1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thẩm định giá trị doanh nghiệp

47 777 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp
Tác giả Ths. Ngô Thảo
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 679 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : TỔNG QUAN THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Mọi tài sản, dù là tài chính hay phi tài chính, đều có giá trị riêng của nó. Bất cứ tài sản nào cũng có thể định giá được nhưng tùy vào từng trường hợp mà mức độ khó dễ và chi tiết của quá trình định giá sẽ khác nhau. Do vậy, việc định giá bất động sản đòi hỏi những thông tin khác và tuân theo các bước khác so với việc định giá doanh nghiệp. Trong thực tiễn, các nhà phân tích sử dụng nhiều loại mô hình định giá, từ đơn giản đến phức tạp. Các giả định trong những mô hình này thường rất khác nhau nhưng vẫn có một số đặc điểm chung và có thể được phân loại thành từng nhóm. Nhờ vậy, chúng ta có thể dễ dàng nắm bắt được những vấn đề sau: vị trí phù hợp của từng mô hình trong toàn cảnh lĩnh vực định giá, tại sao chúng cho ra kết quả khác nhau và khi nào thì các mô hình này tồn tại những sai sót cơ bản về logic. I – TỔNG QUAN THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm  Khái niệm doanh nghiệp: là một tổ chức thương mại, công nghiệp, dịch vụ hay đầu tư đang theo đuổi một hoạt động kinh tế.  Thẩm định giá trị doanh nghiệp: là hoạt động hay quá trình thực hiện để đạt được việc đánh giá hay ước tính giá trị của doanh nghiệp, công việc kinh doanh hay các khoản lợi ích của chúng.  Thẩm định viên doanh nghiệp: là người được đào tạo, huấn luyện và có kinh nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện việc thẩm định giá doanh nghiệp, lợi ích sở hữu doanh nghiệp. chứng khoán hoặc các tài sản vô hình. Mặc dù những nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật thẩm định giá trị doanh nghiệp tương tự so với những lĩnh vực khác trong ngành thẩm định giá, nhưng thẩm định giá trị doanh nghiệp vẫn đòi hỏi có sự đào tạo, có những kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn riêng. 2. Vai trò của thẩm định giá trị doanh nghiệp Với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra sôi động ở các cấp độ khác nhau, cùng với trào lưu hợp nhất, sát nhập, thôn tính, tiếp quản… thì thẩm định giá trị doanh nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng phục vụ cho quá trình đưa ra quyết định đầu tư, tín dụng… Tuy nhiên, trong mỗi lĩnh vực khác nhau thì thẩm định giá có những vai trò khác nhau và cũng có những phương pháp tiếp cận hết sức khác nhau. 3. Mục đích thẩm định giá trị doanh nghiệp  Kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp là cơ sở cho các hoạt động sát nhập, mua lại, hợp nhất, giải thể, thanh lý tài sản hay thành lập các liên doanh, cổ phần hóa...  Kết quả thẩm định giá nhằm giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.  Các kết quả thẩm định giá cũng là cơ sở cho các tổ chức, các cá nhân và công chúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hành trên thị trường tài chính.

Trang 1

PHẦN I : TỔNG QUAN THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Mọi tài sản, dù là tài chính hay phi tài chính, đều có giá trị riêng của nó Bất cứ tài sảnnào cũng có thể định giá được nhưng tùy vào từng trường hợp mà mức độ khó dễ và chitiết của quá trình định giá sẽ khác nhau Do vậy, việc định giá bất động sản đòi hỏi nhữngthông tin khác và tuân theo các bước khác so với việc định giá doanh nghiệp

Trong thực tiễn, các nhà phân tích sử dụng nhiều loại mô hình định giá, từ đơn giảnđến phức tạp Các giả định trong những mô hình này thường rất khác nhau nhưng vẫn cómột số đặc điểm chung và có thể được phân loại thành từng nhóm Nhờ vậy, chúng ta cóthể dễ dàng nắm bắt được những vấn đề sau: vị trí phù hợp của từng mô hình trong toàncảnh lĩnh vực định giá, tại sao chúng cho ra kết quả khác nhau và khi nào thì các mô hìnhnày tồn tại những sai sót cơ bản về logic

I – TỔNG QUAN THẨM ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP

 Thẩm định viên doanh nghiệp: là người được đào tạo, huấn luyện và có kinhnghiệm đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện việc thẩm định giá doanh nghiệp, lợi ích sở hữudoanh nghiệp chứng khoán hoặc các tài sản vô hình

Mặc dù những nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật thẩm định giá trị doanh nghiệptương tự so với những lĩnh vực khác trong ngành thẩm định giá, nhưng thẩm định giá trịdoanh nghiệp vẫn đòi hỏi có sự đào tạo, có những kỹ năng và kinh nghiệm chuyên mônriêng

2 Vai trò của thẩm định giá trị doanh nghiệp

Với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, xu hướng toàn cầu hoá đangdiễn ra sôi động ở các cấp độ khác nhau, cùng với trào lưu hợp nhất, sát nhập, thôn tính,tiếp quản… thì thẩm định giá trị doanh nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nềnkinh tế Nó cung cấp bức tranh tổng quát về giá trị của một doanh nghiệp, là cơ sở quantrọng phục vụ cho quá trình đưa ra quyết định đầu tư, tín dụng…Tuy nhiên, trong mỗi lĩnhvực khác nhau thì thẩm định giá có những vai trò khác nhau và cũng có những phươngpháp tiếp cận hết sức khác nhau

3 Mục đích thẩm định giá trị doanh nghiệp

 Kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp là cơ sở cho các hoạt động sát nhập, mualại, hợp nhất, giải thể, thanh lý tài sản hay thành lập các liên doanh, cổ phần hóa

 Kết quả thẩm định giá nhằm giúp doanh nghiệp có những giải pháp cải tiến quản

lý cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Các kết quả thẩm định giá cũng là cơ sở cho các tổ chức, các cá nhân và côngchúng đầu tư ra quyết định đầu tư vào các loại chứng khoán do doanh nghiệp phát hànhtrên thị trường tài chính

Trang 2

4 Ý nghĩa của thẩm định giá trị doanh nghiệp

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy các hoạt động thẩm định giá trị doanhnghiệp phát triển mạnh mẽ là do những lợi ích mà chúng đem lại cho nền kinh tế, cácdoanh nghiệp và các nhóm có quyền lợi trong doanh nghiệp

4.1 Đối với Chính Phủ.

Chính Phủ có thể sử dụng các kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp để đánh giánăng lực quản lý, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước Trên cơ

sở đó, Chính Phủ có thể quyết định cổ phần hóa, sát nhập hay giải thể doanh nghiệp

4.2 Đối với các doanh nghiệp.

