1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN

83 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Tuân Thủ Dùng Thuốc Và Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Khoa Khám Bệnh Bệnh Viện
Tác giả Ngô Chí Hiếu, Nguyễn Khôi Nguyên, Nguyễn Thị Nhung
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Vinh
Chuyên ngành Y Học
Thể loại Đề Tài Cấp Cơ Sở
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 245,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu người lớn (độ tuổi 2079) tương đương 1 trong 11 người trưởng thành đang sống với bệnh đái tháo đường. Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháo đường. Tại Việt nam, năm 2017 có 3,53 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, đến năm 2045 tăng lên 6,3 triệu người. Đái tháo đường típ 2 chiếm phổ biến nhất với tỉ lệ khoảng 90% tổng số bệnh nhân đái tháo đường 1. Chế độ điều trị ĐTĐ là một quá trình rất nghiêm ngặt, cần được người bệnh tuân thủ trong suốt cuộc đời. Sử dụng thuốc được coi là biện pháp chính đối với hầu hết tất cả người bệnh, bên cạnh các biện pháp không dùng thuốc như chế độ ăn uống tập luyện và kiểm tra đường huyết. Tuân thử sử dụng thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu nguy cơ biến chứng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Trang 1

ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2023

Chủ nhiệm đề tài: Ngô Chí Hiếu

Vinh, 2023

Trang 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2023

Chủ nhiệm đề tài: Ngô Chí Hiếu

Cộng sự: : Nguyễn Khôi Nguyên

Nguyễn Thị Nhung

Vinh, 2023

Trang 3

(Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)

BN Bệnh nhân

DKT Diabetes knowledge test

DMSES Diabetes management self-efficacy

ĐTĐ Đái tháo đường

HA Huyết áp

HbA1c Glucosylated Hemoglobin(Hemoglobin gắn glucose)

HDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol(lipoprotein tỷ trọng cao)

IDF International Diabetes Federation(Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế)

LDL-C Low Density Lipoprotein Cholesterol(lipoprotein tỷ trọng thấp)

MARS Medication adherence report scale

MMAS Morisky medication adherence scale

WHO World Health Organization(Tổ chức Y tế thế giới)

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về ĐTĐ và điều trị 3

1.1.1 Định nghĩa 3

Trang 4

1.1.4 Mục tiêu điều trị 5

1.1.5 Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 6

1.2 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc 11

1.2.1 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc 11

1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc 11

1.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân 12

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc 14

1.2.5 Tự tin vào khả năng tự chăm sóc 15

1.2.6 Kiến thức về bệnh đái tháo đường 16

1.3 Một số nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 17

1.3.1 Trên thế giới 17

1.3.2 Tại Việt Nam 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Thiết kế nghiên cứu 21

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 22

2.6 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 22

2.7 Nội dung nghiên cứu 23

2.7.1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 23

2.7.2 Mô tả thực trạng tuân thủ thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 24

2.7.3 Mô tả các đặc điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc 24

Trang 5

2.8 Xử lý và phân tích số liệu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Khảo sát thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 28

3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu 28

3.1.2 Đăc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 33

3.2 Đặc điểm một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 35

3.2.1 Đặc điểm kiến thức về bệnh đái tháo đường 35

3.2.2 Đặc điểm về khả năng tự chăm sóc 39

3.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 42

3.3.1 Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến 42

3.3.2 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 43

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 45

4.1 Bàn luận về tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo dường típ 2 45

4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 45

4.1.2 Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 45

4.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 46

4.1.4 Đặc điểm dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 47

4.1.5 Đặc điểm về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 48

Trang 6

4.2.1 Bàn luận về kiến thức bệnh đái tháo đường của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 50 4.2.2 Bàn luận về tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 51 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân điều trị đái tháo đường típ 2 53 KẾT LUẬN 54 KHUYẾN NGHỊ 56

Trang 7

Bảng 1.2 Các thuốc dạng viên và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin điều trị đái tháo đường típ 2 7 Bảng 1.3 Các loại Insulin điều trị đái tháo đường típ 2 10 Bảng 1.4 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên đái tháo đường trên thế giới 18 Bảng 1.5 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường tại Việt Nam 20 Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong nghiên cứu 28 Bảng 3.2 Đặc điểm lâm sàng, điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu 29 Bảng 3.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong nghiên cứu 30

Trang 8

Bảng 3.5 Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 33 Bảng 3.6 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân 33 Bảng 3.7 Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường 34 Bảng 3.8 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân 35 Bảng 3.9 Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường 37 Bảng 3.10 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân 39 Bảng 3.11 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân qua phân tích hồi quy đơn biến 42 Bảng 3.12 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 43 Bảng 3.13 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân qua phân tích hồi quy đa biến 44

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Điểm trung bình các trả lời bộ câu hỏi tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 41

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biếntrên toàn cầu Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người trưởng thành đang sống với bệnh đái tháođường Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệungười, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháođường Tại Việt nam, năm 2017 có 3,53 triệu người mắc bệnh đái tháo đường,đến năm 2045 tăng lên 6,3 triệu người Đái tháo đường típ 2 chiếm phổ biếnnhất với tỉ lệ khoảng 90% tổng số bệnh nhân đái tháo đường 1

Chế độ điều trị ĐTĐ là một quá trình rất nghiêm ngặt, cần được ngườibệnh tuân thủ trong suốt cuộc đời Sử dụng thuốc được coi là biện pháp chínhđối với hầu hết tất cả người bệnh, bên cạnh các biện pháp không dùng thuốcnhư chế độ ăn uống tập luyện và kiểm tra đường huyết Tuân thử sử dụngthuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị, giảmthiểu nguy cơ biến chứng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh

Đái tháo đường đường là một bệnh mạn tính, do đó tuân thủ ảnh hưởngrất lớn tới hiệu quả điều trị bệnh Không tuân thủ sử dụng thuốc có thể làmtăng gánh nặng của bệnh ĐTĐ đối với người bệnh và hệ thống y tế Có nhiềuyếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường, trong đócác yếu tố mà có thể thay đổi được đó là nâng cao về kiến thức về bệnh đáitháo đường và sự tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân Nghiên cứutrên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Hàn Quốc 2 đã cho thấy yếu tố quantrọng nhất ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc là sự tự tin vào khả năng tựchăm sóc Nhiều nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường cho thấy kiếnthức về bệnh đái tháo đường có mối tương quan thuận với tuân thủ dùngthuốc 3,4 Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường và tự tin vào khả năng tự

