mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???
Trang 1
CHƯƠNG 8 : CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG TRONG DỰ TOÁN
XD CÔNG TRÌNH
Trang 2CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG
Công tác tính tiên lượng là một trong những công tác đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình lập dự toán xây lắp công trình Hồ sơ dự toán có chính xác và đầy đủ hay không phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tính tiên lượng Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp, tốn nhiều công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán
Trang 3CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG
Khái niệm
Tính tiên lượng là việc tính toán khối lượng công tác xây lắp
của công trình, hạng mục công trình trước khi thi công.
Vai trò của công tác tính tiên lượng
là cơ sở để tính dự toán công trình, dự tính các nhu cầu sử
dụng vật tư, nhân lực, xe máy thiết bị thi công cho công trình.
là cơ sở để tiến hành so sánh lựa chọn các phương án, biện
pháp thi công công trình.
là cơ sở để tiến hành phân đợt, phân đoạn để quản lý tiến
độ, cung ứng vật tư, quản lý tài chính một cách có hiệu quả.
là cơ sở để lập kế hoạch tổ chức thi công, giao khoán khối
lượng và thanh toán khối lượng hoàn thành.
Trang 4CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG
Các bước chuẩn bị trước khi bóc tiên lượng
Nghiên cứu các bản vẽ kiến trúc
Nghiên cứu các bản vẽ kết cấu
Quy mô công trình
Nền móng kiểu gì: Móng cọc, móng đơn hay móng băng?
Cột, dầm, sàn
Mái : Mái bê tông, lợp tôn, lợp ngói ?
Có phụ gia chống thấm hay không ?
Tường sơn nước hay quét vôi ?
Cửa gỗ, nhôm hay sắt kính ?
.
Nghiên cứu các bản vẽ thi công và thiết kế tổ chức thi công
Có kỹ năng tốt trong việc đọc bản vẽ, các công thức tính diện tích, thể
tích các hình đặc biệt thường gặp trong xây dựng.
Trang 5CÔNG TÁC TÍNH TIÊN LƯỢNG
Đơn vị tính
Để tiện trong tính toán cần tuân theo các quy định thống nhất về đơn vị tính : m2, m3, 100m2, 100m3, m, kg, tấn…
Quy cách tính
- Bộ phận công trình: móng, tường, cột, sàn, mái…
- Vị trí, điều kiện thi công: mức độ cao thấp, cấp đất, trên cạn hay
dưới nước
- Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong quá trình thi
công)
- Các yêu cầu về kỹ thuật: mác bêtông, mác vữa, độ sụt…
- Các yêu cầu về vật liệu xây dựng: gạch ống, gạch thẻ, đá xây…
- Biện pháp thi công: đóng cọc thẳng, cọc xiên,…
Trang 6VÍ DỤ VỀ ĐƠN VỊ TÍNH
1 Đơn vị tính của công tác bêtông là
Trang 7TRÌNH TỰ TÍNH TIÊN LƯỢNG
Nghiên cứu bản vẽ
Phân tích khối lượng
Tìm kích thước tính toán
Tính toán và trình bày kết quả
Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung để giảm bớt số phép tính
Phải chú ý sử dụng các số liệu có liên quan được tính ở phần trước để sử dụng cho phần sau
Khi tìm kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là một dòng ghi vào bảng tiên lượng
Trang 8A- Phần ngầm B- Phần hè rãnh C- Phần thân nhà D- Phần mái
Xác định các hạng mục lớn của cơng trình, sau đĩ tiến hành xác định các cơng việc chi tiết trong hạng mục đĩ
Cơng trình dân dụng :
E – Phần hồn thiện
TRÌNH TỰ TÍNH TIÊN LƯỢNG
Trang 99
Trang 10A- Phần ngầm
- Công tác xử lý nền: sản xuất cọc, thi công cọc, đệm cát
- Công tác đào đất: đào đất móng, bể nước ngầm, bể phốt
- Công tác bê tông lót móng, bê tông móng, bể nước, bể phốt
- Công tác bê tông cổ cột.
- Công tác xây tường móng, cổ móng.
- Công tác gia công và lắp dựng tấm đan
- Công tác xây, trát, ốp bồn hoa
- Công tác vận chuyển đất thừa nếu có
Trang 11C – Phần thân nhà
- Công tác bêtông
- Công tác sắt, thép
- Công tác xây
- Công tác trát, láng, lát, ốp
- Công tác cửa, then khoá
- Công tác quét vôi, sơn
- Công tác trang trí, ….
D – Phần mái
Trang 12Công trình xây dựng cầu:
Bệ Thân Mũ
Trang 13CÁC CÔNG TÁC THƯỜNG GẶP
TRONG XÂY DỰNG
Trang 14CÔNG TÁC ĐẤT
Các loại công tác thường gặp là: đào móng (tường, cột), đào kênh mương, đường ống, đào đắp nền đường, lấp chân móng…
Đơn vị tính
Đào và đắp đất công trình bằng thủ công: đơn vị tính là m3
Đào và đắp đất công trình bằng máy: đơn vị tính là 100m3
Quy cách
Phương tiện thi công: Bằng thủ công hay bằng máy
Cấp đất: Tuỳ theo mức độ khó, dễ khi thi công mà phân ra thành 4 cấp (I, II, III, IV tuỳ theo bảng phân cấp đất ở bộ định mức dự toán)
Kích thước: Phân cấp theo chiều rộng, chiều sâu, hệ số đầm nén (đối với công tác đắp đất, cát) tuỳ theo tính chất công việc, được quy định cụ thể trong bộ định mức dự toán
Trang 15CÔNG TÁC ĐẤT (tt)
Đào đắp đất có thành thẳng đứng
Trang 16CÔNG TÁC ĐẤT (tt)
Đào, đắp đất có thành vát taluy
V = h/6 (S1 + S2 + 4S3)
Trong đó:
S1 và S2: là diện tích đáy trên và đáy dưới
S3: là diện tích tiết diện cách đều S1 và S2
h: là khoảng cách giữa 2 đáy
Nếu trường hợp 2 đáy là hình chữ nhật có cạnh
là a1, b1 và a2, b2:
V = h/6 [a1 b1 +a2b2+(a1+a2)(b1+b2)]
Trang 17CÔNG TÁC ĐẤT (tt)
Đào đất móng nhà:
Tính theo kích thước tim:
Chiều dài móng: (At + Bt ) x 2Thể tích đào = chiều rộng x chiều dài x chiều sâu
Trang 18CÔNG TÁC ĐẤT (tt)
Tính tiên lượng đất lấp móng
Tính theo công thức chính xác:
Vlấp = Vđào – Vc.trình
Trong đó:
Vlắp: khối lượng đất lấp móng
Vđào: khối lượng đất đào
Vc.trình: thể tích khối xây
Tính gần đúng theo kinh nghiệm
Vlấp = 1/3 Vđào
Trang 19CÔNG TÁC ĐẤT (tt)
Trang 20MÓNG CỘT
Trang 22MÓNG BĂNG
Trang 23MÓNG LIÊN TỤC
Trang 24CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC
Trang 25CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC
Các công trình xây dựng thường sử dụng các loại cọc đóng sau:
Cọc tre tươi có 80 (ở khu vực phía Nam chủ yếu sử dụng cừ tràm thay thế)
Trang 26ĐÓNG CỌC BẰNG THỦ CÔNG
Quy cách:
Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1m 2 )
Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện)
Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất 2,5m; > 2,5mm; > 2,5m; > 2,5mm
Cừ gỗ: chiều dài cừ ngập đất 4m; > 4m
Cấp đất
Trang 27ĐÓNG CỌC BẰNG MÁY
Quy cách:
Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọc bêtông cốt thép, cọc ống bêtông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình…)
Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước
Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn
Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất
Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng búa
Cách thức: đóng cọc hay ép cọc
Trang 28CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC
Ví dụ: Tính chiều dài cọc cần gia cố cho móng công trình với diện tích
20m2, đất cấp III, bằng cừ tràm, đường kính 8cm – 10cm, chiều dài cọc 4m, bằng phương pháp thủ công, mật độ cọc 25m; > 2,5mcọc/m2, chiều dài cọc ngập đất 4m
Cách tính:
Đơn vị tính: 100m
Quy cách: Cừ tràm 8 – 10, mật độ 25m; > 2,5mcọc/m2, Chiều dài cọc 4m, đóng ngập đất 4m, Đất cấp III
Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công
Tổng chiều dài cọc:
chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc
= 20 m2 x 4 m x 25m; > 2,5mcọc/m2 = 2.000mChú ý: Do đơn vị tính trong bộ định mức dự toán là 100m, nên khi áp vào cột khối lượng trong bảng dự toán ta phải chia cho 100
Trang 29VÍ DỤ CÔNG TÁC ĐẤT VÀ ĐÓNG CỌC
1 Đào móng công trình có kích thước đáy: dài 2m; rộng 4m; đào sâu 2m; mái 1:0,5 Khối lượng đất đào là :
a V= 30.67 c V= 46.43
b V= 20.12 d V= 32.56
2 Đóng cừ tràm hố móng, diện tích hố móng theo số liệu ở câu
1, đóng với mật độ 25cây/m 2 , chiều dài cừ là 4,5m Khối lượng đóng cừ tràm hố móng là :
Trang 30CÔNG TÁC THÉP
Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng sau:
- Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép… những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, L…), thép bản, cũng có khi là thép tròn
- Cốt thép trong kết cấu bêtông cốt thép thường dùng là thép tròn (có gờ hoặc không có gờ)
Đơn vị tính : Tấn.
