1. Tình trạng nền kinh tế và thị trường chứng khoán 2. Phương pháp dùng chỉ tiêu chu kỳ để dự báo nền kinh tế 3. Các biến tiền tệ, nền kinh tế và thị trường chứng khoán 4. Phân tích thị trường chứng khoán thế giới Sự biến động bất thường của thị trường chứng khoán liên quan đến những thay đổi trong toàn thể nền kinh tế
Trang 2Nội dung chính
1 Tình trạng nền kinh tế và thị trường chứng khoán
2 Phương pháp dùng chỉ tiêu chu kỳ
Trang 4Ba nhóm chuỗi số liệu kinh tế
Trang 5Giá chứng khoán có tính chất dự báo đối
• Thị trường chứng khoán phản ứng với nhiều chuỗi chỉ tiêu
dự báo khác nhau như: thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận biên tế, lãi suất và tốc độ tăng trưởng của cung tiền.
Trang 72 PHƯƠNG PHÁP DÙNG CHỈ TIÊU CHU KÌ
Phân tích kết quả hoạt động:
Giới hạn của phương pháp chỉ tiêu chu kì:
Những chuỗi số liệu chỉ tiêu dự báo khác:
Trang 9Nhóm 1: Chỉ tiêu dự báo của chu kì kinh doanh
• Gồm các chuỗi số liệu kinh tế mà nó thường
đạt đến đỉnh hoặc đáy trước khi đỉnh hoặc
đáy tương ứng của tổng thể nền kinh tế xuất hiện.
• Nhóm chỉ tiêu phản ánh những gì sẽ xảy ra trong nền kinh tế?
• Gồm các chuỗi số liệu kinh tế mà nó thường
đạt đến đỉnh hoặc đáy trước khi đỉnh hoặc
đáy tương ứng của tổng thể nền kinh tế xuất hiện.
• Nhóm chỉ tiêu phản ánh những gì sẽ xảy ra trong nền kinh tế?
Trang 10Mười chỉ tiêu dự báo chu kỳ kinh doanh
1 Số giờ lao động trung bình một tuần của công nhân sản xuất
2 Yêu cầu bảo hiểm xã hội trung bình 1 tuần (nghịch đảo)
3 Đơn đặt hàng của mỗi nhà sản xuất (USD) – hàng hóa tiêu dùng và nguyên vật liệu
4 Chỉ số nhà nước được cấp phép xây dựng
5 Chỉ số giá chứng khoán, 500 cổ phiếu thường
6 Cung tiền M2 (USD)
7 Hiệu quả hoạt động vận chuyển (phần trăm các công ty nhận hàng chậm hơn hợp đồng vận chuyển)
8 Đơn đặt hàng mới của nhà sản xuất – Hàng hóa vốn
9 Chênh lệch lãi xuất, trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm trừ lãi suất ngắn hạn liên bang
10 Chỉ số kì vọng của người tiêu dùng
Trang 12Chỉ tiêu dự báo của chu kỳ kinh doanh
Trang 13Mức độ dự báo
1 Chỉ trả lương nhân công trong lĩnh vực phi công nghiệp
2 Thu nhập cá nhân trừ chi trả thuế (USD)
3 Chỉ số sản lượng công nghiệp
4 Doanh thu thương mại và sản xuất (USD)
Nhóm 2 : Những chỉ tiêu trùng khớp
• Gồm những chuỗi số liệu kinh tế mà có đỉnh hoặc đáy
gần như trùng với đỉnh hoặc đáy của chu kì kinh doanh
• Bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 14Chỉ tiêu trùng khớp
Trang 15Chỉ tiêu trùng khớp
Trang 16Nhóm 3: Chỉ tiêu có độ trễ
• Bao gồm các chỉ tiêu mà nó đạt đến đỉnh hoặc
đáy sau đỉnh hoặc đáy tương ứng của nền
kinh tế.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh những gì đã xảy ra trong nền kinh tế
• Bao gồm các chỉ tiêu mà nó đạt đến đỉnh hoặc
đáy sau đỉnh hoặc đáy tương ứng của nền
kinh tế.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh những gì đã xảy ra trong nền kinh tế
Trang 17Các chỉ số có độ trễ
1 Thời gian thất nghiệp trung bình theo tuần (nghịch đảo )
2 Tỷ số hàng tồn kho chia cho doanh thu
3 Lãi suất cơ bản của các ngân hàng
4 Số dư tín dụng công nghiệp và thương mại.(USD)
5 Tỷ số số dư tín dụng tiêu dùng trên thu nhập cá nhân
6 Chi phí lao động đơn vị
7 Thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng
Trang 18Chỉ tiêu có độ trễ
Trang 20Nhóm 4: Chỉ tiêu tuyển chọn
• Các chỉ tiêu được cho rằng có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế nhưng lại không rơi vào một trong 3 nhóm trên.
• Nó bao gồm cán cân thanh toán, thặng dư hoặc thâm hụt trong dự trữ ngoại hối quốc gia.
• Các chỉ tiêu được cho rằng có ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế nhưng lại không rơi vào một trong 3 nhóm trên.
• Nó bao gồm cán cân thanh toán, thặng dư hoặc thâm hụt trong dự trữ ngoại hối quốc gia.
Trang 212.2 Chỉ tiêu kết hợp và tỉ số các chỉ tiêu
• Một chỉ tiêu kết hợp là sự kết hợp của những chỉ tiêu trong cùng một nhóm ví dụ như chỉ tiêu dự báo kết hợp
• Chỉ tiêu dự báo kết hợp này có thể được tính toán
và công bố hàng tháng như là một chỉ dẫn về tình trạng hiện tại và tương lai của nền kinh tế.
• Chỉ tiêu trùng khớp kết hợp
• Chỉ tiêu độ trễ kết hợp
• Một chỉ tiêu kết hợp là sự kết hợp của những chỉ tiêu trong cùng một nhóm ví dụ như chỉ tiêu dự báo kết hợp
• Chỉ tiêu dự báo kết hợp này có thể được tính toán
và công bố hàng tháng như là một chỉ dẫn về tình trạng hiện tại và tương lai của nền kinh tế.
• Chỉ tiêu trùng khớp kết hợp
• Chỉ tiêu độ trễ kết hợp
Trang 22Chỉ tiêu kết hợp và tỉ số các chỉ tiêu
• Tỉ số giữa chỉ tiêu trùng khớp kết hợp
và chỉ tiêu độ trễ kết hợp: tỷ số này trở
thành chỉ số dự báo vì chỉ tiêu trùng khớp sẽ thay đổi trước chỉ tiêu độ trễ
và tỷ lệ giữa hai chỉ tiêu này sẽ phản ánh nhanh chóng những sự thay đổi.
• Tỉ số giữa chỉ tiêu trùng khớp kết hợp
và chỉ tiêu độ trễ kết hợp: tỷ số này trở
thành chỉ số dự báo vì chỉ tiêu trùng khớp sẽ thay đổi trước chỉ tiêu độ trễ
và tỷ lệ giữa hai chỉ tiêu này sẽ phản ánh nhanh chóng những sự thay đổi.
Trang 232.3 Phân tích hiệu quả hoạt động
• Chỉ số phổ biến: Chỉ ra một sự thay đổi cho trước
của một chuỗi số liệu thì phổ biến như thế nào
• Tỷ lệ thay đổi :Chỉ ra chuỗi số liệu đó tăng như thế
nào
• Hướng của sự thay đổi: Cho biết được xu hướng
tăng hoặc giảm trong thời gian gần đây và xu hướng
đó còn tồn tại bao nhiêu lâu
• So sánh với chu kì trước đó: Cho thấy được chuỗi số
liệu đang di chuyển chậm hơn hay nhanh hơn chu kì kinh doanh trước đó
• Chỉ số phổ biến: Chỉ ra một sự thay đổi cho trước
của một chuỗi số liệu thì phổ biến như thế nào
• Tỷ lệ thay đổi :Chỉ ra chuỗi số liệu đó tăng như thế
nào
• Hướng của sự thay đổi: Cho biết được xu hướng
tăng hoặc giảm trong thời gian gần đây và xu hướng
đó còn tồn tại bao nhiêu lâu
• So sánh với chu kì trước đó: Cho thấy được chuỗi số
liệu đang di chuyển chậm hơn hay nhanh hơn chu kì kinh doanh trước đó
Trang 25Xem xét sự thay đổi nhân tố điều chỉnh mùa
vụ của chuỗi dữ liệu kinh tế được điều chỉnh theo mùa
Xem xét sự thay đổi nhân tố điều chỉnh mùa
vụ của chuỗi dữ liệu kinh tế được điều chỉnh theo mùa
tế rõ rệt nhưng không thể tính toán trong hệ thống số liệu thống
kê
Sự phát triển mang tính toàn cầu hoặc chính trị ảnh hưởng tới nền kinh
tế rõ rệt nhưng không thể tính toán trong hệ thống số liệu thống
Sự phù hợp
Trang 262.5 Những chuỗi số liệu chỉ tiêu dự báo khác
Chỉ tiêu dự báo toàn cầu
Chỉ số dự báo thị trường lao động Chỉ số dự báo dài hạn
Khảo sát quan điểm và kỳ vọng
Chỉ số dự báo lạm phát
a
b c d e
Trang 27a) Chỉ số dự báo dài hạn
• Cung cấp những tín hiệu sớm hơn về triển
vọng của nền kinh tế so với các chỉ số dự báo khác.
3 Cung tiền M2 (tỷ USD)
4 Giấy phép xây dựng bất động sản mới (mốc 1967)
• Cung cấp những tín hiệu sớm hơn về triển
vọng của nền kinh tế so với các chỉ số dự báo khác.
3 Cung tiền M2 (tỷ USD)
4 Giấy phép xây dựng bất động sản mới (mốc 1967)
Trang 28b) Chỉ số dự báo thị trường lao động
• Để dự báo những thay đổi trong tương lai của thị
trường lao động Mỹ
• Gồm 6 chuỗi số liệu:
1 Số ngày lao động bình quân
2 Thời gian lao động ngoài giờ bình quân
3 Tỷ lệ phần trăm cắt giảm lao động
4 Số công việc bán thời gian tình nguyện/ không tình
nguyện
5 Tỷ lệ phần trăm thất nghiệp ngắn hạn ( nghịch đảo)
6 Đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu (nghịch đảo)
• Để dự báo những thay đổi trong tương lai của thị
trường lao động Mỹ
• Gồm 6 chuỗi số liệu:
1 Số ngày lao động bình quân
2 Thời gian lao động ngoài giờ bình quân
3 Tỷ lệ phần trăm cắt giảm lao động
4 Số công việc bán thời gian tình nguyện/ không tình
nguyện
5 Tỷ lệ phần trăm thất nghiệp ngắn hạn ( nghịch đảo)
6 Đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu (nghịch đảo)
Trang 29c) Chỉ số dự báo lạm phát
• Gồm 5 thành phần:
1 Phần trăm người có việc làm trong độ tuổi lao
động
2 Tốc độ tăng trưởng của tổng nợ
3 Tốc độ tăng trưởng của giá nguyên vật liệu công
nghiệp
4 Tốc độ tăng của chỉ số giá nhập khẩu
5 Phần trăm của doanh nghiệp có dự báo tăng giá
sản phẩm trong kế hoạch hoạt động
• Gồm 5 thành phần:
1 Phần trăm người có việc làm trong độ tuổi lao
động
2 Tốc độ tăng trưởng của tổng nợ
3 Tốc độ tăng trưởng của giá nguyên vật liệu công
nghiệp
4 Tốc độ tăng của chỉ số giá nhập khẩu
5 Phần trăm của doanh nghiệp có dự báo tăng giá
sản phẩm trong kế hoạch hoạt động
Trang 30d) Chỉ tiêu dự báo toàn cầu
Nhằm phát triển một hệ thống chỉ tiêu dự báo quốc tế.
Trang 31e) Khảo sát quan điểm và kì vọng
• 2 chỉ số:
1 Consumer Sentiment Index.
2 Conference Board Consumer Confidence
Index
• 2 chỉ số được xem như là những chỉ tiêu dự
báo vì chúng thường tăng hoặc giảm trước những mức độ tăng hoặc giảm của nền kinh tế.
• 2 chỉ số:
1 Consumer Sentiment Index.
2 Conference Board Consumer Confidence
Index
• 2 chỉ số được xem như là những chỉ tiêu dự
báo vì chúng thường tăng hoặc giảm trước những mức độ tăng hoặc giảm của nền kinh tế.
Trang 323 CÁC BIẾN TIỀN TỆ, NỀN KINH TẾ
VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN
3 CÁC BIẾN TIỀN TỆ, NỀN KINH TẾ
VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN
3.1 •• Cung tiền và nền kinh tế Cung tiền và nền kinh tế
3.2 •• Cung tiền và giá chứng khoán Cung tiền và giá chứng khoán
Trang 33• Chứng khoán có mối quan hệ chặt chẽ với các
biến tiền tệ
• Cung tiền : M1, M2
• Công cụ kiếm soát cung tiền hiệu quả nhất
là các công cụ trên thị trường mở.
Trang 343.1 Cung tiền và nền kinh tế
Để thực thi những chính sách thay đổi trong chính sách tiền tệ, FED thực hiện các nghiệp
vụ mua, bán các trái phiếu kho bạc để điều chỉnh lượng dự trữ ngân hàng hay điều chỉnh cung tiền.
Tốc độ tăng trưởng cung
tiền suy giảm 20 tháng sau các hoạt động kinh tế suy thoái
Tốc độ tăng trưởng cung
tiền tăng Tốc độ tăng trưởng cung
tiền tăng 8 tháng sau nền kinh tế 8 tháng sau nền kinh tế tăng trưởngtăng trưởng
Trang 35Tác động dây chuyền
Trang 36So sánh tốc độ tăng trưởng cung tiền và tăng trưởng GDP của ba nước, lấy mốc năm 2004 bằng 100% Cung tiền đo bằng M2 (gồm tổng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng)
Trang 373.2 Cung tiền và giá chứng khoán
Kết quả của những nghiên cứu về mối quan hệ này có khuynh hướng thay đổi theo thời gian.
Cung tiền dự báo
giá chứng khoán
Tốc độ tăng trưởng cung tiền
đi sau giá chứng khoán
Chính sách tiền tệ nới lỏng làm gia tăng tỷ suất sinh lợi
Năm 1960 đầu thập niên 70
Thập niên 80
Gần đây
Trang 383 3 Dư thừa tổng phương tiện thanh toán
Trang 39Chuỗi dữ liệu về “dư thừa phương tiện thanh toán” Mỹ từ năm
1980-2001
Trang 403.4 Lạm phát, lãi suất và giá chứng khoán
Những biến số này rất quan trọng trong định giá cũng như tác động vào những thay đổi của toàn bộ nên kinh tế
Trang 41• Lãi suất và giá trái phiếu
Trái phiếu Ngắn hạn
Dài hạn
Lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu.
Mối quan hệ không nhất quán.
Tỷ lệ lạm phát tăng tác động đến giá cổ phiếu thông qua DDM.
Lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu.
Mối quan hệ không nhất quán.
Tỷ lệ lạm phát tăng tác động đến giá cổ phiếu thông qua DDM.
Trang 42+ Có kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ
+ Có kỳ hạn đuợc hưởng lãi định kỳ
Ðịnh giá trái phiếu
+ Không có thời hạn
Trang 43Lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu
Mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu là không trực tiếp và nhất quán mà chia làm nhiều kịch bản
• Đồng biến: tỉ suất sinh lợi đòi hỏi (r) tăng , cổ tức (g)
tăng, tỉ suất sinh lợi cổ phiếu tăng cùng với lạm phát giá cổ phiếu ổn định
• Bán nghịch biến: r tăng, g không đổi (r – g) khoảng
chênh lệch tăng giá cổ phiếu giảm
• Nghịch biến hoàn toàn: r tăng , g giảm (r – g ) rất
lớn giá cổ phiếu giảm mạnh
Trang 454 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THẾ GIỚI
4 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THẾ GIỚI
Trang 46Tiến trình đầu tư ba bước của Goldman Sachs.
kinh tế
2 Phân tích các ngành trong nền
kinh tế
3 Xem xét các công ty trong danh mục ngành
3 Xem xét các công ty trong danh mục ngành
Trang 47Tỷ giá hối đoái
Lãi suất Lạm phát
Trang 48+ USD tăng giá so với đồng tiền khác
- USD bị mất giá (hàng hóa tính bằng EUR hay CAD đắt hơn đối với NTD Hoa Kỳ)
Trang 49Tương quan trong tỷ suất sinh lợi
Sự khác biệt đáng kể trong thành tựu
kinh tế và những thay đổi trong các biến định giá cơ bản => mối tương quan thấp
trong tỷ suất sinh lợi thị trường giữa các
quốc gia khác nhau.
Sự khác biệt đáng kể trong thành tựu
kinh tế và những thay đổi trong các biến định giá cơ bản => mối tương quan thấp
trong tỷ suất sinh lợi thị trường giữa các
quốc gia khác nhau.
Trang 50TƯƠNG QUAN TRONG TỶ SUẤT SINH LỢI CHỨNG KHOÁN
(tính theo giá nội tệ).
Trang 51-Sự thay đổi giá cổ phiếu của từng quốc gia
Trang 52Phân tích từng quốc gia riêng rẽ
• Goldman Sachs cung cấp một phân tích chi tiết của những quốc gia chính yếu bao gồm nền kinh tế và thị trường chứng khoán và mục đích cuối cùng là cung cấp tư vấn về việc xây dựng danh mục đầu tư toàn cầu cho các nhà đầu tư.
• Goldman Sachs cung cấp một phân tích chi tiết của những quốc gia chính yếu bao gồm nền kinh tế và thị trường chứng khoán và mục đích cuối cùng là cung cấp tư vấn về việc xây dựng danh mục đầu tư toàn cầu cho các nhà đầu tư.
Trang 53Phân bổ tài sản trên thế giới
• Goldman Sachs đưa ra các khuyến cáo các nhà đầu tư nên có một danh mục ưu tiên (năm 2002) như sau:
- Trái phiếu chuyển đổi
- Trái phiếu chuyển đổi
- Hàng hóa
- Cổ phiếu
- Trái phiếu