mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???
Trang 1HƯỚNG DẪN ĐO BÓC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Trang 2• Bình đồ tuyến
• Trắc dọc tuyến đường
• Trắc ngang chi tiết các cọc trên tuyến
• Bản vẽ thiết kế công trình trên tuyến: cống thoát nước ngang, tường chắn, rãnh, thoát nước dọc tuyến, an toàn giao thông, nút giao thông, v.v
• Các bản vẽ điển hình về : mặt cắt ngang, điển hình ống cống, hố ga, rãnh, tường chắn, an toàn giao thông
CÁC BẢN VẼ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
PHẦN
ĐƯỜNG
CÂY XANH, CHIẾU SÁNG
Trang 4Ví dụ đào nền đường, đào khuôn đường
Trang 5Phương pháp chung là: Đo bóc theo từng phân đoạn (mỗi phân đoạn được
đánh dấu bởi các cọc lý trình) Sau đó tổng hợp KL cho cả đoạn tuyến
Công thức tính trung bình khối lượng mỗi phân đoạn:
V i = [(S i + S i+1 )/2] * L i (1)
Trong đó: Vi: KL của công tác cần tính trong 1 phân đoạn
i, i+1: Diện tích của hạng mục tại mặt cắt (i) và (i+1)
Li : Khoảng cách giữa 2 mặt cắt, tính theo lý trình
Khối lượng toàn tuyến sẽ được tính bằng tổng khối lượng các đoạn tuyến
theo công thức: V = ΣVV i
TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN ĐƯỜNG
Trang 6BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN ĐƯỜNG
CP sỏi
đỏ (m2)
CP đá dăm (m2)
tưới nhựa
TC 1Kg/m2 (m)
BTN hạt mịn (m2)
Đắp nền (m3)
CP sỏi đỏ (m3)
CP đá dăm (m3)
tưới nhựa
TC 1Kg/m2 (m2)
BTN hạt mịn (m3)
Trang 7Bước 2: Tìm các thông số trong bản vẽ hoặc tính nếu chưa có:
1 Tên cọc: các cọc lý trình bản vẽ trắc dọc và trắc ngang.
2 Khoảng cách giữa các cọc bản vẽ trắc dọc
3 Tính diện tích trên mỗi đoạn (từ một cọc tới cọc kế tiếp):
Diện tích đào (đắp) nền: tìm số liệu trên bản vẽ trắc ngang
Trường hợp tại một đoạn đường có cả đào và đắp thì phải tính đào riêng, đắp riêng chứ không được cộng chung đào với đắp.
Trang 83 Tính diện tích trên mỗi đoạn (từ một cọc tới cọc kế tiếp):
Diện tích các lớp cấp phối sỏi đỏ, cấp phối đá dăm, tưới nhựa dính bám, BTNN hạt mịn,…: tính cụ thể trên từng mặt cắt (tại từng cọc) sử dụng bản vẽ
trắc ngang chi tiết (hoặc trắc ngang điển hình) và chi tiết kết cấu áo đường
Chú ý: trừ những vật chiếm chỗ như bó vỉa,…
Bước 2: Tìm các thông số trong bản vẽ hoặc tính nếu chưa có (tt):
Bước 3: Tính khối lượng các công tác theo công thức (1)
Trang 9HÌNH VẼ TRẮC NGANG ĐIỂN HÌNH
Trang 12CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
PHẦN
ĐƯỜNG
CÂY XANH, CHIẾU SÁNG
VỈA HÈ, BÓ VỈA, BÓ NỀN
ĐƯỜNG THOÁT
NƯỚC
CÔNG VIỆC KHÁC
CỐNG THOÁT NƯỚC:
Đào (đắp) đất thi công cống
Lắp đặt cống
Thi công mối nối
Gối cống (bê tông, cốt thép, ván
Trang 13Tên hố ga Khoảng cách Chiều cao
đào (đắp)
Đáy nhỏ Đáy lớn
Diện tích đào
đào D1T4
Tổng đào
Tổng đắp
BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO (ĐẮP) THI CÔNG CỐNG
Trang 15BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG GỐI CỐNG ĐÚC SẴN
I THI CÔNG GỐI CỐNG ĐÚC SẴN
1 Bê tông lót gối cống = số gối cống x bê tông lót 1 gối
1 Cốt thép gối cống Tấn = số gối cống x cốt thép 1 gối
2 Ván khuôn gối cống m2 = số gối cống x ván khuôn 1 gối x hệ số luân chuyển
3 Bê tông gối cống m3 = số gối cống x bê tông 1 gối
Trang 32CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
PHẦN
ĐƯỜNG
CÂY XANH, CHIẾU SÁNG
VỈA HÈ, BÓ VỈA, BÓ NỀN
ĐƯỜNG THOÁT
NƯỚC
CÔNG VIỆC KHÁC
Trang 33CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
PHẦN
ĐƯỜNG
CÂY XANH, CHIẾU SÁNG
VỈA HÈ, BÓ VỈA, BÓ NỀN
ĐƯỜNG THOÁT
NƯỚC
CÔNG VIỆC KHÁC
Dải phân cách
Hộ lan
Biển báo
Trang 34NHÀ DÂN DỤNG
Trang 35CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA NHÀ DÂN DỤNG
Trang 36MÔ HÌNH NHÀ DÂN DỤNG
Trang 37VÍ DỤ MÔ HÌNH KẾT CẤU MÓNG NHÀ
Trang 38Móng liên tục
MỘT SỐ LOẠI MÓNG NHÀ
Trang 39VÍ DỤ MÓNG, CỘT, DẦM
Trang 40SÀN, DẦM, CỘT
Trang 41 Lanh tô: đặt trên các khoảng trống trong tường như: cửa đi, cửa sổ,… có tác
dụng đỡ mảng tường xây phía trên
Các loại lanh tô: gỗ, gạch, gạch cốt thép, bê tông cốt thép
Ô văng (mái hắt): dùng để che mưa nắng hắt vào cửa, bằng BTCT dày 60 –
80 mm, đổ liền hoặc rời với lanh tô,
CÁC BỘ PHẬN TRONG TƯỜNG
Trang 42 Giằng tường: là lớp BT hoặc BTCT nằm sát mặt dưới tấm sàn, chạy suốt
tường chịu lực, dùng để liên kết các đỉnh tường của tầng nhà, trước khi đặt hoặc đổ bê tông tấm sàn
CÁC BỘ PHẬN TRONG TƯỜNG
Tác dụng của giằng tường:
góp phần phân bố đều tải
Trang 43Hướng dẫn đo bóc CÔNG TRÌNH CẦU
Trang 44CẤU TẠO CẦU
BẢN MẶT CẦU
LỀ BỘ
HÀNH
LAN CAN
KHE CO GIÃN, LIÊN TỤC NHIỆT
GIẢI PHÂN CÁCH
GỐI CẦU
KẾT CẦU HẠ
TẦNG
KẾT CẦU KHÁC
Trang 45CẤU TẠO CẦU
KẾT CẦU THƯỢNG
MỐ CẦU
TRỤ CẦU
ĐÁ KÊ GỐI
MÓNG CỦA
MỐ, TRỤ
BẢN QUÁ ĐỘ
KẾT CẦU KHÁC
Trang 46CẤU TẠO CẦU
Kết cấu đường
CẦU TẠM PHỤC VỤ
THI CÔNG
Tường chắn đường đầu cầu
Sàn giảm tải
KẾT CẦU
HẠ TẦNG
KẾT CẦU KHÁC
ĐƯỜNG ĐẦU
CẦU
Trang 47Các bộ phận cơ bản của cầu: 1 Mố cầu; 2 Trụ cầu; 3 Kết cấu nhịp; 4 Phần tứ nón đầu cầu
Trang 48½ MẶT CẮT GIỮA DẦM ½ MẶT CẮT ĐẦU DẦM
Trang 49DẦM CHÍNH CHỮ I
Trang 50DẦM CHÍNH, DẦM NGANG
Trang 52MỐ CẦU:
• Là bộ phận ở hai đầu cầu và nối tiếp giữa cầu với đường
• Tiếp nhận một phần tải trọng của kết cấu nhịp truyền xuống và chịu tác dụng của đất đắp sau mố (đường tiếp nối vào cầu)
• Cấu trúc của mố cầu bằng BTCT và bao ngoài bằng đá hộc, đá tảng gắn kết bằng xi măng mác cao
Trang 53MỐ CẦU
• Mố có thể được xây bằng đá, đúc bằng bê tông, bê tông đá hộc, BTCT Trong các cầu nông thôn, mố trụ còn được xây bằng gạch
• Mố có thể thi công bằng phương pháp đổ tại chỗ hoặc lắp ghép
Một số dạng mố cầu đang được áp dụng
Trang 54MỐ CẦU
Trang 56MỐ CẦU
Trang 57TRỤ CẦU
Hình dạng và cấu tạo trụ cầu
Trang 58Trụ cầu dạng đặc đặt trên hệ móng cọc khoan nhồi
TRỤ CẦU
Trang 59TRỤ CẦU
Trang 60MÓNG CỦA MỐ, TRỤ
Các dạng móng trụ cầu
1 Móng; 2 Bê tông lót; 4 Cọc; 5.Cọc ống; 6 Cọc giếng chìm;
3,7 Biểu đồ áp lực lên nền đất đáy móng
Trang 61Bản quá độ
BẢN QUÁ ĐỘ
Bản quá độ được đặt sau mố, dùng để chuyển tiếp độ cứng từ cầu xuống đường.
