1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAI GIANG CAM BIEN doc

411 1,6K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Thiệu Đo Lường Cảm Biến
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Điện Tử
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 411
Dung lượng 38,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của cảm biến ?Cảm biến có nhiệm vụ tiếp nhận các tín hiệu vào và chuyển đổi các tín hiệu đó thành các đại lượng vật lý khác thường là tín hiệu điện và truyền cho mạch điều khiển

Trang 1

GIỚI THIỆU

ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN

Điều kiện tiên quyết:

- Điện tử căn bản.

- Đo lường điện.

Trang 2

Kết quả học tập môn học:

1. Trình bày những khái niệm và các đặt trưng

cơ bản của cảm biến trong đo lường.

2. Trình bày các chức năng và ứng dụng của

cảm biến quang.

3. Mô tả các chức năng và ứng dụng của cảm

biến đo nhiệt độ.

4. Trình bày các chức năng và ứng dụng của

cảm biến đo lực.

Trang 3

Kết quả học tập môn học (tt):

5. Mô tả chức năng và ứng dụng của cảm biến

đo vị trí.

6. Trình bày chức năng và ứng dụng của cảm

biến đo áp suất.

7. Mô tả chức năng của cảm biến đo lưu lượng

và mức chất lưu.

Trang 4

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẢM

BIẾN

CHƯƠNG 1

Trang 5

PHÂN TÍCH MỘT HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG

Trang 6

SƠ ĐIỀU ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG QUÁ

TRÌNH

Trang 7

Nhiệm vụ của các phần tử chính trong hệ thống tự động

chính như sau :

2- Bộ phận xử lí tín hiệu.

3- Bộ phận chấp hành

4- Bộ phận giao tiếp

Trang 8

Nhiệm vụ của cảm biến ?

Cảm biến có nhiệm vụ tiếp nhận các tín hiệu vào và chuyển đổi các tín hiệu đó thành các đại lượng vật lý khác (thường là tín hiệu điện) và truyền cho mạch điều khiển (bộ phận xử lí tín hiệu)

Trang 9

Nhiệm vụ của cảm biến

BIẾN ĐỔI ĐẠI

TÍN HIỆU CẦN TRUYỀN

BỘ CẢM BIẾN BỘ XỬ LÝÙÙ

Điện năng

Trang 11

Nhiệm vụ của bộ phận xử lí tín hiệu

(thiết bị điều khiển)

Thiết bị điều khiển trong hệ thống tự động làm nhiệm vụ thu thập các thông tin từ cảm biến, từ chương trình điều khiển, từ các phần tử điều khiển bằng tay sau đó xử lý thông tin đó theo một thuật toán định trước và ra lệnh cho cơ cấu chấp hành thao tác đúng trình tự công nghệ

Trang 12

Nhiệm vụ của phần tử chấp

hành là gì ?

Phần tử chấp hành sẽ thực hiện các hoạt động như: đóng, mở, đẩy, ngắt… các chuyển động của các bộ phận máy hay các đầu lực thực hiện nhiệm vụ của mình.

Trang 13

KHÁI NIỆM CẢM BIẾN

 Cảm biến trong tiếng Anh gọi là “sensor”, xuất phát từ chữ “sense” theo nghĩa Latinh là cảm nhận Cảm biến được định nghĩa theo nghĩa rộng là thiết bị cảm nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích

y=f(x)

Trang 14

NỘI DUNG CẢM BIẾN

biến.

3 Phân loại cảm biến

Trang 15

2.1.1-Các thông số đặc trưng

của cảm biến

 1-Miền đo

 2-Độ phân giải

 3-Độ chính xác và độ chính xác lặp

 4-Độ tuyến tính

 5-Tốc độ đáp ứng của cảm biến

 6- Sai số

 7- Nhiễu

Trang 16

1 Miền đo

Miền đo hay khoảng đo của cảm biến là miền giới hạn bởi giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của đại lượng cần đo, mà cảm biến có thể phân biệt được trong khi vẫn đảm bảo độ tuyến tính yêu cầu.

Trang 17

Ví dụ: Miền đo của cảm biến nhiệt độ.

Miền đo của cảm biến từ : -10º  +200º

-10 º -250º

A

B

Trang 18

2 Độ phân giải

Giá trị độ phân giải đối với mỗi cảm biến là sự thay đổi lớn nhất của giá trị đo mà không làm giá trị đầu ra của cảm biến thay đổi.