Quy cách
- Loại thép: CT1, CT2 … (trơn hoặc có gờ)
- Kích thước: đối với thép hình
- Đường kính: đối với thép tròn ( 10; 18; > 18)
- Loại cấu kiện: cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang…
- Vị trí cấu kiện: cao > 4m, cao 4m
- Phương pháp thi công
Trang 31CÔNG TÁC THÉP
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
Kết cấu thép
Tính ra chiều dài từng loại thanh thép hình
Tính ra chiều dài từng loại thanh thép hình
Tính ra diện tích từng tấm theo bản cấu kiện
Tính ra diện tích từng tấm theo bản cấu kiện
TRA
Khối lượng
Tổng Khối lượng
Sử dụng bảng thống kê thép trong bản vẽ TK
Tính ra chiều dài của
từng loại thép
Tính ra chiều dài của
từng loại thép
Tổng Khối lượng
Tổng Khối lượng
TRA BẢNG
Trang 32CÔNG TÁC THÉP
Trang 33Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép
Trong trường hợp bản vẽ không ghi chiều dày lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bêtông bảo vệ cốt thép như sau:
Sàn, tường dày 100 thì chiều dày lớp bêtông abv = 10mm
Sàn, tường dày > 100 thì chiều dày lớp bêtông abv = 15m; > 2,5mmm
Cột, dầm có đường kính thép
20 thì chiều dày lớp bêtông abv = 20mm
> 20 thì chiều dày lớp bêtông abv = 25m; > 2,5mmm
> 25m; > 2,5m thì chiều dày lớp bêtông abv = 30mm
Trang 34CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Số hiệu bêtông (mác bêtông)
Loại cấu kiện: móng, cột, dầm sàn, cầu thang…
Vị trí cấu kiện: cao 4m và > 4m
Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công…), cấu kiện bêtông đúc sẵn…
Trang 35CÔNG TÁC BÊ TÔNG
Phương pháp tính
- Các bộ phận có liên quan với nhau khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau:
Diện tích đào móng = diện tích bêtông lót móng
Diện tích đắp nền = diện tích lót nền
Chiều dài giằng tường = chiều dài tường
- Tính khối lượng bêtông thông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bêtông.
- Tính khối lượng cấu kiện BT đúc sẵn (panen, tấm đan…)
Khối lượng = số cấu kiện x khối lượng một cấu kiện
Trang 36CÔNG TÁC NỀ
Những công việc thuộc về nề trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ.
Công tác xây
Đơn vị tính : m3
Quy cách :
Bộ phận xây : móng, tường, trụ…
Vị trí của bộ phận: tầng 1, tầng 2; cao 4m hay > 4m
Vật liệu xây : đá, gạch
Loại vữa, mác vữa: vữa ximăng hay vữa tam hợp; mác vữa: 25m; > 2,5m, 5m; > 2,5m0, 75m; > 2,5m
Trang 37CÔNG TÁC XÂY (tt)
Công tác xây
Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ
Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường (nếu có) ta được khối lượng tường cần tính
Trang 38CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG
Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện
Loại vữa, số hiệu vữa
Chiều dày lớp trát, láng
Biện pháp trát
Yều cầu kỹ thuật
Trang 39CÔNG TÁC TRÁT, LÁNG (tt)
Phương pháp tính
Tính theo diện tích mặt cấu kiện, bộ phận được trát, láng
Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau.
Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ đi diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp.
Trang 40VÍ DỤ VỀ CÔNG TÁC XÂY, BÊ TÔNG
1 Xây tường 10 có chiều dài 16m, chiều cao 4m, gắn 2 cửa
sổ kích thước (0,8x1,2) Khối lượng tường xây là:
a 6,4 m3 c 6,208 m3
b 64 m2 d 62,08 m2
2 Bêtông sàn tầng 1 dày 10cm, kích thước (4x16)m, ô cầu
thang (3x2,5)m Khối lượng bêtông cần đổ là :
a 6,4 m3 c 7,15 m3
b 5,65 m3 d 56,5 m2
3 Lòng nhà có kích thước (4x11,8)m, kích thước qua cửa đi
(0,1x1,2)m Khối lượng lát nền là:
a 47,2 m2 c 47,32 m2
b 472 m2 d 47,12 m2
Trang 41CÔNG TÁC LÁT, ỐP
Vật liệu lát, ốp: đá, các loại gạch, kích thước…
Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày
Phương pháp tính
Tính theo diện tích mặt được ốp lát
Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi
Trang 42CÔNG TÁC LỢP MÁI
Đơn vị tính: m2
Quy cách:
Vật liệu để lợp: ngói, tôn, phibrô ximăng
Loại ngói lợp: 22viên/m2, 13viên/m2, 75m; > 2,5mviên/m2
Vị trí thực hiện: cao 4m hay cao > 4m
Phương pháp tính:
Tính diện tích lợp mái căn cứ vào góc nghiêng của mái.
Trang 43CÔNG TÁC LÀM CỬA
Loại gỗ: lim, hồng sắt, chò chỉ, dổi, de…
Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa
Phương pháp tính:
Tính diện tích cửa
Chỉ tính công lắp dựng cửa và khuôn cửa.
Trang 44CÔNG TÁC LÀM TRẦN
Đơn vị tính: Tính theo đơn vị m2
Quy cách: Cần phân biệt
Trần vôi rơm, trần mè gỗ;
Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô ximăng;
Trần cót ép, trần gỗ dán;
Trần gỗ dán có vách cách âm, cách nhiệt;
Trần ván ép bọc simili, mút dày 5m; > 2,5mcm nẹp phân ô bằng gỗ;
Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí; Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 5m; > 2,5m0x5m; > 2,5m0cm, 63x41cm;
Trần bằng tấm nhựa hoa văn 5m; > 2,5m0x5m; > 2,5m0cm;
Trần lambri gỗ.
Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu.
Trang 45CÔNG TÁC SẢN XUẤT VÌ KÈO, LÀM MÁI
Đơn vị tính: Tính theo đơn vị m3
Quy cách: Cần phân biệt
Vì kèo mái ngói
Vì kèo phibrô ximăng
Vì kèo hỗn hợp gỗ, mái ngói
Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô ximăng
Trang 46CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
Đơn vị tính: Đơn vị tính đối với ván khuôn trong công tác đổ bêtông là 100m2
Quy cách:
Ván khuôn cho công tác: bêtông đổ tại chỗ, bêtông đúc sẵn
Loại ván khuôn: gỗ, kim loại
Loại kết cấu: móng, xà, dầm, giằng…
Điều kiện, vị trí thi công
Phương pháp tính:
Căn cứ theo diện tích bề mặt bêtông cần sử dụng ván khuôn
Đối với các kết cấu, cấu kiện bêtông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng 1m2 thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng
Trang 47CÔNG TÁC QUÉT VÔI
Đơn vị tính: m2
Quy cách:
Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
Phương pháp thi công: quét, phun;
Quét vôi trắng hay vôi màu, mấy nước;
Bộ phận cần quét;
Chiều cao (tầng nhà);
Phương pháp tính:
Khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát
Trang 48CÔNG TÁC SƠN
Đơn vị tính
Đơn vị tính đối với công tác sơn là m2
Quy cách
Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
Phương pháp thi công: quét hay phun;
Bộ phận được sơn;
Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường…;
Số nước cần sơn
Phương pháp tính
Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ vật sơn
Trang 49CÔNG TÁC BẢ MA TÍT
Đơn vị tính: m2
Quy cách:
Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
Kết cấu cần bả: tường, cột, dầm, trần…
Vật liệu bả: hỗn hợp hay bột bả chế tạo sẵn.
Phương pháp tính:
Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ vật cần bả ma tít.
Trang 50CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ĐIỆN, CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀCông tác lắp đặt điện
Lắp đặt các loại đèn, quạt điện
Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây
Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt, đo lường, bảo vệ
Lắp đặt hệ thống chống sét
Công tác cấp thoát nước trong nhà
Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà
Phương pháp tính:
Căn cứ theo hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu… để tính
Trang 51CÔNG TÁC LÀM MẶT ĐƯỜNG BỘ
Đơn vị tính:
Đơn vị tính đối với công tác làm mặt đường là 100m2
Quy cách: Cần phân biệt.
Loại mặt đường: đá dăm nước, cấp phối, láng nhựa,
thâm nhập nhựa, bêtông nhựa nóng…
Kết cấu mặt đường: chiều dầy lớp mặt đường, tiêu chuẩn vật liệu
Lớp của mặt đường: lớp dưới, lớp trên
Trang 523% 2% 2% 3%Dat dap
Lang nhua 3 lop tiêu chuan 4.5kg/m2 day 3.5cm
CPÐD loai I day 25cm Cat hat tho day 35cm
2500 3500 4500
Mặt cắt ngang điển hình mặt đường
Trang 53CÔNG TÁC LÀM SÂN
Cần phân biệt: Sân bêtông, sân lát gạch, sân bêtông gạch vỡ, láng màu, không láng màu…
Phương pháp tính: Từ những bản vẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế
ta tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.
Trang 54MẪU BẢNG TIÊN LƯỢNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
Thứ
tự
Mã hiệu
vị
Khối lượng toàn phần
Số cấu kiện
lượng cầu kiện
Phần thân
Tầng 1 Tầng 2
Tên công trình :
Tên hạng mục công trình: