- Vật liệu chủ yếu để chế tạo nhiệt điện trở là kim loại Platin và Nickel, trị số điện trở của dây tăng theo nhiệt độ.. - Platin là vật liệu chế tạo nhiệt điện trở được dùng rộng rãi tro
Trang 13 Phân loại các bộ cảm biến
- Các bộ cảm biến được phân loại theo các đặc trưng cơ bản sau đây:
Trang 2Hiện tượng Chuyển đổi
Trang 3Hiện tượng Chuyển đổi đáp ứng và kích thích
Trang 6- Công nghiệp
- Nghiên cứu khoa học
- Môi trường, khí tượng
- Thông tin, viễn thông
Trang 7+ Phân loại theo thông số của mô hình mạch thay thế :
- Cảm biến tích cực: có đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng
- Cảm biến thụ động được đặc trưng bằng các thông số R, L, C, tuyến tính hoặc phi tuyến.
Trang 8BÀI 2: CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ
I. ĐẠI CƯƠNG
- Trong tất cả các đại lượng vật lý, nhiệt độ là một trong các đại lượng được quan tâm nhiều nhất vì nhiệt độ đóng vai trò quyết định đến nhiều tính chất của vật chất Nhiệt độ có thể làm ảnh hưởng đến các đại lượng chịu tác dụng của nó
VD như áp suất, thể tích của chất khí… Bởi vậy trong công nghiệp cũng như đời sống hàng ngày phải đo nhiệt độ
Trang 9- Nhiệt độ là đại lượng chỉ có thể đo gián tiếp trên cơ sở tính chất của vật phụ thuộc vào nhiệt độ Trước khi đo nhiệt độ ta cần đề cập đến thang
đo nhiệt độ
Trang 101 Thang đo nhiệt độ.
Có ba thang đo nhiệt độ để xác định giá trị nhiệt độ đo được:
a Thang đo Kelvin
- Thang đo kelvin là thang nhiệt độ nhiệt động tuyệt đối, đơn vị là K
- Theo thang kelvin, nhiệt độ điểm đông đặc của nước có giá trị là 273,15K
Trang 11b Thang Celsius
- Thang Celsius là thang nhiệt độ bách phân, đơn vị là 0C
- Quan hệ giữa nhiệt độ Celsius và nhiệt độ Kelvin được xác định bằng biểu thức:
T(0C) = T(0K) – 273,15
Trang 12c Thang Fahrenheit
- Năm 1706 Fahrenheit nhà vật lý Hà Lan đưa ra thang nhiệt độ có điểm nước đá tan là 32 độ và sôi ở 212 độ
- Đơn vị nhiệt độ là Fahrenheit (0F)
- Quan hệ giữa nhiệt độ Celsius (0C) và nhiệt độ Fahrenheit (0F) được xác định bằng biểu thức:
] 32 )
(
[ 9
5 )
32 )
( 5
9 )
Trang 13Bảng thông số đặc trưng của một số thang đo nhiệt độ khác nhau
Trang 142 Nhiệt độ đo được và nhiệt độ cần đo
* Nhiệt độ đo được:
- Sử dụng một cảm biến hay một cặp nhiệt để đo, khi đó nhiệt độ đo được chính bằng nhiệt độ của cảm biến, kí hiệu là TC (Temperature Celsius)
- Nhiệt độ đo được còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường đo (ký hiệu TX) và vào sự trao đổi nhiệt độ trong đó
- Nhiệm vụ của người thực nghiệm là làm thế nào để giảm hiệu số TX – TC xuống nhỏ nhất Có hai biện pháp để giảm hiệu số giữa TX và TC:
+ Tăng trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường đo.
+ Giảm trao đổi nhiệt giữa cảm biến và môi trường bên ngoài.
Trang 15* Nhiệt độ cần đo: là đo nhiệt độ trong lòng vật rắn
- Thông thường cảm biến được trang bị một lớp vỏ bọc bên ngoài Để đo nhiệt độ của một vật rắn bằng cảm biến nhiệt độ, từ bề mặt của vật rắn người ta khoan một lỗ nhỏ đường kính bằng r và độ sâu bằng L Lỗ này dùng để đưa cảm biến vào sâu trong chất rắn Để tăng độ chính xác của kết quả đo phải đảm bảo hai điều kiện:
Trang 16+ Chiều sâu của lỗ khoan phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính của nó (L≥ 10r).
