Thư tín dụng 7.6.1 Khái niệm Thư tín dụng còn có tên gọi là L/C Letter of Credit – viết tắt của từ Letter of Credit là thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của bên mua, cam kết than
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ
MINH KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
-o0o BÀI TẬP GIỮA KỲ MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
TÊN ĐỀ TÀI: CHƯƠNG 7-PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ (7.5-7.8)
GVHD: TRẦN THỊ LỆ HIỀN
NHÓM: 04
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ
MINH KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
-o0o TÊN ĐỀ TÀI: CHƯƠNG 7-PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ (7.5-7.8)
Nhóm:
Trưởng nhóm: Nguyễn Thị Như Quỳnh
Thành viên:
1 Nguyễn Thị Bích Thảo
2 Nguyễn Thị Tuyết
3 Nguyễn Tường Vy
4 Hoàng Thị Bạch Vân
5 Trần Phi Phụng
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
7.5 Đơn yêu cầu phát hành L/C 1
7.6 Thư tín dụng 2
7.6.1 Khái niệm 2
7.6.2 Nội dung: 2
7.6.3 Mẫu LC mở bằng điện Swift 6
7.7 Phân loại LC 8
7.7.1 Phân loại theo loại hình 8
7.7.2 Phân loại theo phương thức sử dụng 8
7.8 Trường hợp áp dụng 11
Trang 47.5 Đơn yêu cầu phát hành L/C
Để thanh toán bằng L/C, người nhập khẩu phải viết đơn yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C
- Mẫu đơn in sẵn của ngân hàng
- Hợp đồng thương mại đã ký
- UCP 600 và ISBP 681
UCP là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng phương thức L/C UCP 600 có 39 điều khoản; điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của các bên tham gia nghiệp vụ thanh toán L/C; trách nhiệm
và nghĩa vụ bên tham gia trong nghiệp vụ thanh toán L/C Quy định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo L/C
UCP đã qua bảy lần sửa đổi và chỉnh lý Bản UCP được áp dụng lúc bấy giờ là UCP 500 (The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits, ICC Publication No 500) – kết quả của lần sửa đổi thứ sáu, được phát hành năm 1993
ISBP là từ viết tắt tiếng Anh "International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits", tiếng Việt gọi là" Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ" dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản 681, do ICC ban hành năm 2007
Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP 600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân hàng của ICC
Trang 5Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ Ngân hàng phát hành cần lưu ý khi nhận đơn mở L/C:
- Ngăn ngừa việc nhà nhập khẩu đưa tài liệu của hợp đồng cơ sở, hóa đơn báo giá và các chứng từ tương tự làm một bộ phận cấu thành bắt buộc của L/C
-Không đưa quá nhiều chi tiết vào L/C, vì như vậy sẽ bất lợi cho các bên.LC càng dài càng nhiều chi tiết thì càng dễ bị lỗi, bị nhiễu khi truyền điện, gây phức tạp, nhầm lẫn cho người thụ hưởng cũng như người mở và
cả ngân hàng
-Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà NHPH đứa ra mức ký quỹ hợp
lý từ 0 đến 100% giá trị của L/C
-Đơn mở L/C là hợp đồng kinh tế giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng phát hành , nó bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ngân hàng phát hành chấp nhận
mở LC
7.6 Thư tín dụng
7.6.1 Khái niệm
Thư tín dụng còn có tên gọi là L/C ( Letter of Credit ) – viết tắt của từ Letter of Credit là thư do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của bên mua, cam kết thanh toán cho bên bán khoảng tiền nhất định theo hợp đồng trong một thời gian quy định nếu người bán xuất trình được bộ chứng từ thanh toán theo quy định trong L/C
7.6.2 Nội dung:
Trang 6Số hiệu: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó, nhằm tạo điều
kiện thuận lợi trong việc trao đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C, hoặc ghi vào chứng từ liên
Địa điểm phát hành L/C: Là nơi NHPH cam kết phát hành thanh toán
