- Qua hình vẽ nhận biết 3 đường cao cùng đi qua một điểm và từ đó công nhận định lý về tính chất đồng qui và khái niệm trực tâm -Luyện cách dùng ê ke để vẽ đường cao -Biết tổng kết các k
Trang 1Giáo án: Hình học 7 Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
Tuần 32
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 63 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
I – Mục tiêu :
-HS biết được khái niệm đường cao của tam giác , chú ý đường cao của tam giác vuông , tam giác tù
- Qua hình vẽ nhận biết 3 đường cao cùng đi qua một điểm và từ đó công nhận định lý về tính chất đồng qui và khái niệm trực tâm
-Luyện cách dùng ê ke để vẽ đường cao
-Biết tổng kết các kiến thức về các loại đường đồng qui trong một tam giác
II- CHUẨN BỊ :
-HS ôn luyện về các loại 9ường đồng qui đã học của tam gi8ác
- Luyện cho hs vẽ đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng bằng ê ke
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1:Bài cũ
-Dùng ê ke vẽ đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc
với đường thẳng đã cho
- Nêu cách vẽ điểm cách đều 3
đỉnh vẽ hình minh hoạ
Hoạt động 2: Đường cao của tam
giác
-Yêu cầu HS vẽ tam giác ABC
Vẽ đường thẳng đi qua A và
vuông góc với BC ?
GV giới thiệu đt vừa vẽ gọi là
đường cao của tam giác ABC
? Đường cao của tam giác là ?
Hoạt động 3: tính chất ba đường
cao của tam giác
-Cho hs vẽ ba đường cao của
tam giác
-HS trả lời ?1
-Yêu cầu hs nêu định lý (sgk)
-GV giới thiệu trực tâm của
-HS vẽ tam giác ABC dùng ê ke vẽ đoạn thẳng từ A và vuông góc với
BC -là đoạn thẳng vuông góc hạ từ 1 đỉnh đến đt chứa cạnh đối diện
-HS vẽ ba đường cao của một tam giác
-Trả lời ?1 -HS nêu định lý
1- Đường cao của tam giác
A
*AH là một đường cao của tam giác ABC
B H C
• Mỗi tam giác có 3 đường cao
2- Tính chất ba đường cao của tam giác
A
L K
B I C
• ĐL : sgk/ 81
• Giao điểm H của 3 đường cao
Trang 2Giáo án: Hình học 7 Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010 tam giác
Hoạt động 4: Tính chất của tam
giác cân
- GV cho hs nhắc lại các t/c
của tam giác cân đã học
tiết trước và gộp lại một
tính chất
-Từ t/c => cách c/m nữa về tam
giác cân
-liên hệ tam giác đều
Hoạt động 5:Cũng cố – dặn dò
- Cho hs làm ?2
- GV chốt lại trong 5tâm bài
học
- BVN :58;59 SGK/83
- Chuẩn bị : luyện tập
- HS nhắc lại 2 t/c và gộp làm 1
-HS nêu cách c/m thứ 3 về tam giác cân
gọi là trực tâm của tam giác
3-Về các đường cao đường trung
tuyến , đường phân giác , đường trung trực của một tam giác cân
* Tính chất của tam giác cân ( SGK/ 82)
* Nhận xét : sgk
• t/c của tam giác đều :sgk
Ngày soạn:
Ngày dạy
I – Mục tiêu :
-Cũng cố kiến thức về tính chất 3 đường cao
- Luyện cách dùng ê ke để vẽ đường cao của tam giác
- Rèn kỹ năng vận dụng tính chất của tam giác cân vào giải bài tập
II- CHUẨN BỊ :
-Ê ke thước thẳng
-Bảng phụ ghi nội dung các bài tập luyện tập
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1- Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2- Các hoạt động chũ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Bài cũ
-Nêu tính chất ba đường cao
trong tam giác , vẽ 3 đường
cao của tam giác ABC có
một góc tù bằng ê ke
- Nêu tính chất của tam giác
cân , vẽ 3 đường cao của tam
giác vuông ?
-HS 1 nêu t/c 3 đường cao vẽ 3 đường cao bằng ê ke -nêu tính chất của tam giác cân ,vẽ 3 đường cao của tam giác vuông
-HS lên bảng sữa bài 58
H A
L K A
B C
Sữa bài 58 : B C
Trong tam giác vuông ABC
Trang 3Giáo án: Hình học 7 Giáo viên: Lê Văn Thắm Năm học: 2009 – 2010
Hoạt động 2: Bài tập
Cho hs sữa bài 58 sgk/ 83
-HS theo dõi bài sữa trên
bảng và nhận xét bổ sung
- Yêu cầu hs giải bài 59
sgk
Cho hs c/m câu a
-Gọi HS làm câu b : tính góc
PSQ ?
• Cho hs làm bài 62/ sgk/
83
? Khi góc B và C nhọn thì có
nhận xét gì về chân đường
cao so với 2 cạnh AB;AC?
? để c/m tam giác cân ta c/m
ntn?
-HS tự c/m
Hoạt động 3: Dặn dò
-BVN: 60;61 sgk/ 83 chuẩn
bị Oân tập và kiểm tra chương
4
Hệ thông kiến thức theo
bảng tổng hợp trong SGK
- Hs làm bài 59 C/m NS vuông góc LM
- HS lên bảng tính góc PSQ ?
-HS suynghĩ làm bài 62 vào vở
Chân đường cao nằm trên cạnh đối diện
-hs trả lời
,AB;AC là những đường cao vậy trực tâm của nó chính là đỉnh góc vuông
* Trong tam giác tù , có hai đường cao xuất phát từ hai đỉnh góc nhọn nằm bên ngoài tam giác nên trực tâm của tam giác tù nằm ngoài tam giác L
Bài 59 : Q
M N a) Tam giác LMN có 2 đường cao LP;MQ cắt nhau tại S do đó S là trực tâm của nó => đt SN chính là đường cao thứ 3 hay SNvuông LM b)LNP=500 => QLS=400 =>
MSP=LSQ=500=>
PSQ=1800-MSP=1300 A
Bài 62 /sgk/83
Tam giác ABC có hai góc nhọn là B và C , hai đường Q P cao BP và CQ
băng nhau ta cần B c/m Tam giác ABC cân tại A -Do góc C nhọn nên điểm Pchân đường vuông góc ke3 từ B đến AC nằm trên cạnh AC, tương tự điểm Qnằm trên cạnh AB Hai tam giác vuông ABP và ACQ có Â chung , BP=CQ(gt)nên chúng bằng nhau
=> AB=AC hay tam giác ABC cân tại A
IV – Rút kinh nghiệm:
Duyệt
Ngày tháng 4 năm 2010