Nói cách khác là giá trị được đo có thể thay đổi bằng độ lớn của độ phân giải mà không làm thay đổi giá trị đầu ra của cảm biến.

Trang 19

Độ phân giải của cảm biến nhiệt độ số

Đầu ra là số bước tương ứng với

nhiệt độ

21

6 5

Độ phân giải =+/- 0,25º

Trang 20

3 Độ chính xác – độ chính xác lặp

Độ chính xác của cảm biến được hiểu như độ nhạy của cảm biến và được định nghĩa là sự thay đổi nhỏ nhất của đại lượng cần đo thể hiện ở đầu

Độ chính xác lặp lại làø miền giá trị đầu ra có thể nhận được khi cảm biến đo cùng một giá trị

Trang 21

4 Độ tuyến tính

Bộ chuyển đổi làø lý tưởng khi mà đầu ra tuyến tính

chính xác với đại lượng đo Thực tế không có đầu đo nào hoàn hảo như thế

 Độ tuyến tính thường đưa ra với một dãy giá trị +/-cho các tín hiệu đầu ra của cảm biến

 Sai số về độ tuyến tính không phải trên toàn bộ miền

đo, có thể cải thiện bằng cách chia tỉ lệ trung tâm của miền đo

 Các cảm biến luôn có độ sai số về không tuyến tính

Trang 22

Độ phi tuyến của cảm biến áp lực

Đầu ra thực tế của cảm biến

Trang 23

5 Tốc độ đáp ứng của cảm biến

có theo kịp sự thay đổi của đại lượng được đo hay không.

rất quan trọng đối với các thiết bị chuyển đổi tốc độ cao như rôbôt, máy công cụ điều khiển số.

tính động lực học của từng hệ thống.

Trang 24

 Sai số là sự sai khác giữa giá trị đo được và giá trị thực của đại lượng cần đo.

Trang 25

Hai loại sai số cơ bản:

giữa giá trị thực và giá trị cần đo

định

Trang 26

7- Nhiễu

nhiễu nội tại do cảm biến sinh ra và nhiễu do

truyền dẫn

 Dùng kỹ thuật vi sai

 Cách ly nguồn, màn chắn, nối đất,lọc nguồn

 Bố trí linh kiện thích hợp, không để điện cao áp ở gần đầu vào của cảm biến

 Sử dụng cáp chống nhiễu

Trang 27

2.1.2- CẤU TẠO CẢM BIẾN

Bộ phận nhận tín

hiệu

Bộ phận biến đổi

điểm thường mở

Trang 28

2.1.3- PHÂN LOẠI CẢM BIẾN

Tín hiệu tương tự

0 1

Tín hiệu SỐ

1.Phân loại theo tín hiệu ra:

có 3 dạng tín hiệu ra:

- Tín hiệu ON / OFF

- Tín hiệu tương tự

- Tín hiệu số

Trang 29

2.1.3- PHÂN LOẠI CẢM BIẾN

 2 Phân loại theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích

 - Vật lý: nhiệt điện, quang điện, điện từ, từ điện,…

 - Hĩa học: hĩa điện, phổ,…

 - Sinh học: sinh điện, …

 3 Phân loại theo dạng kích thích: âm thanh, điện,

từ, quang, cơ, nhiệt,…

 4 Phân loại theo tính năng: độ nhạy, độ chính xác,

độ phân giải, độ tuyến tính…

Trang 30

2.1.3- PHÂN LOẠI CẢM BIẾN

 5 Phân loại theo phạm vi sử dụng: cơng

nghiệp, nghiên cứu khoa học, mơi trường,

thơng tin, nơng nghiệp…

 6 Phân loại theo thơng số của mơ hình thay thế:

 - Cảm biến tích cực (cĩ nguồn) ngõ ra là nguồn áp hoặc nguồn dịng.

 - Cảm biến thụ động (khơng cĩ nguồn): R, L, C,

tuyến tính, phi tuyến.

