Bài giảng với nội dung: siêu âm Doppler động mạch cảnh – sống, khám nghiệm thường làm; cạm bẫy mà nếu ta vướng vào nó có thể làm thay đổi hoàn toàn kết quả chẩn đoán; nhận biết cạm bẫy và giải pháp khắc phục; chẩn đoán là tắc mạch trong khi mạch máu chỉ hẹp nặng, mạch máu nằm sâu, không có tín hiệu Doppler, có thể làm là tắc mạch...
Trang 1CẠM BẪY TRONG SIÊU ÂM DOPPLER
ĐỘNG MẠCH CẢNH – ĐỐT SỐNG
“Người ta chỉ thấy những gì người ta được chuẩn bị để thấy"
Ralph Waldo Emerson
Bs NGUYỄN QUANG TRỌNG
Hội Nghị Siêu Âm Toàn Quốc lần thứ 03
Hà Nội, 11-12/01/2019
Trang 3• Siêu âm Doppler động mạch cảnh – sống: khám
• Nhận biết cạm bẫy và giải pháp khắc phục: Đó là
mục tiêu của bài trình bày này
MỤC TIÊU
Trang 4• Chẩn đoán là tắc mạch trong khi mạch máu chỉ
hẹp nặng.
• Ý nghĩa:
– Tắc mạch, hẹp rất nặng : không còn chỉ định
mổ cắt bỏ nội mạc (carotid endarterectomy
-CEA) hoặc đặt giá đỡ (carotid artery stenting
-CAS).
– Hẹp nặng: có thể có chỉ định mổ cắt bỏ nội mạc
hoặc đặt giá đỡ.
CẠM BẪY 01
Trang 523-Jan-19 5
Trang 6• Cần phải giảm thang vận tốc
màu (color velocity scale)
xuống thật thấp (≤ 15 cm/s với động mạch cảnh) (bằng cách giảm PRF) để bắt được tín hiệu của dòng chảy vận
tốc thấp.
GIẢI PHÁP 01
Trang 7• Chẩn đoán là tắc mạch hoặc hẹp mạch trong khi
mạch máu hoàn toàn bình thường.
• Yếu tố thuận lợi: cạm bẫy này thường gặp khi mạch
máu nằm hơi sâu (> 2 cm) khi ta khảo sát với đầu dò
linear 12 MHz
• Có thể gặp với động mạch cảnh trong (internal
carotid artery-ICA), thường gặp với động mạch đốt
sống (vertebral artery-VA)
CẠM BẪY 02
Trang 8Tín hiệu màu rất kém ở đoạn mạch máu nằm sâu > 2 cm → Khi cho góc Doppler lớn
hơn (nhưng không bằng 90 độ) thì tín hiệu màu tốt hơn).
Trang 9• Phân tích: Nhược điểm của đầu dò linear là Doppler màu kém nhạy khi các cấu trúc mạch máu nằm
sâu.
• Chỉnh hộp màu sao cho góc Doppler lớn hơn
(nhưng không bằng 90 độ): góc Doppler lớn hơn,
vận tốc trung bình của dòng chảy cao hơn, màu sẽ
nhạy hơn.
GIẢI PHÁP 2.1
Trang 10Ta không thấy tín hiệu màu ở đoạn mạch máu nằm sâu > 2 cm →
Tắc mạch (occlusion) ?
Trang 11• Phân tích: Nhược điểm của đầu dò linear là Doppler màu kém nhạy khi các cấu trúc mạch máu nằm
sâu (2D: Frq = 12 MHz (8-15 MHz), Doppler màu =
Trang 14• Phân tích: Doppler màu nhận biết vận tốc trung bình
của dòng chảy, mang tính “định tính”, trong khi
Doppler xung nhận biết vận tốc tuyệt đối của dòng
chảy, mang tính “định lượng”
• Tín hiệu Doppler xung sẽ nhạy hơn Doppler màu
GIẢI PHÁP 2.3
Trang 1523/01/2019 15
Chuyển từ đầu dò linear sang đầu dò convex: thấy rõ tín hiệu Doppler
màu và xung!