+ Giảm trở kháng nhiệt giữa vật rắn và cảm biến bằng cách giảm khoảng cách giữa vỏ cảm biến và thành lỗ khoan khoảng cách giữa vỏ cảm biến và thành lỗ khoan phải được lấp đầy bằng một vật liệu dẫn nhiệt tốt
Trang 17II Nhiệt điện trở
1. Điện trở kim loại thay đổi theo nhiệt độ
- Nhiệt điện trở là linh kiện mà điện trở của nó sẽ thay đổi khi nhiệt độ tác động lên nó thay đổi
- Nhiệt điện trở thường được chế tạo từ các vật liệu có khả năng chịu nhiệt như:
+ Nhiệt điện trở đồng có khả năng chịu nhiệt : - 50 đến 1800C
+ Nhiệt điện trở niken có khả năng chịu nhiệt: 0 đến 300 0C
+ Nhiệt điện trở platin với khả năng chịu nhiệt: -180 đến 1200
Trang 18Đặc tuyến điện trở của một số kim loại theo nhiệt độ
- Ta thấy sự thay đổi điện trở của kim loại khá lớn đối với nhiệt độ Vì vậy người ta ứng dụng hiệu ứng này để chế tạo ra nhiệt trở (cảm biến nhiệt)
Trang 19- Người ta kéo chúng thành sợi mảnh quấn trên khung chịu nhiệt rồi đặt vào hộp
có vỏ đặc biệt và đưa ra 2 đầu để lấy tín hiệu
Trang 20a Cách nối dây đo
- Nhiệt điện trở thay đổi điện trở theo nhiệt độ Với một dòng điện không thay đổi qua nhiệt điện trở, ta có điện thế đo được U = RI Điện thế này cần được đưa đến máy đo qua dây đo Ta có các kỹ thuật nối dây đo như sau:
2 Nhiệt trở Platin và Nickel
Trang 21- Theo tiêu chuẩn quốc tế yêu cầu: dây nối đến cùng đầu nhiệt điện trở phải có màu giống nhau (đỏ hoặc trắng) và dây nối đến 2 đầu phải khác màu.
Trang 22b Cấu trúc của cảm biến nhiệt với nickel và platin
* Cơ sở:
Trang 23- Vật liệu chủ yếu để chế tạo nhiệt điện trở là kim loại Platin và Nickel, trị số điện trở của dây tăng theo nhiệt độ
- Platin là vật liệu chế tạo nhiệt điện trở được dùng rộng rãi trong công nghiệp
- Nhiệt điện trở nickel so với platin rẻ tiền hơn
- Cảm biến chế tạo từ nickel thường dùng trong công nghiệp điều hòa nhiệt độ phòng
Trang 24+ RV: Giá trị điện trở tại nhiệt độ v
+ R0: Giá trị điện trở tại nhiệt độ 00C
+ α : Hệ số điện trở nhiệt (phụ thuộc vào vật liệu và kích thước của điện trở nhiệt)
Trang 25* Cấu trúc nhiệt điện trở:
- Nhiệt điện trở với kỹ thuật dây quấn: Kim loại Platin hoặc Nickel được kéo
thành sợi mảnh quấn trên khung chịu nhiệt rồi đặt vào hộp có vỏ đặc biệt
+ Nhiệt điện trở với vỏ gốm: Sợi platin được giữ chặt trong ống gốm sứ Dải đo
từ -2000C đến 8000C
(Vòng cuốn chặt) (ống sứ)
Trang 26+ Nhiệt điện trở với vỏ thủy tinh: loại này có độ bền cơ học và độ nhạy cao Dải đo từ - 2000C đến 4000C, được dùng trong môi trường hóa chất có
độ ăn mòn hóa học cao
+ Nhiệt điện trở với vỏ nhựa: Cảm biến này được dùng để đo nhiệt độ bề mặt các ống hay cuộn dây biến thế Dải đo từ - 800C đến 2300C
Trang 27- Nhiệt điện trở với kỹ thuật màng mỏng:
Cấu trúc cảm biến gồm một lớp màng mỏng platin đặt trên nền ceramic hoặc thủy tinh
Trang 293 Điện trở nhiệt âm NTC (Negative Temperature Celsius)
- NTC là nhiệt điện trở bán dẫn có giá trị điện trở biến thiên tỷ lệ nghịch với nhiệt độ môi trường xung quanh bản thân nó, vì vậy NTC có hệ số nhiệt âm
- Ký hiệu:
Trang 30a Cấu tạo
- NTC thường được làm từ những oxid của mangan, nickel, coban, sắt
- Trong quá trình sản xuất thông thường, trước hết, một hỗn hợp hai hay ba loại oxid được gắn kết với nhau nhờ chất gắn kết thích hợp và được đúc theo những hình dạng mong muốn
- Với những chất oxid khác nhau, tỷ lệ pha trộn khác nhau thì sẽ tạo ra điện trở nhiệt có thông số khác nhau
Trang 31b Một số thông số của NTC
- R20 hay R25: Là giá trị điện trở của NTC ở 200C hoặc 250C (sai số từ 5%
đến 25%).
- Tmin, Tmax: Giới hạn nhiệt độ hoạt động của NTC
- Pmax : Công suất lớn nhất cho phép chuyển đổi ra nhiệt trong NTC
Trang 32C Mạch điện ứng dụng
+ Nhiệt kế điện tử và mạch phân áp
Trang 33Nguyên lý làm việc :
- Mạch nhiệt kế điện tử: Điện trở nhiệt NTC được mắc nối tiếp với một cơ cấu chỉ thị kim Nguồn điện áp cung cấp cho mạch được giữ cố định, khi nhiệt độ thay đổi
sẽ làm thay đổi giá trị điện trở NTC, do đó dòng điện qua mạch sẽ thay đổi theo
- Nếu nhiệt độ tăng điện trở sẽ giảm và dòng điện qua mạch tăng vì vậy độ lệch kim chỉ so với gốc sẽ tăng Nếu nhiệt độ giảm điện trở sẽ tăng và dòng điện qua mạch giảm vì vậy độ lệch kim chỉ so với gốc sẽ giảm Kết quả ta xác định được nhiệt độ trên thang đo
Trang 34- Mạch phân áp: R1 là cố định do đó giá trị của U2 sẽ phụ thuộc vào giá trị của R2 Nếu nhiệt độ tăng điện trở R2 sẽ giảm và U2 giảm và ngược lại Sơ đồ này có thể dùng mạch phân áp cho transistor hoặc tạo điện áp để đưa vào mạch khuếch đại thuật toán so sánh với một điện áp chuẩn dùng làm mạch chuyển mạch theo nhiệt độ có thể thay đổi được giá trị chuyển mạch.
Trang 35+ Điều khiển rơ le đóng, ngắt trễ dùng NTC
Mạch đóng trễ Mạch ngắt trễ
K1
Trang 36- Nguyên lý hoạt đông:
+ Trên (hình a) Khi khoá S1 được đóng thì dòng điện trong mạch ở thời điểm ban đầu nhỏ vì giá trị của NTC còn rất lớn do đó không đủ dòng định mức cho cuộn hút K1 làm việc Sau một thời gian có sự tiêu hao năng lượng điện và sinh ra nhiệt trên điện trở NTC, vì vậy giá trị của NTC giảm xuống khi nhiệt độ tăng lên Giá trị nhiệt độ tăng lên làm giá trị của NTC giảm rất nhanh do
đó dòng điện chạy qua cuộn hút K1 tăng vọt đến dòng định mức của K1 do đó K1 làm việc nên tiếp điểm thường mở K1 đóng lại duy trì trạng thái của cuộn hút, điện áp trên NTC coi như bằng
0 NTC được ngắt ra khỏi mạch.
Trang 37+ Trên (hình b) khi khoá S1 được đóng lại thì dòng điện chạy qua NTC ở thời điểm ban đầu nhỏ vì giá trị của NTC rất lớn do đó dòng và áp cung cấp cho cuộn hút K1 giảm không đáng kể Sau một thời gian do có sự tiêu hao năng lượng điện và sinh
ra nhiệt trên NTC, vì vậy giá trị của NTC giảm xuống khi nhiệt độ tăng lên Giá trị nhiệt độ tăng lên làm giá trị của NTC giảm rất nhanh do đó dòng điện qua cuộn hút K1 và điện áp rơi trên nó giảm cũng rất nhanh vì vậy khi giá trị của NTC đạt cực tiểu thì cuộn hút K1 cũng không đủ dòng và áp định mức để làm việc Tiếp điểm thường đóng K2 mở
Trang 384 Điện trở nhiệt dương PTC (Positive Temperature Celsius).
