mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???
Trang 1PGS.TS Trần Quang Phú
CHƯƠNG 6.2: GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ
CHỈ SỐ GIÁ
Trang 2Giá xây dựng công trình gồm:
1 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công
tác xây dựng của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng; ĐGXD chi tiết được xác định từ định mức xây dựng, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường
2 Giá xây dựng tổng hợp được xác định theo nhóm, loại công tác xây
dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng GXD tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
KHÁI NIỆM
GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 3PGS.TS Trần Quang Phú
PHÂN LOẠI GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
HỆ THỐNG GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIÁ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Đơn giá XD chi tiết
Đơn giá XD chi tiết không đầy đủ
(VL, NC, MTC) Đơn giá XD chi tiết đầy đủ (CPTT, CPGT, TNCTTT)
Giá XD tổng hợp
Giá XD tổng hợp không đầy đủ
( VL, NC, MTC) Giá XD tổng hợp đầy đủ (CPTT, CPGT, TNCTTT)
Trang 4Ví dụ: Đơn giá chi tiết không đầy đủ công việc Bêtông lót móng
ĐVT : đ/1m3
Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn
vị Vật liệu Nhân công Máy thi công
AF.11121 Bê tông lót móng, rộng
>250cm, đổ bằng thủ công, Vữa M100, PC30, đá 4x6
m3 470.252 152.486 17.260
Trang 5PGS.TS Trần Quang Phú
QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 UBND cấp tỉnh giao Sở XD chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan căn cứ vào hướng dẫn của Bộ XD để xác định và công bố giá VLXD, đơn giá NC, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng làm cơ sở quản lý giá XDCT
2 Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, đơn vị thẩm định có trách
nhiệm lựa chọn loại VL thông dụng, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phổ biến trên thị trường
Trang 6Cơ sở xác định giá xây dựng công trình:
v Đơn giá xây dựng chi tiết được xác định trên cơ sở định mức
xây dựng và giá của các yếu tố chi phí tương ứng hoặc được xác định theo giá thị trường phù hợp với thời điểm tính toán
Cụ thể: Định mức xây dựng; tiền lương nhân công; giá ca máy
và thiết bị thi công; giá vận chuyển, định mức chi phí tỷ lệ…
v Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ
đơn giá xây dựng chi tiết hoặc được xác định theo giá thị
trường phù hợp với thời điểm tính toán.
CƠ SỞ XÁC LẬP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 7PGS.TS Trần Quang Phú 7
Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết:
Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình:
- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơn giá;
- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá;
- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) đến hiện trường
công trình;
- Giá nhân công xây dựng của công trình;
- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy
và thiết bị thi công).
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 8• Givl: giá của một đơn vị VL thứ i được xác định đảm bảo nguyên tắc:
Ø Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng VL, yêu cầu sử dụng VL của công trình, dự án;
Ø Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng VL của công trình về tiến
độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện trường công trình.
• Kvl: hệ số tính chi phí VL khác (nếu có) so với tổng chi phí VL chủ yếu xác định trong định mức dự toán
( 1 )
1
vl n
i
vl i
V
XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 9PGS.TS Trần Quang Phú
a) Đối với các loại VL có tại thị trường trong nước:
• Giá VL được xác định theo công bố giá VL của địa phương TH giá VL trong
công bố của địa phương không đảm bảo nguyên tắc trên hoặc VL chưa có trong công bố giá thì: Lựa chọn mức giá phù hợp giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng VLXD (không áp dụng đối với các loại VL lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường VN); hoặc tham khảo giá của loại VLXD có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã được sử dụng
ở công trình khác
b) Đối với các loại VL phải nhập khẩu:
• Lựa chọn mức giá thấp nhất trong số các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà
cung ứng VLXD đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng VL của công trình về tiến
độ dự kiến, KL cung cấp, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ hàng hóa và mặt bằng giá khu vực (không áp dụng đối với các loại VL lần đầu xuất
hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường quốc tế) Giá VL được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm xác định giá xây dựng
Xác định giá vật liệu (Givl):
Trang 10Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trường công trình (Gvl) Vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:
• Cvcnb: chi phí vận chuyển nội bộ trong công trình (nếu có);
• Chh: chi phí hao hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có).
Gía vật liệu đến hiện trường xây lắp:
Trang 11PGS.TS Trần Quang Phú
(Trích phụ lục thông tư 11/2021/TT-BXD)
Trang 12Ví dụ 3.1: Xác định đơn giá vật liệu cho công tác sau:
Mã số Thành phần hao phí Đơn vị Định mức Đơn giá Thành tiềnAF.11213 Bê tông móng rộng
<=250cm đá 1x2 M200 m3 A+B+C+D+VLKa.) Vật liệu
Trang 13PGS.TS Trần Quang Phú
2 Xác định chi phí nhân công (NC)
Chi phí nhân công được xác định theo công thức:
Trong đó:
- Ni: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc của loại nhân công thứ i (i=1÷n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán;
- Ginc: đơn giá nhân công của loại nhân công thứ i (i=1÷n) được xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13
XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 14Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát từ các nguồn thông tin như sau:
a) Xác định từ kết quả khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố.
b) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành hoặc số liệu kết quả trúng thầu của công trình tương tự tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định.
c) Xác định từ kết quả khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu
tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thi công xây dựng.
d) Kết hợp các kết quả điều tra, thống kê nêu trên.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
Trang 15PGS.TS Trần Quang Phú
Đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm các công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau:
công tác xây dựng thứ j (đồng/ngày công); -phân nhóm theo Bảng 4.1 TT13/2021
: đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng thứ j, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng điều tra, khảo sát (đồng/ngày công);
- m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm
Trang 17• Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong
hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau:
• : đơn giá nhân công XD thực hiện một công tác xây dựng thứ i có hao
phí định mức công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công
trình (đồng/công);
• : đơn giá nhân công XD của một nhân công trong nhóm công tác XD
thứ j được Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương công bố.
• : hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công XD thứ j, quy định tại
Phụ lục số 6 của Thông tư này;
• : hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc được
công bố trong hệ thống định mức dự toán XDCT.
Trang 18Ví dụ tính toán:
Xác định đơn giá nhân công XD của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mà hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định
mức dự toán xây dựng công trình,
Biết đơn giá nhân công XD của nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 250.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm I là 3,5/7.
Trang 19PGS.TS Trần Quang Phú 19
TT nhân công Cấp bậc
xây dựng
Hệ số cấp bậc (HiCB ) ĐGNCXD bình quân nhóm I
ĐGNCXD bậc 3/7 của công tác đào
Đơn giá nhân công bậc 3/7 được xác định
theo công thức (1.3) trên như bảng sau:
Ví dụ tính toán:
Trang 23• Gjmtc: giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j= 1÷m) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của công trình xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
• Kjmtc: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán
23
XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 24
Nguyên tắc xác định giá ca máy:
1 Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc
theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng
2 Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý sử dụng máy và thiết bị thi công xây dựng, các định mức hao phí tính giá ca máy và mặt
bằng giá của địa phương.
3 Giá ca máy được xác định phù hợp với quy định về máy thi công xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình
4 Giá ca máy của công trình cụ thể được xác định theo loại máy thi công xây dựng sử dụng (hoặc dự kiến sử dụng) để thi công xây dựng công trình phù hợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp thi công xây dựng, tiến
độ thi công xây dựng công trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
(theo Thông tư số 13 /2021TT-BXD )
Trang 25PGS.TS Trần Quang Phú
Giá ca máy được xác định theo công thức sau:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
Trong đó:
- CCM: giá ca máy (đồng/ca);
- CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);
- CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);
- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
- CNC: chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);
- CCPK: chi phí khác (đồng/ca).
25
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
Trang 26Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức:
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
Trong đó:
- CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
- G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
- Gth: giá trị thu hồi (đồng);
- ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm) Đối với những máy làm việc ở vùng
nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được
điều chỉnh với hệ số 1,05.
- NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên giá trị thu hồi tính bằng
G
1 Xác định chi phí khấu hao
Trang 27PGS.TS Trần Quang Phú
Trong đó:
- CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)
- ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm) Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05
- G: nguyên giá máy trước thuế VAT (đồng)
- NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)
27
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
2 Xác định chi phí sửa chữa:
Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công thức:
CA
SC
CS N
Đ G
Trang 28Trong đó:
- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);
- ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;
- GNL: giá nhiên liệu loại i;
- n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy
- KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;
- Động cơ xăng : 1,02
- Động cơ Diezel : 1,03
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
3 Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng
Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được định theo công thức:
NLi
C
1
Trang 29sở đơn giá nhân công xây dựng do UBND cấp tỉnh công bố.
- n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy
29
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
4 Xác định chi phí nhân công điều khiển
Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được định theo công
C
1
Trang 30Trong đó:
- CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);
- GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);
- G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
- NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
C
Trang 31PGS.TS Trần Quang Phú
BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC
ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD )
CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
Stt Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca năm
Định mức (%) Định mức
tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)
Nhân công điều khiển máy
Nguyên giá tham khảo (1000 VND)
Khấu hao chữaSửa Chi phí khác
1.1 M101.0000 MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
M101.0100 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
Trang 32Ví dụ 3.3:
Tính giá ca máy của máy trộn vữa 150L Biết công trình tại huyện Cần Giờ - TP.HCM Giá điện: 1500 đồng/KWh
Trang 33
PGS.TS Trần Quang Phú
Đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ của công trình bao gồm chi phí trực tiếp, các chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước
Các chi phí trong đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ bao gồm:
- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công
- Chi phí gián tiếp gồm: Chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
và các chi phí gián tiếp khác
- Thu nhập chịu thuế tính trước
33
XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 34Ví dụ 3.4: Lập đơn giá chi tiết xây dựng không đầy đủ và đơn giá
đầy đủ cho công tác Xây tường gạch ống 10x10x20, dày 10cm,
cao 3m, vữa XM mác 50, mã hiệu AE.61110 , biết công trình tại
huyện Cần giờ TP.HCM.
Hướng dẫn: điền và tính toán theo mẫu bảng sau đây, trong đó:
- Sử dụng tập định mức dự toán để tra cột “định mức”,
- Tra giá vật liệu thực tế tại tại địa phương đưa vào cột “giá” vật liệu.
- Gía nhân công 3.5/7 giả sử theo công bố của Sở XD địa phương
là 250.000/công
Trang 35PGS.TS Trần Quang Phú
LẬP ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ ĐVT: đ/m3
Mã CV Tên công tác/tên vật tư Đơn
Trang 36ĐƠN GIÁ CHI TIẾT KHÔNG ĐẦY ĐỦ
n vị Vật liệu Nhân công Máy thi công
Trang 37II CHI PHÍ GIÁN TIẾP
2 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công T x tỷ lệ LT
3 khối lượng từ thiết kếChi phí một số công việc không xác định được T x tỷ lệ TT
Chi phí gián tiếp C + LT + TT + GTk GT III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNHTRƯỚC (T+GT) x tỷ lệ TL
Chi phí xây dựng trước thuế (T+GT+TL) G
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x tỷ lệ GTGT
Chi phí xây dựng sau thuế G * GTGT GXD
ĐVT : đ/1m 3
Trang 38Xác định giá xây dựng tống hợp không đầy đủ
Trình tự xác định giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ như sau:
- Bước 1 Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn
vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp.
- Bước 2 Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tác xây dựng cấu thành giá xây dựng tổng hợp.
- Bước 3 Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC), máy thi công (M) tương ứng với khối lượng xây dựng (q) tính từ hồ sơ thiết kế của từng loại công tác xây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức:
VLi = q x vl; NCi = q x nc ; Mi = q x m
- Bước 4 Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí trong giá xây dựng tổng hợp theo công thức:
Trong đó:
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 39PGS.TS Trần Quang Phú
Xác định giá xây dựng tống hợp đầy đủ
Xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ
- Chi phí trực tiếp gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công
- Chi phí gián tiếp gồm: Chi phí chung, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
và các chi phí gián tiếp khác
- Thu nhập chịu thuế tính trước
39
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH