Nhiệm vụ của cảm biến ?Cảm biến có nhiệm vụ tiếp nhận các tín hiệu vào và chuyển đổi các tín hiệu đó thành các đại lượng vật lý khác thường là tín hiệu điện và truyền cho mạch điều khiển
Trang 1GIỚI THIỆU
ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN
Điều kiện tiên quyết:
- Điện tử căn bản.
- Đo lường điện.
Trang 2Kết quả học tập môn học:
1. Trình bày những khái niệm và các đặt trưng
cơ bản của cảm biến trong đo lường.
2. Trình bày các chức năng và ứng dụng của
cảm biến quang.
3. Mô tả các chức năng và ứng dụng của cảm
biến đo nhiệt độ.
4. Trình bày các chức năng và ứng dụng của
cảm biến đo lực.
Trang 3Kết quả học tập môn học (tt):
5. Mô tả chức năng và ứng dụng của cảm biến
đo vị trí.
6. Trình bày chức năng và ứng dụng của cảm
biến đo áp suất.
7. Mô tả chức năng của cảm biến đo lưu lượng
và mức chất lưu.
Trang 4CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẢM
BIẾN
CHƯƠNG 1
Trang 5PHÂN TÍCH MỘT HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
Trang 6SƠ ĐIỀU ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG QUÁ
TRÌNH
Trang 7Nhiệm vụ của các phần tử chính trong hệ thống tự động
chính như sau :
2- Bộ phận xử lí tín hiệu.
3- Bộ phận chấp hành
4- Bộ phận giao tiếp
Trang 8Nhiệm vụ của cảm biến ?
Cảm biến có nhiệm vụ tiếp nhận các tín hiệu vào và chuyển đổi các tín hiệu đó thành các đại lượng vật lý khác (thường là tín hiệu điện) và truyền cho mạch điều khiển (bộ phận xử lí tín hiệu)
Trang 9Nhiệm vụ của cảm biến
BIẾN ĐỔI ĐẠI
TÍN HIỆU CẦN TRUYỀN
BỘ CẢM BIẾN BỘ XỬ LÝÙÙ
Điện năng
Trang 11Nhiệm vụ của bộ phận xử lí tín hiệu
(thiết bị điều khiển)
Thiết bị điều khiển trong hệ thống tự động làm nhiệm vụ thu thập các thông tin từ cảm biến, từ chương trình điều khiển, từ các phần tử điều khiển bằng tay sau đó xử lý thông tin đó theo một thuật toán định trước và ra lệnh cho cơ cấu chấp hành thao tác đúng trình tự công nghệ
Trang 12Nhiệm vụ của phần tử chấp
hành là gì ?
Phần tử chấp hành sẽ thực hiện các hoạt động như: đóng, mở, đẩy, ngắt… các chuyển động của các bộ phận máy hay các đầu lực thực hiện nhiệm vụ của mình.
Trang 13KHÁI NIỆM CẢM BIẾN
Cảm biến trong tiếng Anh gọi là “sensor”, xuất phát từ chữ “sense” theo nghĩa Latinh là cảm nhận Cảm biến được định nghĩa theo nghĩa rộng là thiết bị cảm nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích
y=f(x)
Trang 14NỘI DUNG CẢM BIẾN
biến.
3 Phân loại cảm biến
Trang 152.1.1-Các thông số đặc trưng
của cảm biến
1-Miền đo
2-Độ phân giải
3-Độ chính xác và độ chính xác lặp
4-Độ tuyến tính
5-Tốc độ đáp ứng của cảm biến
6- Sai số
7- Nhiễu
Trang 161 Miền đo
Miền đo hay khoảng đo của cảm biến là miền giới hạn bởi giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của đại lượng cần đo, mà cảm biến có thể phân biệt được trong khi vẫn đảm bảo độ tuyến tính yêu cầu.
Trang 17Ví dụ: Miền đo của cảm biến nhiệt độ.
Miền đo của cảm biến từ : -10º +200º
-10 º -250º
A
B
Trang 182 Độ phân giải
Giá trị độ phân giải đối với mỗi cảm biến là sự thay đổi lớn nhất của giá trị đo mà không làm giá trị đầu ra của cảm biến thay đổi.
Nói cách khác là giá trị được đo có thể thay đổi bằng độ lớn của độ phân giải mà không làm thay đổi giá trị đầu ra của cảm biến.