- Thẩm định giá trị doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp cải tiếnliên tục, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần ổn định môi trường kinh doanh và hạnchế các rủi ro kinh doanh

- Thẩm định giá trị doanh nghiệp là công cụ cho phép doanh nghiệp đánh giá khảnăng cạnh tranh của chính nó và các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó, có thể đưa ra nhữngquyết định thích hợp

Doanh nghiệp cổ phần hóa có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lênhoặc giá trị vốn nhà nước theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc có vị trí địa lý thuậnlợi phải thuê các tổ chức có chức năng định giá thực hiện tư vấn xác định giá trị doanhnghiệp

Các tổ chức tư vấn định giá trong nước, nước ngoài muốn tham gia thực hiện dịch vụ

tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quyđịnh của Bộ Tài chính

4.3 Đối với các định chế tài chính và công chúng đầu tư.

Thẩm định giá trị doanh nghiệp có thể giúp công chúng đầu tư hạn chế rủi ro khiđầu tư hay hùn vốn vào các doanh nghiệp Dựa vào các kết quả thẩm định giá, công chúngđầu tư có thể lựa chọn đầu tư vào các loại cổ phiếu công ty hay hùn vốn vào các doanhnghiệp với mức rủi ro hợp lý

II - THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ QUỐC TẾ

1 Một số khái niệm.

 Tài sản ròng (Net Assets): là tổng tài sản trừ tổng nợ.

 Thu nhập ròng (Net Income): là doanh thu trừ các chi phí, bao gồm các khoản thuế.

 Dòng tiền (Cash flow): là thu nhập ròng cộng (+) khấu hao và các chi phí không

phải là tiền mặt khác

 Dòng tiền vốn sở hữu (FCFE): gồm thu nhập ròng sau thuế, cộng khấu hao và trừ

khoản tăng vốn hoạt động, trừ chi vốn, trừ khoản giảm nợ gốc vốn đầu tư, cộng khoản nợgốc tăng vốn đầu tư

 Dòng tiền vốn đầu tư (FCFF): dòng tiền vốn sở hữu, cộng khoản thanh toán lãi sau

khi điều chỉnh thuế, trừ khoản tăng nợ gốc vốn đầu tư

 Tỷ lệ vốn hóa (Capitalisation rate): thường là tỷ lệ phần trăm dùng để chuyển đổi

thu nhập thành giá trị

Trang 3

 Tỷ suất chiết khấu (Discounted rate): là tỷ suất thu hồi được sử dụng để chuyển đổi

khoản tiền phải thu hay phải trả trong tương lai về giá trị hiện tại

 Uy tín (goodwill): là tài sản vô hình phát sinh do danh tiếng, uy tín, sự tín nhiệm

của khách hàng, địa điểm, sản phẩm và các nhân tố tương tự mang lại các lợi ích kinh tế

 Phương pháp thẩm định giá (Valuation Approach): là phương pháp ước tính giá trị

dùng một hoặc nhiều phương pháp thẩm định giá cụ thể (phương pháp tài sản, phươngpháp thị trường và phương pháp vốn hóa thu nhập)

 Phương pháp tài sản (Asset-Based Appoach): là phương pháp ước tính giá trị của

một doanh nghiệp dùng các phương pháp dựa trên giá trị thị trường của tổng tài sản củadoanh nghiệp trừ (-) các khoản nợ

 Phương pháp thị trường (Market Approach): là phương pháp ước tính giá trị của

một doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc chứng khoán; sử dụng mộthoặc nhiều phương pháp so sánh với các doanh nghiệp, các lợi ích thuộc sở hữu của doanhnghiệp hoặc các chứng khoán tương tự đã được bán

 Phương pháp vốn hóa thu nhập (Income capitalisation Approach): là phương pháp

ước tính giá trị của một doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc chứngkhoán; sử dụng một hay nhiều phương pháp để ước tính giá trị bằng cách chuyển đổi cáclợi ích dự đoán thành giá trị vốn

 Giá trị sổ sách kế toán ( Book Value): Đối với doanh nghiệp, giá trị sổ sách kế toán

là chênh lệch giữa tổng tài sản “ Có” và tổng tài sản “Nợ” trên bảng tổng kết tài sản

 Giá trị sổ sách điều chỉnh ( Adjusted book value): là giá trị sổ sách sau khi các giátrị tài sản “Có” hay tài sản “Nợ” được cộng vào, trừ đi hay thay đổi từ giá trị sổ sách đãbáo cáo

2 Cơ sở thẩm định giá

Theo Hướng dẫn thẩm định giá quốc tế: Thẩm định giá trị doanh nghiệp thườngđược thực hiện dựa trên cơ sở giá trị thị trường, áp dụng những quy định của Tiêu chuẩnthẩm định giá quốc tế số 1 (IVS 1) Những cơ sở thẩm định giá khác với sự giải thích vàtrình bày thích hợp thì áp dụng những quy định của Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế số 2(IVS 2)

3 Nội dung

3.1 Thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau baogồm việc thâu tóm, nhượng bán, sát nhập, thẩm định giá quyền sở hữu của cổ đông

 Khi mục đích thẩm định giá yêu cầu ước tính theo giá trị thị trường, thẩm định viên

sẽ áp dụng các định nghĩa, quy trình và phương pháp liên quan đến giá trị thịtrường

 Khi cam kết thực hiện trên giá trị khác giá trị thị trường, thẩm định viên phải nhậndạng rõ loại giá trị được sử dụng, định nghĩa chúng và thực hiện các bước cần thiết

để phân biệt giá trị ước tính và giá trị thị trường ước tính

3.2 Thẩm định viên phải thực hiện các bước để bảo đảm tất cả các nguồn dữ liệu liênquan là đáng tin cậy và phù hợp để thực hiện việc thẩm định giá Thẩm định viên phảithường xuyên dựa vào các dịch vụ của các thẩm định viên và các chuyên gia khác

3.3 Trong quá trình thực hiện, thẩm định viên cần xem xét những yếu tố sau: Thẩmđịnh viên phải thực hiện các bước để bảo đảm tất cả các nguồn dữ liệu liên quan là đáng tincậy và phù hợp để thực hiện việc thẩm định giá Thẩm định viên phải thường xuyên dựa

Trang 4

vào các dịch vụ của các thẩm định viên và các chuyên gia khác Thẩm định viên cần phảixem xét:

3.3.1 Các quyền, đặc quyền hay điều kiện gắn liền với quyền sở hữu trong công

ty cổ phần, công ty hợp danh hay công ty tư nhân

3.3.2 Bản chất và lịch sử hoạt động của doanh nghiệp

3.3.3 Viễn cảnh kinh tế có tác động đến doanh nghiệp yêu cầu thẩm định giá.Điều kiện, viễn cảnh của ngành công nghiệp riêng biệt đang hoạt động có thể ảnh hưởngđến doanh nghiệp

3.3.4 Các điều kiện tài chính của doanh nghiệp: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sởhữu và các điều kiện tài chính khác Các khoản thu nhập và khả năng thanh toán cổ tức củadoanh nghiệp

3.3.5 Doanh nghiệp có tài sản vô hình hay không

 Tài sản vô hình có thể nhận dạng được như: bằng sáng chế, thương hiệu,bản quyền, nhãn hiệu, bí quyết sản xuất, cơ sở dữ liệu

 Tài sản vô hình cũng có thể không phân định được như lợi thế thương mại.Lợi thế thương mại được xem là giá trị dôi ra sau khi tất cả các loại tài sảnkhác đã được đưa vào tính toán