- Là điện trở có giá trị biến thiên tỷ lệ thuận với nhiệt độ môi trường xung quanh bản thân nó
- Ký hiệu:
Trang 39+ Mạch phân áp
Trang 40+ Mạch báo mức chất lỏng
Khi chất lỏng tăng lên đến vị trí đặt điện trở nhiệt PTC làm cho nhiệt độ của PTC giảm xuống dòng chạy qua cuộn hút K1 tăng lên và khóa K1 được đóng lại đèn báo sáng và bơm được ngắt
Trang 415 Một số hình ảnh của nhiệt điện trở
Trang 43III IC cảm biến nhiệt
Trang 44- Sự tích cực của nhiệt độ sẽ tạo ra điện tích tự do và các lỗ trống trong chất bán dẫn bằng sự phá vỡ các lực liên kết, bứt các electron thành dạng tự do di chuyển qua các vùng cấu trúc mạng tinh thể, tạo sự xuất hiện các lỗ trống, nhiệt làm cho tỉ
lệ điện tử tự do và các lỗ trống tăng lên theo qui luật hàm số mũ với nhiệt độ Kết quả của hiện tượng này là dưới mức điện áp thuận, dòng thuận của mối nối p – n trong diode hay transistor sẽ tăng theo hàm số mũ theo nhiệt độ
Trang 452 IC cảm biến nhiệt LM 35/ 34
+ Loại LM35:
- Với loại LM35 ta có điện áp ngõ ra tỉ lệ trực tiếp với thang nhiệt độ Celsius
- Đặc điểm: Điện áp hoạt động: VS= 4V tới 20V
Điện áp ngõ ra tuyến tính: 10mV/0C Thang đo:
- Từ - 550C đến1500C với LM 35/35A,
- Từ - 400C đến1100C với LM 35C/35CA
- Từ 00C đến1000C với LM 35D
Trang 46- Cách kết nối:
Thangđo: +20C đến 1500CVới VS= 4V tới 20V
Trang 47Thang đo: - 550C đến1500C
R1 = VS/50AVS= 4V tới 30VVOUT = 1500 mV tại +1500C
= 250 mV tại + 250C
= - 550 mV tại - 550C
Trang 48+ LM 34: giống như LM 35 nhưng được thiết kế cho thang đo Fahrenheit từ
- 50 đến +300 0F
- LM 34 có ngõ ra 10mV/0F
- Điện áp hoạt động: 5 tới 20 V DC
- Đặc điểm: trở kháng ngõ ra LM34 thấp và đặc điểm ngõ ra tuyến tính làm cho giá trị đọc ra hay điều khiển mạch điện dễ dàng
Trang 49* Sơ đồ chân của IC LM35
Trang 51*Mạch đo nhiệt độ bằng LM35
2,2K
1K 1K
1K 1K
8,2K
10K
10K
R5 1,8K
Trang 53+ Mạch thí nghiệm: thang đo: -550C đến1500C
Sử dụng milivôn kế đo giá trị điện áp Vout
Vout =Nhiệt độ t = Đưa cảm biến đến gần nguồn nhiệt theo dõi sự thay đổi của Vout
Trang 55Bài 3: CẢM BIẾN TIỆM CẬN
I. Cảm biến tiệm cận (Proximity Sensor)
1. Đại cương
a Đặc điểm:
- Phát hiện vật không cần tiếp xúc
- Tốc độ đáp ứng nhanh
- Đầu sensor nhỏ, có thể lắp ở nhiều nơi
- Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt.
- Tín hiệu ở ngõ ra của cảm biến thường dạng logic có hoặc tương tự
Trang 56b Một số định nghĩa
- Khoảng cách phát hiện: Khoảng cách xa nhất từ đầu cảm biến đến vị trí vật chuẩn
mà cảm biến có thể phát hiện được
Trang 57- Khoảng cách cài đặt: Khoảng cách để cảm biến có thể nhận biết vật một cách ổn định (thường bằng 70 – 80% khoảng cách phát hiện)
Trang 58-Thời gian đáp ứng:
+ t1: Thời gian từ lúc đối tượng đi vào vùng phát hiện của cảm biến đến lúc cảm biến báo tín hiệu + t2: Thời gian từ lúc đối tượng chuẩn bị đi ra khỏi vùng phát hiện cho đến khi cảm biến hết báo tín hiệu
Trang 592 Cảm biến tiệm cận điện cảm (Inductive Proximity Sensor)
a Đặc điểm
- Cảm biến tiệm cận điện cảm có nhiều kích thước và hình dạng khác nhau tương ứng với các ứng dụng khác nhau Cảm biến tiệm cận điện cảm được dùng để phát hiện các đối tượng là kim loại (loại cảm biến này không thể phát hiện các đối tượng có cấu tạo không phải là kim loại)
Trang 60- hình dạng một số cảm biến tiệm cận điện cảm của siemens
Trang 62b Cấu trúc của cảm biến tiệm cận điện cảm
- Cấu trúc của cảm biến gốm 4 phần chính:1: Cuộn dây và lõi ferit
2: Mạch dao động
3: Mạch phát hiện
4: Mạch đầu ra