Trang 19Độ phân giải của cảm biến nhiệt độ số
Đầu ra là số bước tương ứng với
nhiệt độ
21
6 5
Độ phân giải =+/- 0,25º
Trang 203 Độ chính xác – độ chính xác lặp
Độ chính xác của cảm biến được hiểu như độ nhạy của cảm biến và được định nghĩa là sự thay đổi nhỏ nhất của đại lượng cần đo thể hiện ở đầu
Độ chính xác lặp lại làø miền giá trị đầu ra có thể nhận được khi cảm biến đo cùng một giá trị
Trang 214 Độ tuyến tính
Bộ chuyển đổi làø lý tưởng khi mà đầu ra tuyến tính
chính xác với đại lượng đo Thực tế không có đầu đo nào hoàn hảo như thế
Độ tuyến tính thường đưa ra với một dãy giá trị +/-cho các tín hiệu đầu ra của cảm biến
Sai số về độ tuyến tính không phải trên toàn bộ miền
đo, có thể cải thiện bằng cách chia tỉ lệ trung tâm của miền đo
Các cảm biến luôn có độ sai số về không tuyến tính
Trang 22Độ phi tuyến của cảm biến áp lực
Đầu ra thực tế của cảm biến
Trang 235 Tốc độ đáp ứng của cảm biến
có theo kịp sự thay đổi của đại lượng được đo hay không.
rất quan trọng đối với các thiết bị chuyển đổi tốc độ cao như rôbôt, máy công cụ điều khiển số.
tính động lực học của từng hệ thống.
Trang 24 Sai số là sự sai khác giữa giá trị đo được và giá trị thực của đại lượng cần đo.
Trang 25Hai loại sai số cơ bản:
giữa giá trị thực và giá trị cần đo
định
Trang 267- Nhiễu
nhiễu nội tại do cảm biến sinh ra và nhiễu do
truyền dẫn
Dùng kỹ thuật vi sai
Cách ly nguồn, màn chắn, nối đất,lọc nguồn
Bố trí linh kiện thích hợp, không để điện cao áp ở gần đầu vào của cảm biến
Sử dụng cáp chống nhiễu
Trang 272.1.2- CẤU TẠO CẢM BIẾN
Bộ phận nhận tín
hiệu
Bộ phận biến đổi
điểm thường mở
Trang 282.1.3- PHÂN LOẠI CẢM BIẾN
Tín hiệu tương tự
0 1
Tín hiệu SỐ
1.Phân loại theo tín hiệu ra:
có 3 dạng tín hiệu ra:
- Tín hiệu ON / OFF
- Tín hiệu tương tự
- Tín hiệu số
Trang 292.1.3- PHÂN LOẠI CẢM BIẾN
2 Phân loại theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích
- Vật lý: nhiệt điện, quang điện, điện từ, từ điện,…
- Hĩa học: hĩa điện, phổ,…
- Sinh học: sinh điện, …
3 Phân loại theo dạng kích thích: âm thanh, điện,
từ, quang, cơ, nhiệt,…
4 Phân loại theo tính năng: độ nhạy, độ chính xác,
độ phân giải, độ tuyến tính…
Trang 302.1.3- PHÂN LOẠI CẢM BIẾN
5 Phân loại theo phạm vi sử dụng: cơng
nghiệp, nghiên cứu khoa học, mơi trường,
thơng tin, nơng nghiệp…
6 Phân loại theo thơng số của mơ hình thay thế:
- Cảm biến tích cực (cĩ nguồn) ngõ ra là nguồn áp hoặc nguồn dịng.
- Cảm biến thụ động (khơng cĩ nguồn): R, L, C,
tuyến tính, phi tuyến.
Trang 31Cảm biến tích cực
a Hiệu ứng cảm ứng điện từ (Faraday phát
hiện năm 1831)
Nguyên lý: khi một thanh dẫn chuyển động trong từ
trường sẽ xuất hiện sức điện động tỉ lệ với biến thiên
từ thông, tức là tỷ lệ với tốc độ chuyển động của
thanh dẫn
Ứng dụng để xác định tốc độ chuyển động của vật thông qua việc đo sức điện động cảm ứng
Trang 32Cảm biến tích cực
b Hiệu ứng nhiệt điện (Seebeck phát hiện
năm 1821)
Nguyên lý: Khi hai dây dẫn có bản chất hóa
học khác nhau được hàn kín sẽ xuất hiện sức điện động tỉ lệ nhiệt độ mối hàn.
