1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 5 tong quan

15 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Công Tác Định Giá Sản Phẩm Xây Dựng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???

Trang 1

Phần thứ hai ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG

Trang 2

Chương 6: Tổng quan về công tác định giá sản phẩm xây dựng

Chương 7: Định mức và Đơn giá trong xây dựng cơ bản

Chương 8: Công tác tính tiên lượng trong dự toán XD công trình

Chương 9: Phương pháp lập tổng mức đầu tư, lập dự toán XD công trình

Chương 10: Phương pháp xác định giá gói thầu, giá dự thầu, giá hợp hồng

Chương 11: Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn ĐTXDCT

2

NỘI DUNG PHẦN ĐỊNH GIÁ

Trang 3

CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM XÂY

DỰNG

1 Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, cá biệt cao

4

2 Sản phẩm xây dựng được sản xuất tại nơi tiêu thụ nó

3 Sản phẩm xây dựng chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện địa

lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội của nơi tiêu thụ

4 Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng dài, trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao.

5 Các sản phẩm xây dựng thường có khối lượng lớn, thời gian thi công dài

6 Đối tượng chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm của ngành XD giao thông là Chính phủ và đối tượng sử dụng là người dân

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

1 Sản xuất xây dựng thường được tiến hành khi đã có

đơn đặt hàng (HĐXD) của người mua sản phẩm

5

2 Tính lưu chuyển và thiếu ổn định cao, sản phẩm cố định, dây chuyển sản xuất di động.

3 Thời gian xây dựng công trình kéo dài.

4 Quá trình sản xuất tiến hành công việc ngoài trời, thực hiện công việc nặng nhọc, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện thời tiết, khí hậu

5 Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém

Trang 6

ẢNH HƯỞNG CỦA SP XD VÀ QUÁ TRÌNH SXXD

ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH GIÁ CỦA SP XÂY DỰNG

1. SPXD có tính đơn chiếc, cá biệt cao =>Mọi công trình đều phải lập giá

riêng => giá của các công trình xây dựng khác nhau thì không giống

nhau

6

2 SPXD được sản xuất tại nơi tiêu thụ và chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện

tự nhiên, KT – XH tại nơi tiêu thụ => Công trình xây dựng tại các địa phương nào thì phải sử dụng đơn giá tại địa phương đó

3 Quá trình hình thành SPXD kéo dài qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn giá của SPXD có tên gọi khác nhau, phục vụ mục đích quản lý khác nhau

4 SPXD thường có khối lượng lớn, thời gian thi công dài => Thường phát sinh chi phí trong quá trình thi công

5 Đối tượng chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm của ngành là Chính phủ =>

Việc lập giá phải tuân theo các quy định của Chính Phủ về quản lý đầu tư

XDCB.6 SPXD chỉ được sản xuất khi có đơn đặt hàng (ký HĐXD) => Để biết được giá của SPXD trước khi bán (mua) cần phải lập giá trước khi sản xuất => cần phải lập DỰ TOÁN

Trang 7

Định giá sản phẩm xây dựng là quá trình dự kiến (dự toán) chi phí xây dựng công trình của chủ đầu tư, nhà thầu, trên cơ sở đó thống nhất với nhau thông qua việc ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình và thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

Sản phẩm của đầu tư xây dựng: là các công trình đã hoàn thành và sẵn

sàng đưa vào sử dụng

Sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng:

Sản phẩm xây dựng trung gian: là các gói công việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao thanh toán.

Sản phẩm xây dựng cuối cùng: là các công trình xây dựng hay hang mục công trình xây dựng đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng.

TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG

Trang 8

TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

8

Đầu vào Qúa trình đầu tư Đầu ra

Tài nguyên:

- Vật tư – thiết bị

- Tài chính

- Lao động

- Trí thức

Công trình hoàn thành và kết qủa kinh tế – xã hội của việc đưa công trình vào khai thác sử dụng Các giai đoạn

Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án Kết thúc XD, đưa CT

vào khai thác sử dụng

Trang 9

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH GIÁ CỦA

DỰ ÁN XÂY DỰNG

BÁO CÁO KHẢ THI - DỰ ÁN ĐẦU

TƯ (THIẾT KẾ CƠ SỞ) TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

BÁO CÁO KHẢ THI - DỰ ÁN ĐẦU

TƯ (THIẾT KẾ CƠ SỞ) TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GIAI ĐOẠN THI CÔNG GIÁ THANH TOÁN

GIAI ĐOẠN THI CÔNG GIÁ THANH TOÁN

NGHIỆM THU BÀN GIAO QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

NGHIỆM THU BÀN GIAO QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG

DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

KHAI THÁC, SỬ DỤNG GIÁ ĐƯA CT VÀO SỬ DỤNG

KHAI THÁC, SỬ DỤNG GIÁ ĐƯA CT VÀO SỬ DỤNG

TỔ CHỨC THI CÔNG

DỰ TOÁN THI CÔNG

TỔ CHỨC THI CÔNG

DỰ TOÁN THI CÔNG

KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU

DỰ TOÁN GÓI THẦU

KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU

DỰ TOÁN GÓI THẦU

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU GIÁ ĐỀ NGHỊ TRÚNG THẦU

TỔ CHỨC ĐẤU THẦU GIÁ ĐỀ NGHỊ TRÚNG THẦU THƯƠNG THẢO, KÝ HỢP ĐỒNG GIÁ HỢP ĐỒNG

THƯƠNG THẢO, KÝ HỢP ĐỒNG

GIÁ HỢP ĐỒNG

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI

SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Trang 10

NỘI DUNG CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

THEO CÁC GIAI ĐOẠN

Tổng mức đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư

 Giá ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư được gọi là Tổng mức đầu

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

dựng.

TMDT = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP

Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

10

Trang 11

NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO CÁC GIAI ĐOẠN (tt)

Dự toán ở giai đoạn thực hiện đầu tư

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây

dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó.

 GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

11

Trang 12

NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO CÁC GIAI ĐOẠN (tt)

Dự toán chi phí xây dựng công trình (GXD) là chi phí cần

thiết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp các hạng mục công trình được tính toán từ thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế

1, 2 bước)

Dự toán thi công : Do đơn vị thi công lập để quản lý chi phí

Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu cùng các điều

kiện được ghi trong hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây dựng.

12

Trang 13

NỘI DUNG CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO CÁC GIAI ĐOẠN (tt)

13

Quyết toán vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc xây dựng:

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác

sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã

ký và thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính – kế toán và những quy định hiện hành.

Trang 14

NỘI DUNG CHÍ PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THEO CÁC

GIAI ĐOẠN (tt)

Giá đưa công trình vào khai thác

 Giá đưa công trình vào khai thác sử dụng (GSD) được xác

định theo công thức:

GSD = GQT + CSD Trong đó:

- GQT: Giá quyết toán xây dựng công trình

- CSD: Chi phí cần thiết để đưa công trình vào khai thác, sử dụng

14

Trang 15

THẢO LUẬN

biểu thị giá trị thực tế của công trình? Giải thích?

15

Ngày đăng: 17/11/2024, 11:26