cho người thụ hưởng Địa điểm này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó liên quan đến tham chiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về L/C
Ngày phát hành : Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C:
- Ngày phát sinh sự cam kết của NHPH với người thụ hưởng
- Ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà NK trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C
- Là mốc để nhà xuất khẩu xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng hạn như trong hợp đồng ngoại thương hay không
Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến L/C:
Các thương nhân: Người yêu cầu, người thụ hưởng
Các ngân hàng: NHPH, NHXN, NHTB, NHđCĐ
Các cơ quan, tổ chức: Cơ quan cấp các chứng từ liên quan như: Bộ thương mại, Phòng thương mại và Công nghiệp, Cơ quan hải quan,
…
Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá:
Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số ,vừa được nghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng.Nếu số tiền bằng chữ và bằng số khác nhau thì người thụ hưởng phải làm thủ tục sửa đổi LC
Trang 7Quy tắc về số tiền, đơn giá, khối lượng
Nếu các từ “About” hay “Approximatly” được sử dụng để nói về “Sô tiền” hoặc “khối lượng” hoặc “đơn giá” thì được hiểu là cho phép một dung sai +/- 10% về “ Số tiền” hoặc “ khối lượng” hoặc “đơn giá” mà từ
ấy nói ra
Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C:
Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều kiện ghi trong L/C.Thời hạn hiệu lựuc L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C
Địa điểm xuất trình L/C là địa điểm của NH mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình chứng từ và được xem là địa điểm xuất trình bổ sung với NHPH
Thời hạn trả tiền của L/C:
Liên quan đến việc trả tiền ngay hay kỳ hạn, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định hợp đồng ngoại thương
Ngày giao hàng:
Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương mà ngày giao hàng cũng được quy định trong LC Có nhiều cách để quy định thời hạn giao hàng như:
- Ngày giao hàng chậm nhất
- Không được giao hàng trước một ngày quy định
Trang 8- Trước khi LC hết hạn một số ngày quy định
- Trong một khoảng thời gian nhất định
Những nội dung về hàng hoá như:
Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký
mã hiệu cũng được ghi trong L/C Để đảm bảo bức điện được truyền đi một cách an toàn vầ chính xác, đầy đủ thì dung lượng bức điện phải có giới hạn.Chính vì vậy, đối với những hợp đồng có nội dung mô tả hàng hóa phức tạp, quá dài thì nội dung mô tả hàng hóa chỉ được viết vắn tắt trong bức điện, còn nội dung chi tiết sẽ được gửi bằng thư
Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng:
Bao gồm điều kiện cơ sở giao hàng(FOB, CIF, CFR ) nơi gửi nơi giao hàng, cách vận chuyển và nơi trả hàng…v.v Ngoài nội dung này thì trong LC cũng quy định là “hàng hóa có được chuyển tải hay không ?”
Bộ chứng từ (BCT) mà nhà xuất khẩu phải xuất trình:
Đây là nội dung quan trọng của LC, vì bộ chứng từ quy định theo LC là bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành giao hàng đúng như LC đã quy định Nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp, thì ngân hàng phát hành thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu Bộ chứng từ do LC quy định nhiều hay ít tùy theo tính chất hàng hóa, quy định của nước nhập khẩu và sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán, nhất là đối với người mua Nội dung quy định chứng từ bao gồm: Số loại chứng từ, số lượng mỗi loại, bản chính hay bản bản sao, người phát hành
Cam kết trả tiền của ngân hàng mở LC:
Trang 9Cam kết trả tiền của ngân hàng mở là LC nội dung cuối cùng của LC và ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở LC đối với LC này,
Những nội dung khác:
Những điều kiện khác có thể liệt kê như phí ngân hàng tính cho bên nào, điều kiện đặc biệt hướng dẫn đối với ngân hàng chiết khấu, phí, trả tiền bằng điện
7.6.3 Mẫu LC mở bằng điện Swift
Swift là gì?
SWIFT là tên viết tắt của Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunications Đây là Hiệp hội Viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu – tổ chức đứng sau hầu hết các giao dịch chuyển tiền quốc
tế hiện nay
SWIFT được thành lập năm 1973 Tổ chức này là một cơ quan trung lập
và có trụ sở được đặt tại Bỉ SWIFT tuân thủ các quy định của Liên minh châu Âu (EU) và được điều hành bởi một hội đồng gồm 25 thành viên Trong số đó có Eddie Astanin – Chủ tịch Hội đồng Quản trị Trung tâm lưu ký thanh toán quốc gia Nga
Ví dụ:
DỊCH THƯ TÍN DỤNG (L/C – LETTER OF CREDIT) (L/C TRONG
BỘ CHỨNG TỪ THỰC TẾ) Nội dung L/C có các trường điện sau: Trường điện 27 (Sequence of total) 1/1 Nghĩa là L/C có một trang điện 40A (Form of Documentary credit) - Loại L/C IRREVOCABLE Không huỷ ngang
20 (Documentary Credit Number) - Số L/C
Trang 1031C (Date of Issue) – Ngày mở (phát hành) L/C
40E (Applicable Rules) – Quy tắc áp dụng UCP LATEST VERSION Áp dụng UCP văn bản mới nhất (UCP 600)
31D (Date and Place of Expiry) – Ngày và địa điểm hết hạn hiệu lực 51A (Applicant Bank) – Ngân hàng của người yêu cầu mở L/C (ngân hàng phát hành L/C)
50 (Applicant) - Người yêu cầu mở L/C (Người mua)
47A 32B (Currency code, Amount) - Loại tiền, Tổng tiền
39A (Percentage credit amount Tolerance) – Số tiền thanh toán của L/Ccho phép thấp hơn bao nhiêu ghĩa là số tiền dao động trong một khoảng
41D (Available with … by…) – Cách thực hiện L/C
42C (Drafts at…) - Thời hạn thanh toán của hối phiếu
47A 42A (Drawee) - Người bị ký phát / người trả tiền
44E (Port of Loading/ Airport of Departure) - Cảng bốc hàng (Cảng biển hoặc Cảng hàng không)
44F (Port of Discharging/ Airport of Destination) - Cảng dỡ hàng (Cảng biển hoặc Cảng hàng không)
44B (Place of Final Destination/ For transportation to / Place of Delivery) - Điểm đến cuối cùng của hàng hoá
47A 44C (Latest date of shipment) – Ngày giao hàng trễ nhất
45A (Description of Goods and/ or Services) – Mô tả hàng hoá và/ hoặc dịch vụ
3 DETAILED PACKING LIST Phiếu đóng gói chi tiết
Trang 114 CERTIFICATE OF ORIGIN FORM D ISSUED BY MINISTRY OF INTERNATIONAL TRADE AND INDUSTRY OF MALAYSIA IN DUPLICATE Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu
7.7 Phân loại LC
7.7.1 Phân loại theo loại hình
A LC HỦY NGANG
Người mở LC có quyền đề nghị NHPH sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bất
kì lúc nào mà không có sự chấp thuận của người thụ hưởng
B LC KHÔNG HỦY NGANG
Là một loại thư tín dụng sau khi được mở thì ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu và tổ chức nhập khẩu sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của người xuất khẩu
7.7.2 Phân loại theo phương thức sử dụng
Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of credit): là thư tín dụng không thể hủy ngang và được một ngân
hàng thứ ba đứng ra bảo đảm việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở tín dụng thư không thể hủy ngang
Như vậy, Ngân hàng xác nhận sẽ chịu trách nhiệm thanh toán tiền cho người xuất khẩu, nếu như Ngân hàng mở thư tín dụng không trả tiền được Sở dĩ có loại thư tín dụng này là do phòng trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu không hoàn toàn tin tưởng vào nhà nhập khẩu cũng như Ngân hàng mở tín dụng thư không thể hủy ngang và giá trị thanh toán khá lớn
Trang 12Thư tín dụng không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse letter of credit): Là loại thư tín dụng không
thể hủy bỏ trong đó quy định Ngân hàng mở tín dụng thư không thể hủy ngang sau khi đã thanh toán cho tổ chức xuất khẩu thì không được quyền truy đòi lại tiền với bất cứ lý do nào Khi sử dụng loại tín dụng thư không thể hủy ngang này Công ty xuất khẩu khi ký phát hối phiếu phải note lại
“không được truy đòi lại tiền người ký phát”
Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit): là loại thư tín dụng
không hủy ngang mà giá trị của nó được tái tạo nhiều lần ngay khi nghĩa
vụ thanh toán của lần trước được thực hiện xong Thư tín dụng tuần hoàn thường được sử dụng trong thanh toán với các bạn hàng quen thuộc, với
số lượng, chủng loại hàng hoá mua bán ổn định trong một thời gian dài Lợi thế của thư tín dụng tuần hoàn là bên mua chỉ cần mở một L/C cho cả đơn đặt hàng và nhà xuất khẩu không phải chờ đợi một thư tín dụng mới Người ta phân thư tín dụng tuần hoàn thành hai loại:
Thư tín dụng tuần hoàn tích lũy: nếu trong thời hạn giao hàng bên bán chưa giao đủ hàng theo quy định trên thư tín dụng tuần hoàn, thì trong thời gian quy định tiếp theo người bán có quyền giao hàng bằng với lượng hàng kỳ hiện tại kèm theo phần giao thiếu từ kỳ trước
Thư tín dụng tuần hoàn không tích lũy: được hiểu là nhà xuất khẩu không được phép giao hàng vượt quá giá trị giao hàng kỳ hiện tại mặc dù kỳ trước đó anh ta không hoàn thành việc giao hàng theo qui định
Thư tín dụng giáp lưng: Thư giáp lưng được sử dụng nhiều nhất trong
hoạt động mua giữa 3 bên Trong một hoạt động mua bán nào đó L/C giáp lưng sẽ đứng ở vị trí trung gian để trao đổi
Trang 13Thông thường các nhà cung cấp không đồng ý L/C chuyển nhượng vì nó không đảm bảo khả năng được thanh toán Khi các điều kiện của hợp đồng mua và bán là khác nhau
Khi các bộ chứng từ được yêu cầu phải xuất trình theo L/C gốc không thể khớp với các chứng từ phải xuất trình L/C đối;
Người trung gian muốn giấu tất cả các thông tin liên quan đến điều kiện giao hàng, người mua cuối cùng, nơi hàng đến và các thông tin về giá cả Điểm khác biệt giữa L/C gốc và L/C giáp lưng:
- Chứng từ yêu cầu đối với L/C giáp lưng phải nhiều hơn L/C gốc
- Giá trị thanh toán của L/C giáp lưng phải nhỏ hơn giá trị thanh toán của L/C gốc
- Thời hạn giao hàng của L/C giáp lưng phải sớm hơn L/C gốc
Thư tín dụng đối ứng
Là loại LC không thể hủy bỏ mà trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi LC khác đối ứng với nó được mở ra
Thư tín dụng thanh toán chậm
Là một loại LC không hủy bỏ trong đó qui định ngân hàng mở LC hay ngân hàng xác nhận LC cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn
bộ tiền LC vào thời hạn cụ thể
Thư tín dụng với điều khoản đỏ
Ngân hàng phát hành cho phép ngân hàng thông báo ứng trước cho người hưởng thụ để mua hàng hóa, nguyên vật liệu để sản xuất
Có 2 loại thư tín dụng điều khoản đỏ:
Trang 14- Thư tín dụng điều khoản đỏ không được đảm bảo: khoản tiền ứng trước cho người xuất
khẩu sẽ không có sự bảo đảm hoàn trả lại, trong trường hợp người xuất khẩu không hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng
- Thư tín dụng điều khoản đỏ được đảm bảo: khoản tiền ứng trước cho người xuất khẩu
sẽ được một ngân hàng bảo lãnh hoàn trả, trong trường hợp người xuất khẩu không hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng
Thư tín dụng dự phòng
Nếu đơn vị xuất khẩu không thực hiện hợp đồng, ngân hàng mở thư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán đền bù thiệt hại cho đơn vị nhập khẩu
Thư tín dụng có điều khoản T/TR
Người thụ hưởng được phép đòi tiền bằng điện đòi ngân hàng mở LC hay ngân hàng được chỉ định trong thư tín dụng nếu bộ chứng từ hợp lệ, phù hợp với những điều kiện đã quy định trong LC
Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được
Là loại LC không thể hủy bỏ trong đó quy định quyền được chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị LC cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên
7.8 Trường hợp áp dụng.
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế có những ưu diểm sau:
Đối với nhà xuất khẩu:
Trang 15Nhận được L/C thì nhà xuất khẩu có thể an tâm vì có được sự cam kết thanh toán của NHPH Ngay cả khi người mua muốn trì hoãn thanh toán hoặc không thanh toán thì người bán vẫn có thể được đảm bảo thanh toán nếu thực hiện đúng các điều khoản mà LC quy định
Nếu nhà xuất khẩu nghi ngờ khả năng thanh toán của NHPH thì có thể yêu cầu ngân hàng xác nhận để đảm bảo khả năng thanh toán nếu NHPH không thanh toán LC
Khi sử dụng LC không hủy ngang, người mua và NHPH chỉ có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ LC khi có sự chấp nhận của người bán
Người bán muốn được tài trợ trước khi gởi hàng có thể chiết khẩu với người mua phát hành LC điều khoản đó
Đối với nhà nhập khẩu:
Người mua có thể chủ dộng mở LC để mua hàng theo yêu cầu của mình,
và được ngân hàng cam kết thanh toán
Người mua an tâm vì người bán sẽ tuân thủ những điều khoản và điều kiện theo LC quy định NHPH thay mặt nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng
từ hoàn hảo từ ngân hàng mới thanh toán
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi một
số điều khoản một các linh hoạt, phù hợp thực tiễn
Hạn chế:
Thủ tục thực hiện rườm rà, nhiều giai đoạn, chi phí cao
Doanh nghiệp phải có sự am hiểu về kỹ thuật ngoại thương và thanh toán quốc tế