4 – Củng cố:
– Yêu cầu hs nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã học
5 – Hướng dẫn:
– Ôn lại bài tập đã sữa và làm bài tập 14 sgk/60 và 13;15;17 SBT/25
– Tìm hiểu trước bài 3
IV – Rút kinh nghiệm:
4
Trang 5-Giáo án: Hình học 7 -Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
Duyệt
Ngày tháng năm 2010