Bài giảng Thuốc giải độc trình bày định nghĩa, nguyên tắc giải độc, chỉ định thuốc giải độc, thuốc giả độc đặc hiệu và thuốc giải độc không đặc hiệu. Mời các bạn tham khảo!
Trang 11 ĐẠI CƯƠNG
2 CÁC THUỐC GIẢI ĐỘC THƠNG DỤNG
ThS NGUYỄN THỊ THU HÀ Đại học Y Dược TP HCM
NGUYÊN TẮC GIẢI ĐỘC THUỐC + Loại trừ chất độc
- Ngăn chặn hấp thu chất độc vào cơ thể bằng cách gây nơn, rửa dạ dày …
- Tăng cường thải trừ các chất độc ra khỏi cơ thể theo đường nhanh nhất (tiểu tiện, mồ hơi).
+ Trung hịa chất độc: hạn chế tác dụng của các chất độc bằng cách dùng các thuốc chống độc.
+ Khắc phục các triệu chứng ngộ độc và phục hồi sức khỏe cho nạn nhân.
ĐỊNH NGHĨA Các thuốc giải độc là những thuốc dùng để làm mất hiệu lực của các chất độc đã đưa vào cơ thể.
CHỈ ĐỊNH THUỐC GIẢI ĐỘC
Chủ yếu điều trị trong các trường hợp ngộ
độc cấp, ít tác dụng trong ngộ độc mãn,
chỉ định càng sớm hiệu quả càng cao.
Lưu ý: các biện pháp thải nhanh chất độc
ra khỏi cơ thể cĩ tầm quan trọng khơng
kém thuốc chống độc.
PHƯƠNG
LOẠI TRỪ
Tiêu hĩa
Gây nơn Apomorphin, ipeca (khơng dùng khi ngộ độc chất ăn mịn) Ngối họng
dùng khi ngộ độc chất ăn mịn)
Hơ hấp Hơ hấp nhân tạo Kích thích hơ hấp cardiazol [thuốc mê, rượu, dung mơi hữu cơ, khí đốt]
Niệu
Làm lợi tiểu
Manitol, glucose, Ringer lactat (khơng dùng khi suy thận nặng, suy tim, phù phổi cấp, huyết áp cao,trụy tim mạch)
Kiềm hĩa nước tiểu
truyền [salicylat, barbiturat] (thận trọng với người cao huyết áp khi
Acid hĩa nước tiểu NH [cloroquin, imipramin, quinolein, 4 Cl, acid phosphoric lỗng
mecamylamin]
PHƯƠNG
TRUNG
HỊA
Dạ
dày
Ngăn hấp thu Sữa, lịng trắng trứng [muối Hg, phenol]
Kết tủa Tanin 1% [strychnin, quinin, cocain, Hg, Pb, Co,Zn, Cu]
Hấp phụ tại chỗ Than hoạt tính, kaolin [alkaloid, muối Hg]
Tồn
BAL [kim loại nặng như As, Pb, Hg]
EDTA [kim loại hĩa trị II: Pb, Fe,
Mn, Cr, Cu, digitalis]
THUỐC
ĐỐI
KHÁNG
pyridoxin [Isoniazid] , xanh methylen [methemoglobinemia], N-acetylcystein [paracetamol], naloxon.HCl [opiod], ĐIỀU TRỊ
TRIỆU
CHỨNG
Kthích thần kinh Kthích hơ hấp Trợ tim Thẩm phân
Strychnin [barbiturat]
Niketamid, camphor [barbiturat]
Adrenalin
Thuốc giải độc không đặc hiệu Thuốc giải độc đặc hiệu
Trang 2THAN HOẠT TÍNH Tên khoa học: activated charcoal Phân loại
Tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu dùng điều chế,
có 2 loại khác nhau:
- than động vật
- than thảo mộc.
Điều
chế
Nung xương đã loại thịt, mỡ
Tinh chế bằng HCl để loại các
muối vô cơ, rửa sạch acid, sấy
khô.
Thành phần
90% carbon,
5% muối vô cơ không tan
trong HCl
5% tạp chất khác
- Than thảo mộc: nung gỗ không có nhựa (vỏ dừa, cùi bắp, trấu, bả mía…) trong nồi nung đỏ, tán nhỏ, rửa bằng nước sôi
- Than hoạt được điều chế từ than trên: nung tiếp ở nhiệt
độ cao 1000 o C có luồng
CO 2 , hơi nước để phân hủy tối đa các tạp chất hữu cơ
Tính
chất
tỉ trọng lớn nên khi rải lên mặt
nước sẽ chìm
(khác với than thảo mộc)
Than thảo mộc và than hoạt nhẹ, xốp, nổi trên mặt nước Không tan trong dung môi nào
Khả năng hấp phụ rất mạnh các chất hơi, khí, các chất ở trạng thái hòa tan.
* Kiểm định Các loại than được kiểm các giới hạn acid kiềm, các ion thông thường, các hợp chất S 2- , CN - và khả năng hấp phụ (0,1g phải làm mất màu ít nhất
20 ml dung dịch xanh methylen 0,15%).
* Chỉ định Hai loại than được chỉ định trong trường hợp
- Khó tiêu, đầy hơi
- Trị ngộ độc cấp các alcaloid, thuốc trừ sâu, barbituric, sắt, cyanid, lithi, rượu
- Hấp phụ các chất ăn mòn (acid hoặc base).
- Là thành phần chủ yếu trong mặt nạ phòng độc (có thêm các chất khử khác)
- Là chất tẩy màu, mùi trong công nghệ hóa học
Trang 3* Thận trọng
Người bệnh ngủ lơ mơ, hoặc hôn mê
(nguy cơ hít vào phổi)
* Liều lượng và cách dùng
Pha 30 g than hoạt tính vào 240 ml nước hoặc
trong dung dịch sorbitol Khuấy đều khi uống
- Ngộ độc cấp: dùng ống sonde bơm vào dạ dày
Người lớn: 1 g/kg/lần
Trẻ em 1-12 tuổi: 25 g/lần
- Ngộ độc nặng: 50 g/lần
* Tác dụng phụ
Nôn, táo bón, tiêu chảy, viêm phổi (do hít phải),
phân đen.
THUỐC GIẢI ĐỘC KIM LOẠI NẶNG
- Dimercaprol
- Natri calci edetat
- Penicilamin hydroclorid THUỐC GIẢI ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ, CARBAMAT
THUỐC GIẢI ĐỘC KIM LOẠI NẶNG
DIMERCAPROL (BAL: British Anti Lewisite)
C 3 H 8 S 2 P.t.l: 124,21
Tính chất
Chất lỏng sánh, trong suốt, không màu, mùi
hắc, vị khó chịu
Ít tan trong nước, dễ tan trong dầu
Kiểm định Tạo phức với Cu(OH) 2 cho màu xanh
Cơ chế tác động Tạo phức với các kim loại nặng do 2 nhóm SH
DIMERCAPROL
= BAL
(Bristish
anti Lewisite)
ANTOXOL, DICAPTOL
Tạo phức hợp dimercaprol -kim loại dễ thải trừ theo nước tiểu và giải phóng hệ enzym có thiol
Giải độc kim loại nặng như As,
Hg, Au Tác dụng kém với ngộ độc
do Ni,
Cu, Bi,
Cr …
TDP Nhức đầu, buồn nôn, nóng rát họng, đau ngực, tăng huyết áp, Tim đập nhanh CCĐ
người suy thận.
Chú ý Thuốc thải trừ nhanh qua nước tiểu nên phải tiêm nhiều lần.
THUÔC GIẢI ĐỘC KIM LOẠI NẶNG NATRI CALCI EDETAT
C 10 H 12 CaN 2 Na 2 O 8 2H 2 O P.t.l: 410,3 Tên khoa học: calcium disodium ethylen tetraacetat Tên khác: EDTA
N
NaOOC
COO
COO Ca
Trang 4HOẠT CHẤT DƯỢC BIỆT DỤNG TÁC ĐỊNH CHỈ
CALCI NATRI EDETAT = CALCI DINATRI ETHYLEN DIAMIN TETRA ACETAT
EDITACA
L, EDTACAL
Tạo phức với các ion kim loại nặng để thành chất dễ tan trong nước, ít độc và thải trừ
dễ dàng qua thận
Điều trị ngộ độc cấp và mạn các kim loại nặng như Pb,
Cu, Cd,
Cr, Mn
…
TDP Viêm thận, nhức đầu, buồn nôn, nôn, chuột rúc, đau
cơ, sốt.
CCĐ suy thận, dị ứng với thuốc, đang dùng
Digitalin.
Chú ý Nồng độ quá 0,5%
sẽ gây viêm tĩnh mạch
huyết khối
Thuốc giải độc kim loại nặng PENICILAMIN HYDROCLORID
C 6 H 13 O 2 NS, P.t.l: 163
Tên khoa học
acid (2 S )-2-amino-3-methyl-3-sulfanyl-butanoic
Tên khác: D-3-mercapto-D-valin
* Chỉ định
+ Ngộ độc kim loại Cu (bệnh Wilson) từ 6 tháng
đến 1 năm
Uống lúc đói 1-1,5 g/ngày chia làm 3 lần,
nên uống kèm theo K 2 SO 4 để giảm hấp thu Cu
+ Ngộ độc các kim loại nặng khác
1 g/ngày chia 3 lần x 7 ngày nghỉ 2 ngày,
điều trị 2-3 đợt.
* Thận trọng
- Người suy thận, mang thai
- Tránh dùng đồng thời với cloroquin, thuốc ức
chế miễn dịch.
- Giám sát số lượng hồng cầu và xét nghiệm
nước tiểu trong suốt thời gian điều trị
* Quá liều và cách xử lý
Dùng pirydoxin 25 mg/24 giờ kèm điều trị triệu
chứng.
* Tác dụng phụ
- Nhức đầu, buồn nôn, chán ăn,
- Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, xuất huyết,
- Tăng SGOT và SGPT.
- Protein niệu, hiếm gặp tiểu ra máu (ngừng thuốc ngay)
- Rụng tóc, mỏi cơ, loét miệng
* Chống chỉ định Mẫn cảm, Lupus
Trang 5* Liều lượng – cách dùng
+ Nhiễm độc kim loại nặng: uống
- Người lớn 1-2 g/ngày, chia 4 lần uống trước
bữa ăn và tiếp tục cho đến khi Pb trong nước
tiểu ổn định ở mức < 500 mg/ngày
- Trẻ em dùng 20-25 mg/kg/ngày chia thành
nhiều liều nhỏ.
- Người cao tuổi uống liều 20 mg/kg/ngày,
tiếp tục cho đến khi Pb trong nước tiểu ổn
định ở mức < 500 mg/ngày.
+ Bệnh Wilson (nhiễm đồng): uống
Người lớn 1,5-2 g, chia thành nhiều liều nhỏ,
uống trước bữa ăn, tối đa 2 g/ngày, trong 1
năm, sau đĩ duy trì từ 0,75-1 g/ngày cho đến
khi bệnh được kiểm sốt.
Thuốc giải độc phosphor hữu cơ và carbamat
ATROPIN
Tên khoa học (1 R ,3 R ,5 S )-8-methyl-8-azabicyclo[3.2.1]oct-3-yl(2 RS )-3-hydroxy-phenylpropanoat
Thường dùng dưới dạng muối sulfat
OH H
O
H H
H
CH3
Atropin
Ach được giữ trong các bọc
Thủy giải bởi esteraz recepteur Đến
Phóng thích từ các bọc
Ach esteraz
ở màng
Cholin esteraz
trong máu
Thế tác động
Luồng Ca 2+
Proteinkinaz tăng
Ra khỏi tế bào thần kinh Bắt lại choline
Kháng cholinesteraz AchE
Đối giao cảm gián tiếp
Đối giao cảm trực tiếp
Cơ quan đích