1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 7 do boc kl

59 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Tính Tiên Lượng Trong Dự Toán Xd Công Trình
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???

Trang 1

CHƯƠNG 8 : CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG TRONG DỰ TOÁN

XD CÔNG TRÌNH

Trang 2

CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG

Công tác tính tiên lượng là một trong những công tác đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình lập dự toán xây lắp công trình Hồ sơ dự toán có chính xác và đầy đủ hay không phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tính tiên lượng Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp, tốn nhiều công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán

Trang 3

CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG

Khái niệm

Tính tiên lượng là việc tính toán khối lượng công tác xây lắp

của công trình, hạng mục công trình trước khi thi công.

Vai trò của công tác tính tiên lượng

 là cơ sở để tính dự toán công trình, dự tính các nhu cầu sử

dụng vật tư, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình.

 là cơ sở để tiến hành so sánh lựa chọn các phương án, biện

pháp thi công công trình.

 là cơ sở để tiến hành phân đợt, phân đoạn để quản lý tiến

độ, cung ứng vật tư, quản lý tài chính một cách có hiệu quả.

 là cơ sở để lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối

lượng và thanh toán khối lượng hoàn thành.

Trang 4

CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG

Các bước chuẩn bị trước khi bóc tiên lượng

 Nghiên cứu các bản vẽ kiến trúc

 Nghiên cứu các bản vẽ kết cấu

 Quy mô công trình

 Nền móng kiểu gì: Móng cọc, móng đơn hay móng băng?

 Cột, dầm, sàn

 Mái : Mái bê tông, lợp tôn, lợp ngói ?

 Có phụ gia chống thấm hay không ?

 Tường sơn nước hay quét vôi ?

 Cửa gỗ, nhôm hay sắt kính ?

.

 Nghiên cứu các bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công

 Có kỹ năng tốt trong việc đọc bản vẽ, các công thức tính diện tích, thể

tích các hình đặc biệt thường gặp trong xây dựng.

Trang 5

CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG

Đơn vị tính

Để tiện trong tính toán cần tuân theo các quy định thống nhất về đơn vị tính : m2, m3, 100m2, 100m3, m, kg, tấn…

Quy cách tính

- Bộ phận công trình: móng, tường, cột, sàn, mái…

- Vị trí, điều kiện thi công: mức độ cao thấp, cấp đất, trên cạn hay

dưới nước

- Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong quá trình thi

công)

- Các yêu cầu về kỹ thuật: mác bêtông, mác vữa, độ sụt…

- Các yêu cầu về vật liệu xây dựng: gạch ống, gạch thẻ, đá xây…

- Biện pháp thi công: đóng cọc thẳng, cọc xiên,…

Trang 6

VÍ DỤ VỀ ĐƠN VỊ TÍNH

1 Đơn vị tính của công tác bêtông là

Trang 7

TRÌNH TỰ TÍNH TIÊN LƯỢNG

 Nghiên cứu bản vẽ

 Phân tích khối lượng

 Tìm kích thước tính toán

 Tính toán và trình bày kết quả

 Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung để giảm bớt số phép tính

 Phải chú ý sử dụng các số liệu có liên quan được tính ở phần trước để sử dụng cho phần sau

 Khi tìm kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòng ghi vào bảng tiên lượng

Trang 8

A- Phần ngầm B- Phần hè rãnh C- Phần thân nhà D- Phần mái

Xác định các hạng mục lớn của cơng trình, sau đĩ tiến hành xác định các cơng việc chi tiết trong hạng mục đĩ

Cơng trình dân dụng :

E – Phần hồn thiện

TRÌNH TỰ TÍNH TIÊN LƯỢNG

Trang 9

9

Trang 10

A- Phần ngầm

- Công tác xử lý nền: sản xuất cọc, thi công cọc, đệm cát

- Công tác đào đất: đào đất móng, bể nước ngầm, bể phốt

- Công tác bê tông lót móng, bê tông móng, bể nước, bể phốt

- Công tác bê tông cổ cột.

