Đầu tư chứng khoán hiện nay đang được nhiều người quan tâm. Có nhiều người trở nên giàu có, tuy nhiên cũng không ít người thất bại. Phần lợi nhuận công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưuhành. EPS là một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.EPS = (Thu nhập ròng – tổng cổ tức cổ phiếu ưu đãi) lượng cổ phiếu đang lưu hành
Trang 1CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ
TƯƠNG ĐỐI
Trang 3• Đầu tư chứng khoán hiện nay đang được nhiều người quan tâm Có nhiều người trở nên giàu có, tuy nhiên cũng không
ít người thất bại
Trang 5• Phần lợi nhuận công ty
phân bổ cho mỗi cổ phần
thông thường đang được lưu hành
• EPS là một chỉ số thể hiện
khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
• EPS = (Thu nhập ròng – tổng
cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng
cổ phiếu đang lưu hành.
EPS
Trang 6• EPS là biến số quan trọng trong việc tính
toán giá cổ phiếu và
cấu thành nên tỉ lệ P/E
• Công ty nào có EPS cao hơn sẽ thu hút
được sự đầu tư hơn
• EPS thay đổi tuỳ theo phương pháp kế toán
Trang 8• Thu nhập từ cổ phiếu sẽ
có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó
• P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS):
P/E = P/EPS
Trang 9• P/E cho thấy nhà đầu
tư phải trả bao nhiêu
cho một đồng thu nhập
• Nghịch đảo của tỷ số P/E nhà đầu tư có thể xác định được tỷ suất lợinhuận tương đối trên
khoản đầu tư của họ
Trang 11• Thông thường, P/E từ 5-15 là bình thường
Trang 12• Khi tính P/E, nên so sánh với 4 chuẩn mực sau:
- Tỷ số tăng trưởng trong quá khứ
- Mức tăng trưởng dự kiến trong tương lai
- Cổ phiếu của các công ty khác trong cùng ngành
kinh doanh
- Toàn bộ thị trường
Trang 15Trong đó:
b : tỷ lệ thu nhập giữ lại, b= [1-(Cổ tức/EPS)].
g : tốc độ tăng trưởng cổ tức, g = b.ROE ROE( tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần),
ROE = EPS/ giá trị sổ sách CP
r = cổ tức năm sau/P0 + g
Công ty có g đều đặn, P/E được tính :
P/E = [(1-b) x (1 + g)]/(r - g)
Trang 16• P/E chỉ thực sự có ý
nghĩa trong việc xác định giá cổ phiếu khi thị
trường chứng khoán đã phát triển tương đối với nhiều công ty cùng
ngành nghề, cùng quy
mô được niêm yết
Trang 17- Động cơ chính của đa số
các nhà đầu tư là lợi
nhuận
=> họ quan tâm EPS
=> P/E được thừa nhận và
sử dụng rộng rãi bởi
ƯU ĐIỂM
Trang 18- EPS có thể âm => P/E không có ý
nghĩa kinh tế.
- EPS có thể bị bóp méo làm cho khả
năng so sánh P/E giữa các công ty
Trang 19P/E ở Việt Nam
• Thiếu thông tin: Mỗi ngành có ít công ty trên thị
trường chứng khoán trong khi đó đa số là DN nhà nước DN nhà nước chi phối P/E không chính xác cho toàn ngành, không có tính đại diện.
• Các công ty gian lận trong kế toán Tuy nhiên hình phạt chưa đủ nặng không giảm được vụ lợi.
Trang 20• 21 công ty đã áp dụng
P/E( hoặc kết hợp P/E với các
tỷ số khác) đa số là công ty nhà nước(15 công ty)
• Ví dụ: Xi măng hà tiên 1, CT mía đường Lam Sơn, CT Nam Việt, CT Gỗ Thuận An, CT xây dựng DESCON, CT xuất nhập khẩu Cửu Long An Giang, CT cao su Hòa Bình,
Trang 21• Trong đó:
P/CFj : tỷ lệ giá/ dòng tiền của công ty j
Pt = giá cổ phần trong thời kỳ t
CFt+1 =giá trị mong đợi dòng tiền trên mỗi
cổ phần công ty j
P/CFj
TỶ SỐ P/CF
Trang 22• Tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của
dòng tiền.
• Những rủi ro cổ phần( sự không chắc chắn, tính biến đổi của dòng tiền
qua thời gian)
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CF
Trang 23• EBITDA (Thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao - Earnings Before Interest, Taxes,
Depreciation and Amortization): thước đo
dòng tiền được sử dụng
• EBITDA=thu nhập ròng+ lãi vay+chi phí khấu hao+thuế
Trang 24BÁO CÁO THU NHẬP( ĐƠN VỊ TRIỆU VND )
Lợi nhuận từ kinh doanh 3225
Lợi nhuận từ hoạt động khác 130
Lợi nhuận trước thuế và lãi 3355
Lợi nhuận trước thuế 3210
Trang 27• Ban đầu, EBITDA được sử dụng trong hoạt động sáp nhập, thôn tính vào những năm 80, khi đó chỉ số này chủ yếu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán
nợ của một công ty
• Sau đó, nó trở nên phổ biến hơn trong các ngành có tài sản giá trị lớn, cần chiết khấu trong thời gian dài.
• Ngày nay thì EBITDA được sử dụng phổ biến trong rất nhiều công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực công
nghệ thông tin => p/cf được sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Trang 28• Cộng EPS với các chi phí không bằng tiền để xác định CFO trong quá trình tính P/CF nên đã bỏ qua các yếu tố khác ảnh hưởng tới CFO, chẳng hạn như thay đổi vốn lưu động và các khoản điều chỉnh thu nhập khác.
• CF âm khi công ty phá sản hoặc làm ăn thua lỗ không tính được P/CF
• P/CF thấp là tốt, tuy nhiên nếu thấp mãi thì không tốt DN dự trữ tiền mặt quá nhiều không đầu
tư phát triển kinh doanh.
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 29Tỷ số P/BV
• Chỉ số P/BV (Giá/Giá trị sổ sách) : tỷ lệ được sử dụng
để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ
của cổ phiếu đó
• Đối với các nhà đầu tư, P/B
là công cụ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua
Trang 31VÍ DỤ:
Công ty có giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán là 200 tỷ
VND, tổng nợ 150 tỷ VND Hiện tại công ty có 5 triệu cổ phiếu
đang lưu hành Lãi suất vốn hóa thị trường( lãi suất yêu cầu từ nhà đầu tư) là 15%, có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 0.6 ROE = 0.15 Tính
tỷ số P/BV?
Giải:
• Giá trị sổ sách 1 cổ phần là: BV= (200-150)*1000/5 = 10000 vnd
• EPS = 0.15*10000=1500=> D1= 1500*(1-0.6) = 600
• Tỷ lệ tăng trưởng: g = ROE*tỷ lệ tái đầu tư = 0.15*0.15= 0.09
=>giá cổ phiếu là Po=D1/(r-g)= 600/(0.15-0.09)=10000
• P/BV=10000/10000 = 1
Trang 34
ĐẶC ĐIỂM:
• Nếu P/BV < 1, có 2 TH:
+ Ts bị thổi phồng không nên đầu tư
+ Thu nhập trên tài sản thấp đầu tư mở rộng tạo ra lợi nhuận trong tương lai
nên đầu tư
• Nếu P/BV > 1 dấu hiệu tốt EPS/Ts
cao
Trang 35- Không phù hợp để định giá cổ phiếu công
ty dịch vụ
-P/BV sẽ không phải là một chỉ số tốt để so sánh các doanh nghiệp trong cùng ngành khi có sự khác biệt về mô hình và chiến
lược kinh doanh
- Lựa chọn nguyên tắc kế toán khác nhau
BV khác nhau
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 36P/BV ở Việt Nam
• P/BV được sử dụng rất
nhiều trên thị trường
CK ở Việt Nam chiếm
khoảng 63,84%
• Ví dụ: CT Thương mại
dịch vụ Bạch
Đằng( badaco),
Trang 37Tỷ số P/S
• Khái niệm:
P/S là chỉ số định giá có
ý nghĩa tương tự chỉ
số P/E P/S đo lường
mức giá cổ phiếu so với doanh thu mỗi cổ phần
đánh giá giá trị cổ phiếu
hiện hành so với quá khứ,
so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Trang 38Lí do dùng
• Doanh thu tăng trưởng mạnh là yêu cầu của 1 công ty tăng trưởng, nhà đầu tư cho rằng quá trình tăng trưởng bắt đầu từ
doanh thu
• Tất cả các dữ liệu trên bảng cân đối kế
toán và thu nhập thì doanh số là chỉ tiêu ít
bị điều khiển thao túng so với các dữ liệu khác.( EPS, BV)
Trang 39• Doanh số là một số dương ngay cả khi EPS âm.
• Doanh số thường ổn định hơn EPS, do vậy P/S sẽ là một chỉ số tốt khi EPS quá biến động
Trang 40Trong đó:
P/Sj : tỷ số giá/doanh thu
Pt : giá cổ phiếu năm t
St+1 :doanh thu của 1 cổ phần lúc cuối năm
P/Sj=
Công thức:
TỶ SỐ P/S
Trang 41• St+1 = Tổng doanh thu trong kỳ / Số cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ
• Số CP lưu hành bình quân trong kỳ = KLCP đầu
kỳ + (KLCP phát hành thêm trong kỳ * Số ngày lưu hành trong kỳ)/ Tổng số ngày trong kỳ -
(KLCP mua lại trong kỳ * Số ngày được mua lại trong kỳ)/ Tổng số ngày trong kỳ
Trang 43• Tuy nhiên, bạn cần phải lưu ý, doanh số lớn
chưa chắc đã đồng hành với lợi nhuận cao Vì vậy, những công ty có chỉ số P/S thấp cần phải
có kế hoạch tăng lợi nhuận, còn bằng không cổ phiếu của công ty đó sẽ hạ
Trang 44- Một công ty có thể tạo ra doanh thu và có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhưng không có được lợi nhuận, hay có thể có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm
- Các tập quán ghi nhận doanh thu có thể gây khác biệt lớn đối với chỉ số doanh
thu/cổ phiếu
NHƯỢC ĐIỂM CỦA P/S:
Trang 45Kết luận
• Mỗi chỉ số đều có ưu và nhược điểm riêng
Vấn đề ở đây không phải là sử dụng tỷ số nào
mà là Doanh nghiệp nên lựa chọn tỷ số nào
phù hợp nhất, đánh giá tình hình công ty đúng nhất
Trang 47Thank You!