Trang 31

Cảm biến tích cực

a Hiệu ứng cảm ứng điện từ (Faraday phát

hiện năm 1831)

Nguyên lý: khi một thanh dẫn chuyển động trong từ

trường sẽ xuất hiện sức điện động tỉ lệ với biến thiên

từ thông, tức là tỷ lệ với tốc độ chuyển động của

thanh dẫn

 Ứng dụng để xác định tốc độ chuyển động của vật thông qua việc đo sức điện động cảm ứng

Trang 32

Cảm biến tích cực

b Hiệu ứng nhiệt điện (Seebeck phát hiện

năm 1821)

Nguyên lý: Khi hai dây dẫn có bản chất hóa

học khác nhau được hàn kín sẽ xuất hiện sức điện động tỉ lệ nhiệt độ mối hàn.

Ứng dụng để đo nhiệt độ

Trang 33

Cảm biến tích cực

c Hiệu ứng hỏa điện

Nguyên lý: Một số tinh thể hỏa điện có tính chất phân

cực điện tự phát phụ thuộc vào nhiệt độ Trên các mặt đối diện của chúng xuất hiện các điện tích trái dấu có độ lớn tỷ lệ thuận với độ phân cực điện phụ

thuộc vào quang thông φ

 Ứng dụng để đo thông lượng của bức xạ ánh

sáng

Trang 34

Cảm biến tích cực

d Hiệu ứng áp điện (Pierre Curie phát hiện

năm 1880)

Nguyên lý: Khi tác động cơ học lên bề mặt vật

liệu áp điện (thạch anh, muối Segnet…) làm vật liệu biến dạng và xuất hiện các điện tích bằng nhau và

trái dấu

 Ứng dụng để đo các đại lượng cơ như áp suất, gia tốc, lực… thông qua việc đo điện áp trên hai cực tụ điện

F

Trang 35

Cảm biến tích cực

e Hiệu ứng quang điện (A Einstein phát hiện

năm 1905)

Nguyên lý: bản chất hiệu ứng quang điện là

việc giải phóng các hạt dẫn tự do trong vật

liệu dưới tác dụng của bức xạ ánh sáng.

 Ứng dụng để chế tạo

các cảm biến quang.

Trang 36

Cảm biến tích cực

f Hiệu ứng quang-điện-từ

Nguyên lý: Khi tác dụng một từ trường vuông góc

với bức xạ ánh sáng, trong vật liệu bán dẫn được chiếu sáng sẽ xuất hiện hiệu điện thế vuông góc với phương từ trường và phương bức xạ ánh sáng

 Ứng dụng trong các bộ cảm

biến đo các đại lượng quang hoặc

chuyển đổi thông tin dạng ánh

sáng thành tín hiệu điện

Trang 37

Cảm biến tích cực

g Hiệu ứng Hall (Hall phát hiện năm 1879)

 Cho dòng điện chạy qua vật liệu bán dẫn đặt trong từ trường B có phương tạo thành góc θ với dòng điện sẽ xuất hiện điện áp vuông góc với B và

B I K

VH =

Trang 38

Cảm biến thụ động

 Cảm biến thụ động thường được chế tạo từ những trở kháng có một trong các thông số chủ yếu nhạy

với đại lượng cần đo

 Ví dụ: các thông số như điện trở suất, từ thẩm, hằng

số điện môi,…

 Thông số hình học hoặc kích thước của trở kháng có

thể thay đổi nếu cảm biến có phần tử chuyển động hoặc phần tử biến dạng

Trang 39

Các đại lượng đặc trưng của cảm biến thụ động

Trang 40

Các đại lượng đặc trưng

của cảm biến tích cực

Trang 41

2.1.4 - Các loại cảm biến

Trang 42

CẢM BIẾN QUANG

(Light sensor)

Trang 43

KẾT QUẢ HỌC TẬP

1 Nhắc lại các khái niệm cơ bản về ánh sáng.

2 Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động cảm biến

quang.

3 Phân loại cảm biến quang

4 Tìm hiểu và ứng dụng cảm biến màu.

5 Khảo sát ứng dụng cảm biến sợi quang.

6 Trình bày đặc điểm và ứng dụng các loại cảm biến ánh sáng thông dụng khác.

Trang 44

Cơ Bản Về Ánh Sáng

Tần Số và Bước Sóng:

Các bức xạ tần số cao (tia gamma, tia X và ánh sáng cực tím) có

bước sóng ngắn, mang nhiều năng lượng.

Các bức xạ trường điện từ tấn số thấp (as thấy được, as hồng ngoại)

có bước sóng lớn hơn nhưng mang ít năng lượng hơn.

AS thấy được ( Visible Light

AS hồng ngoại ( Infra- Red )

Violet Indigo Blue Green Yellow Orange Red

Bước sóng

Trang 46

Tính chất áng sáng

b) Tính chất hạt: chùm hạt (photon) chuyển

động với vận tốc lớn, mỗi hạt mang một năng lượng nhất định, năng lượng này chỉ phụ thuộc tần số ( ν ) của ánh sáng:

Trang 47

Đơn vị đo quang

 Năng lượng bức xạ Q (J): là năng lượng lan

truyền hoặc hấp thụ dưới dạng bức xạ tính bằng Jun.

 Thông lượng ánh sáng Φ : là công suất phát

xạ, lan truyền hoặc hấp thụ tính bằng oat.

dt

dQ

=

Trang 48

Đơn vị đo quang

Trang 49

Đơn vị đo quang

b) Đơn vị đo thị giác:

 Độ nhạy đối với ánh sáng của mắt phụ thuộc bước sóng:

λ ( µ m)

V( λ )

0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0

0,5 1

λmax

Độ nhạy cực đại ứng với sóng λmax

Trang 50

Đơn vị đo quang

Đại lượng đo Đơn vị

Trang 51

Cơ Bản Về Ánh Sáng Phản xạ AS trên bề mặt:

nguồn sáng

Bề mặt khuếch tán bề mặt bóng loáng

nguồn sáng

ө ө

Trang 52

Cơ Bản Về Ánh Sáng Khúc xạ AS:

Chiết xuất

n Không khí : 1.00

n nước : 1.33

n thủy tinh : 1.46

Trang 53

Cơ Bản Về Ánh Sáng Ảnh Hưởng Của Bề Mặt Lên AS Phản Xạ:

bề mặt khuếch tán bề mặt bóng loáng bề mặt kim loại Vật trong suốt

Nguồn sáng Nguồn sáng Nguồn sáng Nguồn sáng

Trang 54

1 Đèn sợi đốt vonfram

Cấu tạo: gồm một sợi vonfram đặt trong bóng thủy tinh

có chứa khí halogen để giảm bay hơi sợi đốt

 - Nhiệt độ giống như nhiệt độ của một vật đen tuyệt đối

 - Phổ phát xạ nằm trong vùng nhìn thấy

 - Quang thông lớn, dải phổ rộng

 - Quán tính nhiệt lớn nên không thể thay đổi bức

xạ nhanh chóng

 - Tuổi thọ thấp, dễ vỡ

Nguồn sáng

Trang 55

 - Phổ ánh sáng hoàn toàn xác định, độ tin cậy cao.

 - Tuổi thọ cao, kích thước nhỏ, tiêu thụ năng lượng thấp.

 - Quang thông tương đối nhỏ và nhạy với nhiệt độ là

nhược điểm hạn chế phạm vi sử dụng của đèn.

Nguồn sáng

Trang 56

3 Laser (Light Amplification by Stimulated

Emission Radiation)

 Laser là nguồn sáng rất đơn sắc, độ chói lớn, rất

định hướng và đặc biệt là tính liên kết mạnh (cùng

phân cực, cùng pha)một sóng duy nhất và rất xác định

 Đặc điểm chính của laser là có bước sóng đơn

sắc hoàn toàn xác định, quang thông lớn, có

khả năng nhận được chùm tia rất mảnh với độ định hướng cao, truyền đi khoảng cách rất xa

Nguồn sáng

Trang 57

Cấu Tạo Và Nguyên Tắc Hoạt Động

Trang 59

Cường độ sáng Điện áp

Lượng ánh sáng nhận về sẽ được chuyển tỉ lệ

thành tín hiệu điện áp (hoặc dòng điện) và sau

đó được khuếch đại.

Cấu Tạo Và Nguyên Tắc Hoạt Động

Trang 60

PHÂN LOẠI CẢM BIẾN QUANG

Thu Phát Độc Lập

Thu Phát Chung

Khuyếch Tán

Trang 61

1 Thu Phát Độc Lập (Through Beam):

Thấu kính

Vật thể

Diode nhận quang

Thấu kính Mạch

nhận ás

Trang 64

Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Độc Lập:

E3Z-T61, với tia sáng mạnh có thể xuyên qua vỏ bọc giấy bên ngoài và vì vậy

có thể phát hiện được sữa / nước trái cây tại thời điểm hiện tại cũng như phát hiện được mức của chất lỏng này.