- Công tác xây tường móng, cổ móng.

- Công tác gia công và lắp dựng tấm đan

- Công tác xây, trát, ốp bồn hoa

- Công tác vận chuyển đất thừa nếu có

Trang 11

C – Phần thân nhà

- Công tác bêtông

- Công tác sắt, thép

- Công tác xây

- Công tác trát, láng, lát, ốp

- Công tác cửa, then khoá

- Công tác quét vôi, sơn

- Công tác trang trí, ….

D – Phần mái

Trang 12

Công trình xây dựng cầu:

Bệ Thân Mũ

Trang 13

CÁC CÔNG TÁC THƯỜNG GẶP

TRONG XÂY DỰNG

Trang 14

CÔNG TÁC ĐẤT

Các loại công tác thường gặp là: đào móng (tường, cột), đào kênh mương, đường ống, đào đắp nền đường, lấp chân móng…

Đơn vị tính

Đào và đắp đất công trình bằng thủ công: đơn vị tính là m3

Đào và đắp đất công trình bằng máy: đơn vị tính là 100m3

Quy cách

 Phương tiện thi công: Bằng thủ công hay bằng máy

 Cấp đất: Tuỳ theo mức độ khó, dễ khi thi công mà phân ra thành 4 cấp (I, II, III, IV tuỳ theo bảng phân cấp đất ở bộ định mức dự toán)

 Kích thước: Phân cấp theo chiều rộng, chiều sâu, hệ số đầm nén (đối với công tác đắp đất, cát) tuỳ theo tính chất công việc, được quy định cụ thể trong bộ định mức dự toán

Trang 15

CÔNG TÁC ĐẤT (tt)

Đào đắp đất có thành thẳng đứng

Trang 16

CÔNG TÁC ĐẤT (tt)

Đào, đắp đất có thành vát taluy

V = h/6 (S1 + S2 + 4S3)

Trong đó:

S1 và S2: là diện tích đáy trên và đáy dưới

S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2

h: là khoảng cách giữa 2 đáy

Nếu trường hợp 2 đáy là hình chữ nhật có cạnh

là a1, b1 và a2, b2:

V = h/6 [a1 b1 +a2b2+(a1+a2)(b1+b2)]

Trang 17

CÔNG TÁC ĐẤT (tt)

Đào đất móng nhà:

Tính theo kích thước tim:

Chiều dài móng: (At + Bt ) x 2Thể tích đào = chiều rộng x chiều dài x chiều sâu

Trang 18

CÔNG TÁC ĐẤT (tt)

Tính tiên lượng đất lấp móng

Tính theo công thức chính xác:

Vlấp = Vđào – Vc.trình

Trong đó:

Vlắp: khối lượng đất lấp móng

Vđào: khối lượng đất đào

Vc.trình: thể tích khối xây

Tính gần đúng theo kinh nghiệm

Vlấp = 1/3 Vđào

Trang 19

CÔNG TÁC ĐẤT (tt)

Trang 20

MÓNG CỘT

Trang 22

MÓNG BĂNG

Trang 23

MÓNG LIÊN TỤC

Trang 24

CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC

Trang 25

CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC

Các công trình xây dựng thường sử dụng các loại cọc đóng sau:

 Cọc tre tươi có   80 (ở khu vực phía Nam chủ yếu sử dụng cừ tràm thay thế)

Trang 26

ĐÓNG CỌC BẰNG THỦ CÔNG

Quy cách:

 Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1m 2 )

 Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện)

 Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất  2,5m; > 2,5mm; > 2,5m; > 2,5mm

 Cừ gỗ: chiều dài cừ ngập đất  4m; > 4m

 Cấp đất

Trang 27

ĐÓNG CỌC BẰNG MÁY

Quy cách:

 Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọc bêtông cốt thép, cọc ống bêtông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình…)

 Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước

 Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn

 Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất

 Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng búa

 Cách thức: đóng cọc hay ép cọc

Trang 28

CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC

Ví dụ: Tính chiều dài cọc cần gia cố cho móng công trình với diện tích

20m2, đất cấp III, bằng cừ tràm, đường kính   8cm – 10cm, chiều dài cọc 4m, bằng phương pháp thủ công, mật độ cọc 25m; > 2,5mcọc/m2, chiều dài cọc ngập đất  4m

Cách tính:

Đơn vị tính: 100m

Quy cách: Cừ tràm   8 – 10, mật độ 25m; > 2,5mcọc/m2, Chiều dài cọc 4m, đóng ngập đất  4m, Đất cấp III

Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công

Tổng chiều dài cọc:

 chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc

= 20 m2 x 4 m x 25m; > 2,5mcọc/m2 = 2.000mChú ý: Do đơn vị tính trong bộ định mức dự toán là 100m, nên khi áp vào cột khối lượng trong bảng dự toán ta phải chia cho 100

Trang 29

VÍ DỤ CÔNG TÁC ĐẤT VÀ ĐÓNG CỌC

1 Đào móng công trình có kích thước đáy: dài 2m; rộng 4m; đào sâu 2m; mái 1:0,5 Khối lượng đất đào là :

a V= 30.67 c V= 46.43

b V= 20.12 d V= 32.56

2 Đóng cừ tràm hố móng, diện tích hố móng theo số liệu ở câu

1, đóng với mật độ 25cây/m 2 , chiều dài cừ là 4,5m Khối lượng đóng cừ tràm hố móng là :

Trang 30

CÔNG TÁC THÉP

Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng sau:

- Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép… những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, L…), thép bản, cũng có khi là thép tròn

- Cốt thép trong kết cấu bêtông cốt thép thường dùng là thép tròn (có gờ hoặc không có gờ)

Đơn vị tính : Tấn.

Quy cách

- Loại thép: CT1, CT2 … (trơn hoặc có gờ)

- Kích thước: đối với thép hình

- Đường kính: đối với thép tròn (  10;   18;  > 18)

- Loại cấu kiện: cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang…

- Vị trí cấu kiện: cao > 4m, cao  4m

- Phương pháp thi công

Trang 31

CÔNG TÁC THÉP

PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Kết cấu thép

Tính ra chiều dài từng loại thanh thép hình

Tính ra chiều dài từng loại thanh thép hình

Tính ra diện tích từng tấm theo bản cấu kiện

Tính ra diện tích từng tấm theo bản cấu kiện

TRA

Khối lượng

Tổng Khối lượng

Sử dụng bảng thống kê thép trong bản vẽ TK

Tính ra chiều dài của

từng loại thép

Tính ra chiều dài của

từng loại thép

Tổng Khối lượng

Tổng Khối lượng

TRA BẢNG

Trang 32

CÔNG TÁC THÉP

Trang 33

Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép

Trong trường hợp bản vẽ không ghi chiều dày lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bêtông bảo vệ cốt thép như sau:

 Sàn, tường dày  100 thì chiều dày lớp bêtông abv = 10mm

 Sàn, tường dày > 100 thì chiều dày lớp bêtông abv = 15m; > 2,5mmm

 Cột, dầm có đường kính thép

   20 thì chiều dày lớp bêtông abv = 20mm

  > 20 thì chiều dày lớp bêtông abv = 25m; > 2,5mmm

  > 25m; > 2,5m thì chiều dày lớp bêtông abv = 30mm

Trang 34

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

 Số hiệu bêtông (mác bêtông)

 Loại cấu kiện: móng, cột, dầm sàn, cầu thang…

 Vị trí cấu kiện: cao  4m và > 4m

 Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công…), cấu kiện bêtông đúc sẵn…

Trang 35

CÔNG TÁC BÊ TÔNG

Phương pháp tính

- Các bộ phận có liên quan với nhau khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau:

 Diện tích đào móng = diện tích bêtông lót móng

 Diện tích đắp nền = diện tích lót nền

 Chiều dài giằng tường = chiều dài tường

- Tính khối lượng bêtông thông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bêtông.