Trang 11

chăm sóc là một phương pháp để xác định các nguyên nhân cơ bản của việckiểm soát bệnh đái tháo đường kém và giúp tìm ra các mục tiêu để can thiệpnâng cao kiến thức và hành vi tự chăm sóc Tuy nhiên hiện nay, chưa cónghiên cứu nào đánh giá 2 yếu tố này ảnh hưởng tới tuân thủ sử dụng thuốctrên bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam

Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh là bệnh viện đa khoa hạng 2 tuyếnhuyện với quy mô 500 giường bệnh, đang quản lý gần 3000 bệnh nhân ĐTĐtíp 2 điều trị ngoại trú Tuy nhiên, việc khảo sát tuân thủ dùng thuốc và một

số yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 vẫn chưa thực hiện

do đó chưa có cái nhìn tổng quát về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân vàmột số yếu tố ảnh hưởng khác

Do đó, để nâng cao hiệu quả điều trị ngoại trú đái tháo đường típ 2,chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng tuân thủ dùng thuốc và một sốyếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Khoa khám bệnhBệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2023” với hai mục tiêu sau:

1 Khảo sát thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết trên bệnhnhân đái tháo đường típ 2 tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phốVinh năm 2023

2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnhnhân đái tháo đường típ 2 tại khoa khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Thành phốVinh năm 2023

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về ĐTĐ và điều trị

1.1.1 Định nghĩa

Định nghĩa đái tháo đường theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT về việcban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháođường típ 2”: Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểmtăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động củainsulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên nhữngrối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơquan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh 1

1.1.2 Dịch tễ

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới

có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dựkiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045.Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyênnhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019 Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sửdụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em,bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏecộng đồng nghiêm trọng Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, lànguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi.Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làmchậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý,luyện tập thể dục…) 1

Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ởthành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phốHuế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy:

tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%,

Trang 13

tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% Tỷ lệ rốiloạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toànquốc năm 2003) Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ củabệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69,cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐđược chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9% Trong sốnhững người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%,

tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý: 71,1% Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đáitháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% ngườitrưởng thành mắc ĐTĐ 1

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Theo ADA 2022 và Bộ Y tế Việt Nam năm 2020, Tiêu chẩn chẩn đoánđái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:

a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc: b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dungnạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thựchiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơntăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL(hay 11,1 mmol/L) Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngư ng chẩnđoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối vớitiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất 1,5

Lưu ý:

- Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt,

có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịnđói qua đêm từ 8 -14 giờ)

Trang 14

- Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thựchiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: BN nhịn đói từ nửa đêm trướckhi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250-300 mLnước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng150-200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính vàkhông sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyếttương tĩnh mạch.

1.1.4 Mục tiêu điều trị

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị

Glucose huyết tương mao

mạch lúc đói, trước ăn

80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)

Đỉnh glucose huyết tương

mao mạch sau ăn 1-2 giờ

<180 mg/dL (10,0 mmol/L)

Huyết áp Theo Bộ Y tế Việt Nam (2020)

- Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg

- Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu

tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp

<130/80 mmHg 1Theo ADA (2022)

- Bệnh nhân mắc kèm tăng huyết áp có nguy cơ tim mạch cao (bệnh tim mạch xơ vữa hiện có [ASCVD] hoặc nguy cơ ASCVD 10 năm ≥15%), huyết áp mục tiêu <130/80 mmHg

- Bệnh nhân mắc kèm tăng huyết áp có nguy cơ tim mạch thấp hơn(nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch 10 năm <15%), huyết áp mục tiêu <140/90 mmHg5

Lipid máu Theo Bộ Y tế Việt Nam (2020)

- LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch

- LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/

Trang 15

L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy

cơ xơ vữa cao

- Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)

- HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở

nữ 1.Theo ADA (2022)

- Không có mục tiêu điều trị cụ thể Lựa chọn thuốc và liều thuốc dựa trên BTMXV, nguy cơBTMXV 10 năm, yếu tố nguy cơ BTMXV, tuổi, LDL cholesterol ban đầu, khả năng dung nạp thuốc

- Tăng cường thay đổi lối sống và kiểm soát lipid huyết ở bệnh nhân có triglyceride (≥150 mg/dL [1.7 mmol/L]) và/hoặc L-HDL

cholesterol (<40 mg/dL [1.0 mmol/L] ở nam, ,50 mg/dL [1.3 mmol/L] ở nữ) 5

1.1.5 Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

Các thuốc dạng viên và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin

Tóm tắt các nhóm thuốc viên điều trị đái tháo đường típ 2 được trình bày ởbảng dưới đây 1

Bảng 1.2 Các thuốc dạng viên và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin điều

trị đái tháo đường típ 2

Được sử dụng lâunăm

↓ nguy cơ mạch máunhỏ

↓ nguy cơ tim mạch

và tử vong

Hạ glucose máuTăng cân

Biguanide Giảm sản xuất

glucose ở gan

Có tác dụngincretin yếu

Được sử dụng lâunăm

Dùng đơn độc khônggây hạ glucose máuKhông thay đổi cânnặng, có thể giảm

Chống chỉ định ở

BN suy thận (chốngchỉ định tuyệt đốikhi eGFR < 30mL/phút)Rối loạn tiêu hóa:

Trang 16

Tăng nhạy cảmvới insulin

Dùng đơn độc khônggây hạ glucose máu

↓ triglycerides,

↑ HDL-cholesterol

Tăng cânPhù/Suy timGãy xương

carbohydrate ởruột

Dùng đơn độc khônggây hạ glucose máuTác dụng tại chỗ

↓ Glucose huyết sauăn

Rối loạn tiêu hóa:sình bụng, đầy hơi,tiêu phân lỏng

Giảm HbA1c 0,5 –0.8%

enzym

DPP-4

Ức chế DPP-4Làm tăng GLP1

Dùng đơn độc khônggây hạ glucose máuDung nạp tốt

Giảm HbA1c 0,5 –1%

Có thể gây dị ứng,ngứa, nổi mề đay,phù, viêm hầu họng,nhiễm trùng hôhấp trên, đau khớpChưa biết tính antoàn lâu dài

