mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???mô tả đề thi Một đề thi marketing thường bao gồm nhiều phần khác nhau để kiểm tra kiến thức lý thuyết, khả năng phân tích và ứng dụng thực tế của người học. Dưới đây là mô tả của một đề thi mẫu trong lĩnh vực marketing: Phần 1: Trắc nghiệm (Multiple Choice) Câu hỏi trắc nghiệm giúp kiểm tra kiến thức cơ bản của thí sinh về các khái niệm và nguyên tắc marketing. Mỗi câu hỏi thường có 4 đáp án để thí sinh chọn lựa. Ví dụ: Mục tiêu chính của chiến lược marketing là gì? A. Tăng năng lực sản xuất B. Giảm chi phí vận hành C. Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng D. Cải thiện sự hài lòng của nhân viên Yếu tố nào sau đây không phải là một phần của marketing mix (4Ps)? A. People (Con người) B. Product (Sản phẩm) C. Price (Giá cả) D. Place (Phân phối) Phần 2: Câu hỏi tự luận (Essay Questions) Câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh phải viết một bài luận ngắn để phân tích hoặc giải thích một vấn đề cụ thể trong marketing. Ví dụ: Phân tích tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu đối với một doanh nghiệp mới thành lập. Mô tả các bước trong quá trình nghiên cứu thị trường và giải thích tại sao mỗi bước lại quan trọng. Phần 3: Bài tập tình huống (Case Study) Bài tập tình huống yêu cầu thí sinh đọc và phân tích một tình huống kinh doanh thực tế, sau đó đưa ra các giải pháp marketing dựa trên kiến thức đã học. Ví dụ: Một công ty thời trang đang gặp khó khăn trong việc gia tăng doanh số bán hàng. Hãy phân tích tình huống và đề xuất các chiến lược marketing để cải thiện doanh số. Một doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ muốn thâm nhập thị trường quốc tế. Hãy đánh giá những thách thức và cơ hội, và đề xuất chiến lược tiếp cận thị trường. Phần 4: Đề tài nghiên cứu (Research Topics) Đề tài nghiên cứu yêu cầu thí sinh trình bày một bài nghiên cứu ngắn hoặc dự án về một chủ đề cụ thể liên quan đến marketing. Ví dụ: Nghiên cứu và phân tích tác động của truyền thông xã hội đối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo trực tuyến đối với việc tăng cường nhận diện thương hiệu. Những phần này giúp kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh trong lĩnh vực marketing, từ kiến thức lý thuyết cơ bản đến khả năng phân tích tình huống và ứng dụng thực tiễn. Bạn có cần thêm thông tin chi tiết về bất kỳ phần nào không? ???
Trang 1
CHƯƠNG 8:
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
Trang 2 Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí ĐTXD của dự án
được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác
của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
1.1 KHÁI NIỆM
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây
dựng của dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư đối với dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của Luật đầu tư
công.
Trang 3TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TĐC (GBT,TDC)
Trang 4• CP XD công trình
• CP phá và tháo dỡ vật kiến trúc
• CP san lấp mặt bằng
• CP mua sắm TB công nghệ
• CP vận chuyển TB đến công trình, CP lưu kho, lưu bãi, CP bảo quản, …
• Thuế và phí bảo hiểm thiết bị
• CP bồi thường, tổ chức bồi thường
• CP tái định cư, XD hạ tầng kỹ thuật
• Các CP tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị
dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng (VD: tổ chức: lập DA ĐT; tổ chức lựa chọn nhà thầu; tổ chức nghiệm thu, quyết toán, bàn giao,
CHI PHÍ XÂY DỰNG (GXD)
CHI PHÍ THIẾT BỊ (GTB)
CHI PHÍ QLDA (GQLDA)
Trang 5CP khảo sát, CP thiết kế XDCT, CP giám sát TC
Các CP thẩm tra: DA, thiết kế, TMĐT, Dự toán
Các CP trong đấu thầu
CP lập dự án hoặc lập báo cáo KT-KT
CP lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; các khoản phí, lệ phí thẩm định dự án, thiết kế, dự toán xây dựng; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư và các chi phí cần thiết khác
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình,
- Vốn lưu động ban đầu, lãi vay trong thời gian xây dựng
CP do khối lượng công việc phát sinh
CP dự phòng do trượt giá
CHI PHÍ TƯ VẤN ĐTXD (GTV)
CHI PHÍ KHÁC (GK)
CHI PHÍ DỰ PHÒNG (GDP)
Trang 6Theo dữ liệu về chi phí các công trình tương tự
Theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình
G = S x P + C CT
Trang 7PHƯƠNG PHÁP 1 THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GBT, TĐC + GXD+ GTB+ GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó:
+ V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình.
