1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 9 gia du thau, gia hd

32 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Xác Định Giá Dự Thầu, Giá Hợp Đồng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 574,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???

Trang 1

CHƯƠNG 9:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU, GIÁ HỢP ĐỒNG

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã

trừ phần giảm giá (nếu có).

- Để tham gia đấu thầu một công trình, hạng mục công trình các

doanh nghiệp xây dựng lập dự toán chi phí xây dựng chi tiết cho CT, HMCT theo khả năng tổ chức và trình độ kỹ thuật – công nghệ thi công của đơn vị mình.

- Phương pháp lập dự toán dự thầu cơ bản giống như lập dự toán

chi phí xây dựng.

2

Trang 3

XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Chi phí vật liệu……….…VL

Chi phí nhân công……… NC

Chi phí máy thi công……… MTC

Cộng chi phí trực tiếp……… T

Chi phí chung……… C

Lãi dự kiến của nhà thầu……….L

Thuế giá trị gia tăng……….TGTGT

Chi phí xây dựng nhà tạm……… GXDNT

Chi phí những công việc không khối lượng ……… G KKL

Cộng: (T+C+L+TGTGT + GXDNT+GKKL)……… ĐG DTh

Ngoài ra có thể tính thêm yếu tốá trượt giá (KTRG) và rủi ro (KRR)

trong quá trình thực hiện hợp đồng:

ĐG i = ĐG DTh (1+ K TRG + K RR )

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU

Gía dự thầu được xác định theo CT sau:

Trong đó:

cơ sở bóc tiên lượng từ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

hướng dẫn chung của Nhà nước về lập giá xây dựng, trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình và theo mặt bằng giá được ấn định trong HSMT

Trang 5

CHI PHÍ VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH:

- Thông báo giá của Liên sở Tài chính – Xây dựng; hoặc căn cứ vào giá

do các nhà sản xuất, cung ứng cung cấp, bảng giá cước vận tải hàng hóa và quy định hiện hành về tính đơn giá vật liệu đến chân công trường

- Số lượng từng loại vật liệu đúng quy cách phẩm chất cấu thành 1 đơn vị

công việc trong định mức nội bộ của nhà thầu (đã bao gồm cả hao hụt

trong thi công)

- Quy định chung của nhà nước về tính giá vật liệu xây dựng

Trang 6

CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

CƠ SỞ XÁC ĐỊNH:

- Cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa vào biên chế tổ thợ

đã được đúc kết qua nhiều công trình xây dựng

Cấp bậc thợ bình quân của tổ thợ: Tiền công bình quân cho 1 giờ làmviệc:

Trong đó: n i : số công nhân bậc thứ i

C i : cấp bậc thợ

k : số bậc thợ tương ứng với số bậc lương trong các thang lương

L i : mức lương cơ bản của công nhân bậc i (theo tháng)

i i

bq

n

C

n C

i i

bq

n

L

n TC

1

1

26 8

.

Trang 7

CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Ví dụ:

Để đổ bê tông cột khung tầng 2, tiết diện (20x30)cm, cao 3,6m, người ta bố trí nhóm thợ 7 người trong thang lương 7 bậc để thực hiện các công việc:

- Vận chuyển bê tông tươi và đưa bê tông vào thăng tải ở mặt đất 3 người: 2 người bậc 2, 1 người bậc 3.

- Lấy bê tông từ thăng tải, vận chuyển và đổ vào cột 3 người: 1 bậc 2, 1 bậc 3, 1 bậc 4.

- Đầm bê tông: 1 người bậc 3.

+ Tiền công trả cho các bậc thợ như sau: Thợ bậc 2: 70.000/ngày công;

Thợ bậc 3: 90.000/ngày công; Thợ bậc 4: 120.000/ngày công.

+ Trong 1 ca làm việc 8 giờ nhóm thợ trên đã đổ được 7 cột (theo mức khoán).

+ Hao hụt vữa bê tông trong khâu thi công là 3%

Trang 8

CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Tính chi phí nhân công tính cho 1m 3 bê tông cột:

Cấp bậc thợ bình quân của tổ thợ:

Tiền công bình quân cho 1 giờ làm việc:

Khối lượng bê tông cho 1 cột:

2 1

3 3

4 1 3 ).

1 1 1 ( 2 ).

1 2 (

i

k i

i i bq

n

C

n C

giocong

dong n

L

n

i i

k

i

i i

7 8

120000

1 90000

3 70000

3

396815 /

10714

cot 7 216 , 0

) 7 8

m

giocong tho

h

Trang 9

CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

TRƯỜNG HỢP MÁY THUỘC SỞ HỮU CỦA DOANH

NGHIỆP

Các thành phần trong chi phí máy thi công:

1 Khấu hao cơ bản

2 Khấu hao sửa chữa lớn, sửa chữa vừa, bảo dưỡng kỹ thuật

3 Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu

4 Chi phí tiền công cho thợ điều khiển và phục vụ máy

5 Chi phí quản lý máy và chi phí khác của máy

Trang 10

1 Khấu hao cơ bản: chi phí khấu hao cơ bản trong đơn giá ca máy là chi phí khấu

hao cơ bản tính bình quân cho 1 ca máy.

Số ngày làm việc định mức năm:

NĐM = 365 – (Nchủ nhật + Ntết,lễ + Nsửa chữa,bảo dưỡng + Nngừng ngẫu nhiên)

Trang 11

1 Khấu hao cơ bản:

Số ngày làm việc định mức năm:

NĐM = 365 – (Nchủ nhật + Ntết,lễ + Nsửa chữa,bảo dưỡng + Nngừng ngẫu nhiên)

Tổng số ca máy theo định mức:

= N ĐM ( 1 + K ca2 + K ca3 ) x N KH

Trong đó:

Kca2 : hệ số sử dụng ca 2, thường lấy từ 0,4 – 0,5

Kca3 : hệ số sử dụng ca 3, thường lấy từ 0,1 – 0,15

NKH : Thời gian khấu hao của máy (năm)

ca

Trang 12

2 Khấu hao sửa chữa lớn, sửa chữa vừa, bảo dưỡng kỹ thuật:

Đây là chi phí nhằm khôi phục tính năng kỹ thuật của máy do hao mòn hữu hình gây ra Chi phí này phụ thuộc vào chế độ sửa chữa, bảo dưỡng của

máy.

3 Chi phí nhiên liệu, năng lượng

dựa trên định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và giá cả thị trường tương ứng.

4 Tiền công thợ điều khiển & phục vụ máy:

Theo các quy định về số lượng thợ điều khiển & phục vụ máy trong và cấp bậc thợ.

5 Chi phí quản lý máy và chi phí khác:

Tính theo tỷ lệ % tổng 4 loại chi phí trên Thường lấy bằng 5%

Trang 13

CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG ĐI THUÊ:

Hai trường hợp thuê máy:

- Thuê theo ca: áp dụng khi khối lượng công tác làm bằng máy ít, thời gian thi công ngắn.

- Thuê trong thời gian dài: áp dụng khi khối lượng công tác làm bằng máy lớn, thời gian thi công dài.

Tuy nhiên, cần căn cứ vào số ca máy làm việc trong thời gian thuê để lựa chọn phương án thuê máy hiệu quả nhất.

Sử dụng lý thuyết về điểm hòa vốn và chia chi phí sử dụng máy làm 2 bộ phận: chi phí cố định và chi phí khả biến để lựa chọn

Trang 14

TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG MÁY XÂY DỰNG ĐI THUÊ:

VD: Một DNXD nhận thầu thi công công tác đất với khối lượng cần phải thực hiện lớn và theo tiến độ thì thời gian thi công lớn hơn 1 năm Có 2 phương án thuê máy như sau:

PA1: Theo ca, đơn vị thuê máy phải trả: 900.000 đồng/ca.

PA2: Theo năm, đơn vị thuê máy phải trả: 40 triệu/năm và trả thêm 700.000 đồng/ca.

Chọn phương án thuê máy hợp lý.

Trang 15

CHI PHÍ CHUNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Chi phí chung là chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trường của DNXD; chi phí phục vụ công nhân và một số chi phí khác

Chi phí chung trong đơn giá dự thầu cần được xác định trên cơ sở điều kiện cụ thể của DN Được xác định bằng cách chọn một công trình có tính chất đại diện để khảo sát, thu thập dữ cần thiết để tính chi phí chung

Trang 16

CHI PHÍ CHUNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Nhóm 1(C C1 ): chi phí quản lý tại công trường & các chi phí phụ thuộc vị

trí xây dựng:

- Chi phí văn phòng, thông tin liên lạc

- Tiền thuê đất, nhà tạm để ở và làm việc tại công trường

- Tiền lượng cho người quản lý và điều hành thi công

- Tiền lương cho cán bộ nhân viên, cho công nhân trong những ngày không

trực tiếp sản xuất.

- Các khoản phụ cấp cho cán bộ, công nhân do điều kiện làm việc, sinh

sống, đi lại do địa điểm xây dựng gây ra.

16

Trang 17

CHI PHÍ CHUNG TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦUNhóm 2 (C C2 ): chi phí quản lý của doanh nghiệp phân bổ cho công trình:

- Chi phí thuê đất, nhà làm trụ sở doanh nghiệp

- Chi phí các dụng cụ văn phòng

- Sửa chữa, khấu hao tài sản cố định của văn phòng

- Tiền lương, phụ cấp lương cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp

- Chi phí nghiên cứu phát triển

- Trợ cấp thôi việc, nghỉ hưu

- Chi phí phúc lợi

Trang 18

LÃI DỰ KIẾN CỦA NHÀ THẦU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Tùy theo tình hình cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ và mục tiêu của doanh

nghiệp trong từng giai đoạn mà xác định mức lãi dự kiến phù hợp

TH1: Nhu cầu xây dựng trên thị trường tăng cao vượt quá khả năng đáp ứng

của các DNXD (cung≤ cầu): DN có thể đạt mức lãi cao nhất:

L = TL TH2: Thị trường xây dựng cạnh tranh gay gắt (cầu cung): ≤ cung):

0 < L < TLTH3: TH xấu nhất, DNXD rất khó tìm kiếm hợp đồng XD, lúc đó doanh

nghiệp có thể chấp nhận lỗ chi phí quản lý của doanh nghiệp, nhưng vẫn phải đảm bảo bù đắp đủ giá thành thực tế (T + CC1)

18

Trang 19

GIÁ HỢP ĐỒNG NHẬN THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(theo NĐ37/1015/NĐ-CP)

Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Là giá được bên mời thầu và nhà thầu thỏa thuận sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng, phải phù hợp với giá trúng thầu, hồ

sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu.

Trang 20

CÁC LOẠI GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

20

Trang 21

CÁC LOẠI GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Giá hợp đồng trọn gói: là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện

hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ

trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.

Giá hợp đồng trọn gói áp dụng cho các trường hợp:

 Các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết HĐ đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của HĐXD.

 Hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn nhưng các bên tham gia HĐ có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá HĐ trọn gói.

• Khi áp dụng giá HĐ trọn gói thì giá gói thầu, giá HĐ phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá HĐ như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện

HĐ và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình.

Trang 22

CÁC LOẠI GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các

công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng.

 Giá HĐ theo đơn giá cố định áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu

không đủ điều kiện xác định chính xác về khối lượng nhưng đủ điều kiện xác định về các đơn giá thực hiện công việc.

Khi đó, đơn giá cho các công việc theo HĐ phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá HĐ như trượt giá và mỗi bên phải tự chịu trách

nhiệm đối với các rủi ro của mình

Khi đó, giá gói thầu, giá HĐ các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.

22

Trang 23

CÁC LOẠI GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều

chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá

 Giá HĐ theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết HĐ các bên chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá HĐ như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp HĐ

 Khi đó, giá gói thầu, giá HĐ các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng.

Giá HĐ theo giá điều chỉnh (tại thời điểm ký kết giá hợp đồng chỉ là tạm tính) sẽ được

điều chỉnh thay đổi khi có đủ điều kiện xác định khối lượng, đơn giá thực hiện theo qui định trong HĐ.

Trang 24

CÁC LOẠI GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức

thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

 Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

Giá HĐ theo thời gian thường áp dụng đối với một số HĐXD có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

24

Trang 25

CÁC LOẠI GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Giá hợp đồng kết hợp: Trong một hợp đồng xây dựng có

nhiều công việc tương ứng với các loại giá hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên.

Trang 26

CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

 TH đấu thầu thì căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên;

 TH chỉ định thầu thì căn cứ vào dự toán, giá gói thầu được duyệt, giá đề xuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên.

Ngoài ra, còn căn cứ vào:

- Thiết kế kỹ thuật đối với thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước và 1 bước, dự toán được duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật.

- Bảng giá vật tư, tiền lương, cước vận tải, các định mức kinh tế kỹ thuật,…do các cơ quan Nhà nước ban hành.

nước,…)

26

Trang 27

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG ( theo Thông tư 07/2016/TT-BXD )

NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH:

bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thỏa thuận của HĐ

 Giá HĐ sau Điều chỉnh khơng vượt giá gĩi thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phịng của gĩi thầu đĩ) thì Chủ đầu tư được quyền quyết định Điều chỉnh; TH vượt giá gĩi thầu được phê duyệt thì phải được Người cĩ thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi Điều chỉnh

cụ thể trong HĐ về các trường hợp được Điều chỉnh giá, thủ tục, trình

Trang 28

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ HĐ:

Hợp đồng xây dựng chỉ được Điều chỉnh giá trong các trường hợp:

1.Đối với hợp đồng trọn gĩi: Chỉ Điều chỉnh giá HĐ đối với những

khối lượng cơng việc bổ sung hợp lý (nằm ngồi phạm vi cơng việc

phải thực hiện theo HĐ), những khối lượng thay đổi giảm và các

trường hợp bất khả kháng.

2.Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Điều chỉnh giá HĐ khi

Bổ sung khối lượng cơng việc hợp lý chưa cĩ đơn giá trong hợp

đồng và các trường hợp bất khả kháng.

28

Trang 29

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ HĐ (tt):

3 Đối với hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh:

lớn hơn 20% khối lượng cơng việc tương ứng ghi trong hợp đồng.

đồng.

việc mà tại thời Điểm ký HĐ hai bên đã thỏa thuận Điều chỉnh sau một Khoảng thời gian nhất định kể từ ngày HĐ cĩ hiệu lực.

Trang 30

ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH GIÁ HĐ (tt)

4 Đối với hợp đồng theo thời gian:

giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong hợp đồng

trong hợp đồng

Khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng; và các bên cĩ thỏa thuận trong hợp đồng

5 Đối với hợp đồng theo giá kết hợp:

Ccác trường hợp được Điều chỉnh tương ứng với từng loại giá hợp đồng

30

Trang 31

ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Việc xác định đơn giá mới cho các khối lượng cơng tác được điều chỉnh trong các trường hợp trên theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho những loại khối lượng cơng việc đĩ.

Trang 32

ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:

Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

32

Ngày đăng: 17/11/2024, 11:26

w