3.3.6 Các giao dịch ưu tiên trong các quyền sở hữu của doanh nghiệp cần thẩmđịnh giá Các mức độ khác nhau về quyền kiểm soát doanh nghiệp do quy mô quyền sởhữu trong doanh nghiệp quyết định Thẩm định viên cần phải nhận biết các hạn chế và điềukiện pháp lý nảy sinh theo pháp luật tại quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động

3.3.7 Các dữ liệu thị trường khác như tỷ suất thu hồi vốn trên các khoản đầu tư,lợi thế kiểm soát, bất lợi do thiếu tính thanh khoản và bất cứ thông tin nào có liên quan 3.4 Sử dụng báo cáo tài chính

3.4.1 Mục tiêu của việc điều chỉnh và phân tích báo cáo tài chính

 Nắm rõ mối liên hệ trong báo cáo Lãi lỗ và bảng Cân đối kế toán để ướcđịnh rủi ro gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp và triển vọng tương lai

 So sánh với doanh nghiệp tương tự để ước tính các thông số rủi ro và giá trịdoanh nghiệp

 Điều chỉnh các báo cáo tài chính trong quá khứ để ước tính khả năng kinh tế

và triển vọng của doanh nghiệp Các báo cáo tài chính phải được phân tích theo: số tiền, số phần trăm và chỉ số tàichính:

 Phân tích theo tiêu chí số tiền: dùng để xây dựng các chiều hướng và mối

quan hệ giữa các tài khoản thu nhập và chi phí thro thời gian và ước tínhdòng thu nhập mong đợi trong tương lai

 Phân tích theo tiêu chí số phần trăm: so sánh các khoản mục trong báo cáo

kết quả kinh doanh với doanh thu, các khoản mục trong bảng Cân đối kếtoán với tổng tài sản Phân tích này được sử dụng để so sánh các chiềuhướng và mối quan hệ giữa các khoản mục trên Bảng Kết quả kinh doanh

và trên Bảng Cân đối kế toán theo thời gian và theo các doanh nghiệp tươngtự

Trang 5

 Phân tích chỉ số tài chính: được sử dụng để so sánh các rủi ro liên quan

theo thời gian của doanh nghiệp cần thẩm định giá với các doanh nghiệptương tự

3.4.2 Để ước tính giá trị thị trường của một doanh nghiệp, các điều chỉnh thôngthường trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp được thực hiện để phù hợp với hoạt độngthực tế trên cà dòng thu nhập lẫn trên bảng cân đối kế toán Các điều chỉnh thực hiện theocác nguyên nhân sau:

 Điều chỉnh doanh thu và chi phí thể hiện hợp lý các hoạt động liên tục kỳ vọng

 Dữ liệu tài chính của doanh nghiệp cần thẩm định giá và doanh nghiệp so sánhtrên cùng cơ sở thống nhất

 Điều chỉnh các giá trị ghi sổ thành giá trị thị trường

 Điều chỉnh các tài sản phi hoạt động, các doanh thu và chi phí phi kinh tế

 Loại trừ các khoản mục không hoạt động trong bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả kinh doanh như: nhân sự không cần thiết, tài sản không thiết yếu, tàisản dư thừa, trích khấu hao quá mức, phương pháp hạch toán hàng tồn kho3.4.3 Các điều chỉnh được thực hiện phải được mô tả và dẫn chứng đầy đủ Thẩmđịnh viên phải hết sức cẩn trọng trong việc điều chỉnh các báo cáo quá khứ Thẩm địnhviên chỉ thực hiện điều chỉnh sau khi tiếp cận doanh nghiệp một cách hiệu quả để chứngminh tính chất hợp lệ, hợp lý của việc điều chỉnh

3.5 Các cách tiếp cận giá trị doanh nghiệp

3.5.1 Cách tiếp cận dựa trên tài sản

Cách tiếp cận giá trị doanh nghiệp dựa trên tài sản tương tự như phương pháp chiphí được sử dụng để thẩm định giá các loại tài sản khác Cách tiếp cận này dựa trên nguyêntắc thay thế, nghĩa là một tài sản có giá trị không lớn hơn chi phí thay thế cho tất cả các bộphận cấu thành của nó

 Các khoản mục trên bảng Cân đối kế toán được thay thế bằng các khoản mụcđược tính theo giá trị thị trường hoặc giá trị hiện tại phù hợp

 Cách tiếp cận này được sử dụng trong thẩm định giá lợi ích kiểm soát doanhnghiệp của công ty đầu tư hay công ty giữ vốn (cổ phần hóa doanh nghiệp) vàđược định giá dựa trên cơ sở hoạt động liên tục

 Nếu định giá doanh nghiệp không dựa trên cơ sở hoạt động liên tục thì tài sản phảiđược thẩm định giá trên cơ sở giá trị thị trường và chi phí bán phải được tính đến

3.5.2 Cách tiếp cận dựa trên thu nhập

Ước tính giá trị doanh nghiệp bằng cách tính giá trị hiện tại của các lợi ích có thể

dự đoán được trong tương lai Hai phương pháp tiếp cận thường được sử dụng nhất làphương pháp vốn hóa thu nhập và phương pháp dòng tiền chiết khấu (phương pháp cổ tức)

 Trong phương pháp vốn hóa thu nhập, thu nhập được chia cho tỷ suất vốn hóa haynhân với bội số thu nhập để chuyển đổi thu nhập thành giá trị Ví dụ như mô hìnhGordon, ước tính giá trị vốn cổ phần thông qua cổ tức

 Trong phương pháp dòng tiền chiết khấu, dòng tiền được ước tính cho mỗi giaiđoạn trong tương lai Các khoản thu nhập trong từng giai đoạn được chuyển đổithành giá trị bằng cách chuyển áp dụng tỷ suất chiết khấu để chuyển đổi giá trịtương lai thành giá trị hiện tại Tỷ suất chiết khấu phải phù hợp với dòng tiền được

sử dụng

Trang 6

3.5.3 Cách tiếp cận dựa trên thị trường

Cách tiếp cận thị trường so sánh đối tượng thẩm định giá với doanh nghiệp, lợi íchquyền sở hữu doanh nghiệp và chứng khoán tương tự đã được bàn trên thị trường

 Ba nguồn thông tin thường được sử dụng trong cách tiếp cận là thị trường chứngkhoán; thị trường mua bán doanh nghiệp và các giao dịch trước đó về quyền sởhữu của doanh nghiệp được thẩm định giá

 Phải có cơ sở hợp lý dùng cho việc so sánh với các doanh nghiệp tương tự Tương

tự về mặt định tính và định lượng Doanh nghiệp tương tự này phải cùng ngànhhay có cùng các đặc điểm với doanh nghiệp thẩm định giá

 Các dữ liệu của doanh nghiệp tương tự phải kiểm tra được Giá giao dịch củadoanh nghiệp tương tự có khách quan không

4 Quy trình thẩm định giá

Nhìn chung, quy trình thẩm định giá trị doanh nghiệp tương tự như quy trình thẩmđịnh giá các tài sản khác, nhưng nội dung cụ thể của các bước cần được điều chỉnh phùhợp với việc thẩm định giá trị doanh nghiệp