Dùng đơn độc ít gây

hạ glucose máuGiảm cân, giảmhuyết áp

Giảm biến cố timmạch chính ở BNĐTĐ típ 2 có nguy

cơ tim mạch cao, rấtcao và tiền sử bệnh

lý tim mạch do xơvữa

Giảm tỷ lệ nhập viện

do suy tim và tửvong tim mạch đồngthời dự phòng xuấthiện suy tim bảo vệthận (thoái triển giảmalbumin niệu và giảm

Giảm HbA1c 1%

0,5-Nhiễm nấm đườngniệu

dục, nhiễm trùngtiết niệu, nhiễmceton acid (hiếmgặp), mất xương(canagliflozin)

Trang 17

tiến triển bệnh thậnmạn và bệnh thậngiai đoạn cuối)

Thuốc đồng

vận thụ thể

GLP-1

Kích thích sựtiết insulin vàlàm giảm sự tiếtglucagon khôngthích hợp theocách phụ thuộcglucose

Làm chậm sựlàm rỗng dạdày, làm giảmcân nặng vàkhối lượng chấtbéo trong cơthể qua cơ chếbao gồm làmgiảm cảm giácđói và giảmnăng lượng nạpvào

Ngăn ngừa tiếntriển và giảmviêm mảng xơvữa động mạchchủ

Đơn trị hoặc phốihợp với các thuốc hạđường huyết uốnghoặc phối hợp insulinGiảm HbA1c, đườnghuyết đói, đườnghuyết sau ăn,

Tăng tí lệ BN đatđược HbA1c

mục tiêu < 7% và <

6,5%

Cải thiện chức năng

tế bào betaGiảm cân, giảmhuyết áp Dùng đơnđộc ít gây hạ glucosemáu

Giảm nhu cầu sửdụng insulin

Giảm biến cố timmạch chính, biến cốtim mạch mở rộng, tửvong do mọi nguyênnhân, nhập viên dosuy tim và các kếtcục trên

Giảm HbA1c 1,5%

0,6-Buồn nôn, nôn,viêm tụy cấp

Không dùng khi cótiền sử gia đình ungthư giáp dạng tủy,bệnh đa u tuyếnnội tiết loại 2

Các loại insulin điều trị đái tháo đường típ 2

Các loại insulin điều trị đái tháo đường típ 2 được trình bày ở bảng sau [1]:

Bảng 1.3 Các loại Insulin điều trị đái tháo đường típ 2Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn

- Aspart

- Lispro

- Glulisine

Insulin người tác dụng nhanh, ngắn

Regular Insulin- Insulin thường

Insulin người tác dụng trung bình, trung gian

NPH Insulin

Trang 18

Insulin analog tác dụng chậm, kéo dài

- 70% Insulin Aspart Protamine/30% Insulin Aspart hòa tan

- 50% Insulin Aspart Protamine/50% Insulin Aspart hòa tan

- 70% insulin Degludec/30% insulin Aspart

1.2 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc

1.2.1 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc

Vào năm 2003, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã đưa ra định nghĩa về sựtuân thủ (adherence): là mức độ hành vi của người bệnh theo một chế độ ănvà/hoặc thực hiện thay đổi lối sống tương ứng với các khuyến nghị đã thốngnhất với nhân viên y tế 6

Tuân thủ dùng thuốc được định nghĩa “mức độ bệnh nhân dùng thuốcnhư đã được bác sĩ kê đơn” có nghĩa là “dùng thuốc như được kê về liềudùng, thời gian dùng và tần suất dùng trong khoảng thời gian được kê đơn” 7

Tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân mắc bệnh cấp tính cao hơn ở bệnhnhân mắc bệnh mạn tính Sự tuân thủ ở những bệnh nhân mạn tính sẽ giảmdần và xuống thấp nhất sau 6 tháng bắt đâu điều trị 7

1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc

Không tuân thủ dùng thuốc là một thách thức với việc điều trị các bệnhmạn tính Trong một nghiên cứu cắt ngang về tuân thủ dùng thuốc ở hơn

24000 người mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, rốiloạn lipid máu có 62% số bệnh nhân quên uống thuốc và 37% đã hết thuốctrong vòng một năm8 Không tuân thủ dùng thuốc là nguyên nhân dẫn tới làmtồi tệ tình trạng bệnh, tử vong và tăng chi phí chăm sóc sức khỏe ở Hoa Kỳ

Trang 19

Trong các trường hợp nhập viện do thuốc ở Hoa Kỳ, có từ 33 đến 69% dokhông tuân thủ dùng thuốc 7

Theo các nghiên cứu, có đến 60% người mắc các bệnh mãn tính tuânthủ điều trị kém Trong một phân tích tổng hợp các tài liệu về tỷ lệ không tuânthủ điều trị thuốc ở người cao tuổi đã chỉ ra rằng từ 29 đến 59% bệnh nhânngoại trú không tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ 9

Người bệnh đái tháo đường típ 2 thường được kê nhiều loại thuốc đểđiều trị tăng đường huyết, các bệnh liên quan đến bệnh tiểu đường như tănghuyết áp và rối loạn lipid máu và các bệnh đi kèm khác Tuân thủ dùng thuốc

là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả điều trị ở những bệnh nhân mắcbệnh mạn tính Đối với những người mắc bệnh đái tháo đường, tuân thủ thuốc

có liên quan đến việc kiểm soát tốt hơn các yếu tố nguy cơ, giảm tỷ lệ nhậpviện, giảm chi phí điều trị và giảm tỷ lệ tử vong Các ước tính về tỷ lệ tuânthủ các thuốc điều trị đái tháo đường rất khác nhau tùy thuộc vào dân số đượcnghiên cứu và cách xác định sự tuân thủ Một đánh giá cho thấy tỉ lệ tuân thủcác thuốc trị đái tháo đường đường uống dao động từ 36 đến 93% trong cácnghiên cứu và tỷ lệ tuân thủ sử dụng insulin là ∼63% 10

1.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân

Có thể dùng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để đánh giá tuân thủ

sử dụng thuốc 7 Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng

- Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này quan sát trực tiếp, đo nồng độ thuốc hoặc các chấtchuyển hóa hoặc các dấu ấn sinh học trong máu 7 Phương pháp này đượcđánh giá cao hơn phương pháp gián tiếp Đối với một số loại thuốc, phươngpháp này phổ biến và được đánh giá là tốt để đánh giá sự tuân thủ Ví dụ,nồng độ trong huyết thanh của thuốc chống động kinh chẳng hạn nhưphenytoin hoặc acid valproic có thể sẽ phản ánh việc tuân thủ chế độ điều trị

Trang 20

với các loại thuốc này 7 Tuy nhiên cũng có những hạn chế hơn, quá trìnhchuyển hóa sẽ ảnh hưởng tới nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân từ đóảnh hưởng tới kết quả nghiên cứu Mặt khác việc sử dụng phương pháp này sẽtốn thời gian và chi phí hơn phương pháp gián tiếp.

- Phương pháp gián tiếp

Phương pháp này bao gồm phỏng vấn bệnh nhân, đếm thuốc, cơ sở dữliệu điển tử, hệ thống giám sát điện tử

Trong đó, phỏng vấn bệnh nhân, nhật ký bệnh nhân và theo dõi đápứng lâm sàng là những phương pháp tương đối dễ áp dụng Nhưng bệnh nhân

có thể trả lời không thành thật và dẫn đến đánh giá quá cao sự tuân thủ củangười bệnh

Trong đó, phỏng vấn bệnh nhân, nhật ký bệnh nhân và theo dõi đápứng lâm sàng là những phương pháp tương đối dễ áp dụng Nhưng bệnh nhân

có thể trả lời không thành thật và dẫn đến đánh giá quá cao sự tuân thủ củangười bệnh 7

Có nhiều bộ câu hỏi để đánh giá sự tuân thủ dùng thuốc của người bệnhnhư: thang tuân thủ dùng thuốc Morisky (MMAS, Morisky medicationadherence scale) 11, thang báo cáo tuân thủ dùng thuốc (MARS, themedication adherence report scale) 12

- Thang tuân thủ dùng thuốc Morisky thường được biết đến là thangtuân thủ dùng thuốc Morisky-4 (MMAS 4) hoặc thang tuân thủ dùng thuốcMorisky-8 (MMAS-8) MAQ giúp đánh giá mức đội tuân thủ đúng thuốc vànhững rào cản đối với tuân thủ

- Thang báo cáo tuân thủ dùng thuốc (MARS) giúp đánh giá đượcnhững rào cản với tuân thủ thuốc và niềm tin với thuốc điều trị Thang báocáo tuân thủ dùng thuốc ban đầu gồm 10 mục (MARS-10) đã được chứngminh đột tin cậy trong các nghiên cứu trước đây 13,14 Sau đó được sửa đổithành thang báo cáo gồm 5 mục (MARS-5), tuy số lượng câu hỏi ít hơn

Trang 21

nhưng vẫn đảm bảo độ tin cậy trong các nghiên cứu về bệnh mãn tính nhưCOPD, hen phế quản… 15 16 Với ưu điểm ngắn gọn, đơn giản, dễ sử dụng đểđánh giá tuân thủ trên bệnh nhân Do đó thang đo này sẽ được đánh giá độ tincậy để có thể áp dụng trong nghiên cứu này.

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Tuân thủ dùng thuốc kém dẫn tới làm giảm hiệu quả điều trị Do đó cầnxác định được các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc Tuân thủ dùngthuốc được xác định bới năm yếu tố ảnh hưởng lẫn nhau bao gồm:

+ Các yếu tố về kinh tế và xã hội

+ Các yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏe+ Các yếu tố liên quan đến bệnh/tình trạng sức khỏe

+ Các yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị

+ Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân 6

- Yếu tố về kinh tế xã hội

Một số yếu tố về kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự tuân thủ như: Dân trí,tôn giáo, sắc tộc, trình độ học vấn, thu nhập, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế 6

Những người có sự hỗ trợ xã hội từ gia đình, bạn bè hoặc ngườichăm sóc có khả năng tuân thủ điều trị tốt hơn Khả năng tiếp cận dịch vụchăm sóc sức khỏe hạn chế, trình độ học vấn thấp, nguồn lực tài chính thấplàm giảm tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc

- Yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏe

Một số yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏeảnh hưởng đến sự tuân thủ như: Chất lượng dịch vụ y tế, sự chi trả của bảohiểm y tế, hệ thống phân phối và cấp phát thuốc, kiến thức về tuân thủ điềutrị và can thiệp tuân thủ điều trị, kiến thức về quản lý các bệnh mạn tính, khảnăng giáo dục bệnh nhân 6

Trang 22

Mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân là yếu tốt quan trọng nhất anhthưởng tới tuân thủ dùng thuốc Mối quan hệ tốt giữa bác sĩ và bệnh nhân cótác động tốt đến sự tuân thủ

- Yếu tố liên quan đến bệnh/tình trạng sức khỏe

Một số yếu tố liên quan bệnh/tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến sựtuân thủ như: Mức độ nặng của bệnh, các bệnh mắc kèm 6

Điều trị bệnh mãn tính là quá trình lâu dài, sự tuân thủ thuốc giảm dầntheo thời gian sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị Qua trọng nhất là bệnh nhânphải hiểu được về bệnh và hậu quả nếu không tuân thủ điều trị

- Yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị

Một số yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị ảnh hưởng đến sự tuânthủ như: Tần suất dùng thuốc, số thuốc, thời điểm dùng thuốc, thời gian điềutrị, tác dụng phụ gặp phải 6

Số lần dùng thuốc, số lượng thuốc mỗi lần sử dụng, các tác dụng khôngmong muốn khi sử dụng thuốc là rảo cản tới tuân thủ dùng thuốc của bệnhnhân

- Yếu tố liên quan đến bệnh nhân

Một số yếu tố liên quan đến bệnh nhân ảnh hưởng đến sự tuân thủ như:yếu tố tâm lý – xã hội, kiến thức về bệnh, nhận thức về điều trị bệnh, niềm tinvào điều trị, niềm tin vào hệ thống chăm sóc sức khỏe 6

Suy giảm về nhận thức ở người lớn tuổi làm giảm sự tuân thủ Thiếukiến thức về bệnh lý dẫn đến thiếu niềm tin vào điều trị cũng là một nguyênnhân gây giảm tuân thủ ở bệnh nhân

Cải thiến sự tuân thủ sẽ làm tăng hiệu quả điều trị ở bệnh nhân Điềuquan trọng là phải đánh giá được nguyên nhân gây ra sự giảm tuân thủ ở bệnhnhân để từ đó có biện pháp nâng cao sự tuân thủ nhằm đạt hiệu quả điều trị tốtnhất

Trang 23

1.2.5 Tự tin vào khả năng tự chăm sóc

Tự tin vào năng lực bản thân lần đầu tiên được đề xuất bởi nhà tâm lýhọc Albert Bandura Theo Bandura, tự tin vào năng lực bản thân là niềm tincủa cá nhân vào khả năng chính mình để thực hiện thành công một việc nào

đó Lý thuyết này cho rằng một người sẽ làm việc khi họ tin rằng họ sẽ thànhcông và sẽ tránh làm việc đó khi họ cảm thấy sẽ thất bại 17 Tự tin vào nănglực bản thân là yếu tố then chốt trong việc tự quản lý bệnh mãn tính 18

Tự tin vào khả năng tự chăm sóc (self efficacy) là niềm tin của bệnhnhân vào khả năng của họ trong việc thực hiện các hành vi để chăm sóc bảnthân 19-21 Tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2

là là niềm tin của bệnh nhân vào khả năng của họ trong việc thực hiện cáchành vi tự chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường bao gồm chế độ ăn uống,tập luyện và dùng thuốc

Để đánh giá về sự tự tin vào khả năng tự chăm sóc, người ta thường sửdụng công cụ DMSES (Diabetes management self-efficacy)22 Đây là công cụđược sử dụng phổ biến nhất để đánh giá về sự tự tin vào khả năng tự chămsóc ở bệnh nhân đái tháo đường Công cụ DMSES ban đầu bằng tiếng Hà Lanbao gồm 20 câu hỏi22 Một nghiên cứu ở Anh năm 2010 đã giảm số câu hỏixuống còn 15 câu23 Công cụ này đã được dịch và kiểm chứng qua các nghiêncứu ở Hy Lạp, Hàn Quốc, Trung Quốc, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan 24, 25-29.Ngoài ra công cụ DMSES đã được dịch ra tiếng Việt và áp dụng vào nghiêncứu ở Việt Nam30 Phiên bản tiếng Việt của công cụ DMSES có hệ số tin cậyCronbach’s alpha là 0,7 31

1.2.6 Kiến thức về bệnh đái tháo đường

Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc

ở bệnh nhân đái tháo đường là kiến thức về bệnh Kiến thức về bệnh đái tháođường giúp cho người bệnh hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị bao gồmdùng thuốc, chế độ dĩnh dưỡng, chế độ luyện tập…Theo một nghiên cứu của

Trang 24

Sweileh và cộng sự cho thấy rằng bệnh nhân đái tháo đường có kiến thức tốt

có sự tuân thủ điều trị cao hơn 32

Một số công cụ đã được phát triển để đánh giá kiến thức của bệnh nhân

về bệnh tiểu đường như: DKT (Diabetes Knowledge Test) được phát triển vàonăm 1998 33, DKN (Diabetes Knowledge) được phát triển vào năm 1984 34,ADKnowl (Audit of Diabetes Knowledge) được phát triển vào năm 2001 35

Trong đó, công cụ DKT được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá kiếnthức về bệnh đái tháo đường Do đó trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụngcông cụ DKT2 (Diabetes knowledge test) 36 Công cụ gồm 23 câu hỏi, gồm 14câu hỏi về kiến thức chung về đái tháo đường và 9 câu hỏi về cách sử dụnginsulin 36 Công cụ này cũng đã được dịch sang tiếng Việt và áp dụng lên cácnghiên cứu ở Việt Nam 30 Phiên bản tiếng Việt của công cụ DKT2 có hệ sốtin cậy Cronbach’s alpha là 0,7 31

1.3 Một số nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2

1.3.1 Trên thế giới

Vấn đề tuân thủ dùng thuốc rất được quan tâm trong những năm gầnđây Đã có nhiều nghiên cứu về tuân thủ dùng thuốc được thực hiện, từ đó cócái nhìn tổng quan về sự tuân thủ và tìm được các nguyên nhân làm giảm tuânthủ điều trị để có biện pháp can thiệp phù hợp

Nghiên cứa của Younhee Kang và các cộng sự đã nghiên cứu về tuânthủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tại Lào Nghiên cứucắt ngang trên 175 bệnh nhân đến khám tại các phòng khám đái tháo đườngtại Viêng Chăn Kết quả cho thấy có 10,3% bệnh nhân được đánh giá là tuânthủ tốt, 59,4% tuân thủ trung bình còn lại tuân thủ kém Ngoài ra nghiên cứunày cũng chỉ ra được tự tin vào khả năng chăm sóc là yếu tố ảnh hưởng nhiềunhât tới tuân thủ dùng thuốc 37

Trang 25

Một nghiên cứu khác được thực hiện ở Ả Rập Xê Út do Dhfer MahdiAlShayban và các cộng sự tiến hành khảo sát tuân thủ điều trị và ảnh hưởngcủa kiến thức bệnh đái tháo đường tới tuân thủ điều trị Nghiên cứu trên 318bệnh nhân kết quả: có 33% số bệnh nhân được đánh giá tuân thủ cao, và cómối tương quan thuận giữa tuân thủ thuốc và bệnh đái tháo đường (ρ = 0,221,

p <0,01) 3

Ngoài ra có một số nghiên cứu khác về tuân thủ dùng thuốc trên thếgiới sẽ được thống kê qua bảng sau:

