CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (International Trade Remedies) Tài liệu tham khảo • Hiệp định của WTO về chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ • Luật Quản lý ngoại thương 20.
Trang 1CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(International Trade Remedies)
Trang 2Tài liệu tham khảo
• Hiệp định của WTO về chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ
• Luật Quản lý ngoại thương 2017
• Pháp luật của EU, HK về chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ Website
• https://www.wto.org
• http://chongbanphagia.vn
• http://www.trav.gov.vn
Trang 3• Bộ Công thương, Báo cáo phòng vệ thương mại 2018, Hà Nội, tháng 4.2019
• Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, Cẩm nang tích hợp các FTA theo từng lĩnh vực: Hướng dẫn thực thi cam kết về PVTM và giải quyết tranh chấp, NXB Hồng Đức, 2018
• Báo cáo Nghiên cứu "Sử dụng các công cụ Phòng vệ Thương mại trong bối cảnh
Việt Nam thực thi các FTAs và AEC"
• Cẩm nang kháng kiện chống bán phá giá – chống trợ cấp tại Liên minh Châu Âu
• Cẩm nang kháng kiện chống bán phá giá – chống trợ cấp tại Hoa Kỳ
• Hỏi đáp Pháp luật về Chống bán phá giá WTO – Hoa Kỳ - EU
• “Tranh chấp về Chống bán phá giá trong WTO”
• Một số vụ kiện chống bán phá giá tại EU-Trung Quốc
Trang 5The Power of PowerPoint - thepopp.com
01
02 03
PHÁP LUẬT VỀ TRỢ CẤP VÀ CÁC BIỆN PHÁP ĐỐI KHÁNG
PHÁP LUẬT VỀ TỰ VỆ
NỘI DUNG
Trang 6CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
01
Trang 7Tranh chấp trong WTO
• Tổng số vụ tranh chấp trong WTO: 590 vụ
✓Chống trợ cấp và các biện pháp đối kháng: 127 vụ
✓Chống bán phá giá: 132 vụ
✓Tự vệ: 61 vụ
Trang 8Tranh chấp liên quan đến Việt Nam trong WTO
- 5 vụ với tư cách nguyên đơn: 4/5 vụ PVTM
- 0 vụ với tư cách bị đơn
- 33 vụ với tư cách bên thứ ba: 17/33 vụ PVTM
Nguồn: https://www.wto.org/english/tratop_e/dispu_e/dispu_by_country_e.htm
Truy cập ngày 21/10/2019
Trang 9Do Việt Nam khởi xướng điều tra vụ việc PVTM
Trang 10Hàng hoá VN bị điều tra ở thị trường nhập khẩu
Trang 12Số liệu các vụ điều tra về CBPG theo các quốc gia khởi kiện
Trang 13Số liệu các vụ điều tra về chống trợ cấp theo các quốc gia khởi kiện
Trang 14NỘI DUNG
I Khái niệm, đặc
Trang 15I Khái niệm, đặc điểm và vai trò
Trang 161 Khái niệm
• Thuật ngữ:
✓ Trade Remedies:
✓ Dịch:
o Các biện pháp đảm bảo công bằng thương mại
o Các biện pháp phòng vệ thương mại
o Các biện pháp khắc phục thương mại
Trang 171 Khái niệm
• Định nghĩa:
Nhiều định nghĩa khác nhau:
✓ “Thường đề cập đến các biện pháp chống bán phá giá, thuế đối kháng và
tự vệ để đáp lại ảnh hưởng từ hoạt động thương mại của các nước khác” (W Goode, Từ điển Chính sách thương mại, NXB Thống kê, 1997, tr 260).
✓ “Những biện pháp phòng vệ thương mại là những biện pháp mà quốc gia
thành viên WTO được phép áp dụng để bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước những thiệt hại và trong những điều kiện mà không ảnh hưởng tới nghĩa vụ thương mại và những cam kết mở cửa thị trường của quốc gia” (ĐH Luật tp Hồ Chí Minh, Giáo trình PLTMQT, NXB Hồng Đức, 2013, tr 336).
Trang 182 Đặc điểm
• Chủ thể:
• Đối tượng:
Trang 20• Đảm bảo điều
kiện cạnh tranh công bằng ở
Trang 21II Luật điều chỉnh
1. •Điều ước quốc tế
2 •Luật quốc gia
3. •Mối quan hệ giữa hai nguồn luật
Trang 221 Luật quốc tế
• Nguồn luật cơ bản:
• Các hiệp định có liên quan của WTO
• Các hiệp định thương mại tự do khu vực và song
phương:
• Các hiệp định thương mại khu vực
• Các hiệp định thương mại song phương
Trang 232 Luật quốc gia
• Nhiều nước xây dựng các quy phạm pháp luật quốc
gia để điều chỉnh vấn đề này:
• Pháp luật Hoa Kỳ
• Pháp luật Liên minh châu Âu
• Pháp luật Việt Nam
Trang 243 Mối liên hệ giữa hai nguồn luật
• Luật quốc gia với luật của WTO:
• Tuân thủ nguyên tắc chung về mối quan hệ giữa
luật quốc gia với luật của WTO
• Các TV của WTO không có quyền bảo lưu bất kỳ
quy định nào của WTO, bao gồm cả các quy định
về các biện pháp đảm bảo công bằng thương mại
Trang 25Chủ đề thuyết trình
đơn)
Trang 26CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
Trang 27Tài liệu tham khảo
1.Hiệp định GATT 1947/1994
2.Hiệp định chống bán phá giá của WTO
3.Luật Quản lý Ngoại thương Việt Nam năm
2017
4.Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
Trang 28Nội dung
I • Các quy định của WTO về chống bán phá giá
II • Pháp luật của Hoa Kỳ và EU về chống bán phá giá III • Pháp luật Việt Nam về chống bán phá giá
Trang 29I QUY ĐỊNH CỦA WTO VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
1 Giới thiệu chung
2 Các yếu tố cơ bản của chống bán phá giá
3 Trình tự, thủ tục điều tra chống bán phá giá
Trang 301 Giới thiệu chung
•Lịch sử của vấn đề trong WTO:
•Điều VI của GATT năm 1947
•Vòng Kenedy: Hiệp định về thực tiễn chống bán phá giá (Agreement on Anti- Dumping Practices 1967):
•Có hiệu lực từ 1967
•Có ít ý nghĩa trên thực tế vì HK không
ký kết
Trang 31•Vòng Tokyo: Bộ luật chống bán phá giá
•Nhiều điểm còn mâu thuẫn
•Chỉ có 27 bên ký kết tham gia
Trang 32-Bộ luật 1979: Có hiệu lực từ 1980, thể hiện nhiều điểm cải tiến so với Điều VI GATT năm 1947:
+ Đưa ra các hướng dẫn chi tiết hơn về xác định biên độ phá giá, thiệt hại
+ Yêu cầu việc điều tra phải được thực hiện bởi
cơ quan có thẩm quyền tại nước nhập khẩu
+ Quy định về thủ tục để điều tra và áp dụng thuế chống bán giá phá
+ Yêu cầu về tuân thủ nguyên tắc công bằng trong quá trình giải quyết tranh chấp
Trang 331 Giới thiệu chung
•Lịch sử của vấn đề trong WTO:
- Vòng Uruguay:
✓Hiệp định về chống bán phá giá (Anti-Dumping Agreement) → Có giá trị đi kèm và bổ sung cho điều VI của GATT
✓ADA là Hiệp định đa phương có tính bắt
buộc đầu tiên về Chống bán phá giá
✓Tất cả các Thành viên của WTO phải là
Thành viên ADA
Trang 341 Giới thiệu chung (tiếp)
• Lịch sử của vấn đề trong WTO
- Vòng Doha: sửa đổi các quy định về chống bán phá giá là một
trong những nội dung đàm phán:
✓Nội dung đàm phán: nghiêm cấm các sử dụng zeroing, cách xác định thiệt hại, cam kết giá, thủ tục rà soát cuối
Trang 351 Giới thiệu chung
• Khái niệm:
• Điều VI của GATT và điều 2.1 của ADA:
• Điều VI của GATT: “…sản phẩm của một nước được đưa vào kinh doanh thương mại trên thị trường của một nước khác với giá thấp hơn giá trị thông thường của sản
Trang 361 Giới thiệu chung
• Quan điểm của WTO về bán phá giá:
• WTO không cấm bán phá giá:
• Bán phá giá là hành vi của doanh nghiệp → WTO không điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp
• Không phải mọi trường hợp bán phá giá đều có mục đích xấu
• WTO chỉ điều chỉnh các trường hợp bán phá giá gây thiệt hại cho nền sản xuất nội địa của nước NK (điều VI.1 của
GATT)
→ Điều VI của GATT và ADA đưa ra các quy định về nội
dung và thủ tục làm cơ sở pháp lý cho các hành động
“chống lại” các trường hợp đó bằng cách cho phép các TV
áp dụng các biện pháp chống phá giá
Trang 37Các sản phẩm có liên quan
• Sản phẩm bị điều tra:
• Thuật ngữ: Product under consideration, subject
merchandise, subject goods, investigated goods, investigated product…
Trang 38•Có thể gây tranh luận khi xác định phạm vi sản phẩm bị điều tra
•Có thể được bổ sung/loại bỏ sau mỗi lần rà soát
Trang 39có sản phẩm nào như vậy thì là sản phẩm khác
mặc dù không giống ở mọi đặc tính nhưng có
nhiều đặc điểm gần giống với sản phẩm được
xem xét
Trang 40•Xếp loại mã số hải quan
•Sở thích của người tiêu dùng và quá trình sử dụng cuối cùng
•Chất lượng
Trang 422 Các yếu tố của Chống bán phá giá
Trang 432.1 Xác định biên độ phá giá
• Điều 2.1 của ADA:
• “Một sản phẩm bị coi là bán phá giá (tức là được
đưa vào lưu thông thương mại của một nước khác thấp hơn trị giá thông thường của sản phẩm đó) nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm được xuất
khẩu từ một nước này sang một nước khác thấp
hơn mức giá có thể so sánh được của sản phẩm
tương tự được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường”.
Trang 452.1 Xác định biên độ phá giá
(i) Xác định trị giá thông thường của hàng hóa:
• Điều 2.1 xác định:
• Trị giá thông thường là “giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự
được tiêu dùng tại nước xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông
• Giao dịch đó diễn ra theo các điều kiện TM thông thường;
• Giao dịch đối với sản phẩm tương tự
• Sản phẩm phải được tiêu dùng trên thị trường nước xuất khẩu
• Giá có thể so sánh được
Trang 46• Sản phẩm không được bán trong các điều kiện thương mại thông thường ;
• Sản phẩm đó được bán với số lượng không lớn ( dưới 5% so với số lượng
sản phẩm đang được xem xét bán vào nước nhập khẩu) → Quy tắc 5% (ghi chú 2 ADA)
• Xảy ra một tình huống thị trường đặc biệt (a particular market situation)
• Nước XK bị coi là nền kinh tế phi thị trường (điều 2.7 ADA)
• Phương pháp thay thế (điều 2.2 ADA):
• Sử dụng giá tại một nước thứ ba làm trị giá thông thường
• Xây dựng trị giá thông thường
Trang 47• Australia công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường năm 2009
• Tháng 10/2016, Việt Nam liên tiếp đối mặt với 02 vụ điều tra chống phá giá do Ủy ban Chống bán phá giá Úc khởi xướng, trong đó có cáo buộc về sự tồn tại tình trạng thị trường đặc biệt nhằm vào thép
mạ và thép dây dạng cuộn
Trang 48Giá thông thường của sản phẩm
• Cách 1: Giá TT được xác định theo giá bán của SPTT tại thị trường nước xuất khẩu (tại thị trường nội địa của nước nơi sản phẩm đó được sản xuất ra)
• Cách 2: Giá TT được xác định theo giá bán của SPTT từ nước xuất khẩu liên quan sang thị trường một nước thứ ba
• Cách 3: Giá TT được xác định theo trị giá tính toán (constructed normal value) = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng, hành chính (SG&A) + Lợi nhuận Trong các cách thức nêu trên, cách 1 là cách thức tính giá TT tiêu chuẩn, được ưu tiên xem xét áp dụng trước trong tất cả các trường hợp Chỉ khi không đáp ứng được các điều kiện để sử dụng cách 1 thì giá TT mới được tính theo cách 2 hoặc cách 3.
Trang 492.1 Xác định biên độ phá giá
(ii) Xác định trị giá xuất khẩu (export price):
• Trị giá xuất khẩu được xác định trên cơ sở giá giao dịch mà người sản xuất ở nước XK bán sản phẩm cho nhà NK ở nước NK
• ADA thừa nhận là trị giá xuất khẩu cũng có thể không được xác định một cách chính xác:
• Ví dụ: mua bán nội bộ tập đoàn; tồn tại thỏa thuận bù trừ làm ảnh hưởng đến trị giá XK…
Trang 50Xác định giá xuất khẩu
• Cách 1: Giá XK là giá trong giao dịch mua bán giữa nhà sản
xuất hoặc nhà xuất khẩu của nước XK với nhà NK của nước NK
• Cách 2: Giá XK là giá tự tính toán trên cơ sở giá bán sản
phẩm nhập khẩu đó cho người mua độc lập đầu tiên tại nước nhập khẩu hoặc một trị giá tính toán theo những tiêu chí hợp lý
do cơ quan thẩm quyền quyết định
Cách 1 là cách tính giá XK chuẩn được ưu tiên áp dụng, chỉ khi hoàn cảnh cụ thể không áp dụng được cách 1 thì mới tính theo cách 2
Trang 512.1 Xác định biên độ bán phá giá
(iii) Biên độ phá giá (BĐPG)= (Giá TT – Giá XK)/ Giá XK
Tính toán biên độ phá giá gồm 5 bước:
- Xác định giá XK
- Xác định giá TT
- Điều chỉnh giá TT và giá XK về cùng cấp độ thương mại
- So sánh giá XK với giá TT sau khi đã điều chỉnh để tìm ra biên độ phá giá (tìm hiệu số so sánh)
- Tính biên độ phá giá (phần trăm của hiệu số so sánh/ giá xuất
khẩu)
BĐPG 2% là biên độ tối thiểu để cơ quan có thẩm quyền tiếp tục xem xét điều tra.
Trang 522.1 Xác định biên độ bán phá giá
• So sánh giữa trị giá thông thường và trị giá xuất khẩu:
• Điều 2.4 của ADA quy định:
“Giá xuất khẩu sẽ được so sánh một các công bằng với trị giá thông thường Việc so sánh trên được tiến hành ở cùng một khâu thống nhất của quá trình mua bán, thường là tại khâu xuất xưởng và so sánh việc bán hàng vào cùng thời điểm hoặc thời điểm càng giống nhau càng tốt”.
• Một số điều chỉnh cho trị giá thông thường, giá xuất khẩu hoặc cả hai:
• Liên quan đến các khác biệt có thể ảnh hưởng đến việc so sánh giá: như khác biệt về điều kiện bán hàng, về thuế, dung lượng thương mại, khối lượng, đặc tính vật lý và bất kỳ sự khác biệt nào khác có thể ảnh hưởng đến việc so sánh giá
Trang 53Nguyên tắc so sánh giá
• Hai loại giá xác định tại cùng một thời điểm
• Khi so sánh cần tính đến những yếu tố khác biệt
• Nếu Giá TT và giá XK được xác định theo 2 loại đơn vị tiền tệ khác nhau dẫn đến việc phải chuyển đổi để phục vụ so sánh thì
tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá có hiệu lực tại thời điểm bán hàng
(ngày bán, ngày ghi trên hoá đơn thương mại)
Trang 54• So sánh trị giá thông thường với trị giá xuất khẩu trên
cơ sở từng giao dịch (điều 2.4.2 ADA)
• So sánh trị giá bình quân gia quyền của giá trị thông thường với giá của từng giao dịch xuất khẩu cụ thể
Trang 55Lưu ý
• Việc so sánh phải ở cùng một khâu thống nhất
• Thường lựa chọn khâu xuất xưởng (Điều 2.4 ADA)
→Điều chỉnh giá về khâu xuất xưởng (ex factory price)
→ Ví dụ
Trang 56Ví dụ về điều chỉnh giá về giá xuất xưởng
Nhà sản xuất và xuất khẩu X của Thành viên A có bán hàng hóa P tại thị trường nội địa nước A
và xuất khẩu sản phẩm P sang Thành viên B Giá bán trực tiếp cho khách hàng độc lập tại thị trường trong nước là 100 USD/đơn vị sản phẩm và giá xuất khẩu theo CIF Incoterms 2000
cũng là 100 USD/đơn vị sản phẩm.
So với giá xuất xưởng, công ty sẽ phải bỏ ra thêm các khoản chi phí sau:
- Thuế để tiêu thụ nội địa: 5 USD/đơn vị
- Chiết khấu: 2 USD/đơn vị
- Đóng gói: 1 USD/đơn vị
- Cước vận tải nội địa: 1 USD/đơn vị
- Cước vận tải biển: 4 USD/đơn vị
- Bảo hiểm cho chặng vận tải biển: 2 USD/đơn vị
- Chi phí lưu kho bãi tại cảng xuất khẩu: 1 USD/đơn vị
- Chi phí tín dụng: 5 USD/đơn vị
- Chi phí bảo hành: 2 USD/đơn vị
- Chi phí hoa hồng: 2 USD/đơn vị
- Để xuất khẩu sang B, A phải điều chỉnh bỏ bớt một số tính năng của sản phẩm với giá trị là:
5 USD/unit
Trang 582.2 Xác định thiệt hại
• Để xác định thiệt hại, cần:
• Xác định ngành công nghiệp nội địa của nước NK
• Xác định thiệt hại của ngành công nghiệp nội địa
Trang 592.2 Xác định thiệt hại
• Xác định ngành công nghiệp nội địa của nước NK:
• Điều 4.1 của ADA:
• Dùng để chỉ tập hợp chung các nhà sản xuất trongnước sản xuất các sản phẩm tương tự hoặc để chỉnhững nhà sản xuất có tổng sản phẩm chiếm phầnlớn tổng sản phẩm trong nước của các sản phẩm đó
• Argentina – Thuế chống bán phá giá lên gia cầm
• Ngành công nghiệp nội địa này có thể bao gồm một
hoặc nhiều nhà sản xuất (Báo cáo BHT, EC – Ga trảigiường, WT/DS141/R)
Trang 60Xác định ngành công nghiệp nội địa của nước NK
• Là ngành sản xuất ra các SPTT với sản phẩm bị điều tra
• Nếu không thể phân định chính xác, thì ngành sản xuất nội địa
sẽ là ngành sản xuất những nhóm, loại sản phẩm (trong phạm
vi hẹp) gần nhất với sản phẩm đang bị điều tra
VD: sản phẩm bị điều tra là hoa hồng đỏ cắt dang tươi, nhưng
nước nhập khẩu không có số liệu riêng về ngành sản xuất mặt
hàng này, thì ngành sản xuất nội địa được xem xét là ngành sản xuất hoa hồng dạng cắt tươi nói chung (không tính đến yếu tố
màu sắc)
Trang 612.2 Xác định thiệt hại
• Xác định thiệt hại của ngành công nghiệp nội địa
• Các loại thiệt hại bao gồm:
• Thiệt hại vật chất đối với ngành sản xuất trongnước;
• Đe dọa gây ra thiệt hại vật chất đối với mộtngành sản xuất trong nước;
• Làm chậm quá trình hình thành của một ngànhsản xuất trong nước
(footnote 9 của điều 3.1 ADA)
Trang 62Thiệt hại đáng kể
ADA không định nghĩa thế nào là thiệt hại đáng kể và trao quyền quyết định vấn đề này cho các Thành viên
→ Xem xét quy định này trong luật Hoa Kỳ, EU, Việt Nam
(thiệt hại trong điều tra áp dụng tự vệ: thiệt hại nghiêm trọng)
Trang 63• Mối quan hệ giữa sản phẩm NK bị bán phá giá và thiệt hại (điều 3.5)
• Đánh giá ngành sản xuất nội địa các sản phẩm tương tự (điều 3.6)
• Xác định nguy cơ thiệt hại vật chất (điều 3.7 và 3.8)
→ Đây là những bước mà TV phải đáp ứng khi xác định thiệt hại
Trang 642.2 Xác định thiệt hại
• Xác định thiệt hại của ngành công nghiệp nội địa:
• Yêu cầu đặt ra:
• Thiệt hại phải được xác định trên các bằng chứngthực (positive evidence)
• Việc xác định thiệt hại phải là khách quan (objective examination)
• Tính biên độ thiệt hại (injury margin)
• ADA: không có quy định về vấn đề này
• Vì sao cần tính:
• Điều 8.1 và 9.1 của ADA
Trang 652.3 Xác định mối quan hệ nhân quả
• Mối quan hệ nhân quả (causal link):
• Là mối liên hệ giữa các sản phẩm NK bị bán phá giá với thiệt
hại của ngành công nghiệp nội địa của nước NK.
• Nguyên tắc không tính gộp (non-attribution requirement):
• Xác định tất cả các nhân tố, bên cạnh việc các sản phẩm NK
bị bán phá giá, gây ra thiệt hại đối với ngành công nghiệp nội địa
• Những thiệt hại gây ra bởi các yếu tố khác thì sẽ không bị coi là thiệt hại gây ra bởi việc sản phẩm bị bán phá giá.
• ADA không yêu cầu việc bán phá giá phải là nguyên nhân chính (principal cause) gây nên thiệt hại.
→ Cần phải tách biệt giữa thiệt hại gây ra bởi việc sản phẩm NK
bị bán phá giá với thiệt hại gây ra bởi các yếu tố khác