4.1 Xác định vấn đề

Trong bước này cần chú ý các vấn đề sau:

- Thiết lập mục tiêu thẩm định giá

- Nhận dạng sơ bộ doanh nghiệp cần thẩm định giá: pháp lý, loại hình, quy mô, địađiểm, các cơ sở, chi nhánh, tài sản, sản phẩm, thương hiệu, thị trường,…

- Xác định cơ sở giá trị cũa thẩm định giá

Xác dịnh tài liệu cần thiết cho việc thẩm định giá

4.2 Lên kế hoạch

Tương tự như thẩm định giá các tài sản khác

4.3 Tìm hiểu doanh nghiệp và thu thập tài liệu

Trong bước này cần lưu ý:

- Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp: kiểm kê tài sản, khảo sát tình hình sản xuấtkinh doanh thực tế

- Thu thập thông tin trước hết là các thông tin, tư liệu từ nội bộ doanh nghiệp: tưliệu về tình hình sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính – kế toán – kiểm toán, hệ thốngđơn vị sản xuất và đại lý, đặc điểm của đội ngũ quản lý điều hành, nhân viên, công nhân,…Ngoài ra còn chú ý thu thập thông tin bên ngoài doanh nghiệp đặc biệt là thị trường sảnphẩm của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh, ngành kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh,chủ trương của Nhà nước, Thẩm định viên cần tiến hành những bước cần thiết để bảođảm rằng tất cả nguồn dữ liệu làm căn cứ đều đáng tin cậy và phù hợp với việc thẩm địnhgiá Việc thẩm định viên tiến hành các bước hợp lý để thẩm tra sự chính xác và hợp lý củacác nguồn tư liệu là thông lệ trên thị trường

4.4 Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trên các mặt: sản xuất kinhdoanh, thiết bị công nghệ, tay nghề người lao động, bộ máy quản lý và năng lực quản lý,vốn nợ, các chỉ tiêu tài chính, thị trường, môi trường kinh doanh

Trang 7

4.5 Xác định phương pháp thẩm định giá

Xác định phương pháp thẩm định giá, phân tích số liệu, tư liệu, và thực hiện thẩmđịnh giá Thẩm định viên giá trị doanh nghiệp dựa vào ý kiến, kết quả công việc của thẩmđịnh viên khác hay các nhà chuyên môn khác là điều bình thường trong thẩm định giá trịdoanh nghiệp Một ví dụ thường thấy là dựa vào kết quả thẩm định giá bất động sản đểthẩm định giá các thành phần bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp Khi dựa vào ýkiến, kết quả của thẩm định viên khác hoặc các chuyên gia khác, thẩm định viên giá trịdoanh nghiệp cần tiến hành các bước thẩm tra để bảo đảm rằng những dịch vụ đó đượcthực hiện một cách chuyên nghiệp, các kết luận hợp lý và đáng tin cậy

4.6 Báo cáo thẩm định giá và cấp chứng thư.

Phần chuẩn bị báo cáo và báo cáo thẩm định giá tương tự như các tài sản khác

5 Báo cáo thẩm định giá trị doanh nghiệp:

Báo cáo kết quả thẩm định giá trị doanh nghiệp phải nêu rõ:

1) Mục đích thẩm định giá

2) Đối tượng thẩm định giá phải được mô tả rõ Cần nêu rõ đối tượng thẩm định làtoàn bộ doanh nghiệp, lợi ích doanh nghiệp hay một phần lợi ích doanh nghiệp, lợi ích đóthuộc về toàn bộ doanh nghiệp hay nằm trong tài sản cá biệt do doanh nghiệp sở hữu Mô

tả doanh nghiệp thẩm định giá, bao gồm những nội dung sau:

− Loại hình tổ chức doanh nghiệp

− Triển vọng đối với doanh nghiệp

− Những giao dịch quá khứ của các lợi ích sở hữu tương tự trong doanh nghiệp.3) Cơ sở giá trị của thẩm định giá: định nghĩa giá trị phải được nêu và xác định.4) Phương pháp thẩm định giá: Các phương pháp thẩm định giá và lý do áp dụng cácphương pháp này; những tính toán và logic trong quá trình áp dụng một hay nhiều phươngpháp thẩm định giá; xuất phát của các biến số như các tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ vốn hoá haycác yếu tố thẩm định khác; những lập luận khi tổng hợp những kết quả thẩm định giá khácnhau để có kết quả giá trị duy nhất

5) Những giả thiết và những điều kiện hạn chế khi thẩm định gía, những tiền đề vàgiả thiết quan trọng đối với giá trị phải được nêu rõ

6) Nếu có một khía cạnh nhất định của công việc thẩm định giá cần sự vận dụng sovới những quy định của những tiêu chuẩn hay hướng dẩn mà sự vận dụng đó xét thấy làcần thiết và thích hợp thì nội dung, những lý do vận dụng cần được nêu rõ trong báo cáo.7) Phân tích tài chính:

Trang 8

- Tóm lược bảng tổng kết tài sản và bản báo cáo thu nhập trong một giai đoạn nhấtđịnh phù hợp với mục đích thẩm định giá và đặc điểm của doanh nghiệp.

- Những điều chỉnh đối với các dữ liệu tài chính gốc (nếu có)

- Những giả thiết cơ bản để hình thành bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập

- Tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp qua thời gian và sự so sánh vớicác doanh nghiệp tương tự

8) Kết quả thẩm định giá

9) Phạm vi và thời hạn thẩm định giá

10) Chữ ký và xác nhận: thẩm định viên, người ký vào báo cáo kết quả thẩm định giá

và chứng thư thẩm định giá chịu trách nhiệm đối với những nội dung thực hiện trong báocáo và chứng thư thẩm định giá

PHẦN II : CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP A- CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DN

I - MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA DOANH NGHIỆP

Nghiên cứu về môi trường vĩ mô nhằm đánh giá quy mô và tiềm năng thị trườngcủa doanh nghiệp và sự tác động của các tác lực môi trường như chính trị, kinh tế, xã hội,

… đối với doanh nghiệp

1 Môi trường văn hóa xã hội

Khi đánh giá môi trường hoạt động của doanh nghiệp cần xem xét các yếu tố cơcấu dân cư, tuổi thọ, mức sống, phong cách sống, phong cách tiêu dùng và những tác độnghoặc các giá trị xã hội, các nhân tố văn hóa đối với các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

2 Môi trường chính trị pháp luật

Khi đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, cần xem xét sự ổn định vềchính trị của khu vực thị trường mà DN đang hoạt động Do đó, cần xem xét những tácđộng của các yếu tố chính trị và luật pháp đối với đối tượng đánh giá ở thời điểm hiện tại

và khuynh hướng thay đổi trong tương lai Dựa trên sự xem xét này có thể nhận biết những

cơ hội và nguy cơ do môi trường chính trị và pháp luật mang lại cho doanh nghiệp Đồngthời, cần xem xét những đối sách mà doanh nghiệp dự kiến sẽ áp dụng khi các yếu tố môitrường chính trị xã hội thay đổi

3 Môi trường công nghệ

Những tiến bộ về công nghệ có tác động rất mạnh mẽ và có thể đem lại nhiều nguy

cơ và thách thức cho doanh nghiệp Do đó, khi đánh giá một doanh nghiệp, cần xem xétnhững tác động, những đe dọa do sự thay đổi môi trường công nghệ đối với doanh nghiệp.Đối với những doanh nghiệp đang hoạt động trong những ngành có tốc độ thay đổi côngnghệ diễn ra càng nhanh thì mức độ rủi ro đối với chúng càng cao Đồng thời, cũng cầnxem xét những hoạt động R&D (nghiên cứu và phát triển) của doanh nghiệp và những giảipháp đối phó với sự thay đổi của môi trường công nghệ mà doanh nghiệp đang hoạt động

4 Môi trường kinh tế

Trang 9

Khi nền kinh tế phát triển tốt thì doanh nghiệp có xu hướng đi lên và ngược lại khikinh tế giảm sút thì doanh nghiệp đi xuống Như vậy, nếu dự đoán được xu hướng pháttriển của nền kinh tế, thì có thể dự báo được xu thế phát triển chung của doanh nghiệp

Khi đánh giá môi trường kinh tế cần quan tâm đến các mặt sau:

 Tăng trưởng kinh tế

 Lãi suất

 Tỷ giá hối đoái

 Lạm phát

II- MÔI TRƯỜNG NGÀNH

Khi đánh giá môi trường ngành của doanh nghiệp, cần phân tích những nội dung cụthể sau:

1 Chu kỳ kinh doanh

2 Triển vọng tăng trưởng của ngành

3 Phân tích về cạnh tranh trong ngành

4 Các nguồn cung ứng trong ngành

5 Áp lực cạnh tranh tiềm tàng

III ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Ý nghĩa của việc đánh giá địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

Địa điểm của doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng do nó có thể đem lại chodoanh nghiệp lợi thế thương mại hoặc cũng có thể đem lại những nguy cơ cho doanhnghiệp

2 Phân tích địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp:

Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa điểm doanh nghiệp trên các mặt:

3 Đánh giá chu kỳ đời sống của sản phẩm

- Chu kỳ sống của một sản phẩm có thể được chia làm bốn (4) giai đoạn sau:

1 Giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường.

Trang 10

2 Giai đoạn phát triển.

3 Giai đoạn chín muồi

4 Giai đoạn suy thoái

- Khi đánh giá, cần xem xét là sản phẩm của doanh nghiệp hiện đang ở giai đoạnnào trong chu kỳ đời sống của nó và ý nghĩa đối với doanh nghiệp

4 Đánh giá thương hiệu

Khi đánh giá, cần phải xem xét vấn đề liên quan đến những công ty lớn đã gâydựng tiền đồ hàng chục, hàng trăm năm thì thương hiệu của họ có điểm gì đó được thừa kế.Còn những công ty khác, đặc biệt là các công ty vừa và nhỏ thì trước hết phải có được mộtcái tên, rồi đi từ cái tên đến một thương hiệu, và từ một thương hiệu đến một thương hiệumạnh

II ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP

Đánh giá mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp tại thị trường trong nước,nước ngoài; phần nào chiếm tỷ trọng lớn hơn từ đó đánh giá được thị phần, thị trường củadoanh nghiệp trên thương trường trong nước và quốc tế

III- ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Cụ thể là cần đánh giá trên các mặt sau:

− Chất lượng sản phẩm

− Chiến lược giá

− Chiến lược phân phối

− Chiến lược chiêu thị

C- CÁC YẾU TỐ VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

I- ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

1 Doanh nghiệp nhà nước: (theo Luật DNNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2004).

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệhoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

2 Doanh nghiệp tư nhân: (theo Luật DN số 13/1999/QH 10 ngày 12/06/1999).

Là loại doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu và người chủ phải chịu tráchnhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính

3 Công ty hợp danh: (theo Luật DN số 13/1999/QH 10 ngày 12/06/1999).

4 Công ty trách nhiệm hữu hạn: (theo Luật DN số 13/1999/QH 10 ngày

12/06/1999)

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó:+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định,

+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá nămmươi

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu

Trang 11

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Là doanh nghiệp do một tổ chứclàm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanhnghiệp

5 Công ty cổ phần: (theo Luật DN số 13/1999/QH 10 ngày 12/06/1999).

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại Luật doanh nghiệp;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạnchế số lượng tối đa

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định củapháp luật về chứng khoán

II- ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ-THIẾT BỊ CỦA DOANH NGHIỆP

1 Đánh giá công nghệ hiện tại của doanh nghiệp

Đánh giá công nghệ hiện tại của doanh nghiệp nhằm đánh giá nó thuộc loại lạc hậuhay hiện đại dựa trên cơ sở nó được sản xuất năm nào, thế hệ công nghệ thiết bị đó và sosánh với chu kỳ đổi mới công nghệ của ngành

2 Đánh giá chiến lược đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

Đầu tư vào nghiên cứu phát triển được coi là một tiêu chí quan trọng để đánh giáchiến lược đổi mới của doanh nghiệp

3 Đánh giá công suất máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Đánh giá công suất máy móc thiết bị của doanh nghiệp nhằm xác định thừa haythiếu công suất của doanh nghiệp để có định hướng thu hẹp hay mở rộng sản xuất

4 Đánh giá sự tác động của công nghệ đến môi trường

Đánh giá những tác động của công nghệ đối với môi trường nhằm xác định nhữngnguy cơ tiềm ẩn đối với doanh nghiệp

III- ĐÁNH GIÁ NGUỒN NGUYÊN LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP

Khi đánh giá nguồn nguyên liệu, cần đánh giá trên các mặt sau:

1 Đánh giá tính ổn định của nguồn nguyên liệu

Tính ổn định của nguồn nguyên liệu thể hiện:

 Ổn định về chất lượng

 Ổn định về số lượng

Duy trì hiệu quả tối đa trong quá trình sản xuất bằng cách kiểm soát các yếu tố đầuvào quan trọng nhất, đó là việc đảm bảo sự luân chuyển liên tục của nguyên vật liệu

2 Đánh giá quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu

Đánh giá quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu, cần xem xét các mặt sau:

 Khoảng cách vận chuyển xa hay gần

 Những giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển và chi phí tồn kho củadoanh nghiệp

Trang 12

3 Đánh giá phương án thay thế nguồn nguyên vật liệu

Cần đánh giá tính khả thi trong phương án thay thế nguyên vật liệu trên các mặt:tính chủ động, tính linh hoạt và tính hiện thực

IV- ĐÁNH GIÁ NGUỒN NHÂN LỰC

1 Đánh giá văn hoá và bản sắc của doanh nghiệp

Những đặc trưng mang tính bản sắc của một doanh nghiệp xuất phát từ triết lý kinhdoanh, đây là cơ sở để phân biệt với các doanh nghiệp khác, thể hiện qua phong cách quảntrị, thái độ và cách thức phục vụ khách hàng của nhân viên

Khi một doanh nghiệp có văn hóa vững mạnh thì sẽ có uy tín trên thương trường.Đây là cơ sở để đánh giá triển vọng của doanh nghiệp hiện tại và tương lai

2 Đánh giá chính sách phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp

- Thu hút, lôi cuốn những người giỏi về với doanh nghiệp

- Giữ cho được đội ngũ nhân sự mà doanh nghiệp đang có

- Động viên thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ và cống hiến tài năngcho doanh nghiệp

3 Đánh giá tiềm năng nhân sự của doanh nghiệp

Tiềm năng nhân sự của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ học vấn và tay nghề độingũ nhân viên Tuy nhiên, tuỳ theo đặc thù của từng ngành nghề kinh doanh mà các tiêuthức này sẽ khác nhau

4 Đánh giá về ban lãnh đạo doanh nghiệp

4.6 Khả năng phán đoán và quyết đoán

4.7 Khả năng đoàn kết, tập hợp quần chúng

PHẦN III:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 13

Phân tích tài chính doanh nghiệp là xem xét tình hình hoạt đông tài chính của doanhnghiệp qua thời gian và sự so sánh với các doanh nghiệp tương tự để đánh giá hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp

I- BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin cơ bản mà chúng ta sẽ sử dụng để phântích và trả lời các câu hỏi trong quá trình định giá

 Tài sản của công ty trị giá bao nhiêu?

 Công ty huy động vốn để tài trợ cho những tài sản này bằng cách nào?

 Khả năng sinh lợi của những tài sản này như thế nào?

 Mức độ không chắc chắn (hay rủi ro) của những tài sản đó là bao nhiêu?Phân tích tài chính là xem xét tình hình hoạt đông tài chính của doanh nghiệp qua thờigian và sự so sánh với các doanh nghiệp tương tự để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

1 Bảng cân đối kế toán:

Phương trình cơ bản: Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 28,261 16,205 21,211 14,082 30,819 Tiền và tương đương tiền 110 14,923 4,322 3,882 4,281 7,891 Các khoản phải thu ngắn hạn 130 12,897 11,842 17,260 9,225 17,848 Hàng tồn kho 140 73 39 69 146 546 Tài sản ngắn hạn khác 150 277 1 430 4,534

B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 88,098 118,034 136,077 142,772 143,320 Tài sản cố định 220 85,750 115,506 131,620 139,659 141,086

TỔNG NGUỒN VỐN 440 116,359 134,239 157,288 156,854 174,139

2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Phương trình cơ bản: Doanh thu - Chi phí = Lãi (hoặc lỗ)

6 CP QL doanh nghiệp 4,624 6,900 6,598 7,367 7,943

10 Lợi nhuận thuần 16,162 11,967 11,474 11,760 18,131

13 Lợi nhuận khác (121) 44 93 46 (292)

Trang 14

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 16,042 12,011 11,568 11,805 17,839

II- PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

- Tỷ số này thường được chấp nhận ở mức:

1 < Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 4.

Thông thường tỷ số này là 2 là tốt nhất

Tỷ số thanh toán nơ ngắn hạn 11.40 2.24 2.81 1.30 1.70

1.2 Tỷ số thanh toán nhanh

a) Công thức tính:

Tỷ số thanh toán nhanh = Tiền mặt + Chứng khoán thị trường

Nợ ngắn hạnb) Tiêu chuẩn đánh giá:

- Tỷ số này thường được chấp nhận ở mức:

1 < Tỷ số thanh toán nhanh < 2.

- Tỷ số này càng cao thì mức độ rủi ro khánh tận tài chính của doanh nghiệp càngthấp, song hiệu quả quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp cũng càng thấp

c) Ý nghĩa:

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán do nó không tính hàng tồn kho vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặttức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán

Tài sản ngắn hạn - Hàng TK 28,188 16,166 21,142 13,936 30,273

Nợ ngắn hạn 2,479 7,247 7,538 10,841 18,164

Tỷ số thanh toán nhanh 11.37 2.23 2.80 1.29 1.67

2 Các tỷ số hoạt động kinh doanh

2.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

a) Công thức tính:

Tỷ số quay vònghàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho

Trang 15

b) Ý nghĩa:

Nếu tỷ số này thấp: các loại hàng hóa tồn kho quá cao so với doanh số bán và sốngày hàng nằm trong kho càng cao, tức là hiệu quả quản trị vốn lưu động của doanh nghiệpcàng thấp vì vốn lưu động bị tồn đọng trong hàng hóa quá lâu

Các khoản phải thu 12,897 11,842 17,260 9,225 17,848 Doanh thu BQ 1 ngày 98.8 102.6 122.5 151.8 196.3

Vòng quay hàng tồn kho 131 ngày 115 ngày 141 ngày 61 ngày 91 ngày

2.3 Tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản

a) Công thức tính:

Tỷ số hiệu quả sửdụng tài sản =

Doanh thu thuầnTổng giá trị tài sản cố định b) Ý nghĩa: Tỷ số này có giá trị càng cao thì càng thể hiện hiệu quả hoạt động nhằmgia tăng thị phần và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Doanh thu thuần 36,062 37,458 44,727 55,407 71,665 Giá trị TSCĐ 85,750 115,506 131,620 139,659 141,086 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 0.42 0.32 0.34 0.40 0.51

Thông thường, tỷ lệ kết cấu nợ chấp nhận được là vào khoảng 20% - 50%

Trang 16

Hệ số nợ = Nợ vay dài hạn

Giá trị vốn sổ sách b) Ý nghĩa: Đối với nhà cho vay họ thích tỷ lệ này thấp vì điều này thể hiện mức độđảm bảo an toàn cho nhà cung cấp tiền vay càng cao

Nợ vay dài hạn - 15,646 35,364 29,120 31,880 Giá tri vốn sổ sách 113,542 110,045 113,020 115,967 123,008

c) Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trướcthuế thu nhập của doanh nghiệp Nếu EBIT của doanh nghiệp càng thấp thì mức độ rủi rođối với tiền lãi của chủ nợ càng cao và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp cũng càng cao

ROS = Lợi nhuận thuần sau thuế = EBIT (1 – t)

Doanh thu Tổng tài sản b) Ý nghĩa: Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả tănggiảm giá thành hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu tỷ số này càng cao và doanh thu của doanh nghiệpcàng lớn thì tiềm năng lợi nhuận cũng càng lớn

b) Ý nghĩa: Sử dụng giá trị của ROA để so sánh với mức trung bình ngành nhằm sosánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác

Lợi nhuận thuần sau thuế 12,032 9,008 8,676 8,854 13,379

Trang 17

Tổng tài sản 116,359 134,239 157,288 156,854 174,139

Tỷ số lợi nhuận / tài sản (ROA) 10,34% 7,19% 5,95% 5,64% 8,08%

4.3 Tỷ số lợi nhuận/Vốn cổ phần thường (ROE – Return on Earning)

a) Công thức tính:

ROE = Lợi nhuận thuần sau thuế

Vốn cổ phần thường b) Ý nghĩa:

o ROE đánh giá khả năng sinh lợi dựa trên quan điểm của nhà đầu tư vốn cổ phần

o Tỷ số này được sử dụng trong quá trình ước tính tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng

Lợi nhuận thuần sau thuế 12,032 9,008 8,676 8,854 13,379 Vốn cổ phần thường 113,542 110,045 113,020 115,967 123,008

Tỷ số lợi nhuận / Vốn sở hữu (ROE) 10.60% 8.19% 7.68% 7.63% 10.88%

4.4 Tỷ số lợi nhuận/Vốn đầu tư (ROC – Return on Capital)

a) Công thức tính:

ROC = Lợi nhuận thuầnVốn đầu tư = Nợ vay + Vốn cổ phầnEBIT (1 – t)b) Ý nghĩa: chỉ số này so sánh tương quan giữa thu nhập từ hoạt động kinh doanh

và lượng vốn sử dụng cho hoạt động đó

 ROC đo lường khả năng sinh lợi của toàn công ty Khi các khoản nợ ngắn hạnhoặc nợ không tính lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả thì ROC sẽ làthước đo tốt hơn để tính tỷ suất lợi nhuận thực tế trên lượng vốn được sử dụng

 ROC có thể được viết như một hàm của lợi nhuận biên trên doanh thu và tỷ suấtluân chuyển vốn

ROC = EBIT (1 – t)Vốn đầu tư

ROC = EBIT (1 – t) x Doanh thu

Doanh thu Vốn đầu tư ROC = Lợi nhuận biên sau thuế x Tỷ suất luân chuyển vốn

Lợi nhuận thuần sau thuế 12,032 9,008 8,676 8,854 13,379 Vốn đầu tư 116,359 134,239 157,288 156,854 174,139

Tỷ số lợi nhuận / tài sản (ROA) 10.34% 6.71% 5.52% 5.64% 7.68%

5 Các tỷ số giá trị doanh nghiệp

5.1 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS – Earning per Share)

a) Công thức tính:

EPS = Lợi nhuận thuần – Cổ tức ưu đãi

Số lượng cổ phiếu phổ thông b) Ý nghĩa: Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thunhập trên mỗi cổ phiếu sẽ cao

Trang 18

5.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức

a) Công thức tính:

Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức chi trả cho mỗi cổ phiếu phổ thông

Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu b) Ý nghĩa: Hệ số này càng cao thì cổ phiếu đó càng nhận được sự quan tâm củacác nhà đầu tư, vì họ sẽ được trả mức cổ tức cao cho mỗi cổ phiếu nắm giữ

5.3 Hệ số giá / Lợi nhuận (P/E – Price / Earning)

a) Công thức tính:

P/E = Giá thị trường của mỗi cổ phiếu

Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu b) Ý nghĩa

 Hệ số P/E là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoáncủa nhà đầu tư

 Hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu

 P/E cao có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty sẽ tăng trưởng nhanh và cổ tức sẽtăng cao trong tương lai

5.4 Hệ số Giá / Doanh thu (P/S – Price / Sales Ratio)

a) Công thức tính:

P/S = Giá thị trường của mỗi cổ phiếu

Doanh thu trên mỗi cổ phiếu b) Ý nghĩa: Giá trị của tỷ số này càng cao thể hiện uy tín và danh tiếng của công tytrên thị trường càng cao

IV- ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Ưu điểm:

Khi các báo cáo tài chính được thiết lập một cách chính xác, khách quan thì các tỷ

số tài chính sẽ giúp doanh nghiệp và những người bên ngoài doanh nghiệp nhận định vềkhuynh hướng tương lai của doanh nghiệp một cách đúng đắn

vì các doanh nghiệp được đa dạng hóa không phụ thuộc bất cứ một ngành đơn lẻ nào

- Sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán và giá trị thị trường của các loại tàisản và nguồn vốn, nhất là trong điều kiện có lạm phát cao đã bóp méo các báo cáo tàichính và kéo theo tính không chính xác của các tỷ số tài chính

- Các nguyên tắc kế toán phổ biến được sử dụng đã làm cho việc xác định thu nhậpcủa doanh nghiệp không đúng với bản chất của nó Chẳng hạn như việc áp dụng phươngpháp khấu hao nhanh đã làm cho lợi nhuận của những năm đầu rất ít hoặc không có, điềunày không hẳn do doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả

Trang 19

PHẦN IV:

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

Xác định giá trị doanh nghiệp hay còn gọi là định giá doanh nghiệp về thực chất làviệc lượng hóa các khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể tạo ra trong quá trình sản xuất,kinh doanh làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch trên thị trường

Thu nhập của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cổ tức được chia (DPS), dòng tiềnvốn cổ phần (FCFE) và dòng tiền tự do của doanh nghiệp (FCFF)

I - PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN

Trong thực tế, các nhà phân tích sử dụng nhiều mô hình thẩm định giá khác nhau từđơn giản đến phức tạp để ước tính giá trị doanh nghiệp Các mô hình này dựa trên nhiềugiả định khác nhau và cho ra các kết quả khác nhau

Với V : giá trị thị trường của doanh nghiệp

VA: giá trị thị trường của toàn bộ tài sản VD: giá trị thị trường của nợ

b- Các bước tiến hành:

• Tìm hiểu, phân tích các thông tin về tài sản, tài chính của doanh nghiệp tại thờiđiểm đánh giá

• Ước tính giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm thẩm định giá

• Tính toán cụ thể phần thu nhập do chênh lệch giữa giá trị kế toán và giá trị thịtrường

• Thiết lập bảng cân đối tài sản mới điều chỉnh theo giá thị trường

• Áp dụng công thức tổng quát để tính toán cụ thể

Ví dụ: Bảng cân đối kế toán của công ty X ngày 31/12/200X

• Tại thời điểm hiện tại, các chuyên gia tiến hành ước tính giá trị thị trường các loại tàisản của công ty X và có các thông tin như sau:

- Nhà xưởng có giá trị kế toán là 9.500 tr đồng và giá trị thị trường là 12.100 tr đồng

- Văn phòng có giá trị kế toán là 3.100 tr đồng và giá trị thị trường là 4.500 tr đồng

- Máy móc, thiết bị có giá trị kế toán là 1.800 tr đồng và giá trị thị trường là 1.600 trđ

- Hàng hóa tồn kho có giá trị kế toán là 50 tr đồng và bán thanh lý được 10tr đồng

- Công ty có một số khoản nợ khó đòi giá trị kế toán là 300 tr đồng

Trang 20

Để hoàn thành bảng cân đối tài sản của công ty theo giá thị trường, cần tính toán phần thunhập do sự chênh lệch giữa giá trị kế toán và giá trị thị trường:

9.5003.100180050300

2.6001.400(200)(40)(300)

51.800

5.7107.00022.95019.600

55.260

+ 10

- 300

- 50 3.800

3.460 Nguồn vốn

51.800

4.3002.3006.0007.000

3 Nhược điểm, giới hạn và khả năng ứng dụng của phương pháp

• Làm phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tài sản

• Không thể loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan trong việc ước tính giá trị

• Việc xác định giá trị thị trường của số tài sản có thể bán tại thời điểm đánh giá đã chỉ ramột khoản thu nhập tối thiểu mà người sở hữu sẽ nhận được Đó là mức giá thấp nhất,

là cơ sở đầu tiên để các bên có liên quan đưa ra trong quá trình giao dịch và đàmphánvề giá bán của doanh nghiệp

II PHƯƠNG PHÁP VỐN HÓA THU NHẬP

1 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức

Giá trị doanh nghiệp được định giá qua chiết khấu dòng cổ tức theo tỷ suất chiết khấu

là chi phí vốn cổ phần Chi phí vốn cổ phần được tính bằng tỷ suất lợi nhuận phi rủi rocọng với phần bù rủi ro thị trường

ke = rf + β*rp Trong đó: ke: chi phí vốn cổ phần

rf: tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro rp: rủi ro thị trường

β : hệ số rủi ro của từng doanh nghiệp

 Tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro được tính theo trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm

Trang 21

 Phần bù rủi ro (β*rp) bao gồm hai thành phần: rủi ro của công ty (β) và rủi ro củathị trường (rp).

1.1 Cổ tức tăng trưởng bền vững (Mô hình tăng trưởng Gordon): Mô hình tăng

trưởng Gordon có thể được sử dụng để ước tính giá trị một công ty mà dòng cổ tức tăngtrưởng với tỷ lệ được mong đợi là ổn định trong dài hạn

g: tỷ lệ tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm.

 Phạm vi áp dụng: Mô hình tăng trưởng Gordon đặc biệt phù hợp đối với những

công ty dịch vụ công ích có các mức giá được xác định và tăng trưởng ổn định

 Các bước tiến hành:

- Ước tính chi phí vốn cổ phần ke = rf + β*rp

- Ước tính tỷ lệ chi trả vốn cổ phần = Cổ tức / Thu nhập trên mỗi cổ phần

- Ước tính tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng = (1 – tỷ lệ chi trả) * ROE

- Ước tính giá trị vốn cổ phần bằng công thức trên

Ví dụ: Định giá công ty cung cấp điện độc quyền, giá cả và lợi nhuận của nó do chính phủ

kiểm soát Thông tin cần biết:

− Thu nhập trên mỗi cổ phần năm 2000: 3,13 ngàn đồng

− Cổ tức trên mỗi cổ phần năm 2000: 2,19 ngàn đồng

− Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE): 11,63%

− Beta của công ty: 0,90;

− Lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm: 5,4%;

− Phần bù rủi ro: 4%

ĐỊNH GIÁ

− Chi phí vốn cổ phần: 5,4% + 0,90 * 4% = 9%

− Ước tính tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng:

Tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng = (1 – tỷ lệ chi trả) * ROE

g = (1 – 0,6997) * 11,63% = 3,49%

− Giá trị VCP = DPS1 / (ke – g) = 2,19 * 1,0349 / (9% - 3,49%)

= 41,15 ngàn đồng

Vào ngày định giá, cổ phiếu của công ty này giao dịch ở mức giá 39,59 ngàn đồng.

1.2 Cổ tức là dòng tiền vô hạn và không đổi (g=0%):

Trong trường hợp dòng cổ tức được dự kiến là một khoản thu nhập ổn định (DPS =DPS1 = DPS2 = ), công ty tồn tại vĩnh viễn và tỷ lệ tăng trưởng g = 0% thì giá trị củacông ty được tính:

 Công thức tính: 0 1

e

DPS

V =k

 Phạm vi áp dụng: đối với các doanh nghiệp mà lợi nhuận tạo ra hàng năm đều chia

cổ tức hết cho cổ đông, không giữ lại để tái đầu tư nên không có sự tăng trưởng

Ví dụ: Công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu mỗi năm là 1,5 tỷ

đồng, biết suất sinh lợi mong muốn trên thị trường của vốn cổ phần công ty là 10%/năm thìgiá trị của công ty được tính như sau:

Trang 22

5,1

1.3 Mô hình chiết khấu cổ tức hai giai đoạn:

Mô hình chiết khấu cổ tức hai giai đoạn áp dụng cho một giai đoạn tăng trưởng bấtthường và một giai đoạn tăng trưởng bền vững Tỷ lệ tăng trưởng trong giai đoạn đầu (g%)cao hơn giai đoạn bền vững (gn)

e st n

DPS V

Vn = giá trị công ty cuối năm n

gn = tỷ lệ tăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

 Phạm vi áp dụng: Mô hình này rất phù hợp với những công ty có mức tăng trưởng

cao và dự kiến duy trì tỷ lệ tăng trưởng đó trong một khoảng thời gian xác định, vàsau đó tỷ lệ đó dự kiến biến mất

− Tính giá trị hiện tại của vốn cổ phần theo công thức trên

Ví dụ: P&G là nhà sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng trên khắp thế giới Một số mặt

hàng mới nhất của công ty là tả lót Pampers, bột giặt Tide, kem đánh răng Crest … Thôngtin thu thập:

− Lợi nhuận trên mỗi cổ phần năm 2000 = 3 USD

− Cổ tức mỗi cổ phần năm 2000 = 1,37 USD

− Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE) = 25% cho giai đoạn tăng trưởng nhanh và 15% cho giai đoạn bền vững.

− Tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng giai đoạn bền vững = 5%

− Thời gian tăng trưởng nhanh: 5 năm

− Lãi suất trái phiếu CP kỳ hạn 10 năm: 5,4%; phần bù rủi ro 4%

− Beta giai đoạn tăng trưởng bất thường: 0,85; giai đoạn bền vững: 1

− Thời kỳ tăng trưởng cao kéo dài 5 năm

Trang 23

− Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại: 1 – 45,67% = 54,33%

− Tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng gn = 54,33% * 25% = 13.58%

 Giai đoạn tăng trưởng bền vững

− Chi phí vốn cổ phần: ke,st = 5,4% + 1 * 4% = 9,4%

− Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = g / ROE = 5% /15% = 33,33%

− Tỷ lệ chi trả cổ tức trong giai đoạn tăng trưởng bền vững:

1 – 33,33% = 66,67%

b Định giá

 Giai đoạn tăng trưởng cao

− Ước tính lợi nhuận và cổ tức 5 năm tới (tỷ lệ tăng trưởng 13,58%) và giá trị hiện tại với chi phí vốn cổ phần 8,8% (đvt: USD)

 Giai đoạn tăng trưởng bền vững

− Lợi nhuận kỳ vọng năm thứ 6

EPS6 = EPS5 * (1 + gn) = 5,67 x (1+5%) = 5,96 USD

1.4 Mô hình chiết khấu cổ tức ba giai đoạn:

Mô hình chiết khấu cổ tức ba giai đoạn áp dụng cho một giai đoạn tăng trưởng cao, mộtgiai đoạn chuyển tiếp và một giai đoạn tăng trưởng bền vững Giai đoạn chuyển tiếp có tỷ

lệ tăng trưởng giảm dần tuyến tính

Tăng trưởng cao Tăng trưởng chuyển tiếp Tăng trưởng bền vững mãi mãi

TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN

Ngày đăng: 23/06/2014, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đối kế toán: - thẩm định giá trị doanh nghiệp
1. Bảng cân đối kế toán: (Trang 13)
Bảng cân đối kế toán (Giá trị thị trường) - Công ty X - thẩm định giá trị doanh nghiệp
Bảng c ân đối kế toán (Giá trị thị trường) - Công ty X (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w