Bảng 1.4 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên đái tháo

đường trên thế giới

Nghiên cứu Thiết kế/ Cỡ

mẫu

Phương pháp đo tuân thủ

43,4% tuân thủ tốt (điểm = 28)

Jaam 2018; Qatar 44 Cắt ngang;

N=260 ARMS-D 73% không tuân thủ

Xu 2020; Trung

Quốc 45

Cắt ngang;

N=1002 MGL 19,9% tuân thủ kém

Trang 26

Dhippayom 2015;

Australia 46

Khảo sátonline;

48

Cắt ngang;

N=290 MMAS-8 45,5% tuân thủ tốt

1.3.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về tuân thủ thuốc trên bệnh nhân đái tháodường còn ít Các nghiên cứu này chỉ mới chỉ ra được mức độ tuân thủ thuốctrên bệnh nhân đái tháo đường chứ chưa chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng tớituân thủ dùng thuốc Từ đó có các biện pháp can thiệp nhằm làm tăng tuânthủ dùng thuốc trên đối tượng bệnh nhân này

Tác giả Lê Hương Giang và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu vềthực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bệnh đái tháođường típ 2 của người bệnh đang điều trị ngoại trú tại bệnh viện 198 năm

2013 Kết quả thu được là tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị chiếm 78,1%, có21,9% bệnh nhân không tuân thủ 49

Tác giả Trần Cẩm Tú và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về thựctrạng tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trútại bệnh viện Bưu điện năm 2019 Kết quả thu được là tỷ lệ bệnh nhân tuânthủ điều trị chiếm 84,9%, có 15,1% bệnh nhân không tuân thủ 50

Tác giả Phạm Thị Tuyết đã nghiên cứu về thực trạng và một số yếu tốliên quan đến tuân thủ điều trị của người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trịngoại trú tại bệnh viện nội tiết trung ương năm 2019 Nghiên cứu cắt ngangtrên 400 bệnh nhân cho thấy tỉ lệ tuân thủ dùng thuốc là 91% 51

Ngoài ra có một số nghiên cứu khác về tuân thủ dùng thuốc ở Việt Nam

sẽ được thống kê qua bảng sau:

Trang 27

Bảng 1.5 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường

tại Việt Nam

Nghiên cứu Thiết kế/

Cỡ mẫu

Phương pháp đo tuân thủ

N=146

MMAS 8

-71,72% ở nhóm bệnhnhân đạt mục tiêu điềutrị

54,55% ở nhóm bệnhnhân không đạt mục tiêuđiều trị

Phạm Huy Thông

(2018), Bệnh viện

354 55

Mô tả cắtngang;

N=97

MMAS - 8 70,5 % tuân thủ tốt

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán Đái tháo đường típ

2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh thỏa mãn tiêuchuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:

- Tiêu chuẩn lựa chọn

 Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

 Bệnh nhân đang sử dụng ít nhất một thuốc hạ đường huyết theo đơn

 Thời gian bệnh nhân tái khám từ 01/01/2023 đến 30/06/2023

- Tiêu chuẩn loại trừ

 Phụ nữ có thai và cho con bú

 Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

 Có vấn đề về sức khỏe tâm thần, không giao tiếp được

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2023 – 30/06/2023

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh – Bệnh viện Đa khoa Thànhphố Vinh

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang (không can thiệp) Tại thờiđiểm tái khám, mỗi bệnh nhân được tuyển chọn vào nghiên cứu sẽ được thuthập thông tin qua bộ câu hỏi cấu trúc

Ngoài ra, nghiên cứu sẽ thu thập thông tin về cận lâm sàng và đơnthuốc của bệnh nhân thông qua bệnh án điện tử, bệnh án giấy hoặc sổ y bạ củabệnh nhân

Trang 29

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện: Bệnh nhân khám bệnh tại Khoa khám bệnh –Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêuchuẩn loại trừ đã nêu

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

- Bệnh nhân sẽ được nghiên cứu viên phỏng vấn trực tiếp, thời giantiến hành thu thập số liệu từ 01/01/2023 đến 30/06/2023 Bệnh nhân sẽ đượcgiới thiệu về nội dung nghiên cứu Nếu đồng ý thì bệnh nhân sẽ được thamgia nghiên cứu Nghiên cứu viên sẽ phỏng vấn bệnh nhân dựa trên bộ câu hỏi

đã được xây dựng Bệnh nhân được phỏng vấn vào thời điểm chờ kết quả xétnghiệm Thời gian phỏng vẫn mỗi bệnh nhân từ 15 – 20 phút

- Nghiên cứu viên sẽ đọc các câu hỏi và các đáp án của câu hỏi đó đểbệnh nhân lựa chọn Bệnh nhấn sẽ trả lời bằng miệng phương án mà mình lựachọn

- Các chỉ số cận lâm sàng cũng như đơn thuốc sẽ được thu thập thông qua bệnh án điện tử hoặc bệnh án giấy

2.6 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Các bộ công cụ sử dụng bao gồm: công cụ đánh giá tuân thủ

MARS-5, đánh giá kiến thức về đái tháo đường DKT2, đánh giá tự tin vào khả năng

tự chăm sóc DMSES (Phụ lục 1)

 Công cụ đánh giá tuân thủ

Sử dụng công cụ MARS-5 nhằm đánh giá tuân thủ dùng thuốc chobệnh nhân đang sử dụng Bộ câu hỏi MARS-5 gồm 5 câu hỏi về:

+ Tần suất quên thuốc

+ Thay đổi liều thuốc

+ Bỏ lỡ 1 liều

Trang 30

+ Ngừng thuốc một thời gian

+ Dùng thuốc ít hơn so với đơn kê

Đánh giá theo thang Likert-5 gồm 5 mức độ: không bao giờ, hiếm khi,thỉnh thoảng, thường xuyên, luôn luôn Điểm giảm dần từ không bao giờ (5điểm) đến luôn luôn (1 điểm) Điểm dao động từ 5 đến 25 điểm Điểm càngcao cho thấy sự tuân thủ càng cao

Sử dụng công cụ gồm 3 câu hỏi nhằm đánh giá đặc điểm lĩnh/muathuốc của bệnh nhân Các câu hỏi về trì hoãn tái khám, hết thuốc trước khi táikhám và tự mua thuốc trước ngày tái khám với đáp án là có hoặc không

 Công cụ đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường

Sử dụng công cụ DKT2 để đánh giá kiến thức của bệnh nhân về bệnhđái tháo đường Công cụ này gồm 14 câu hỏi, trong đó:

+ 4 câu hỏi về dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường

+ 2 câu hỏi về xét nghiệm trong bệnh đái tháo đường

+ 4 câu hỏi về đường huyết trong bệnh đái tháo đường

+ 4 câu hỏi về các biến chứng trong bệnh đái tháo đường

Mỗi câu có 4 lựa chọn, mỗi câu đúng được 1 điểm, tổng điểm từ 0-14điểm Điểm càng cao cho thấy kiến thức về bệnh đái tháo đường càng tốt

 Công cụ đánh giá tự tin về khả năng tự chăm sóc

Sử dụng công cụ DMSES để đánh giá về tự tin về khả năng tự chămsóc của bệnh nhân

Công cụ này gồm 15 câu hỏi Đánh giá theo thang Likert-10 gồm thangđiểm từ 0 đến 10 Điểm dao động từ 0-150 điểm Điểm càng cao cho thấy sự

tự tin về khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân

2.7 Nội dung nghiên cứu

2.7.1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

Mô tả các đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu:

Trang 31

- Đặc điểm nhân khẩu học: Tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân.

- Đặc điểm bệnh lý: Thời gian mắc bệnh, bệnh mắc kèm, biến chứng đái tháo đường

- Đặc điểm cận lâm sàng: Chỉ số HbA1c, Triglycerid, HDL, LDL, Cholesterol, đường huyết lúc đói

- Đặc điểm thuốc đang sử dụng theo đơn: Số thuốc sử dụng theo đơn,

có sử dụng insulin hay không

2.7.2 Mô tả thực trạng tuân thủ thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

- Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2

- Thực trạng tuân thủ thuốc hạ đường huyết: Sử dụng công cụ MARS-5nhằm đánh giá tuân thủ dùng thuốc cho bệnh nhân

+ Xác định độ tin cậy nội tại (hệ số Cronbach’s α và hệ số tương quanbiến - tổng của từng câu hỏi) của bộ công cụ đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân(MARS-5)

+ Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân

2.7.3 Mô tả các đặc điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

- Kiến thức về bệnh đái tháo đường: Sử dụng công cụ DKT2 nhằm đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân

+ Xác định độ tin cậy nội tại (hệ số Cronbach’s α và hệ số tương quanbiến - tổng của từng câu hỏi) của bộ công cụ đánh kiến thức về bệnh đái tháođường trên bệnh nhân (DKT2)

+ Đánh giá về kiến thức về bệnh đái tháo đường của bệnh nhân

- Khả năng tự chăm sóc: Sử dụng công cụ DMSES nhằm đánh giá sựtin về khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân

Trang 32

+ Xác định độ tin cậy nội tại (hệ số Cronbach’s α và hệ số tương quanbiến - tổng của từng câu hỏi) của bộ công cụ đánh giá sự tự tin vào khả năng

tự chăm sóc ở bệnh nhân đái tháo đường (DMSES)

+ Đánh giá về sự tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân

2.7.4 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

- Đặc điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc

Sử dụng hồi quy tuyến tính đơn biến để xác định ảnh hưởng của cácyếu tố lên tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2:

+ Tuổi

+ Giới tính

+ Thời gian mắc bệnh

+ Số biến chứng của bệnh đái tháo đường

+ Số bệnh mắc kèm cùng đái tháo đường

+ Có biến cố hạ đường huyết hay không

+ Có dùng thêm thuốc ngoài đơn kê không

+Có sử dụng insulin hay không

+ Đường huyết lúc đói

+ Trình độ học vấn

+ Nghề nghiệp

+ Hôn nhân

+ Số thuốc sử dụng theo đơn

+ Kiến thức về bệnh đái tháo đường

Trang 33

- Sau khi nhập số liệu, số liệu sẽ được làm sạch và hiệu chỉnh lại đốivới sai sót xảy ra khi nhập liệu.

- Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm SPSS 25

- Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả các đặc điểm của bệnh nhân.Biến phân loại và biến nhị phân được mô tả dưới dạng tần suất Đối với biếnliên tục và rời rạc, nếu là phân phối chuẩn được mô tả dưới dạng giá trị trungbình và độ lệch chuẩn, nếu không phải là phân phối chuẩn được trình bàydưới dạng trung vị vả khoảng tứ phân vị (IOR)

- Kiểm tra độ tin cậy của các bộ công cụ trong nghiên cứu thông quaphân tích cronbach’s alpha: Thông qua phép phân tích này sẽ giúp kiểm traxem các câu hỏi trong bộ công cụ có đáng tin cậy hay không Phép kiểm địnhnày phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các các câu hỏi khảo sát trong

bộ công cụ Nó cho biết trong các câu hỏi khảo sát, câu hỏi nào đã đóng gópvào việc đo lường tuân thủ dùng thuốc, câu hỏi nào không thông qua hệ sốtương quan biến tổng Đánh giá kết quả phân tích Cronbach’s alpha, nếu hệ sốCronbach’s alpha:

+ Lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt;

+ Từ 0,7 đến 0,8 là thang đo sử dụng được;

+ Từ 0,6 trở lên là thang đo có thể sử dụng trong trường hợp khái niệmnghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu

- Ngoài ra trong phân tích Cronbach’s alpha còn một chỉ số quantrọng khác là hệ số tương quan biến – tổng Giá trị này biểu thị mối tươngquan giữa từng biến quan sát với các biến còn lại trong thang đo Cristobal vàcộng sự (2007) cho rằng, một thang đo tốt khi các biến quan sát có giá trị hệ

số tương quan biến – tổng từ 0.3 trở lên 56 Do đó, hệ số hệ số tương quan biến– tổng phải trên 0,3

- Phân tích hồi quy đơn biến được sử dụng để phân tích môi liên quangiữa điểm tuân thủ dùng thuốc và từng biển số độc lập Trong đó biến phụ

Trang 34

thuộc là điểm tuân thủ dùng thuốc Biến độc lập là các yếu tố có thể ảnhhưởng đến tuân thủ dùng thuốc Đưa các biến độc lập vào mô hình bằngphương pháp backward, sau đó lần lượt loại đi dựa vào P < 0,1 Mô hình hồiquy có ý nghĩa khi P < 0,05.