Trang 65

2 Thu Phát Chung (Retro Replective):phản xạ gương

Gương MSR (Mirror Surface Rejection) Gương Thường

Trang 66

Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:

Trang 67

Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:

Trang 68

Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:

E3Z-B là loại sensor mới của Omron chuyên dùng để nhận biệt các chai PET

và chai trong suốt Bạn cũng có thể dùng model cũ là E3S-CR67

Trang 69

Ứng Dụng Cảm Biến Thu Phát Chung:

Nếu sử dụng các sensor thường để phát hiện chai PET trong thì đôi lúc không ổn định Sensor E3Z-B có khả năng phát hiện tốt với độ tin cậy rất cao

Trang 70

3 Khuyếch Tán (Diffuse Replective):

Trang 72

Ứng Dụng Cảm Biến Khuyếch Tán:

Z4W-V là loại Laser sensor và nó có thể phát hiện được chiều cao của bánh được làm ra với độ chính xác tới vài micromet.

Trang 73

Ứng Dụng Cảm Biến Khuyếch Tán:

E3C-VM35R rất nhỏ và có thể phát hiện vật thể có kích thước nhỏ đến 0,2 mm Nó cũng phân biệt được sự khác biệt rất nhỏ về màu sắc.

Trang 74

3b Cảm Biến Quang Phản Xạ Giới Hạn (Limited Reflective):

Trục thu

Trang 75

Đặc điểm:

- Chỉ phát hiện vật trong vùng phát hiện giới hạn.

- Không bị ảnh hưởng bởi màu nền sau vùng cảm biến.

- Lý tưởng cho nhiều ứng dụng cần triệt tiêu nền

Trang 76

3C Cảm Biến Quang Đặt Khoảng Cách (Distance Settable):

Dảicảm biến

Sensor

Vật Dải cài đặt

Nhờ đặt được khoảng cách, nền đã được triệt tiêu

PSD

 

vật  

Trang 77

Ứng Dụng Cảm Biến Đặt Khoảng Cách:

Đặc điểm:

- Chỉ phát hiện vật theo vị trí đặt

- Bộ thu sử dụng thiết bị định vị vị trí (PSD), không sử dụng transistor

quang nên không bị ảnh hưởng bởi màu nền, độ bóng, …

Trang 78

E3G-L1 là sensor đặt được khoảng cách thế hệ mới Nó có thể nhận biết được

sự khác biệt rất nhỏ về chiều cao Sensor hoạt động rất ổn định và không bị ảnh hưởng bởi màu sắc, chất liệu, độ nghiêng dốc, độ bóng và kích thước của vật thể

Để phát hiện có hoặc không có ống hút đi kèm theo đồ uống đóng hộp.

Trang 79

Phát hiện thiếu niêm phong bằng cao su trên nắp chai lọ?

Trang 80

Phát hiện chai bị thiếu trong hộp !

Trang 81

Phát hiện bao đựng gạo đã được mở trước khi bao này tới máy đổ gạo vào bao

E3G-L1 là sensor đặt khoảng cách thế hệ mới Nó cũng có thể phát hiện được

sự khác nhau về độ cao cho dù là rất nhỏ một cách chính xác.

Trang 82

Hình dạng của viên kẹo không đúng qui cách và sẽ có phản xạ từ giấy bọc kẹo và màu của giấy bọc cũng thay đổi E3G-L1 có chức năng đặt nền có thể phát hiện được vật thể bóng và gồ ghề màu sắc khác nhau với độ tin cậy cao

Phát hiện kẹo trên dây chuyền?

Trang 83

Phát hiện thực phẩm trong khay.

E3S-CL1 là sensor quang đặt được khoảng cách Có thể deã dàng chỉnh được khoảng cách đo.

Trang 84

4 Cảm Biến Màu (Color Sensor):

Cảm biến màu phát các ánh sáng đỏ (R) , xanh lá (G) , xanh dương

(B) tới vật cảm biến, sau đó nhận ánh sáng phản xạ về, phân tích tỉ

lệ các ánh sáng R , G , B để phân biệt màu của vật.

Thấu kính phát

Thấu kính thu

LED

đỏ

LED xanh dương

LED xanh lá

kính FAO

(đỏ qua, xanh lá phản xạ)

kính FAO

(đỏ, xanh lá qua, xanh dương phản

xạ)

Monitor photodiode

Vật

Trang 85

Biến đổi tín hiệu ra của bộ cảm biến màu thành số

Trang 86

Ứng Dụng Cảm Biến Phát Hiện Màu:

Đặc điểm:

- Độ tin cậy cao.

- Dễ sử dụng.

- Có thể dạy cho cảm biến biết màu

của vật (chức năng teach).

Trang 87

Để phát hiện bàn chải đánh răng các màu khác nhau.

E3MC là loại sensor màu và nó rất dễ dàng nhận biết các màu theo yêu cầu.

Trang 88

Không có vật  thu được as  Light  ON

Trang 89

2 Vùng Chết (Dead Zone - vùng sensor không hoạt động):

L à khoảng thời gian trì hoãn từ khi ánh sáng nhận vào đến lúc ngõ ra điều khiển được kích hoạt hoặc reset

Trang 90

Những Điều Cần Lưu Ý

4 Vị trí đặt sensor quang:

OK NG

Lắp đặt sensor tùy theo hướng di chuyển của vật Sensor nên đặt vuông góc với hướng di chuyển của vật

OK NG

Trang 91

OK NG

Sensor nên đặt vuông góc với

hướng di chuyển của vật

Những Điều Cần Lưu Ý

4 Vị trí đặt sensor quang:

OK NG

Ánh sáng phản xạ từ vật nên về

thẳng Sensor, không nên cho

phản xạ qua một vật khác

Trang 92

Những Điều Cần Lưu Ý

4 Vị trí đặt sensor quang:

OK NG

Ánh sáng phản xạ từ vật nên về thẳng Sensor, không nên cho phản xạ qua một vật khác

Nếu vật cảm biến là vật đen,

di chuyển sensor gần vật

hơn và nên đặt sensor

nghiêng 1 góc khoảng 15 0

Ngày đăng: 28/06/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của viên kẹo không đúng qui cách và sẽ có phản xạ từ giấy bọc  kẹo và màu của giấy bọc cũng thay đổi - BAI GIANG CAM BIEN doc
Hình d ạng của viên kẹo không đúng qui cách và sẽ có phản xạ từ giấy bọc kẹo và màu của giấy bọc cũng thay đổi (Trang 82)
Sơ đồ mạch điện - BAI GIANG CAM BIEN doc
Sơ đồ m ạch điện (Trang 115)
Sơ đồ mạch điện Điện thế - BAI GIANG CAM BIEN doc
Sơ đồ m ạch điện Điện thế (Trang 116)
Sơ đồ tương đương - BAI GIANG CAM BIEN doc
Sơ đồ t ương đương (Trang 117)
Sơ đồ mạch - BAI GIANG CAM BIEN doc
Sơ đồ m ạch (Trang 121)
Sơ đồ tương đương Đặc tính V - A - BAI GIANG CAM BIEN doc
Sơ đồ t ương đương Đặc tính V - A (Trang 126)
Hình dạng thực tế - BAI GIANG CAM BIEN doc
Hình d ạng thực tế (Trang 179)
Bảng thang đo nhiệt độ - BAI GIANG CAM BIEN doc
Bảng thang đo nhiệt độ (Trang 192)
Hình 2.19  Load Cell và mạch cầu chuyển đổi - BAI GIANG CAM BIEN doc
Hình 2.19 Load Cell và mạch cầu chuyển đổi (Trang 351)
Hình 2.10 Nguyên lý làm việc của - BAI GIANG CAM BIEN doc
Hình 2.10 Nguyên lý làm việc của (Trang 368)
Đồ thị quan hệ p 1  - s - BAI GIANG CAM BIEN doc
th ị quan hệ p 1 - s (Trang 382)
Hình 2.34 Các loại mã vạch - BAI GIANG CAM BIEN doc
Hình 2.34 Các loại mã vạch (Trang 394)
Hình 2.36  Hình 2.35 - BAI GIANG CAM BIEN doc
Hình 2.36 Hình 2.35 (Trang 395)
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN PID - BAI GIANG CAM BIEN doc
SƠ ĐỒ KHỐI CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN PID (Trang 399)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN