1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG CAM BIEN HIGHT

166 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Cảm Biến
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 7,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 KỸ THUẬT CẢM BIẾN NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Chương 1 Những nguyên lý cơ bản và đặc trưng đo Chương 2 Cảm biến quang Chương 3 Cảm biến tiệm cận Chương 4 Cảm biến nhiệt độ Tài liệu cung cấp đầy đủ các kiến thức liên quan đến các loại cảm biến theo chương trình đào tạo.

Trang 1

KỸ THUẬT CẢM BIẾN

Thời gian: 60h (10 ca)

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương 1: Những nguyên lý cơ bản và đặc trưng đo

Chương 2: Cảm biến quang

Chương 3: Cảm biến tiệm cận

Chương 4: Cảm biến nhiệt độ

Chương 5: Cảm biến vị trí và dịch chuyển

Chương 6: Cảm biến lực, trọng lượng.

Thực hành

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG NGUYÊN

LÝ CƠ BẢN VÀ ĐẶC TRƯNG ĐO

Trang 4

1. Định nghĩa

1.1 Định nghĩa

Cảm biến là các thiết bị cảm nhận và đáp ứng với các tín hiệu và kích thích.

Nguyên lý làm việc: biến đổi tham số vật lý nào đó (nhiệt độ, áp suất, lưu lượng…) thành tín hiệu điện.

Mô hình mạch của cảm biến

Phương trình mô tả quan hệ giữa đáp ứng y và kích thích x của bộ cảm biến có dạng như sau: y = f(x)

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC TRƯNG ĐO

Sơ đồ mạch điện vào/ ra:

+ Cảm biến

+ Bộ khuếch đại

Trang 5

1 Các hiệu ứng vật lý

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC TRƯNG ĐO

Trang 6

1.2 PHÂN L0ẠI CÁC BỘ CẢM BIẾN

1.2.1 Phân loại theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích

1.2.2 Phân loại theo dạng kích thích

1.2.3 Phân loại theo tính năng.

1.2.4 Phân loại theo phạm vi sử dụng.

1.2.5 Phân loại theo thông số của mô hình thay thế

Trang 7

1.2.1 THEO NGUYÊN LÝ

- Cảm biến vị trí bao gồm: chiết áp, encoder quay quang, biến áp vi sai biến đổi tuyến tính.

Cảm biến tốc độ: tốc kế một chiều và tốc kế quang.

- Cảm biến lân cận: gồm các chuyển mạch giới hạn, các chuyển mạch lân cận quang và chuyển mạch tín hiệu Hall.

Cảm biến đo tốc độ Chiết áp kiểu dây quấn

Cảm biến thu phát chung

không cần gương phản xạ Cảm biến cáp quang model E2J của nhà sản xuất OMRON

Trang 8

Cảm biến trọng lượng: cảm biến dạng dây quấn, cảm biến biến dạng lực bán dẫn, cảm biến

Trang 9

1.2.1 THEO NGUYÊN LÝ

Cảm biến nhiệt độ bao gồm: cảm biến nhiệt độ lưỡng kim, cặp nhiệt, cảm biến nhiệt điện trở dây quấn, nhiệt điện trở, cảm biến nhiệt bán dẫn:

Cảm biến lưu lượng bao gồm: cảm biến lưu lượng kiểu tấm đục lỗ, kiểu ống Pilot, kiểu ống Venturi, cảm biến lưu lượng kiểu tua bin và cảm biến lưu lượng kiểu từ:

Cảm biến nhiệt độ RTD của sienmen IC cảm biến nhiệt độ

Trang 10

1.2.2 THEO DẠNG KÍCH THÍCH

Âm thanh: Biên pha, phân cực, Phổ, Tốc độ truyền sóng

Điện: Điện tích, dòng điện, Điện trường (biên, pha, phân cực, phổ), Điện dẫn, hằng số điện môi

Từ: Từ trường (biên, pha, phân cực, phổ), Từ thông, cường độ từ trường, Độ từ thẩm

Quang: Biên, pha, phân cực, phổ, Tốc độ truyền, Hệ số phát xạ, khúc xạ, hệ số hấp thụ, hệ số bức xạ