- Tính khối lượng cấu kiện BT đúc sẵn (panen, tấm đan…)

Khối lượng = số cấu kiện x khối lượng một cấu kiện

Trang 36

CÔNG TÁC NỀ

Những công việc thuộc về nề trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ.

Công tác xây

 Đơn vị tính : m3

 Quy cách :

 Bộ phận xây : móng, tường, trụ…

 Vị trí của bộ phận: tầng 1, tầng 2; cao  4m hay > 4m

 Vật liệu xây : đá, gạch

 Loại vữa, mác vữa: vữa ximăng hay vữa tam hợp; mác vữa: 25m; > 2,5m, 5m; > 2,5m0, 75m; > 2,5m

Trang 37

CÔNG TÁC XÂY (tt)

Công tác xây

 Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ

 Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường (nếu có) ta được khối lượng tường cần tính

Trang 38

CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG

Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện

 Loại vữa, số hiệu vữa

 Chiều dày lớp trát, láng

 Biện pháp trát

 Yều cầu kỹ thuật

Trang 39

CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG (tt)

Phương pháp tính

Tính theo diện tích mặt cấu kiện, bộ phận được trát, láng

Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau.

Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ đi diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp.

Trang 40

VÍ DỤ VỀ CÔNG TÁC XÂY, BÊ TÔNG

1 Xây tường 10 có chiều dài 16m, chiều cao 4m, gắn 2 cửa

sổ kích thước (0,8x1,2) Khối lượng tường xây là:

a 6,4 m3 c 6,208 m3

b 64 m2 d 62,08 m2

2 Bêtông sàn tầng 1 dày 10cm, kích thước (4x16)m, ô cầu

thang (3x2,5)m Khối lượng bêtông cần đổ là :

a 6,4 m3 c 7,15 m3

b 5,65 m3 d 56,5 m2

3 Lòng nhà có kích thước (4x11,8)m, kích thước qua cửa đi

(0,1x1,2)m Khối lượng lát nền là:

a 47,2 m2 c 47,32 m2

b 472 m2 d 47,12 m2

Trang 41

CÔNG TÁC LÁT, ỐP

Vật liệu lát, ốp: đá, các loại gạch, kích thước…

Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày

Phương pháp tính

Tính theo diện tích mặt được ốp lát

Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi

Trang 42

CÔNG TÁC LỢP MÁI

Đơn vị tính: m2

Quy cách:

 Vật liệu để lợp: ngói, tôn, phibrô ximăng

 Loại ngói lợp: 22viên/m2, 13viên/m2, 75m; > 2,5mviên/m2

 Vị trí thực hiện: cao  4m hay cao > 4m

Phương pháp tính:

Tính diện tích lợp mái căn cứ vào góc nghiêng của mái.

Trang 43

CÔNG TÁC LÀM CỬA

 Loại gỗ: lim, hồng sắt, chò chỉ, dổi, de…

 Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa

Phương pháp tính:

 Tính diện tích cửa

 Chỉ tính công lắp dựng cửa và khuôn cửa.

Trang 44

CÔNG TÁC LÀM TRẦN

Đơn vị tính: Tính theo đơn vị m2

Quy cách: Cần phân biệt

Trần vôi rơm, trần mè gỗ;

Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô ximăng;

Trần cót ép, trần gỗ dán;

Trần gỗ dán có vách cách âm, cách nhiệt;

Trần ván ép bọc simili, mút dày 5m; > 2,5mcm nẹp phân ô bằng gỗ;

Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí; Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 5m; > 2,5m0x5m; > 2,5m0cm, 63x41cm;

Trần bằng tấm nhựa hoa văn 5m; > 2,5m0x5m; > 2,5m0cm;

Trần lambri gỗ.

Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu.

Trang 45

CÔNG TÁC SẢN XUẤT VÌ KÈO, LÀM MÁI

Đơn vị tính: Tính theo đơn vị m3

Quy cách: Cần phân biệt

 Vì kèo mái ngói

 Vì kèo phibrô ximăng

 Vì kèo hỗn hợp gỗ, mái ngói

 Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô ximăng

Trang 46

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN

Đơn vị tính: Đơn vị tính đối với ván khuôn trong công tác đổ bêtông là 100m2

Quy cách:

 Ván khuôn cho công tác: bêtông đổ tại chỗ, bêtông đúc sẵn

 Loại ván khuôn: gỗ, kim loại

 Loại kết cấu: móng, xà, dầm, giằng…

 Điều kiện, vị trí thi công

Phương pháp tính:

 Căn cứ theo diện tích bề mặt bêtông cần sử dụng ván khuôn

 Đối với các kết cấu, cấu kiện bêtông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng 1m2 thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng

Trang 47

CÔNG TÁC QUÉT VÔI

Đơn vị tính: m2

Quy cách:

Cần phân biệt theo các yếu tố sau:

 Phương pháp thi công: quét, phun;

 Quét vôi trắng hay vôi màu, mấy nước;

 Bộ phận cần quét;

 Chiều cao (tầng nhà);

Phương pháp tính:

Khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát

Trang 48

CÔNG TÁC SƠN

Đơn vị tính

Đơn vị tính đối với công tác sơn là m2

Quy cách

Cần phân biệt theo các yếu tố sau:

 Phương pháp thi công: quét hay phun;

 Bộ phận được sơn;

 Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường…;

 Số nước cần sơn

Phương pháp tính

Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ vật sơn

Trang 49

CÔNG TÁC BẢ MA TÍT

Đơn vị tính: m2

Quy cách:

Cần phân biệt theo các yếu tố sau:

 Kết cấu cần bả: tường, cột, dầm, trần…

 Vật liệu bả: hỗn hợp hay bột bả chế tạo sẵn.

Phương pháp tính:

Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ vật cần bả ma tít.

Trang 50

CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ĐIỆN, CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀCông tác lắp đặt điện

 Lắp đặt các loại đèn, quạt điện

 Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây

 Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt, đo lường, bảo vệ

 Lắp đặt hệ thống chống sét

Công tác cấp thoát nước trong nhà

 Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh

 Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà

Phương pháp tính:

Căn cứ theo hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu… để tính

Trang 51

CÔNG TÁC LÀM MẶT ĐƯỜNG BỘ

Đơn vị tính:

Đơn vị tính đối với công tác làm mặt đường là 100m2

Quy cách: Cần phân biệt.

 Loại mặt đường: đá dăm nước, cấp phối, láng nhựa,

thâm nhập nhựa, bêtông nhựa nóng…

 Kết cấu mặt đường: chiều dầy lớp mặt đường, tiêu chuẩn vật liệu

 Lớp của mặt đường: lớp dưới, lớp trên

Trang 52

3% 2% 2% 3%Dat dap

Lang nhua 3 lop tiêu chuan 4.5kg/m2 day 3.5cm

CPÐD loai I day 25cm Cat hat tho day 35cm

2500 3500 4500

Mặt cắt ngang điển hình mặt đường

Trang 53

CÔNG TÁC LÀM SÂN

Cần phân biệt: Sân bêtông, sân lát gạch, sân bêtông gạch vỡ, láng màu, không láng màu…

Phương pháp tính: Từ những bản vẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế

ta tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.

Trang 54

MẪU BẢNG TIÊN LƯỢNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Thứ

tự

Mã hiệu

vị

Khối lượng toàn phần

Số cấu kiện

lượng cầu kiện

Phần thân

Tầng 1 Tầng 2

Tên công trình :

Tên hạng mục công trình:

Ngày đăng: 17/11/2024, 11:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w