Trang 63C Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận điện cảm
- Cảm biến tiệm cận điện cảm được thiết kế để tạo ra một vùng điện từ trường, Khi một vật bằng kim loại tiến vào khu vực này, xuất hiện dòng điện xoáy (dòng điện cảm ứng) trong vật thể kim loại này
Trang 64- Dòng điện xoáy gây nên sự tiêu hao năng lượng (do điện trở của kim loại), làm ảnh hưởng đến biên độ sóng dao động Đến một trị số nào đó tín hiệu này được ghi nhận
- Mạch phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi tín hiệu và tác động để mạch ra lên mức
ON Khi đối tượng rời khỏi khu vực điện trường, sự dao động được tái lập, cảm biến trở lại trạng thái bình thường
Trang 66d. Phân loại cảm biến tiệm cận điện cảm
- Cảm biến tiệm cận điện cảm có thể phân làm 2 loại: Shielded (được bảo vệ) và unshielded (không được bảo vệ) Loại unshielded thường có tầm phát hiện lớn hơn loại shielded
Trang 67- Cảm biến tiệm cận điện cảm loại shielded có 1 vòng kim loại bao quanh giúp hạn chế vùng điện từ trường ở vùng bên.Vị trí lắp đặt cảm biến có thể đặt ngang bằng với
bề mặt làm việc
- Cảm biến tiệm cận điện cảm loại unshielded không có vòng kim loại bao
quanh.Không thể lắp đặt cảm biến ngang bằng bề mặt làm việc (bằng kim loại)
-Xung quanh cảm biến phải có 1 vùng không có chứa kim loại (với cảm biến loại
unshied của Siemens
Trang 68Cảm biến tiệm cận điện cảm loại shielded (được bảo
Trang 69e Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện cảm biến tiệm cận điện cảm
- Kích thước, hình dáng, vật liệu lõi và cuộn dây
- Vật liệu và kích thước đối tượng
- Nhiệt độ môi trường
Trang 70* Đặc điểm của đối tượng tiêu chuẩn: hình vuông, độ dài cạnh bằng d (đường kính của bề mặt cảm biến), dày 1 mm và làm bằng thép mềm (mild steel)
Nếu đối tượng cần phát hiện có kích thước nhỏ hơn tiêu chuẩn, tầm phát hiện của cảm biến sẽ giảm xuống (do dòng điện xoáy yếu đi) nhưng nếu kích thước lớn hơn kích thước tiêu chuẩn không có nghĩa là tầm phát hiện tăng lên
Đối tượng tiêu chuẩn
Trang 71- Độ dày của đối tượng cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện của cảm
biến Đối với những vật liệu không mang từ tính (không chứa chất sắt) như đồng,
nhôm, đồng thau chịu ảnh hưởng của “hiệu ứng bề mặt” Tầm phát hiện của cảm biến tăng lên khi độ dày đối tượng giảm
Trang 72f Ưu nhược điểm của cảm biến tiệm cận điện cảm
- Ưu điểm:
+ Không chịu ảnh hưởng của độ ẩm
+ Không có bộ phận chuyển động
+ Không chịu ảnh hưởng của bụi bặm
+ Không phụ thuộc vào màu sắc
+ Ít phụ thuộc vào bề mặt đối tượng hơn so với các kĩ thuật khác
+ Không có “khu vực mù” (blind zone: cảm biến không phát hiện ra đối tượng mặc dù đối tượng ở gần cảm biến)
Trang 73- Nhược điểm
+ Chỉ phát hiện được đối tượng là kim loại
+ Có thể chịu ảnh hưởng bởi các vùng điện từ mạnh.+ Phạm vi hoạt động ngắn hơn so với các kĩ thuật khác
Trang 74g Một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
Công nghiệp dầu mỏ (xác
Công nghệ mạ Kiểm tra vị trí của sản phẩm
Trang 75Hệ thống điều khiển kiểm tra vị trí
của các thanh thép trước khi đưa
vào máy hàn
Xác định vị trí của thang máy
Trang 763 Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)
a. Đặc điểm
- Cảm biến tiệm cận điện dung giống về kích thước, hình dáng, cơ sở hoạt động so với cảm biến tiệm cận điện cảm
trường( là MT vật chất tồn tại xung quanh các hạt mang điện đứng yên) còn cảm biến tiệm cận điện cảm tạo ra vùng từ trường Cảm biến tiệm cận điện dung có thể phát hiện đối tượng có chất liệu kim loại cũng như không phải kim loại