Ứng dụng để đo nhiệt độ
Trang 33Cảm biến tích cực
c Hiệu ứng hỏa điện
Nguyên lý: Một số tinh thể hỏa điện có tính chất phân
cực điện tự phát phụ thuộc vào nhiệt độ Trên các mặt đối diện của chúng xuất hiện các điện tích trái dấu có độ lớn tỷ lệ thuận với độ phân cực điện phụ
thuộc vào quang thông φ
Ứng dụng để đo thông lượng của bức xạ ánh
sáng
Trang 34Cảm biến tích cực
d Hiệu ứng áp điện (Pierre Curie phát hiện
năm 1880)
Nguyên lý: Khi tác động cơ học lên bề mặt vật
liệu áp điện (thạch anh, muối Segnet…) làm vật liệu biến dạng và xuất hiện các điện tích bằng nhau và
trái dấu
Ứng dụng để đo các đại lượng cơ như áp suất, gia tốc, lực… thông qua việc đo điện áp trên hai cực tụ điện
F
Trang 35Cảm biến tích cực
e Hiệu ứng quang điện (A Einstein phát hiện
năm 1905)
Nguyên lý: bản chất hiệu ứng quang điện là
việc giải phóng các hạt dẫn tự do trong vật
liệu dưới tác dụng của bức xạ ánh sáng.
Ứng dụng để chế tạo
các cảm biến quang.
Trang 36Cảm biến tích cực
f Hiệu ứng quang-điện-từ
Nguyên lý: Khi tác dụng một từ trường vuông góc
với bức xạ ánh sáng, trong vật liệu bán dẫn được chiếu sáng sẽ xuất hiện hiệu điện thế vuông góc với phương từ trường và phương bức xạ ánh sáng
Ứng dụng trong các bộ cảm
biến đo các đại lượng quang hoặc
chuyển đổi thông tin dạng ánh
sáng thành tín hiệu điện
Trang 37Cảm biến tích cực
g Hiệu ứng Hall (Hall phát hiện năm 1879)
Cho dòng điện chạy qua vật liệu bán dẫn đặt trong từ trường B có phương tạo thành góc θ với dòng điện sẽ xuất hiện điện áp vuông góc với B và
B I K
VH =
Trang 38Cảm biến thụ động
Cảm biến thụ động thường được chế tạo từ những trở kháng có một trong các thông số chủ yếu nhạy
với đại lượng cần đo
Ví dụ: các thông số như điện trở suất, từ thẩm, hằng
số điện môi,…
Thông số hình học hoặc kích thước của trở kháng có
thể thay đổi nếu cảm biến có phần tử chuyển động hoặc phần tử biến dạng
Trang 39Các đại lượng đặc trưng của cảm biến thụ động
Trang 40Các đại lượng đặc trưng
của cảm biến tích cực
Trang 412.1.4 - Các loại cảm biến
Trang 42CẢM BIẾN QUANG
(Light sensor)
Trang 43KẾT QUẢ HỌC TẬP
1 Nhắc lại các khái niệm cơ bản về ánh sáng.
2 Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động cảm biến
quang.
3 Phân loại cảm biến quang
4 Tìm hiểu và ứng dụng cảm biến màu.
5 Khảo sát ứng dụng cảm biến sợi quang.
6 Trình bày đặc điểm và ứng dụng các loại cảm biến ánh sáng thông dụng khác.
Trang 44Cơ Bản Về Ánh Sáng
Tần Số và Bước Sóng:
Các bức xạ tần số cao (tia gamma, tia X và ánh sáng cực tím) có
bước sóng ngắn, mang nhiều năng lượng.
Các bức xạ trường điện từ tấn số thấp (as thấy được, as hồng ngoại)
có bước sóng lớn hơn nhưng mang ít năng lượng hơn.
AS thấy được ( Visible Light
)
AS hồng ngoại ( Infra- Red )
Violet Indigo Blue Green Yellow Orange Red
Bước sóng
Trang 46Tính chất áng sáng
b) Tính chất hạt: chùm hạt (photon) chuyển
động với vận tốc lớn, mỗi hạt mang một năng lượng nhất định, năng lượng này chỉ phụ thuộc tần số ( ν ) của ánh sáng:
Trang 47Đơn vị đo quang
Năng lượng bức xạ Q (J): là năng lượng lan
truyền hoặc hấp thụ dưới dạng bức xạ tính bằng Jun.
Thông lượng ánh sáng Φ : là công suất phát
xạ, lan truyền hoặc hấp thụ tính bằng oat.
dt
dQ
=
Trang 48Đơn vị đo quang
Trang 49Đơn vị đo quang
b) Đơn vị đo thị giác:
Độ nhạy đối với ánh sáng của mắt phụ thuộc bước sóng:
λ ( µ m)
V( λ )
0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0
0,5 1
λmax
Độ nhạy cực đại ứng với sóng λmax
Trang 50Đơn vị đo quang
Đại lượng đo Đơn vị
Trang 51Cơ Bản Về Ánh Sáng Phản xạ AS trên bề mặt:
nguồn sáng
Bề mặt khuếch tán bề mặt bóng loáng
nguồn sáng
ө ө
Trang 52Cơ Bản Về Ánh Sáng Khúc xạ AS:
Chiết xuất
n Không khí : 1.00
n nước : 1.33
n thủy tinh : 1.46
Trang 53Cơ Bản Về Ánh Sáng Ảnh Hưởng Của Bề Mặt Lên AS Phản Xạ:
bề mặt khuếch tán bề mặt bóng loáng bề mặt kim loại Vật trong suốt
Nguồn sáng Nguồn sáng Nguồn sáng Nguồn sáng
Trang 54 1 Đèn sợi đốt vonfram
Cấu tạo: gồm một sợi vonfram đặt trong bóng thủy tinh
có chứa khí halogen để giảm bay hơi sợi đốt
- Nhiệt độ giống như nhiệt độ của một vật đen tuyệt đối
- Phổ phát xạ nằm trong vùng nhìn thấy
- Quang thông lớn, dải phổ rộng
- Quán tính nhiệt lớn nên không thể thay đổi bức
xạ nhanh chóng
- Tuổi thọ thấp, dễ vỡ
Nguồn sáng
Trang 55 - Phổ ánh sáng hoàn toàn xác định, độ tin cậy cao.
- Tuổi thọ cao, kích thước nhỏ, tiêu thụ năng lượng thấp.
- Quang thông tương đối nhỏ và nhạy với nhiệt độ là
nhược điểm hạn chế phạm vi sử dụng của đèn.
Nguồn sáng
Trang 56 3 Laser (Light Amplification by Stimulated
Emission Radiation)
Laser là nguồn sáng rất đơn sắc, độ chói lớn, rất
định hướng và đặc biệt là tính liên kết mạnh (cùng
phân cực, cùng pha)một sóng duy nhất và rất xác định
Đặc điểm chính của laser là có bước sóng đơn
sắc hoàn toàn xác định, quang thông lớn, có
khả năng nhận được chùm tia rất mảnh với độ định hướng cao, truyền đi khoảng cách rất xa
Nguồn sáng
Trang 57Cấu Tạo Và Nguyên Tắc Hoạt Động
Trang 59Cường độ sáng Điện áp
Lượng ánh sáng nhận về sẽ được chuyển tỉ lệ
thành tín hiệu điện áp (hoặc dòng điện) và sau
đó được khuếch đại.
Cấu Tạo Và Nguyên Tắc Hoạt Động
Trang 60PHÂN LOẠI CẢM BIẾN QUANG
Thu Phát Độc Lập
Thu Phát Chung
Khuyếch Tán
Trang 611 Thu Phát Độc Lập (Through Beam):
Thấu kính
Vật thể
Diode nhận quang
Thấu kính Mạch
nhận ás
Trang 64Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Độc Lập:
E3Z-T61, với tia sáng mạnh có thể xuyên qua vỏ bọc giấy bên ngoài và vì vậy
có thể phát hiện được sữa / nước trái cây tại thời điểm hiện tại cũng như phát hiện được mức của chất lỏng này.
Trang 652 Thu Phát Chung (Retro Replective):phản xạ gương
Gương MSR (Mirror Surface Rejection) Gương Thường
Trang 66Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:
Trang 67Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:
Trang 68Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:
E3Z-B là loại sensor mới của Omron chuyên dùng để nhận biệt các chai PET
và chai trong suốt Bạn cũng có thể dùng model cũ là E3S-CR67
Trang 69Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:
Nếu sử dụng các sensor thường để phát hiện chai PET trong thì đôi lúc không ổn định Sensor E3Z-B có khả năng phát hiện tốt với độ tin cậy rất cao
Trang 703 Khuyếch Tán (Diffuse Replective):
Trang 72Ứng Dụng Cảm Biến Khuyếch Tán:
Z4W-V là loại Laser sensor và nó có thể phát hiện được chiều cao của bánh được làm ra với độ chính xác tới vài micromet.
Trang 73Ứng Dụng Cảm Biến Khuyếch Tán:
E3C-VM35R rất nhỏ và có thể phát hiện vật thể có kích thước nhỏ đến 0,2 mm Nó cũng phân biệt được sự khác biệt rất nhỏ về màu sắc.
Trang 743b Cảm Biến Quang Phản Xạ Giới Hạn (Limited Reflective):
Trục thu
Trang 75Đặc điểm:
- Chỉ phát hiện vật trong vùng phát hiện giới hạn.
- Không bị ảnh hưởng bởi màu nền sau vùng cảm biến.
- Lý tưởng cho nhiều ứng dụng cần triệt tiêu nền
Trang 763C Cảm Biến Quang Đặt Khoảng Cách (Distance Settable):
Dảicảm biến
Sensor
Vật Dải cài đặt
Nhờ đặt được khoảng cách, nền đã được triệt tiêu
PSD
vật
Trang 77Ứng Dụng Cảm Biến Đặt Khoảng Cách:
Đặc điểm:
- Chỉ phát hiện vật theo vị trí đặt
- Bộ thu sử dụng thiết bị định vị vị trí (PSD), không sử dụng transistor
quang nên không bị ảnh hưởng bởi màu nền, độ bóng, …
Trang 78E3G-L1 là sensor đặt được khoảng cách thế hệ mới Nó có thể nhận biết được
sự khác biệt rất nhỏ về chiều cao Sensor hoạt động rất ổn định và không bị ảnh hưởng bởi màu sắc, chất liệu, độ nghiêng dốc, độ bóng và kích thước của vật thể
Để phát hiện có hoặc không có ống hút đi kèm theo đồ uống đóng hộp.
Trang 79Phát hiện thiếu niêm phong bằng cao su trên nắp chai lọ?
Trang 80Phát hiện chai bị thiếu trong hộp !
Trang 81Phát hiện bao đựng gạo đã được mở trước khi bao này tới máy đổ gạo vào bao
E3G-L1 là sensor đặt khoảng cách thế hệ mới Nó cũng có thể phát hiện được
sự khác nhau về độ cao cho dù là rất nhỏ một cách chính xác.
Trang 82Hình dạng của viên kẹo không đúng qui cách và sẽ có phản xạ từ giấy bọc kẹo và màu của giấy bọc cũng thay đổi E3G-L1 có chức năng đặt nền có thể phát hiện được vật thể bóng và gồ ghề màu sắc khác nhau với độ tin cậy cao
Phát hiện kẹo trên dây chuyền?
Trang 83Phát hiện thực phẩm trong khay.
E3S-CL1 là sensor quang đặt được khoảng cách Có thể deã dàng chỉnh được khoảng cách đo.
Trang 844 Cảm Biến Màu (Color Sensor):
Cảm biến màu phát các ánh sáng đỏ (R) , xanh lá (G) , xanh dương
(B) tới vật cảm biến, sau đó nhận ánh sáng phản xạ về, phân tích tỉ
lệ các ánh sáng R , G , B để phân biệt màu của vật.
Thấu kính phát
Thấu kính thu
LED
đỏ
LED xanh dương
LED xanh lá
kính FAO
(đỏ qua, xanh lá phản xạ)
kính FAO
(đỏ, xanh lá qua, xanh dương phản
xạ)
Monitor photodiode
Vật
Trang 85Biến đổi tín hiệu ra của bộ cảm biến màu thành số
Trang 86Ứng Dụng Cảm Biến Phát Hiện Màu:
Đặc điểm:
- Độ tin cậy cao.
- Dễ sử dụng.
- Có thể dạy cho cảm biến biết màu
của vật (chức năng teach).
Trang 87Để phát hiện bàn chải đánh răng các màu khác nhau.
E3MC là loại sensor màu và nó rất dễ dàng nhận biết các màu theo yêu cầu.
Trang 88Không có vật thu được as Light ON
Trang 892 Vùng Chết (Dead Zone - vùng sensor không hoạt động):
L à khoảng thời gian trì hoãn từ khi ánh sáng nhận vào đến lúc ngõ ra điều khiển được kích hoạt hoặc reset
Trang 90Những Điều Cần Lưu Ý
4 Vị trí đặt sensor quang:
OK NG
Lắp đặt sensor tùy theo hướng di chuyển của vật Sensor nên đặt vuông góc với hướng di chuyển của vật
OK NG
Trang 91OK NG
Sensor nên đặt vuông góc với
hướng di chuyển của vật
Những Điều Cần Lưu Ý
4 Vị trí đặt sensor quang:
OK NG
Ánh sáng phản xạ từ vật nên về
thẳng Sensor, không nên cho
phản xạ qua một vật khác
Trang 92Những Điều Cần Lưu Ý
4 Vị trí đặt sensor quang:
OK NG
Ánh sáng phản xạ từ vật nên về thẳng Sensor, không nên cho phản xạ qua một vật khác
Nếu vật cảm biến là vật đen,
di chuyển sensor gần vật
hơn và nên đặt sensor
nghiêng 1 góc khoảng 15 0