Cơ: Vị trí, Lực, áp suất, Gia tốc, vận tốc, Ứng suất, độ cứng, mô men, Khối lượng, tỉ trọng, Vận tốc chất lưu, độ nhớt

Nhiệt: Nhiệt độ, Thông lượng, Nhiệt dung, tỉ nhiệt

Bức xạ: kiểu, năng lượng, cường độ

Trang 12

1.2.3 THEO PHẠM VI SƯ DỤNG

Công nghiệp

- Nghiên cứu khoa học

- Môi trường, khí tượng

- Thông tin, viễn thông

Trang 13

1.2.2 THEO DẠNG KÍCH THÍCH

Cảm biến tích cực (có nguồn): đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng.

Cảm biến thụ động (không nguồn) được đặc trưng bằng các thông số R, L, C, M…tuyến tính hoặc phi tuyến.

Cảm biến đo mức: Liên tục và rời rạc

Trang 14

1.2 PHÂN L0ẠI CÁC BỘ CẢM BIẾN

Phân loại theo nguyên lý chuyển đổi đáp ứng – Kích thích: Nhiệt điện, Quang điện, Quang

từ Quang đàn hồi, Từ điện….

Phân loại theo dạng kích thích: âm thanh (tốc độ truyền sóng, biên độ pha…), điện (điện

áp, điện thế, điện từ trường…), từ (từ trường, phổ…), quang (hệ số bức xạ, khúc xạ), cơ (vị trí, lực, áp suất, gia tốc…), nhiệt (nhiệt độ, thông lượng…)

Trang 15

1.3 Các đại lượng ảnh hưởng tới cảm biến

Trang 16

CHƯƠNG 2: CẢM BIẾN QUANG

Trang 17

1.1 ÁNH SÁNG VÀ PHÉP ĐO

1.1 Phép đo ánh sáng

Ánh sáng là một dạng của sóng điện từ, vùng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng từ 0,4 – 0,75µm.

Phổ của ánh sáng trong vùng nhìn thấy

Trang 18

Đơn vị: lumen (lm)

Độ chói – Luminance: Để đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của nguồn hoặc bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt Đơn vị: candela/m2 (cd/m2)

Độ rọi – Illuminance :Độ rọi là đại lượng đặc trưng cho bề mặt được chiếu sáng, biểu thị mật độ quang thông trên bề mặt có diện tích S Đơn vị: Lux

Trang 19

1.1 ÁNH SÁNG VÀ PHÉP ĐO

Nhiệt độ màu - Correlated Color Temperature(CCT): Nhiệt độ màu của một nguồn sáng được thể hiện theo thang Kelvin (K) là biểu hiện màu sắc của ánh sáng do nó phát ra

Nhiệt độ màu - Correlated Color Temperature(CCT): Nhiệt độ màu của một nguồn sáng được thể hiện theo thang Kelvin (K) là biểu hiện màu sắc của ánh sáng do nó phát ra

Trang 20

2.2 Nguồn sáng

Nguồn sáng: Là nguồn phát ra anh sáng.

Nguồn sáng tự nhiên: được phát ra từ những thực thể phát sáng trong tự nhiên như mặt trời, trăng, sao

Chúng ta không điều khiển được nguồn sáng tự nhiên nhưng có thể thay đổi, điều tiết ánh sáng từ thiên nhiên bằng cách chọn thời điểm, chọn không gian hay những dụng cụ hỗ trợ để điều chỉnh tính chất và cường độ ánh sáng chiếu tới nơi cần chiếu sáng.

Nguồn sáng nhân tạo: là các loại đèn do con người tạo ra, từ các loại thô sơ nhất là nguồn sáng của lửa đốt như đuốc, nến, đèn dầu cho tới các loại đèn hiện đại

Với nguồn sáng nhân tạo, ta có thể chủ động bố trí, điều chỉnh được Ở bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập tới nguồn sáng nhân tạo

và chiếu sáng nhân tạo

Trang 21

2.2 Nguồn sáng

Đèn sợi đốt: Đèn sợi đốt, còn gọi là đèn dây tóc là một loại bóng đèn dùng để chiếu sáng khi bị đốt nóng

Các dây tóc - bộ phận phát sáng chính của đèn được bảo vệ bên ngoài bằng một lớp thủy tinh trong suốt hoặc mờ đã được rút hết không khí và bơm vào các khí trơ

Ưu điểm: Dải phổ rộng

Nhược điểm:

Hiệu suất phát quang thấp (là tỷ số quang thông trên công suất tiêu thuj0.

Quán tính nhiệt lớn nên không thể thay đổi một cách nhanh chóng.

Tuổi thọ thấp, độ bền cơ học thấp.

Trang 22

2.2 Nguồn sáng

Diode phát quang: Điốt phát ra ánh sáng, thường được gọi là  đèn LED là nguồn sáng bán dẫn trong đó năng lượng được giải phóng do tái hợp điện tử - lỗ trống gần bằng với chuyển tiếp P – N của diot làm phát sinh các phôton

Thời gian hồi đáp nhỏ (ns), có khả năng điều biến đến tần số cao nhờ nguồn nuôi.

Trang 23

BÀI 3: CẢM BIẾN TIỆM CẬN

VÀ CÁC LOẠI CẢM BIẾN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, KHOẢNG CÁCH

Trang 24

hệ vật lý giữa cảm biến và vật thể cần phát hiện.

Nguyên lý: Chuyển đổi tín hiệu về sự chuyển động hoặc xuất hiện của vật thể thành tín hiệu điện.

Trang 25

Phát hiện vật phi kim loại sử dụng loại cảm biến tiệm cận kiểu điện dung (Capacitve Proximity Sensor)

Đặc điểm:

Phát hiện vật không cần tiếp xúc.

Tốc độ đáp ứng nhanh.

Đầu cảm biến nhỏ, có thể lắp ở nhiều nơi.

Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt

Trang 26

1 2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN CẢM

(Inductive Proximity Sensor)

1.2 Nguyên lý làm việc:

Cảm biến tiệm cận kiểu điện cảm phát hiện sự suy giảm từ tính

do dòng điện xoáy sinh ra trên bề mặt vật dẫn Trường điện từ xoay chiều sinh ra trên cuộn dây và thay đổi trở kháng phụ thuộc vào dòng điện xoáy trên bề mặt vật thể kim loại được phát hiện

Nguyên lý làm việc của cảm biến tiệm cận điện cảm

Trang 27

1 2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN CẢM

(Inductive Proximity Sensor).

Nguyên lý làm việc

Khi có đối tượng cần phát hiện tiến gần cảm biến (vùng từ trường biến thiên của cảm biến) từ trường biến thiên do mạch dao động gây ra làm giảm biên độ tín hiệu của mạch dao động

+ Khi biên độ của tín hiệu dao động nhỏ hơn ngưỡng giá trị đặt trước, mạch phát hiện sẽ tác động mạch tín hiệu ra để bật trạng thái tín hiệu ra lên ON

+ Khi đối tượng di chuyển khỏi vùng từ trường cảm biến, biên

độ tín hiệu ở mạch dao động tăng đến một giá trị lớn giá trị ngưỡng mạch phát hiện mức sẽ tác động lên mạch tín hiệu ra OFF.

Trang 28

1 2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN CẢM

(Inductive Proximity Sensor).

Nguyên lý hoạt động

Đặc tính tác động của cảm biến

Trang 29

1 2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN CẢM

(Inductive Proximity Sensor).

1.2.2 Cấu tạo

Đầu phát hiện gồm một cuộn dây quan trên lõi sắt

từ có nhiệm vụ tạo ra từ trường biến thiên trong không gian phía trước, cấu tạo và cách bố trí cuộn dây và lõi sắt của đầu phát.

•Cấu tạo của đầu đo

Trang 30

Một số loại cảm biến tiêu biểu của hãng OMRON

1 2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN CẢM

(Inductive Proximity Sensor).

Cảm biến lân cận điện cảm dạng tròn model E2EV- Hãng sản xuất OMRON

Trang 31

1 2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN ĐIỆN CẢM

(Inductive Proximity Sensor).