Trang 63Bản quá độ
Trang 64• Trụ hướng dòng chống va xô thường
được làm bằng bê tông cốt thép, có
khung thép bảo vệ
Trang 65KẾT CẤU KHÁC
:
• Bề mặt mái taluy thường được gia cố bằng các thanh giằng bê tông, ở giữa lát gạch và trồng cỏ tạo cảnh quan.
Trang 66TALUY TỨ NÓN, CHÂN KHAY
• Tứ nón là phần kết cấu đắp xung quanh mố cầu, có dạng vát mái taluy, bảo vệ cho mố cầu.
• Chân khay là kết cấu đặt xung quanh mái dốc taluy, có tác dụng giữ các đầu taluy.
• Chân khay có kết cấu bê tông cốt thép, bên dưới có hệ móng gia cố, thông thường sử dụng cừ tràm.
Trang 67Tứ nón cầu
Trang 68Tứ nón cầu
Trang 69SÀN GIẢM TẢI
• Sàn giảm tải được xây dựng khi địa chất khu vực tuyến đặc biệt khó khăn như chiều dày tầng đất yếu lớn, mặt cắt địa chất có độ dốc lớn khi các biện pháp
xử lý khác không giải quyết được vấn đề đảm bảo ổn định nền đường
• Cấu tạo gồm một sàn BTCT và hệ cọc, sàn giảm tải có nhiệm vụ tiếp nhận và truyền tải trọng từ bên trên vào tầng đất tốt Lúc này có thể không cần quan tâm đến khả năng chịu lực của tầng đất yếu Có thể hình dung nền đường bây giờ là một tấm BTCT như mặt cầu, nhưng nằm trong lòng đất
Trang 70Sàn giảm tải
Trang 71TƯỜNG CHẮN ĐƯỜNG ĐẦU CẦU
• Là kết cấu đặt dọc theo đường đầu cầu, có tác dụng tạo thành khung cho phần đường Tường chắn có thiết kế dốc theo độ dốc của đường đầu cầu.
• Tường chắn thường được thi công bằng gạch xây, đá hộc hoặc BTCT.
• Móng tường chắn được gia cố bằng cọc hoặc rải đá tạo kết cấu vững chắc bên dưới.
Trang 72Tường chắn đường đầu cầu
Trang 73KHE CO GIÃN, LIÊN TỤC NHIỆT
• KHE CO GIÃN được bố trí nơi khoảng trống của dầm để thừa ra nhằm tránh ứng suất nhiệt trong quá trình co giãn
Khe co giãn có nhiều loại: bằng cao su, bằng thép, khe co giãn dạng dầm thép
• BẢN LIÊN TỤC NHIỆT có tác dụng liên kết các dầm giản đơn lại với nhau tạo thành liên tục
Trang 74• Hai loại chính: gối cố định và gối di động,
• Gối cầu có thể cứng (thép, gối chậu)
hoặc đàn hồi (gối cao su, cao su bản thép)
Trang 75Các bước cần nắm khi lập khối lượng công trình cầu:
• Thống kê số lượng bản vẽ.
• Phân loại thành từng hạng mục riêng biệt để thuận lợi cho việc tính toán,
thống kê khối lượng.
• Nắm vững thuyết minh, giải pháp thiết kế cho công trình, điều kiện thi công.
• Tiến hành đọc bản vẽ: bản vẽ bố trí chung -> trắc dọc -> mặt bằng cầu để nắm vững kết cấu, điều kiện địa chất công trình.
• Bóc tách khối lượng các hạng mục theo trình tự.
Trang 76ĐO BÓC PHẦN MÓNG CỌC
MÓNG CỌC KHOAN NHỒI:
CKN dùng để gia cố nền đất và liên kết với móng giữ ổn định cho công trình
Các phương pháp thi công CKN:
Dùng dung dịch giữ ổn định thành vách khoan
Dùng ống vách giữ ổn định thành vách
hoặc phương pháp kết hợp.
Trang 77CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI THEO PP KẾT HỢP
6 Gia công, lắp đặt cốt thép cọc khoan nhồi (D<10, 10<D<18, D>18) Tấn
Khối lượng các công tác phụ trợ khi khoan dưới nước
1 Sản xuất, đóng nhổ hệ cọc định vị khung cọc khoan nhồi m
2 Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ hệ khung dàn, sàn đạo thi công cọc khoan nhồi Tấn
Trang 781 Gia công ống vách cọc khoan nhồi:
• Ống vách CKN có tác dụng giữ ổn định thành vách khi bắt đầu khoan, ống vách
sẽ có đường kính lớn hơn đường kính cọc từ 10-20cm
• Ống vách được gia công bằng thép tấm, cuộn lại và hàn tạo thành dạng ống, chiều dài ống vách từ 6-18m
• KL ống vách = diện tích xung quanh ống vách x khối lượng riêng của thép làm ống vách
Trang 793 Khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi:
• Sử dụng máy khoan để khoan
tạo lỗ.
• Chiều dài khoan được tính toán
từ cao độ mặt đất tự nhiên đến
cao độ mũi cọc thiết kế Chiều
dài khoan có thể lớn hơn chiều
dài cọc
Cao độ cọc khoan nhồi
Trang 804 Vận chuyển mùn khoan đi đổ:
KL mùn khoan đổ đi = thể tích đất trong hố khoan
5 Bơm dung dịch bentonite giữ ổn định thành vách khoan:
KL bentonite = KL mùn khoan đổ đi.
6 Gia công, lắp đặt cốt thép CKN:
• KL thép tính toán trong bảng thống kê cốt thép
• Cốt thép CKN được bố trí thành nhiều đoạn lồng thép, chiều dài mỗi đoạn lồng
tối đa 11,7m.
• Thép hình làm con kê lồng thép: Là những cấu kiện dạng tấm đặt bên ngoài lồng
thép tạo sự ổn định giữa ống vách và thành hố khoan.
7 Cóc nối thép: Là những cấu kiện dùng để nối các thanh thép chủ của các lồng thép
CKN với nhau.
Trang 818 Gia công, lắp đặt ống thép siêu âm, ống khoan lõi: Các ống này được tính toán
từ cao độ mũi cọc đến mặt đất tự nhiên để thực hiện thí nghiệm.
9 Bơm bê tông CKN: KL bê tông CKN = diện tích cọc x chiều dài cọc, đã bao gồm
chiều dài phần bê tông đập đầu cọc.
10 Rút ống vách CKN: KL nhổ ống vách là chiều dài ống vách phần ngập đất
Trong trường hợp CKN dưới nước và cao độ đầu cọc cao hơn cao độ mực nước tự nhiên thì ống vách sẽ không được thu hồi.
