Pyrethroit : Thuốc có tác dụng chọn lọc cao, ít độc hại đối với thiên địch, nhưng lại rất độc đối với cá và động vật thủy sinh.. Quyét: Thuốc ở dạng nhão hay thuốc được pha chế thành dạn
Trang 1c) Phân loại theo nguồn gốc hóa học
c.5 Pyrethroit : Thuốc có tác dụng chọn lọc cao, ít độc hại đối với thiên địch, nhưng lại rất độc đối với cá và động vật thủy sinh Một số loại Pyrethroit: Beta-cyfluthrin ( Bulldock ), Lambda-cyhalothrin (Icon, Karate ), Cypermethrin (Polytrin, Sherpa , Ambush, Cymbush, Cymerin), Alpha-cypermethrin ( Fastac, Fastox ), Deltamethrin ( Decis , Decamethrin, Sadethrin), Fenvalerate (Sumicidin, Sudin).
c.6 Dimethylaminopropandithiol DAPD: Cartap ( Padan ), Nereistoxin (Shachongdan, Binhdan, Neretox, Dimehypo).
c.7 Thuốc ức chế sinh trưởng IGR = insect growth regulator : Hiệu lực chậm nhưng kéo dài, có tính chọn lọc cao, ít độc hại cho người và động vật máu nóng Ví dụ: Buprofezin ( Applaud , Apolo, Butal, Butyl) ức chế tổng hợp chitin, phá cân bằng ecdyson, Chlorfluazuron (Atabron) ức chế tổng hợp chitin, Diflubenzuron (Dimilin) ức chế lột xác làm sâu non chết, làm trứng ung,
c.8 Các nhóm thuốc hóa học khác : Ethofenprox ( Trebon ), Fipronil (regent), Imidacloprid
Trang 27.6.3 Phương pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học
a Phun thuốc: Phun bột, rắc thuộc bột và thuốc hạt; Phun mưa; Phun sương; phun mù; phun lượng cực nhỏ
b Xử lý giống cây trồng : Hạt giống được trộn khô với thuốc bột hoặc ngâm vào nước thuốc trước khi gieo.
c Xông hơi: Chủ yếu để diệt trừ sâu hại lâm sản chứa trong kho kín, sâu hại trong nhà kính, sâu hại trong đất.
d, Bả độc, vòng độc: Đối với một số sâu hại có tính xu hóa mạnh như sâu xám, dế mèn,
dế dũi, ruồi… có thể làm bả độc để tiêu diệt Thuốc hay được sử dụng là Dipterex, Trichlofon Thuốc trừ sâu được sử dụng làm vòng độc thường là thuốc tiếp xúc.
e.Tưới, xử lý đất: Thuốc ở dạng lỏng hoặc thuốc nội hấp còn có thể được tưới vào gốc cây Xử lý đất với các loại thuốc hạt, thuốc viên có bao.
f Quyét: Thuốc ở dạng nhão hay thuốc được pha chế thành dạng nhão có thể dùng để quét nhằm bảo vệ lâm sản như gỗ, tre….
Trang 37.6.4 Kỹ thuật dùng thuốc bảo vệ thực vật
a Dùng đúng thuốc
Thử nghiệm thuốc để lựa chọn cho đúng loại thuốc cần dùng Thông thường phải thử nghiệm ở cả trong phòng lẫn ngoài trời trên các pha gây hại và
đánh giá ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới các sinh vật khác….
Căn cứ vào đối tượng sinh vật hại cần diệt trừ và cây trồng cần được bảo vệ chọn đúng loại thuốc và dạng thuốc.
Loại thuốc trừ được nhiều loài sinh vật hại gọi là thuốc có phổ tác động rộng
và ngược lại là thuốc có phổ tác động hẹp hay thuốc có tác dụng chọn lọc Thuốc có tác dụng chọn lọc thường an toàn hơn đối với các sinh vật khác Thường xuyên thay đổi loại thuốc là cần thiết để hạn chế tốc độ hình thành tính chống thuốc của sâu hại Không dùng thuốc có độ độc cao hoặc thuốc khó phân huỷ đối với cây lương thực, thực phẩm, ăn quả, làm thuốc….
Trang 47.6.4 Kỹ thuật dùng thuốc bảo vệ thực vật
b Dùng thuốc đúng lúc
Sâu non tuổi nhỏ mẫn cảm với thuốc hơn.
Sâu mới lột xác mẫn cảm hơn.
Phun thuốc vào lúc trời ấm đối với mùa đông, vào lúc trời mát đối với
mùa hè.
Vào mùa hè tránh phun thuốc lúc nắng gắt và có độ ẩm cao.
Vào mùa đông tránh phun thuốc khi nhiệt độ dưới 180C.
Thuốc nội hấp phun vào buổi sáng có tác dụng tốt nhất.
Trong thời kỳ nở hoa của cây nên phun thuốc vào buổi chiều.
Trang 57.6.4 Kỹ thuật dùng thuốc bảo vệ thực vật
c Dùng thuốc đúng liều lượng và nồng độ
Liều lượng thuốc : được tính theo gram hay kilogram hoạt chất ai
(active ingredient) cho 1ha từ đó tính ra lượng chế phẩm.
Thí dụ hoạt chất Diazinon sữa được chỉ định dùng 500g a.i./ha Nếu
là loại thuốc sữa 50% (chế phẩm là Basudin 50EC) cần 1lít chế phẩm/ha; Nếu
là loại 40% (chế phẩm Kayaziono 40EC) cần 1,25lít chế phẩm/ha.
Nồng độ pha : Phụ thuộc vào lượng hoạt chất quy định và phương pháp phun Đối với các loại thuốc pha với nước để phun, tuỳ theo lượng nước thuốc quy định dùng cho đơn vị diện tích mà xác định nồng độ pha chế.
Trang 6Ưu điểm điểm:: Phương Phương pháp pháp hoá hoá học học diệt diệt sâu sâu nhanh nhanh khá khá triệt triệt để, để, dễ dễ áp áp dụng dụng trong trong sản
sản xuất, xuất, có có thể thể dùng dùng ởở nhiều nhiều địa địa hhìình nh khác khác nhau nhau
Khuyết
Khuyết điểm điểm:: Song Song dùng dùng phương phương pháp pháp hoá hoá học học sẽ sẽ phá phá vỡ vỡ một một cách cách nhanh nhanh chóng chóng và
và sâu sâu sắc sắc cân cân bằng bằng sinh sinh học học trong trong tự tự nhiên nhiên Sự Sự phá phá vỡ vỡ này này làm làm cho cho toàn toàn bộ bộ hệ hệ sinh
sinh thái thái bị bị đảo đảo lộn lộn và và hậu hậu quả quả của của nó nó khó khó mà mà lường lường trước trước được được
Sử
Sử dụng dụng hoá hoá học học làm làm ôô nhiễm nhiễm môi môi trường trường vvìì thuốc thuốc hoá hoá học học có có khả khả nnă ăng ng tích tích luỹ luỹ trong
trong thực thực phẩm phẩm cuả cuả người người và và thức thức ă ănn của của gia gia súc súc
Đ
Độc ộc với với người người và và các các sinh sinh vật vật có có ích, ích, dùng dùng không không đúng đúng có có thể thể gây gây chết chết người người
7.6.5 Ưu điểm, nhược điểm
Các giảI pháp khắc phục
Dùng thuốc hợp lý; Thay đổi thuốc; Dùng thuốc hỗn hợp; Làm tốt công tác dự báo sâu hại; Kiểm tra kỹ thuật sử dụng thuốc; tăng cường sử
Trang 77.7.1 Khái niệm IPM:
Integrated (Tổng hợp) nghĩa là dùng cách tiếp cận rộng, liên ngành
với sự ứng dụng các nguyên lý khoa học bảo vệ thực vật để hợp nhất lại trong một hệ thống nhiều phương pháp và sách lược khác nhau.
Pest (Sinh vật hại) bao gồm sâu hại, ve bét, tuyến trùng, bệnh hại, cỏ
dại và động vật có xương sống gây ảnh hưởng xấu tới năng suất và chất lượng cây trồng.
Management (Quản lý) tức là cố gắng kiểm soát quần thể sinh vật
hại một cách có kế hoạch, có hệ thống bằng cách giữ quần thể sinh vật hại hoặc tác hại của chúng ở mức cho phép.
Trang 87.7.2 Mục đích của IPM:
Bảo vệ thực vật với mục tiêu: Năng suất cao; Chất lượng tốt
Vì chất lượng môi trường: Bảo vệ sức khoẻ con người; bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
Giải quyết vấn đề dịch hại
Cải tiến phương pháp phòng trừ
Quản lý tốt thuốc bảo vệ thực vật
Bảo vệ thực vật một cách kinh tế
Giảm thiểu các nguy cơ tiềm ẩn
Trang 97.7.3 Nguyên tắc cơ bản của IPM:
Ngăn chặn kịp thời (Exclusion) sinh vật hại xâm nhập vào diện tích
canh tác.
Khống chế (Suppression) sinh vật gây hại dưới mức gây hại kinh tế.
Tiêu diệt (Eradication) sinh vật hại nguy hiểm.
Nâng cao sức đề kháng (Plan resistane) của cây trồng
Trang 107.7.4 Các bước tiến hành của IPM:
Xác định sinh vật hại và thiên địch chủ yếu của chúng.
Giám sát quần thể sinh vật hại bởi cán bộ chuyên trách.
Xác định ngưỡng kinh tế là chỉ số định hướng cho IPM.
Lựa chọn phương pháp phòng trừ thích hợp.
Đánh giá và kiểm tra kết quả thực hiện IPM để điều chỉnh.