1.2.3 Ứng dụng

Một số ứng dụng của cảm biến điện từ trong công

nghiệp của hãng sản xuất OMRON

Phát hiện mức chất lỏng trong hộp sữa

Đo mức chất lỏng trong bể chứa

Trang 32

1.3 Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)

1.3.1 Nguyên lý làm việc

đổi điện dung giữa cảm biến và đối tượng cần phát hiện

1.3.2 Cấu tạo

+ Đầu phát hiện trong cảm biến lân cận

điện dung là một bản cực của tụ điện.

+ Mạch dao động có nhiệm vụ tạo dao

Trang 33

1.3 Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)

Khi mục tiêu cần phát hiện di chuyển đến gần đầu phát hiện của cảm biến sẽ làm điện dung của tụ điện tụ C bị thay đổi mạch dao động sẽ tạo ra tín hiệu dao động tín hiệu dao động có biên độ lớn hơn một ngưỡng đặt trước mạch phát hiện mức sẽ điều khiển mạch ra ở trạng thái ON

Khi đối tượng ở xa cảm biến biên độ tín hiệu ở mạch dao động sẽ nhỏ mạch phat hiện mức sẽ điều khiển mạch ra ở trạng thái OFF.

Cấu tạo cảm biến điện dung

Trang 34

1.3 Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)

1.3.3 Ứng dụng

Phát hiện theo nguyên tắc tĩnh điện (sự thay đổi điện dung giữa vật cảm biến và đầu cảm biến), cho phép phát hiện không tiếp xúc các vật kim loại hoặc phi kim (kính, gỗ, nước, dầu….), phát hiện gián tiếp các vật liệu bên trong thùng chứa phi kim loại, điều chỉnh khoảng cách phát hiện từ 3 ÷ 25mm.

Một số loại cảm biến tiệm cận của hãng OMRON

Trang 35

1.3 Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)

Phát hiện và duy trì mức chất lỏng trong bể chứa.

Trang 36

1.4 Cảm biến tiệm cận siêu âm (Ultrasonic

proximity sensor).

Cảm biến siêu âm là thiết bị dùng để xác định vị trí của các vật thông qua phát sóng siêu âm từ cảm biến đến đối tượng

và quay trở lại liên quan đến độ dài quãng đường.

Cảm biến tiệm cận siêu âm có thể phát hiện ra hầu hết các đối tượng là kim loại hoặc không phải kim loại,chất lỏng hoặc chất rắn,vật trong hoặc mờ đục (những vật có hệ số phản xạ sóng âm thanh đủ lớn).

Các loại cảm biến siêu âm trong thực tế

Sienmen Model E4PA-N của OMRON

Trang 37

NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

Bộ phát siêu âm (cảm biến) được đặt ở phía trên của sản phẩm được kích

thích điện và gửi đo xung siêu âm qua không khí tới sản phẩm đo Xung

siêu âm này được phản xạ ngược trở lại tới bề mặt của sản phẩm đo Phần

phản xạ phản hồi được phát hiện bởi một cảm biến tương tự hoạt động

giống như máy thu Cảm biến này thực hiện chuyển đổi ngược trở lại thành

tín hiệu điện Thời gian giữa quá trình truyền và nhận xung được gọi là chu

kỳ, tỷ lệ với khoảng cách giữa cảm biến và bề mặt sản phẩm đo Khoảng

cách D này được xác định bằng tốc độ của âm c và thời gian truyền t theo

công thức:

D=c*t/2

Trang 38

3/ Mạch phát hiện

4/ Mạch tín hiệu ra: có thể là digital hoặc analog Tín hiệu từ cảm biến digital báo có hay không sự xuất hiện của đối tượng trong vùng cảm nhận của cảm biến Tín hiệu từ cảm biến analog chứa đựng thông tin khoảng cách của đối tượng đến cảm biến

Trang 39

MỘT SỐ HÌNH CẢM BIẾN SIÊU ÂM

Trang 41

1.4 CẢM BIẾN TIỆM CẬN SIÊU ÂM (ULTRASONIC PROXIMITY SENSOR).

Trang 42

1.4 CẢM BIẾN TIỆM CẬN SIÊU ÂM (ULTRASONIC PROXIMITY SENSOR).

Cảm biến siêu âm có thể điều chỉnh khoảng cách phát hiện.