Trang 8211 Bơm vữa ống siêu âm: LK Vữa bơm ống siêu âm = diện tích ống x tổng chiều dài
ống siêu âm
12 Đập đầu cọc khoan nhồi: Chiều dài phần bê tông đập đầu cọc được quy định
trong thiết kế
13 Khối lượng các công tác phụ trợ khi thi công CKN dưới nước:
• Sản xuất, đóng nhổ cọc định vị thi công:, khối lượng công tác này được tính bằng
chiều dài đóng cọc định vị
• Sản xuất, lắp dựng tháo dỡ hệ khung dàn, sàn đạo thi công: được tính theo khối
lượng thép kết cấu lắp đặt phục vụ thi công
Trang 83ĐO BÓC PHẦN MÓNG CỌC (tt)
MÓNG CỌC VUÔNG, CỌC ỐNG BTCT:
Cọc BTCT được đóng hoặc ép từng đoạn cọc vào nền đất, tạo sự liên kết giữa kết cấu móng với nền đất tự nhiên
Cọc có thể đúc tại chỗ hoặc mua cọc thương phẩm
Quy trình thi công (pp đúc tại chỗ) gồm các bước sau:
1 Chuẩn bị mặt bằng bãi đúc cọc: bãi đúc cọc được thi công theo các lớp cát
đắp, lớp đá đệm và lớp bê tông bản mặt, KL được tính theo thể tích hình học
2 Gia công cốt thép cọc: khối lượng thép chủ, thép đai cọc.
3 Gia công, lắp đặt ván khuôn cọc: được tính cho hai mặt bên của cọc.
Trang 84ĐO BÓC PHẦN MÓNG CỌC (tt)
Quy trình thi công (pp đúc tại chỗ) (tt):
4 Đổ bê tông cọc: Khối lượng bê tông cọc = thể tích hình học của cọc.
5 Đóng cọc, ép cọc: Chiều dài cọc đóng, ép được tính từ cao độ mặt đất tự nhiên đến
cao độ mũi cọc, kể cả phần cọc kéo dài để đập đầu cọc.
6 Gia công, lắp đặt hộp nối cọc: hộp nối cọc được cấu tạo từ những tấm thép hàn bao
quanh các đoạn cọc, liên kết các đoạn cọc với nhau, khối lượng hộp nối được tính bằng khối lượng thép tấm.
7 Đập đầu cọc: Chiều dài đập đầu cọc được tính toán theo thiết kế.
Trang 85Chi tiết mối nối cọc vuông
Trang 86ĐO BÓC PHẦN MÓNG CỌC (tt)
MÓNG CỌC CỪ TRÀM, CỌC GỖ, CỌC THÉP:
Cọc cừ tràm, cọc gỗ được tính theo công thức sau:
Chiều dài cọc = chiều dài từng đoạn cọc x diện tích đóng x mật độ cọc
Trang 87STT Tên công việc Đơn vị tính
2 Đào đất hố móng bằng cơ giới 100m3
B Đào có gia cố cọc ván thép
Trang 88ĐO BÓC CÔNG TÁC ĐẤT HỐ MÓNG
PHƯƠNG PHÁP ĐÀO CÓ GIA CỐ HỆ CỌC VÁN THÉP:
• Là pp sử dụng hệ cọc ván thép (cừ Larsen) đóng vòng quanh hố móng, liên kết với
nhau để tạo hệ khung Áp dụng cho hố móng sâu, rộng và địa chất yếu
• Chiều dài cừ = (chu vi hố móng/bề rộng 1 cây cừ) x chiều dài 1 cây cừ
• Sử dụng kết hợp cơ giới và thủ công (tỷ lệ 80:20 hoặc 90:10)
• Đào thẳng, lấy hết đất bên trong hệ khung chống gia cố,
• Hố móng được mở rộng mỗi bên 30-50cm để thuận tiện cho việc thi công.
Trang 89ĐO BÓC CÔNG TÁC ĐẤT HỐ MÓNG
PHƯƠNG PHÁP ĐÀO CÓ GIA CỐ HỆ CỌC VÁN THÉP (tt):
• Hệ khung chống bằng thép hình gia cố trong lòng hố móng: có tác dụng chống
đỡ hệ khung cọc ván thép khỏi áp lực đất bên ngoài cũng như tải trọng các phương tiện hoạt động bên trong
• Cọc định vị khung vây: hệ cọc định vị được đóng xuống trước khi lắp đặt hệ khung
chống Khối lượng này tính theo chiều dài cọc, thông thường sử dụng thép hình H200, H250, H300
• Đối với đào hố móng dưới nước, ta sử dụng phương pháp bơm xói hố móng để thi
công Dùng máy bơm và ống xói xói đất dưới lòng sông, đẩy ra khỏi hố móng
Trang 90Hố móng có gia cố cọc ván thép
Trang 91ĐO BÓC PHẦN MỐ CẦU, TRỤ CẦU
3 SX, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn mố trụ cầu 100m2
4 Cốt thép mố, trụ cầu các loại D<10mm, D<18mm, D>18mm Tấn
C Khối lượng biện pháp, phụ trợ thi công
Trang 93ĐO BÓC PHẦN DẦM CHÍNH
1 Dầm giản đơn (các loại dầm dạng I, T, super T, dầm bailey): loại dầm
được thi công bằng phương pháp đúc sẵn và lắp đặt lên kết cấu nhịp.
Trang 94ĐO BÓC PHẦN DẦM CHÍNH
2 Dầm liên tục (dầm đúc hẫng): là loại dầm thi công bằng cách đúc dần từ khối
K0 (khối đỉnh trụ) ra hai bên theo dạng đúc cân bằng từng đốt Giữa hai trụ nhịp chính sẽ gặp nhau tại nơi giao giữa đốt cuối cùng gọi là điểm hợp long nhịp chính Phần còn lại hai biên sử dụng dầm đúc trên đà giáo và hợp long với đốt biên của khối đúc nhịp chính (hợp long biên)
Bố trí chung dầm đúc hẫng
Trang 95STT Tên công việc Đơn vị tính
2 Lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn, hệ treo đỡ Ván khuôn dầm đúc hẫng tấn
3 Tháo, di chuyển Ván khuôn, hệ treo đỡ Ván khuôn dầm đúc hẫng tấn
4 Sản xuất Ván khuôn, hệ treo đỡ Ván khuôn dầm đúc hẫng m2
1 Bê tông dầm hộp trên đà giáo và đỉnh trụ m3
2 Ván khuôn kim loại dầm cầu đổ tại chỗ m2
5 Sản xuất hệ đà giáo thi công khối đỉnh trụ (khấu hao) Tấn
6 Lắp dựng, tháo dỡ hệ đà giáo K0 dưới nước x hệ số 1,6 Tấn
KHỐI LƯỢNG PHẦN DẦM ĐÚC HẪNG
Trang 96STT Tên công việc Đơn vị tính
C Cáp dự ứng lực trong dầm
I Cáp DƯL trong dầm
II Cáp DƯL ngoài dầm
III Cáp DƯL ngang
Trang 97KHỐI LƯỢNG DẦM NGANG, BẢN MẶT CẦU
III Tấm đan BTCT bản mặt cầu
Trang 98KHỐI LƯỢNG TẤM ĐAN BẢN MẶT CẦU
1 Công tác bê tông
2 Công tác ván khuôn
3 Công tác cốt thép
4 Lắp đặt tấm đan
Trang 99KHỐI LƯỢNG GỐI CẦU, LỚP PHỦ MẶT CẦU
Gối cầu:
Đếm số lượng gối từ bản vẽ
Cần tính bổ sung một số phần phụ trợ như thép tấm đệm gối, vữa không co ngót chèn gối, chốt neo
Lớp phủ mặt cầu, sơn cầu:
1 Lớp chống thấm mặt cầu: tính m2, được thi công dưới dạng phun và bằng
diện tích bề mặt cầu
2 Tưới nhựa dính bám mặt cầu: bằng diện tích bề mặt cầu
3 Lớp phủ bê tông nhựa mặt cầu: tính bằng m3, bằng diện tích mặt cầu x
chiều dày lớp bê tông nhựa các loại
4 Sơn cầu: tính diện tích bề mặt cấu kiện cần sơn, lan can, lề bộ hành, mặt
cầu, dầm đúc hẫng, trụ cầu…
Trang 100KHỐI LƯỢNG KHE CO GIÃN, LIÊN TỤC NHIỆT
Khe co giãn: tính theo mét dài, được tính bằng tổng chiều dài các
đoạn khe tại vị trí tiếp giáp giữa các dầm với nhau Chú ý các phụ kiện kèm theo như nút bịt khe co giãn, vữa sika chèn khe co giãn.
Liên tục nhiệt: Kết cấu dạng BTCT bản, đặt ở vị trí đầu dầm, có tác
dụng kết nối bề mặt với nhau.