- Các yếu tố đưa vào mô hình đa biến gồm biến phân hạng (giới, họcvấn, nghề nghiệp… và biến liên tục (VD: tuổi, số thuốc, điểm kiến thức, điểm

tự tin…)

+ Kiểm tra tính đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai(VIF): loại biến nếu biến đó có hệ số VIF >2 vì có thể xảy ra hiện tượng đacộng tuyến

+ Với biến phân hạng: sử dụng t -test

+ Với biến liên tục: thực hiện kiểm định tương quan Sprearman chobiến phân bố chuẩn và Pearson cho phân bố không chuẩn

- Hệ số hồi quy (Beta): Hệ số hồi quy dương, nghĩa là biến độc lậptác động thuận chiều với biến phụ thuộc, biến độc lập càng tăng, biến phụthuộc sẽ càng tăng Hệ số hồi quy âm, nghĩa là biến độc lập tác động nghịchchiều lên biến phụ thuộc, biến độc lập càng tăng, biến phụ thuộc càng giảm

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe chongười bệnh Lợi ích của kết quả nghiên cứu được sử dụng cho cộng đồng

Nghiên cứu không thực hiện các biện pháp xâm lấn trên cơ thể người,không can thiệp đến phương pháp điều trị nên không có rủi ro nào cho bệnhnhân Tất cả các thông tin của bệnh nhân đều được giữ bí mật và không đượcchia sẻ với bất kì ai ngoài nhóm nghiên cứu, kể cả sau khi nghiên cứu đã đượccông bố

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khảo sát thực trạng tuân thủ dùng thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2

3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu

Đặc điểm về nhân khẩu học

Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong nghiên cứu

Tự sản xuất kinh doanh/làm việc tại nhà

Trang 36

bộ và chỉ có 1 bệnh nhân không có bảo hiểm y tế.

- Hầu hết bệnh nhân có trình độ học vấn từ phổ thông trung học trở lên (92,4%)

- Phần lớn số bệnh nhân đang sống cùng vợ/chồng và hơn một nửa là đã nghỉ hưu (58,1%)

Đặc điểm lâm sàng, điều trị của bệnh nhân

Bảng 3.7 Đặc điểm lâm sàng, điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu

Trang 38

- Đường huyết lúc đói của bệnh nhân trung bình là 7,7

± 1,4, trong đó có 59% bệnh nhân có đường huyết trên 7,2 mmol/l

Đơn thuốc có thuốc hạ đường huyết

Trang 39

- Mỗi bệnh nhân được kê trung bình 3,2 thuốc Trong

đó có 24,8% số bệnh nhân được kê insulin 81,9% số bệnh

nhân được kê metformin và 55,24% được kê thuốc nhóm

sulfonylurea

- Có 9,5% số bệnh nhân sử dụng thêm thuốc và các sản phẩm hỗ trợ ngoài các thuốc được bác sĩ kê đơn

3.1.2 Đăc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân

đái tháo đường típ 2

Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Bảng 3.10 Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ

2

Bệnh nhân hết thuốc trước ngày tái

Trang 40

Hơn một phần tư số bệnh nhân hết thuốc trước ngày tái khám (26,7%), trong đó phần lớn bệnh nhân sẽ chủ động muathêm thuốc để dùng (78,6%).

Chỉ có một ít bệnh nhân trì hoãn đi tái khám và lĩnh thuốc theo lịch hẹn vì ảnh hưởng của dịch COVID-19 (8,6%)

 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường

(MARS-5)

Bảng 3.11 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ dùng

thuốc của bệnh nhân

tổng

Cronbach’s

α khi câu hỏi bị loại

2 Ông/Bà thay đổi liều thuốc

so với đơn kê

5 Ông/Bà dùng thuốc ít hơn

Hệ số cronbach’s α của bộ công cụ MARS-5 là 0,806

Nhận xét:

Hệ số cronbach’s alpha của bộ công cụ MARS-5 là0,806 Hệ số cronbach’s alpha của bộ công cụ lớn hơn 0,8, thểhiện là một thang đo lường tốt Hệ số cronbach’s alpha khiloại bỏ các câu hỏi không vượt qua hệ số cronbach’s alphacủa cả bộ câu hỏi (0,735 – 0,796) Hệ số tương quan biến-tổng của các câu hỏi đều lớn hơn 0,3 cho thấy tất cả các câuhỏi trong bộ công cụ MARS-5 đạt yêu cầu về độ tin cậy

Bảng 3.12 Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường

Ngày đăng: 15/01/2024, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị (Trang 14)
Bảng 1.2 Các thuốc dạng viên và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin điều - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 1.2 Các thuốc dạng viên và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin điều (Trang 15)
Bảng 1.3 Các loại Insulin điều trị đái tháo đường típ 2 Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 1.3 Các loại Insulin điều trị đái tháo đường típ 2 Insulin analog tác dụng nhanh, ngắn (Trang 17)
Bảng 1.4 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên đái tháo - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 1.4 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên đái tháo (Trang 25)
Bảng 1.5 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 1.5 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường (Trang 27)
Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong nghiên cứu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3.7  Đặc điểm lâm sàng, điều trị của bệnh nhân trong  nghiên cứu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.7 Đặc điểm lâm sàng, điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.8 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong nghiên cứu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.8 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.9 Đặc điểm về sử dụng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.9 Đặc điểm về sử dụng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3.10 Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.10 Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đường típ (Trang 39)
Bảng 3.14 Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.14 Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường (Trang 43)
Bảng 3.15 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.15 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh (Trang 45)
Bảng 3.16 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.16 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân (Trang 48)
Bảng 3.17 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.17 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (Trang 49)
Bảng 3.18 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN
Bảng 3.18 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w