Một số dạng cảm biến đầu ra analog cho phép điều chỉnh khoảng cách phát hiện, sau một khoảng xác định, khoảng cách phát hiện có thể điều chỉnh bởi người sử dụng.

Ngoài ra để cảm biến siêu âm không phát hiện đối tượng dù chúng di chuyển vào vùng hoạt động của cảm biến, người ta

có thể tạo một lớp vỏ bằng chất liệu có khả năng không phản

xạ lại sóng âm thanh.

Trang 43

Cảm biến đặt đối xứng nhau

CÁC PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT CẢM BIẾN

Cảm biến đặt song song

Trang 44

Cảm biến đặt đối xứng nhau

CÁC PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐẶT CẢM BIẾN

Cảm biến đặt song song

Trang 47

1.4.3 Ứng dụng

Nguyên tắc đo của máy siêu âm

Cảm biến 3RG6113 – SIEMEN Đo

mức trong bể chứa, silo

Cảm biến siêu âm PROSONIC FMU 860 – Endress haus

Trang 48

1.4.3 Ứng dụng

Cảm biến siêu âm được ứng dụng nhiều trong công nghiệp, dùng để đo tốc độ dòng chảy

mở đập hoặc kênh, do mức nước, điều chỉnh độ nghiêng và bơm, đo mức trong silo và bể chứa hoặc xác định dung tích hoặc khối lượng trong silo và bể chứa, lắp đặt trong vùng nguy hiểm dễ cháy nổ….

Trang 49

1.4.3 Ứng dụng

Cảm biến 3RG60 (SIEMEN) ứng

dụng va chạm xe goong

Cảm biến 3RG61 (SIEMEN) ứng dụng đo mức trong chai nhỏ

Cảm biến 3RG63 (SIEMEN) ứng

dụng đo độ cao Cảm biến 3RG60 (SIEMEN) ứng

dụng đo vận tốc và vị trí

Trang 50

ỨNG DỤNG CẢM BIẾN 3RG60 (SIEMEN)

Ứng dụng đo độ cao của vật

xếp chồng Cảm nhận kích thước và điều khiển tốc độ băng

chuyền

Nhận dạng kích thước

đường bao Nhận biết dây cáp

Cảm nhận con người

Trang 51

1.5 Cấu hình tín hiệu ra của cảm biến tiệm cận

Cấu trúc mạch ra của cảm biến tiệm cận

Trang 52

1.5 Tín hiệu ra của cảm biến tiệm cận

Tín hiệu ra PNP Tín hiệu ra NPN

Tín hiệu ra được gọi là thường mở (NO) hoặc thường đóng (NC) tùy thuộc vào trạng thái của transistor khi chưa phát hiện ra vật thể

Trang 53

1.5 Tín hiệu ra của cảm biến tiệm cận

Cảm biến có tín hiệu ra bổ sung

Tín hiệu ra được gọi là thường mở (NO) hoặc thường đóng (NC) tùy thuộc vào trạng thái của transistor khi chưa phát hiện ra vật thể

Trang 54

1.6 Cách kết nối các cảm biến tiệm cận

với thiết bị điều khiển

1.6.1 Kết nối tín hiệu ra với bộ điều khiển số

Loại NPN (nâu: V+, xanh: common; đen: out 0V)

- Phải dùng Relay trung gian (Relay có nguồn như cảm biến), lấy đầu ra cảm biến đấu vào cuộn dây của Relay,đầu còn lại của cuộn dây nối V+ Lấy tiếp điểm thường hở của Relay đưa vào PLC

Trang 55

1.6 Cách kết nối các cảm biến tiệm cận

với thiết bị điều khiển

Loại PNP (nâu : V+ , xanh : common , đen : out V+)

- Nếu cùng nguồn DC hoặc AC (nguồn cảm biến = nguồn input PLC) thì có thể đấu trực tiếp, có nghĩa là nối chân đen (out) trực tiếp vào cổng vào.