Occlusion?
Trang 16Occlusion?
Trang 1723/01/2019 17
Trang 18• Phân tích: Với đầu dò linear (12 MHz- mode 2D)
thì độ sâu khoảng 3 cm trở đi, hầu như ta không thể
bắt được tín hiệu Doppler màu cũng như Doppler
xung
• Khi dùng đầu dò convex (4 MHz - mode 2D) Nhờ
tần số đầu dò trong mode Doppler thấp hơn so với
đầu dò linear, độ nhạy tốt hơn , ta bắt được phổ
Doppler.
• Khi mạch máu nằm sâu, nếu không lấy được tín
hiệu Doppler màu và xung trên đầu dò linear, thì
việc chuyển sang đầu dò convex là cần thiết (cho
dù độ phân giải trên 2D sẽ kém hơn).
GIẢI PHÁP 2.4
Trang 19• Cạm bẫy: mạch máu nằm sâu, không có tín hiệu
– Không có tín hiệu Doppler màu và Doppler xung
thì chuyển sang dùng đầu dò convex.
TÓM TẮT GIẢI PHÁP 2
Trang 20• Để chẩn đoán mạch máu bị tắc hoàn toàn ta cần phải
giảm thang tốc độ màu xuống thấp, lúc này thường
xuất hiện ảnh giả do chuyển động (flash artifacts).
• Nhận biết: ảnh giả là vì màu xuất hiện cả ở trong và
ngoài lòng mạch, màu trám không đều
CẠM BẪY 03
Trang 2123/01/2019 21
Trang 22• Phân tích: Nhược điểm của Doppler màu là khi giảm
thang tốc độ màu xuống thấp (để nhận biết dòng chảy qua
chỗ nghi ngờ hẹp nặng hoặc tắc) thường xuất hiện ảnh
giả do chuyển động Ta có thể khắc phục bằng cách
chuyển qua dùng Doppler năng lượng hoặc Doppler năng
lượng có định hướng Các mode này có độ nhạy màu tốt
hơn, trong khi PRF lại cao hơn, giảm thiểu hoặc làm mất
ảnh giả do chuyển động
• Để khắc phục ảnh giả do chuyển động ta có thể
chuyển sang Doppler năng lượng (power Doppler)
hoặc Doppler năng lượng có định hướng (directional
color power Doppler).
GIẢI PHÁP 03
Trang 23• Động mạch bị tắc mạch tắc hoàn toàn mà vẫn còn
thấy phổ Doppler xung.
• Nhận biết: Phổ Doppler không phải là phổ của động
mạch, ngược hướng
CẠM BẪY 04
Trang 24Left ICA
Right ICA
Trang 25• Phân tích: Cặm bẫy này thường gặp khi chùm tia
khảo sát Doppler xung đi xuyên qua 2 mạch máu nằmcạnh nhau Ta lưu ý rằng có tĩnh mạch cổ trong (IJV)
nằm phía trên động mạch cảnh trong
Trang 26• Mảng vữa xơ vôi hóa ở thành gần tạo bóng lưng
che lấp lòng mạch và không cho tín hiệu Doppler.
CẠM BẪY 05
Trang 28• Phân tích: Đây là một nhược điểm của phương pháp
siêu âm Tuy nhiên, trong một số tình huống cụ thể ta
có thể khắc phục được bằng cách chuyển hướng khảo
sát sao cho chùm tia siêu âm không đi qua mảng vữa
xơ vôi hóa (dùng lát cắt ngang hướng dẫn)
• Thay đổi hướng tiếp cận của đầu dò đôi khi có thể tránh được hiện tượng bóng lưng.
GIẢI PHÁP 05
Trang 29• Bóc tách động mạch cảnh (carotid dissection)?
CẠM BẪY 06
Trang 3123/01/2019 31
Trang 3323/01/2019 33
Trang 34• Tĩnh mạch cổ trong (IJV) là cửa sổ âm rất tốt để khảo
sát CCA cũng như ICA
• Nhược điểm: đôi khi xuất hiện xảo ảnh
hướng tiếp cận.
GIẢI PHÁP 06
Trang 35• Khi lòng mạch hoàn toàn thông thoáng (trám đầy
màu) ta thường chủ quan cho rằng hoàn toàn không
có tình trạng bệnh lý
• Thế cho nên có khi dòng chảy bị đảo ngược
(retrograde flow) mà ta không hề biết – điều này
chỉ thấy trong tình trạng bệnh lý, mà đảo dòng là
dấu hiệu gián tiếp để chẩn đoán.
CẠM BẪY 07
Trang 3723/01/2019 “Total subclavian steal syndrome” 37
Trang 38“Total subclavian steal syndrome”
Trang 3923/01/2019 39
Trang 40Diastole
“Partial subclavian steal syndrome”
Trang 41• Nên nhớ rằng màu của dòng chảy là màu quy ước, màu này giúp ta định hướng dòng chảy
• Khi định hướng dòng chảy ta phải dựa vào hướng
màu trên thang vận tốc màu
• Dòng chảy đảo dòng chỉ gặp trong tình trạng bệnh
lý, đây là một dấu hiệu gián tiếp quý giá giúp ta
chẩn đoán bệnh lý mạch máu.
GIẢI PHÁP 07
Trang 42• Đo không đúng độ hẹp của động mạch cảnh trong:
Chọn đo chỗ hẹp nhất trên lát cắt dọc.
CẠM BẪY 08
Trang 4323 January 2019 43
Hẹp < 50% NASCET, < 70% ECST
Trang 44Hẹp 50-69% NASCET, 70-82% ECST
Trang 45• Nếu mảng vữa xơ gây hẹp nằm lệch tâm thì việc đo
độ hẹp trên lát cắt dọc sẽ không chính xác Lúc này,
ta phải đo trên lát cắt ngang, chọn chỗ hẹp nhất để
đo ( còn trị số Doppler xung bắt buộc phải đo trên
lát cắt dọc!).
GIẢI PHÁP 08
Trang 46• Các trị số Doppler xung là thông số chính giúp ta phân chia độ hẹp
Từ độ hẹp ta sẽ có hướng xử trí khác nhau.
• Tuân thủ tuyệt đối trị số Doppler xung hay không?
CẠM BẪY 09
Trang 47NASCET (North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial):
1- B/A
- B là đường kính tại chỗ hẹp nhất.
- A là đường kính bình thường sau chỗ hẹp.
ECST (European Carotid Surgery Trial):
Trang 4923/01/2019 49
Trang 50BN trẻ bị cao huyết áp không điều trị Hệ cảnh hoàn toàn thông thoáng PSV gia tăng
(> 125 m/s) ở ICA hai bên, CCA hai bên PSVica/cca ratio < 2).
Trang 51Hẹp ICA 50-69% NASCET, 70-83% ECST nhưng PSV < 125 cm/s, EDV < 40 cm/s?
PSVica/cca ratio > 2 BN bị suy tim!
Trang 52Trị số PSV cũng như EDV sẽ khác nhau tùy thuộc trị số góc α
Trị số sẽ lớn nhất khi góc α bằng 60 0
Góc α = 45 0 → Stenosis < 50% NASCET
Góc α = 60 0 → Stenosis > 50% NASCET
Trang 53Hội nghị đồng thuận 2002:
“Các quan điểm đối lập — Một
số chuyên gia cho rằng góc α cần phải chính xác là 60°
Một số chuyên gia khác không đồng ý, chỉ yêu cầu góc α nhỏ hơn hay bằng 60°. Điều này cần được nghiên cứu thêm.”
Góc α ≤ 60 0 Achilles’ heel
In Greek mythology, when Achilles was a baby, it was foretold that he would die young To prevent his death,
his mother Thetis took Achilles to the River Styx, which was supposed to offer powers of invulnerability, and dipped his body into the water But as Thetis held Achilles by the heel, his heel was not washed over by the
water of the magical river Achilles grew up to be a man of war who survived many great battles But one day, a
poisonous arrow shot at him was lodged in his heel, killing him shortly after.
https://en.wikipedia.org/wiki/Achilles%27_heel
Trang 54• T rong khi chưa có sự đồng thuận, nếu ta chọn đo với góc Doppler ≤ 60 0 thì
cần thiết và bắt buộc.
chú điều này trong báo cáo kết quả.
Trang 55• Phân tích: Các trị số ngưỡng của Doppler xung chỉ có giá
trị tương đối
– Trị số đo đạc sẽ cao hơn trị số ngưỡng ở người có cung
lượng tim cao (cao HA không điều trị, cường giáp…).
– Trị số đo đạc sẽ thấp hơn ngưỡng ở những người có cung
lượng tim thấp (suy tim, hẹp van động mạch chủ …).
• Luôn luôn phải tính tỷ số PSV giữa ICA và CCA (độ
chênh vận tốc) Tỷ số này không phụ thuộc vào cung
lượng tim.
GIẢI PHÁP 09
Trang 56• Máy móc dù tối tân đến đâu cũng có những hạn chế
của nó
• Ta cần phải tận dụng tối đa ưu điểm của từng loại đầu
dò, cũng như hạn chế tối đa nhược điểm của nó
• Phát huy tối đa ưu điểm của từng mode khảo sát (2D, Doppler màu, Doppler xung, Doppler năng lượng,
Doppler năng lượng có định hướng )
• Nhận biết được dòng chảy ngược – vốn chỉ thấy trongtình trạng bệnh lý
KẾT LUẬN
Trang 571 P C Francolin et al Artifacts and pitfalls in Doppler velocimetry European Society of Radiology, Congress 2011.
2 Shannon C Campbell et al Slow Flow or No Flow? Color and Power Doppler US Pitfalls in the Abdomen and Pelvis
RadioGraphics 2004; 24:497–506.
3 Javier M Romero et al US of Neurovascular Occlusive Disease: Interpretative Pearls and Pitfalls RadioGraphics 2002;
22:1165–1176.
4 John S Pellerito and Joseph F Polak Introduction to Vascular Ultrasonography, 6th Edition 2012, Elsevier.
5 W Schaberle Ultrasonography in Vascular Diagnosis, 2nd Edition 2011, Springer-Verlag Berlin Heidelberg.
6 Abigail Thrush et al Peripheral Vascular Ultrasound – How, Why and When? 2nd Edition 2005 Elsevier.
7 M A Mansour et al Vascular Diagnosis 2nd Edition 2005, Elsevier.
8 Ali F AbuRhama et al Noninvasive Vascular Diagnosis - A Practical Guide to Therapy 2nd Edition 2013, Springer.
9 Donald P Ridway Introduction to Vascular Scanning, 3rd Edition Davie Publishing 2004.
10 Paul L Allan et al Clinical Doppler Ultrasound, 2nd Edition Elsevier 2006.
11 Joseph F Polak Peripheral Vascular Sonography: A Practical Guide 1992.
12 C.P Oates et al Joint Recommendations for Reporting Carotid Ultrasound Investigations in the United Kingdom Eur J Vasc
Endovasc Surg (2009) 37, 251-261.
13 H.R.Tahmasebpour et al Sonographic Examination of the Carotid Arteries Radiographics 2005;25:1561-1575.
14 Edward G Grant et al Carotid Artery Stenosis: Gray-Scale and Doppler US Diagnosis—Society of Radiologists in Ultrasound
Consensus Conference Radiology 2003; 229:340–346.
15 Walker J, Naylor AR Ultrasound based measurement of ‘carotid stenosis >70 %’: an audit of UK practice Eur J Vasc Endovasc
Surg 2006;31:487–90.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 58Khách sạn Fortuna, 6B Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Website: sieuamvietnam.vn Email: vietnamultrasound@gmail.com