+ GBT,TĐC: Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
+ GXD: Chi phí xây dựng của dự án.
+ GTB: Chi phí thiết bị của dự án.
+ GQLDA: Chi phí quản lý dự án.
+ GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
+ GK: Chi phí khác của dự án.
+ GDP: Chi phí dự phòng.
7
Trang 8 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
8
THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định theo khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các quy định hiện hành
về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Khối lượng phải bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án khi kiểm kê,
kê khai phải được đo đem cụ thể để xác định đúng, đủ về số lượng, khối lượng, tỷ lệ % còn lại của tài sản phải bồi thường, phải có ảnh chụp để lưu hồ sơ kiểm kê.
Trang 9 Chi phí xây dựng và thiết bị của dự án
PHƯƠNG PHÁP 1 THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình thứ i (i=1÷n) thuộc
dự án được xác định theo công thức sau
Trong đó:
- GXDCTI: chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i=1÷n);
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
- QXDj: khối lượng công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận kết cấu thứ j của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (j=1÷m) và được đo bóc phù hợp với Zj;
- Zj: giá xây dựng tổng hợp đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình tương ứng với công tác xây dựng,
Trang 10DỰ ÁN CAO ỐC VĂN PHÒNG AAA
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Diện tích khu đất m2 7.000,00
Trang 11ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ XÂY DỰNG 3 BLOCK NHÀ CHÍNH
STT NỘI DUNG CÔNG ViỆC ĐVT LƯỢNG KHỐI TỔNG HỢP GIÁ XD
(ĐỒNG)
THÀNH TiỀN (ĐỒNG)
Trang 12Dự án có thông tin, số liệu chi tiết thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án.
Dự án có thông tin về giá chào hàng của nhà sản xuất thi chi phí thiết bị của
dự án (GTB) có thể được lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.
Dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc tính kỹ thuật của thiết
bị thì chi phí thiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị hoặc theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã
và đang thực hiện.
Trang 13ƯỚC TÍNH CHI PHÍ THIẾT BỊ
Trang 14 Vốn lưu động ban đầu (VLđ) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh), lãi vay trong thời gian xây dựng (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) và lãi của nhà đầu tư đối với dự án PPP thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án để xác định
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ĐTXD và các chi phí khác
THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
(GQLDA), (GTV) và (GK) được xác định theo:
– Định mức chi phí tỷ lệ,
– Lập dự toán,
– Dự án tương tự, hoặc:
– Ước tính: tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực
hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) không vượt quá 15% tổng chi phí
xây dựng và chi phí thiết bị của dự án.
Trang 15Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:
GDP = GDP1 + GDP2
G DP1 :Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh xác định theo công thức sau:
G DP1 = (G BT, TĐC + G XD + G TB + G QLDA + G TV + G K ) x k ps Trong đó:
- k ps : tỷ lệ dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, k ps ≤10% Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì k ps ≤5%
Xác định chi phí dự phòng
PHƯƠNG PHÁP 1 THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Trang 16 G DP2 : Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài
thời gian xây dựng công trình của dự án, tiến độ phân bổ vốn theo năm, bình quân năm mức độ biến động giá xây dựng công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu
hướng biên động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế
Xác định chi phí dự phòng
THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Trang 17 Xác định chi phí dự phòng
PHƯƠNG PHÁP 1 THEO THIẾT KẾ CƠ SỞ CỦA DỰ ÁN
Trong đó:
- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng, T>1 (năm);
- t: khoảng thời gian tương ứng (theo năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện dự án,
t = 1÷T;
- Vt: vốn đầu tư trước dự phòng theo kế hoạch thực hiện trong năm thứ t;
- Lvayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch trong năm thứ t;
- IXDCTBQ: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng)
Trang 18THEO SỐ LIỆU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
TƯƠNG TỰ ĐÃ THỰC HIỆN
Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức:
Trang 19tư xây dựng của CT tương tự.
Trang 20THEO SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị
tính (diện tích, thể tích, chiều dài, ), công suất hoặc năng lực phục vụ, theo thiết kế để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình
Suất vốn đầu tư bao gồm các chi phí: xây dựng, thiết bị, quản lý dự án đầu
tư xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác Suất vốn đầu tư bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi phí nêu trên
Suất vốn đầu tư chưa bao gồm chi phí thực hiện một số loại công việc theo
yêu cầu riêng của dự án/công trình xây dựng, cụ thể như: Chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư gồm; Lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng; Vốn lưu động ban đầu; Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư; Một số chi phí
có tính chất riêng biệt theo từng dự án gồm: đánh giá tác động môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài.,,
20
Trang 211 Xác định chi phí xây dựng của dự án
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các CT, HMCT thuộc dự án Chi phí xây dựng của CT, HMCT (GXDCT) được xác định như sau:
GXDCT = SXD x N + GCT-SXD
Trong đó:
+ SXD : Suất CPXD tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của CT, HMCT thuộc dự án
+ GCT-SXD : Các chi phí chưa được tính trong suất CPXD hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của CT, HCT thuộc dự án
+ N: Diện tích hoặc công suất sử dụng của CT, HMCT thuộc DA
21
PHƯƠNG PHÁP 3 THEO SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 222 Xác định chi phí thiết bị của dự án
Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) được xác định theo công thức sau:
Trang 23BÀI 8.2:
Tính chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án có dữ liệu dưới đây theo phương pháp sử dụng suất vốn đầu tư, biết tầng hầm sử dụng toàn bộ để giữ xe, công trình tại TP.HCM
DỰ ÁN CAO ỐC VĂN PHÒNG AAA
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Diện tích khu đất m2 7.000,00
Trang 241 TMĐT được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;
được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
án;
dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án
được duyệt.
Trang 252 Thẩm quyền điều chỉnh tổng mức đầu tư:
nước: chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư cho phép trước khi thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư;
nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
và vốn đầu tư khác của Nhà nước: chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh tổng mức đầu tư;
ĐIỀU CHỈNH TMĐT
Trang 26 Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây
dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình
dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu
công việc phải thực hiện của công trình.
công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn
giá xây dựng công trình, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó.
2.1 KHÁI NIỆM
Trang 272 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.2 THÀNH PHẦN DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trang 28Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ theo định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc xác định bằng phương pháp lập dự toán.
Các phương pháp xác định:
1 Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình;
2 Tính theo hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và giá của các yếu tố chi phí tương ứng;
3 Tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương
tự đã và đang thực hiện;
4 Tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
Trang 29Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể
cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GĐT + GLĐ + GK Trong đó:
2.2.2 CHI PHÍ THIẾT BỊ
Trang 30 Xác định theo định mức tỷ lệ:
Chi phí quản lý dự án được tính theo công thức sau:
Trong đó :
+ N: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án.
Trang 31Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
2.2.4 CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
• Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%)
• Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán
• Ek: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã thực hiện trước khi xác định dự
toán xây dựng công trình (được xác định trên cơ sở giá trị đã được phê
duyệt hoặc theo hợp đồng tư vấn đã ký kết) và một số chi phí tư vấn khác
Trang 33Chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí do yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí do yếu tố trượt giá.
GDP = GDP1 + GDP2Trong đó:
GDP1 : Chi phí dự phòng do yếu tố khối lượng công việc phát sinh.
GDP1 = (GXD+ GTB+GQLDA+ GTV+ GK ) x kps
kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất công trình nơi xây dựng công trình và mức tỷ lệ là kps ≤ 5%
GDP1 trong lập TMĐT là ≤ 10% (với công trình chỉ lập BC KT-KT là ≤ 5%)
2.2.6 CHI PHÍ DỰ PHÒNG
Trang 34 GDP2 : Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá:
Trong đó:
- T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);
- t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1÷T);
- GTDP
XDCTt: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;
- IXDCTTbq : chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá
±ΔI XDCT : mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính
và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia
Trang 35Cách xác định Chỉ số giá xây dưng bình quân năm:
IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq b; T≥3;
In: chỉ số giá xây dựng năm thứ n được lựa chọn;
In+1: chỉ số giá xây dựng năm thứ n+1;
Trang 36trình trước dự phịng là 650 tỷ đồng, thời gian thực hiện là 4 năm từ 2011 đến
2014, và kế hoạch sử dụng vốn như sau:
Biết rằng dự án khơng sử dụng vốn vay và khơng cĩ sự biến động giá so với khu vực và quốc tế.
Dự kiến tỷ lệ % sử dụng chi phí 30% 20% 20% 30% 100%
Trang 37Lời giải:
I Tính GDP1: …
II Tính GDP2:
Bước 1: Tính IXDCTbq
STT N i dung ội dung
Chỉ số giá xây dựng
Theo Q 410/Q -BXD Đ 410/QĐ-BXD Đ 410/QĐ-BXD (l y n m 2000 làm g c) ấy năm 2000 làm gốc) ăm 2000 làm gốc) ốc)
Theo QĐ 196/Q -BXD Đ 410/QĐ-BXD (l y n m 2009 làm g c) ấy năm 2000 làm gốc) ăm 2000 làm gốc) ốc)
2007 2008 2009 2010
2 Chỉ số giá xây dựng liên hoàn 234/234 214/234 109,84/100
4