- Nếu cảm biến nguồn DC, PLC input AC (nguồn cảm biến # input PLC) hoặc ngược lại thì phải qua Relay trung gian (Relay có nguồn như cảm biến), lấy đầu ra cảm biến đấu vào cuộn dây của Relay, đầu còn lại của cuộn dây nối mass Lấy tiếp điểm thường hở của Relay đưa vào PLC.

Trang 56

1.6 Cách kết nối các cảm biến tiệm cận

với thiết bị điều khiển

1.6.2 Cảm biến Analog kết nối PLC

Cảm biến analog (nhiệt, áp suất, lưu lượng…) khi kết nối với PLC phải có module Analog Các đấu nối:

Trang 57

A-1.3 CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

Đại lượng Tên gọi Ký hiệu

Theo tiêu chuẩn quốc tế SI, đơn vị đo lường của cảm biến bao gồm:

Trang 58

2 PHẠM VI ỨNG DỤNG

Trong công nghiệp: đo các quá trình trong sản xuất tự động, kiểm soát các thiết bị công nghiệp…

Trong nghiên cứu khoa học: ứng dụng trong khoa học y học, trong chuẩn đoán lâm sàng và nghiên cứu y tế…

Môi trường khí tượng: kiểm soát ô nhiễm môi trường, phân tích đất và không khí trong những môi trường xung quanh có thể gây độc hại…

Thông tin viễn thông: công nghệ cảm biến không dây

Dân dụng: các đồ gia dụng, máy giặt, điều hòa nhiệt độ

Nông nghiệp: ứng dụng thiết bị cầm tay đo nhiệt độ môi trường.

Giao thông: điều khiển đèn giao thông

Quân sự: đo tốc độ quay hoặc góc quay của bệ phóng tên lửa.

Ngày đăng: 04/10/2022, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mơ hình mạch của cảm biến - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
h ình mạch của cảm biến (Trang 4)
MỘT SỐ HÌNH CẢM BIẾN SIÊU ÂM - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
MỘT SỐ HÌNH CẢM BIẾN SIÊU ÂM (Trang 39)
MỘT SỐ HÌNH CẢM BIẾN SIÊU ÂM - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
MỘT SỐ HÌNH CẢM BIẾN SIÊU ÂM (Trang 40)
1.5 Cấu hình tín hiệu ra của cảm biến tiệm cận - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
1.5 Cấu hình tín hiệu ra của cảm biến tiệm cận (Trang 51)
Hình dạng kết cấu nhiệt kế cơng nghiệp - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
Hình d ạng kết cấu nhiệt kế cơng nghiệp (Trang 66)
 Độ phi tuyến điển hình chỉ cỡ [ ]. - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
phi tuyến điển hình chỉ cỡ [ ] (Trang 76)
•Hình dạng và cấu trúc các chân IC AD7414 •Sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của IC AD7414 - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
Hình d ạng và cấu trúc các chân IC AD7414 •Sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của IC AD7414 (Trang 77)
4. IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
4. IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ (Trang 77)
•Hình dạng và cấu trúc các chân IC TMP01 •Sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của IC TMP01 - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
Hình d ạng và cấu trúc các chân IC TMP01 •Sơ đồ khối và đặc tính kỹ thuật của IC TMP01 (Trang 78)
4. IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
4. IC CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ (Trang 78)
a. Số vòng dây N; b. Bố trí hình học; c.Độ từ thẩm (lõi sắt từ – kiểu phần ứng dọc); d.Tổn hao dòng xoáy (phiến điện dẫn – kiểu phần ứng ngang). - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
a. Số vòng dây N; b. Bố trí hình học; c.Độ từ thẩm (lõi sắt từ – kiểu phần ứng dọc); d.Tổn hao dòng xoáy (phiến điện dẫn – kiểu phần ứng ngang) (Trang 95)
Nguyên lý hoạt động Hình dáng vật cản - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
guy ên lý hoạt động Hình dáng vật cản (Trang 128)
Cấu hình của cảm biến lực dạng bù - BAI GIANG CAM BIEN  HIGHT
u hình của cảm biến lực dạng bù (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN