Khi sự cố không mong muốn sảy ra không chỉ có người bệnh và gia đình người bệnh trở thành nạn nhân mà cán bộ y tế (CBYT) liên quan trực tiếp tới sự cố y khoa cũng là nạn nhân và cũng cần được hỗ trợ về tâm lý 1. Đã có rất nhiều văn bản được Chính phủ, Bộ y tế ban hành nhằm cải thiện chất lượng bệnh viện nói chung và chất lượng khám chữa bệnh nói riêng song vấn đề ATNB vẫn đang là thách thức lớn của ngành y tế, là mối quan tâm theo dõi của xã hội đối với hệ thống khám chữa bệnh nước ta hiện nay. Các nghiên cứu cho rằng để đảm bảo ATNB phải tiếp cận một cách có hệ thống về ATNB và nâng cao tính tích cực của văn hóa tổ chức vào ATNB hay còn gọi là văn hóa an toàn người bệnh (VHATNB) . Và có thể nói VHATNB là một phần quan trọng đóng vai trò nền tảng trong ATNB. Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu về VHATNB để đề ra chính sách và các giải pháp nhằm cải thiện ATNB và giảm thiểu các sự cố y khoa. Vậy văn hóa an toàn người bệnh là gì, VHATNB là tập hợp những giá trị, thái độ, niềm tin, nhận thức và những quy tắc, quy phạm về an toàn của mọi nhân viên trong một bệnh viện 2 An toàn người bệnh (ATNB) là làm giảm tối đa các sai sót có nguy cơ gây tổn hại cho người bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc tại các cơ sở y tế 2. Theo cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe (Agency for Healthcare Research and Quality – AHRQ), ATNB là một chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, áp dụng phương pháp an toàn nhằm hướng đến xây dựng một hệ thống cung ứng dịch vụ đáng tin cậy.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 1/10/2020 đến 30/10/2021
- Địa điểm: Tại 05 Khoa phòng/Trung tâm Bệnh viện Nhi Trung ương
*Tiêu chuẩn lựa chọn nhân viên y tế:
Tất cả các nhân viên y tế đang làm việc tại 5 Khoa phòng /Trung tâm của BV Nhi TƯ bao gồm:
1 Hồi sức cấp cứu Sơ sinh
2 Trung tâm hô hấp (Khoa hồi sức hô hấp, Khoa bệnh mạn tính, Khoa bệnh cấp tính)
3 Trung tâm Bệnh nhiệt đới (Khoa Khám và điều trị ban ngày, Khoa Nội, Khoa Điều trị tích cực)
4 Ngoại Tổng hợp (Ngoại Tổng hợp ĐN1, Ngoại Tổng hợp ĐN2, Ngoại Tổng hợp ĐN3)
5 Khoa Huyết học lâm sàng
- Toàn bộ NVYT làm việc tại 05 Khoa phòng /Trung tâm của bệnh viện BV Nhi Trung ương đồng ý tham gia nghiên cứu
- Cán bộ nhân viên là viên chức, có biên chế hoặc có hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên
- Nhân viên y tế từ chối tham gia nghiên cứu
- Nhân viên nghỉ phép, nghỉ ốm, thai sản, được cử đi đào tạo trên 1 tháng trong thời điểm thu thập số liệu
Thiết kế mô tả cắt ngang, sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm mô tả thực trạng VHATNB thông qua nhận thức và quan điểm của NVYT tại 05 Khoa phòng/ Trung tâm của
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
- Chọn toàn bộ nhân viên y tế đủ điều kiện, làm việc từ 6 tháng trở lên tại 05 Khoa phòng/Trung tâm: Hồi sức cấp cứu Sơ sinh, Trung tâm hô hấp, Trung tâm Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, Khoa Ngoại Tổng hợp, Khoa Huyết học lâm sàng, của BV Nhi TƯ từ 1 tháng 10 năm 2020 đến 30 tháng 9 năm 2021 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn
- Tổng số người tham gia là: 252
- Phỏng vấn sâu: 05 cuộc với 5 Lãnh đạo của 5 khoa phòng/trung tâm
05 cuộc với 5 Điều dưỡng trưởng của 5 khoa phòng/trung tâm Tổng số:10 cuộc PVS
- Thảo luận nhóm: 01 cuộc TLN với nhóm BS của 5 khoa phòng/trung tâm
01 cuộc TLN với nhóm ĐD của 5 khoa phòng/trung tâm
- Tổng số người tham gia là: 20
Chúng tôi chọn mẫu có chủ đích là 05 Khoa phòng/Trung tâm hàng ngày có rất nhiều bệnh nhi được đưa đến khám bệnh, cấp cứu, vào viện, ra viện Số NVYT của 05 Khoa phòng/Trung tâm này có mối liên quan và có ảnh hưởng rất nhiều trong công tác tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhi, người nhà NB
2.3.3 Bộ công cụ mô tả thực trạng Văn hóa an toàn người bệnh
Dựa trên bộ câu hỏi về văn hóa an toàn người bệnh, “Hospital Survey on Patient Safety Culture” (HSOPSC) của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) được thể hiện đầy đủ các khía cạnh về văn hóa ATNB của NVYT
Tại Việt Nam, từ năm 2016, bộ câu hỏi khảo sát này đã được nhóm nghiên cứu của
Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh do TS.BS Tăng Chí Thượng làm chủ nhiệm đề tài
“Khảo sát văn hoá an toàn người bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” chuyển đổi sang phiên bản tiếng việt, được tổ chức AHRQ chính thức công nhận phiên bản tiếng việt - bản dịch ngôn ngữ thứ 31 trên toàn thế giới, và cho phép sử dụng tại Việt Nam Bộ câu hỏi phiên bản tiếng Việt được kiểm định đầu tiên bởi tác giả Trần Nguyễn Như Anh, qua luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Từ Dũ” năm 2015 [8] Bộ câu hỏi đã được sử dụng trong nghiên cứu cấp thành phố về VHATNB tại 43 bệnh viện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, giúp các bệnh viện hiểu được nhận thức, thái độ và hành vi của nhân viên bệnh viện đến VHATNB, qua đó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các bệnh viện [50]
Do vậy nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi này đảm bảo được khảo sát xuyên suốt qua 42 câu hỏi gồm 12 thành phần, sử dụng thang đo Likert 5 điểm theo cách đánh giá bộ câu hỏi của tổ chức AHRQ để đánh giá (Từ rất không đồng ý đến đồng ý) hoặc tần suất (Không bao giờ đến luôn luôn) được phân chia cụ thể như sau:
Bảng 2 1 Thang đo nghiên cứu VHATNB
TT Lĩnh vực nghiên cứu Định nghĩa Thu thập số liệu
7 Lĩnh vực VHATNB phạm vi khoa/phòng 24
1 Làm việc theo ê kíp trong cùng một Khoa/ phòng
Các nhân viên trong cùng khoa/phòng hỗ trợ lẫn nhau, đối xử với nhau một cách tôn trọng và cùng làm việc như một nhóm
2 Quan điểm và hành động về an
Lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB, xem xét khuyến nghị của nhân viên để cải thiện sự an toàn người bệnh, nhân
TT Lĩnh vực nghiên cứu Định nghĩa Thu thập số liệu
Số lƣợng câu hỏi toàn người bệnh của người quản lý viên được khen ngợi khi thực hiện theo các quy trình an toàn của bệnh nhân và không bỏ qua vấn đề an toàn của bệnh nhân
3 Học tập và cải tiến liên tục có hệ thống
Sai lầm đã dẫn đến những thay đổi tích cực và thay đổi được đánh giá cho hiệu quả của họ
4 Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi
Nhân viên được thông báo về các lỗi xảy ra, được phản hồi về những thay đổi được đưa ra dựa trên báo cáo sự kiện và thảo luận cách để tránh sai sót
Cởi mở trong thông tin về sai sót Nhân viên được tự do lên tiếng nếu họ thấy một điều gì đó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chăm sóc bệnh nhân và cảm thấy tự do để đặt câu hỏi với những người có thẩm quyền nhiều hơn
6 Nhân sự Có đủ nhân viên để xử lý khối lượng công việc và giờ làm việc là thích hợp để cung cấp chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân
7 Văn hóa không buộc tội khi có sai sót/lỗi
Nhân viên cảm thấy rằng những sai lầm của họ không chống lại họ, và những sai sót không được giữ trong hồ sơ nhân sự
TT Lĩnh vực nghiên cứu Định nghĩa Thu thập số liệu
3 Lĩnh vực VHATNB phạm vi toàn bệnh viện 11
1 Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện
Lãnh đạo BV cung cấp một môi trường làm việc để thúc đẩy sự an toàn của bệnh nhân và cho thấy sự an toàn của bệnh nhân là ưu tiên hàng đầu
2 Làm việc theo ê kíp giữa các
Các khoa, phòng trong bệnh viện hợp tác và phối hợp với nhau để chăm sóc tốt nhất cho người bệnh
3 Bàn giao và chuyển bệnh
Thông tin quan trọng trong chăm sóc người bệnh được truyền qua các đơn vị bệnh viện và trong những thay đổi ca trực
2 Lĩnh vực liên quan đến kết quả ATNB 7
1 Nhận thức tổng quát về
Thủ tục và hệ thống rất tốt để ngăn ngừa các sai sót và thiếu các vấn đề về an toàn của bệnh nhân
2 Tần suất báo cáo sự cố
Báo cáo các sai sót, nguy cơ có khả năng gây hại hoặc đã gây hại cho bệnh nhân
2.3.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại một số khoa phòng Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020- 2021
(Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu phụ lục 2)
2.3.4.1 Các yếu tố liên quan đến VHATNB của NVYT
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại một số khoa phòng Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020 -
Bảng 2.2 Bảng biến số phân tích mối liên quan, yếu tố ảnh hưởng VHATNB
STT Biến số/Chỉ số Định nghĩa/Cách tính Loại biến số
Phương pháp, công cụ thu thập
Biến độc lập – Thông tin, đặc điểm
1 Tuổi Là độ tuổi của ĐTNC Thứ hạng
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
2 Giới tính Giới tính: nam, nữ Nhị phân
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
Là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghệ nghiệp trong từng lĩnh vực ngành nghề hoạt động của từng ĐTNC
Rời rạc Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
4 Chức vụ Là sự đảm nhiệm một vai trò, địa vị nào đó trong một tổ chức, một tập thể của ĐTNC
Rời rạc Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
5 Nơi làm việc Là khoa/phòng đang phục vụ, công tác hiện tại
Rời rạc Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
6 Thời gian làm việc khoa/ phòng
Là thời gian làm việc tính theo năm dương lịch, được tổ chức quyết định phân công về công tác tại khoa hiện tại
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
7 Thời gian làm việc tại bệnh viện
Là thời gian làm việc tính theo năm dương lịch, được tổ chức quyết định phân công về công tác tại bệnh viện
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
8 Tiếp xúc trực tiếp người bệnh
Là công việc hiện tại có khám bệnh, chăm sóc, thực hiện các kỹ thuật cho người bệnh
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
2 Mức độ chất lượng hoạt động ATNB tại bệnh viện
Là chất lượng hoạt động ATNB hiện tại tại bệnh viện
3 Số lượng sự cố báo cáo trong
Một số chủ đề định tính về yếu tố ảnh hưởng VHATNB của NVYT
- Đặc điểm về môi trường và hệ thống quản lý
+ Điều kiện làm việc (CSVC, trang thiết bị)
+ Quá tải, áp lực công việc
+ Thời gian làm việc trong tuần
+ Hệ thống báo cáo sự cố y khoa tại bệnh viện
+ Cơ chế, chính sách, quy định về ATNB tại bệnh viện
+ Thực hiện báo cáo, giám sát về ATNB tại bệnh viện
- Yếu tố thuộc về người bệnh
+ Nhận thức về dịch vụ chăm sóc y tế
+ Sự hợp tác và tương tác của người bệnh với NVYT
2.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập Định lượng
Bộ câu hỏi định lượng (Phụ lục 01) được xây dựng dựa trên các biến số nghiên cứu nêu trên Các câu hỏi được xây dựng dựa trên bộ câu hỏi về văn hóa an toàn người bệnh, có tên là “Hospital Survey on Patient Safety Culture” (HSOPSC) của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) và kinh nghiệm cũng như quan sát trên thực tế nhà nghiên cứu
+ Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu và các yếu tố liên quan
* Phương pháp thu thập: Phát vấn bằng bộ câu hỏi
* Quy trình thu thập số liệu
- Lựa chọn ĐTNC dựa vào tiêu chuẩn lựa chọn
- Điều tra viên là các nhân viên được đào tạo, tập huấn, có kỹ năng và kiến thức sâu về bộ câu hỏi VHATNB
- Sau khi hoàn thành, bộ câu hỏi đã được điều tra thử trên một số nhân viên y tế tại BV Nhi Trung ương trong tháng 10 năm 2020 nhằm kiểm tra tính logic, phù hợp của bộ câu hỏi, từ đó làm cơ sở cho chỉnh sửa và hoàn thiện lần cuối bộ câu hỏi
- Điều chỉnh bộ câu hỏi sau khi đã phỏng vấn thử
- Lập kế hoạch, danh sách ĐTNC hoàn chỉnh Xin ý kiến phê duyệt của Ban lãnh đạo BV Nhi Trung ương
- Tiến hành điều tra chính thức trong đó có giám sát số liệu trong quá trình điều tra
- Tiếp cận ĐTNC: Nhóm nghiên cứu lên lịch hẹn với lãnh đạo Khoa/Trung tâm khi được chấp thuận, điều tra viên xin phép khoảng 15 phút vào cuối giờ giao ban hàng ngày của Khoa/Trung tâm để giải thích mục đích nghiên cứu, nội dung bộ câu hỏi và hướng dẫn NVYT cách trả lời câu hỏi
Sau đó xin ý kiến chấp xin ý kiến đồng ý chấp thuận tham gia nghiên cứu bằng cách kí vào biên bản chấp thuận tham gia nghiên cứu, hướng dẫn cách trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc cho đối tượng tham gia nghiên cứu
- Tập hợp phiếu, làm sạch chuẩn bị cho nhập liệu và đảm bảo đúng thời gian nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế mô tả cắt ngang, sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm mô tả thực trạng VHATNB thông qua nhận thức và quan điểm của NVYT tại 05 Khoa phòng/ Trung tâm của
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
- Chọn toàn bộ nhân viên y tế đủ điều kiện, làm việc từ 6 tháng trở lên tại 05 Khoa phòng/Trung tâm: Hồi sức cấp cứu Sơ sinh, Trung tâm hô hấp, Trung tâm Y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, Khoa Ngoại Tổng hợp, Khoa Huyết học lâm sàng, của BV Nhi TƯ từ 1 tháng 10 năm 2020 đến 30 tháng 9 năm 2021 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn
- Tổng số người tham gia là: 252
- Phỏng vấn sâu: 05 cuộc với 5 Lãnh đạo của 5 khoa phòng/trung tâm
05 cuộc với 5 Điều dưỡng trưởng của 5 khoa phòng/trung tâm Tổng số:10 cuộc PVS
- Thảo luận nhóm: 01 cuộc TLN với nhóm BS của 5 khoa phòng/trung tâm
01 cuộc TLN với nhóm ĐD của 5 khoa phòng/trung tâm
- Tổng số người tham gia là: 20
Chúng tôi chọn mẫu có chủ đích là 05 Khoa phòng/Trung tâm hàng ngày có rất nhiều bệnh nhi được đưa đến khám bệnh, cấp cứu, vào viện, ra viện Số NVYT của 05 Khoa phòng/Trung tâm này có mối liên quan và có ảnh hưởng rất nhiều trong công tác tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhi, người nhà NB
2.3.3 Bộ công cụ mô tả thực trạng Văn hóa an toàn người bệnh
Dựa trên bộ câu hỏi về văn hóa an toàn người bệnh, “Hospital Survey on Patient Safety Culture” (HSOPSC) của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) được thể hiện đầy đủ các khía cạnh về văn hóa ATNB của NVYT
Tại Việt Nam, từ năm 2016, bộ câu hỏi khảo sát này đã được nhóm nghiên cứu của
Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh do TS.BS Tăng Chí Thượng làm chủ nhiệm đề tài
“Khảo sát văn hoá an toàn người bệnh tại các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” chuyển đổi sang phiên bản tiếng việt, được tổ chức AHRQ chính thức công nhận phiên bản tiếng việt - bản dịch ngôn ngữ thứ 31 trên toàn thế giới, và cho phép sử dụng tại Việt Nam Bộ câu hỏi phiên bản tiếng Việt được kiểm định đầu tiên bởi tác giả Trần Nguyễn Như Anh, qua luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện Từ Dũ” năm 2015 [8] Bộ câu hỏi đã được sử dụng trong nghiên cứu cấp thành phố về VHATNB tại 43 bệnh viện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, giúp các bệnh viện hiểu được nhận thức, thái độ và hành vi của nhân viên bệnh viện đến VHATNB, qua đó góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các bệnh viện [50]
Do vậy nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi này đảm bảo được khảo sát xuyên suốt qua 42 câu hỏi gồm 12 thành phần, sử dụng thang đo Likert 5 điểm theo cách đánh giá bộ câu hỏi của tổ chức AHRQ để đánh giá (Từ rất không đồng ý đến đồng ý) hoặc tần suất (Không bao giờ đến luôn luôn) được phân chia cụ thể như sau:
Bảng 2 1 Thang đo nghiên cứu VHATNB
TT Lĩnh vực nghiên cứu Định nghĩa Thu thập số liệu
7 Lĩnh vực VHATNB phạm vi khoa/phòng 24
1 Làm việc theo ê kíp trong cùng một Khoa/ phòng
Các nhân viên trong cùng khoa/phòng hỗ trợ lẫn nhau, đối xử với nhau một cách tôn trọng và cùng làm việc như một nhóm
2 Quan điểm và hành động về an
Lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB, xem xét khuyến nghị của nhân viên để cải thiện sự an toàn người bệnh, nhân
TT Lĩnh vực nghiên cứu Định nghĩa Thu thập số liệu
Số lƣợng câu hỏi toàn người bệnh của người quản lý viên được khen ngợi khi thực hiện theo các quy trình an toàn của bệnh nhân và không bỏ qua vấn đề an toàn của bệnh nhân
3 Học tập và cải tiến liên tục có hệ thống
Sai lầm đã dẫn đến những thay đổi tích cực và thay đổi được đánh giá cho hiệu quả của họ
4 Phản hồi và trao đổi về sai sót/lỗi
Nhân viên được thông báo về các lỗi xảy ra, được phản hồi về những thay đổi được đưa ra dựa trên báo cáo sự kiện và thảo luận cách để tránh sai sót
Cởi mở trong thông tin về sai sót Nhân viên được tự do lên tiếng nếu họ thấy một điều gì đó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chăm sóc bệnh nhân và cảm thấy tự do để đặt câu hỏi với những người có thẩm quyền nhiều hơn
6 Nhân sự Có đủ nhân viên để xử lý khối lượng công việc và giờ làm việc là thích hợp để cung cấp chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân
7 Văn hóa không buộc tội khi có sai sót/lỗi
Nhân viên cảm thấy rằng những sai lầm của họ không chống lại họ, và những sai sót không được giữ trong hồ sơ nhân sự
TT Lĩnh vực nghiên cứu Định nghĩa Thu thập số liệu
3 Lĩnh vực VHATNB phạm vi toàn bệnh viện 11
1 Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện
Lãnh đạo BV cung cấp một môi trường làm việc để thúc đẩy sự an toàn của bệnh nhân và cho thấy sự an toàn của bệnh nhân là ưu tiên hàng đầu
2 Làm việc theo ê kíp giữa các
Các khoa, phòng trong bệnh viện hợp tác và phối hợp với nhau để chăm sóc tốt nhất cho người bệnh
3 Bàn giao và chuyển bệnh
Thông tin quan trọng trong chăm sóc người bệnh được truyền qua các đơn vị bệnh viện và trong những thay đổi ca trực
2 Lĩnh vực liên quan đến kết quả ATNB 7
1 Nhận thức tổng quát về
Thủ tục và hệ thống rất tốt để ngăn ngừa các sai sót và thiếu các vấn đề về an toàn của bệnh nhân
2 Tần suất báo cáo sự cố
Báo cáo các sai sót, nguy cơ có khả năng gây hại hoặc đã gây hại cho bệnh nhân
2.3.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Thực trạng văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại một số khoa phòng Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020- 2021
(Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu phụ lục 2)
2.3.4.1 Các yếu tố liên quan đến VHATNB của NVYT
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại một số khoa phòng Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020 -
Bảng 2.2 Bảng biến số phân tích mối liên quan, yếu tố ảnh hưởng VHATNB
STT Biến số/Chỉ số Định nghĩa/Cách tính Loại biến số
Phương pháp, công cụ thu thập
Biến độc lập – Thông tin, đặc điểm
1 Tuổi Là độ tuổi của ĐTNC Thứ hạng
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
2 Giới tính Giới tính: nam, nữ Nhị phân
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
Là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghệ nghiệp trong từng lĩnh vực ngành nghề hoạt động của từng ĐTNC
Rời rạc Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
4 Chức vụ Là sự đảm nhiệm một vai trò, địa vị nào đó trong một tổ chức, một tập thể của ĐTNC
Rời rạc Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
5 Nơi làm việc Là khoa/phòng đang phục vụ, công tác hiện tại
Rời rạc Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
6 Thời gian làm việc khoa/ phòng
Là thời gian làm việc tính theo năm dương lịch, được tổ chức quyết định phân công về công tác tại khoa hiện tại
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
7 Thời gian làm việc tại bệnh viện
Là thời gian làm việc tính theo năm dương lịch, được tổ chức quyết định phân công về công tác tại bệnh viện
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
8 Tiếp xúc trực tiếp người bệnh
Là công việc hiện tại có khám bệnh, chăm sóc, thực hiện các kỹ thuật cho người bệnh
Phỏng vấn ĐTNC bằng bộ câu hỏi
2 Mức độ chất lượng hoạt động ATNB tại bệnh viện
Là chất lượng hoạt động ATNB hiện tại tại bệnh viện
3 Số lượng sự cố báo cáo trong
Một số chủ đề định tính về yếu tố ảnh hưởng VHATNB của NVYT
- Đặc điểm về môi trường và hệ thống quản lý
+ Điều kiện làm việc (CSVC, trang thiết bị)
+ Quá tải, áp lực công việc
+ Thời gian làm việc trong tuần
+ Hệ thống báo cáo sự cố y khoa tại bệnh viện
+ Cơ chế, chính sách, quy định về ATNB tại bệnh viện
+ Thực hiện báo cáo, giám sát về ATNB tại bệnh viện
- Yếu tố thuộc về người bệnh
+ Nhận thức về dịch vụ chăm sóc y tế
+ Sự hợp tác và tương tác của người bệnh với NVYT
2.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ thu thập Định lượng
Bộ câu hỏi định lượng (Phụ lục 01) được xây dựng dựa trên các biến số nghiên cứu nêu trên Các câu hỏi được xây dựng dựa trên bộ câu hỏi về văn hóa an toàn người bệnh, có tên là “Hospital Survey on Patient Safety Culture” (HSOPSC) của Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) và kinh nghiệm cũng như quan sát trên thực tế nhà nghiên cứu
+ Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu và các yếu tố liên quan
* Phương pháp thu thập: Phát vấn bằng bộ câu hỏi
* Quy trình thu thập số liệu
- Lựa chọn ĐTNC dựa vào tiêu chuẩn lựa chọn
- Điều tra viên là các nhân viên được đào tạo, tập huấn, có kỹ năng và kiến thức sâu về bộ câu hỏi VHATNB
- Sau khi hoàn thành, bộ câu hỏi đã được điều tra thử trên một số nhân viên y tế tại BV Nhi Trung ương trong tháng 10 năm 2020 nhằm kiểm tra tính logic, phù hợp của bộ câu hỏi, từ đó làm cơ sở cho chỉnh sửa và hoàn thiện lần cuối bộ câu hỏi
- Điều chỉnh bộ câu hỏi sau khi đã phỏng vấn thử
- Lập kế hoạch, danh sách ĐTNC hoàn chỉnh Xin ý kiến phê duyệt của Ban lãnh đạo BV Nhi Trung ương
- Tiến hành điều tra chính thức trong đó có giám sát số liệu trong quá trình điều tra
- Tiếp cận ĐTNC: Nhóm nghiên cứu lên lịch hẹn với lãnh đạo Khoa/Trung tâm khi được chấp thuận, điều tra viên xin phép khoảng 15 phút vào cuối giờ giao ban hàng ngày của Khoa/Trung tâm để giải thích mục đích nghiên cứu, nội dung bộ câu hỏi và hướng dẫn NVYT cách trả lời câu hỏi
Sau đó xin ý kiến chấp xin ý kiến đồng ý chấp thuận tham gia nghiên cứu bằng cách kí vào biên bản chấp thuận tham gia nghiên cứu, hướng dẫn cách trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc cho đối tượng tham gia nghiên cứu
- Tập hợp phiếu, làm sạch chuẩn bị cho nhập liệu và đảm bảo đúng thời gian nghiên cứu
Các loại sai số và cách khắc phục
2.5.1 Sai số có thể gặp phải:
- Sai số có thể gặp trong nghiên cứu này là sai số thông tin Sai số trong quá trình thiết kế và thu thập thông tin
- Sai số nhớ lại: Sai số này thấp do phần lớn các câu hỏi đề cập ở thời điểm hiện tại hoặc thời gian gần đây của nhân viên y tế khi khai báo các hành vi tuân thủ quy định phòng ngừa chuẩn
- Sai số chọn mẫu ít xảy ra do trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu đủ lớn để phát hiện vấn đề của nghiên cứu
- Sai số do cung cấp thông tin sai lệch, không chính xác do vấn đề tương đối nhạy cảm
- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu
- Các định nghĩa tiêu chuẩn đưa ra thống nhất, rõ ràng
- Tập huấn kỹ cho điều tra viên về bộ câu hỏi nhằm thống nhất nội dung từng câu hỏi
- Phiếu điều tra được giám sát ngay trong ngày điều tra
- Đối tượng được thỏa thuận tự nguyện tham gia nghiên cứu, khi đó thì thông tin sẽ chính xác hơn
- Trong quá trình thu thập, tạo môi trường, và niềm tin để đối tượng tin rằng được đảm bảo giữ bí mật thông tin, an toàn, thoải mái và trung thực trong việc trả lời câu hỏi khảo sát/phỏng vấn.
Đạo đức trong nghiên cứu
Để đảm bảo đạo đức nghiên cứu, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau:
- Giải thích mục đích ý nghĩa của cuộc điều tra cho đối tượng khi cần thiết để tạo tinh thần hợp tác cùng làm việc
- Điều tra trên những đối tượng tự nguyện đồng ý cộng tác, không ép buộc và trên tinh thần tôn trọng
- Do phát vấn nên thuận tiện thời gian cho nhân viên y tế để lựa chọn thời điểm hợp lý, thư thái để trả lời câu hỏi
- Câu hỏi ngắn dưới 10 phút, không đòi hỏi sự nhớ lại khó khăn, không đề cập đến các vấn đề nhạy cảm và các thông tin riêng tư
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khỏe của đối tượng
- Nhân viên y tế có thể được tư vấn về những kiến thức liên quan đến VHATNB sau khi kết thúc chương trình nghiên cứu nếu có yêu cầu
- Các thông tin cá nhân của người tham gia nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật, và trích dẫn trong nghiên cứu dưới dạng khuyết danh
- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích đề ra những biện pháp phục vụ và nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, ngoài ra không có mục đích nào khác
- Nghiên cứu được đảm bảo tính khoa học, tin cậy, chính xác, trung thực
- Nghiên cứu được thông qua hội đồng bảo vệ đề cương trường đại học Y Hà Nội tháng 07/2020
- Nội dung nghiên cứu được Ban GĐ, lãnh đạo phòng QLCL và các CBNVYT của 05 khoa/trung tâm BV Nhi TƯ quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ cho nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ được báo cáo với Bệnh viện và 5 Khoa phòng/Trung tâm nhằm phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe tốt hơn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả quan điểm của nhân viên y tế về báo cáo sự cố y khoa
Bảng 3 1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n%2) Đặc điểm Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Trên 35 tuổi 114 45,2 Đơn vị công tác
Trung tâm Y học lâm sàng các
Khoa Huyết học lâm sàng 15 6,0
Chức danh hiện tại Bác sỹ 59 23,4 Điều dưỡng 193 76,6
Bác sĩ 45 17,9 Điều dưỡng trưởng 15 6,0 Điều dưỡng 178 70,6
Số năm công tác Dưới 6 năm 57 22,6
Số năm kinh nghiệm Dưới 6 năm 37 14,7
Từ 6 - 10 năm 90 35,7 Đặc điểm Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Thời gian làm việc trong tuần
Số buổi trực trong tháng
Trên 8 ngày/ tháng 17 6,8 Đã từng được tập huấn
SCYK 2 năm trở lại đây
32 12,7 Đánh giá khối lượng công việc
Tiếp xúc trực tiếp người bệnh
Tổng số đối tượng tham gia nghiên cứu là 252 nhân viên y tế, trong đó 86,11% đối tượng là nữ giới và 13,89% là nam giới Hơn một nửa đối tượng dưới
35 tuổi (chiếm 54,8%) Trung tâm Sơ sinh có số lượng đối tượng tham gia vào nghiên cứu nhiều nhất (41,3%), ngược lại, Khoa Huyết học lâm sàng có số nhân viên tham gia ít nhất (6,0%) Đa phần nhân viên y tế tham gia nghiên cứu là những điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên (chiếm 76,6%) và đang giữ chức vụ nhân viên ở khoa/ phòng hiện tại (70,6%)
Bảng 3 2 Thông tin về môi trường làm việc của ĐTNC (n%2) Đặc điểm Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Thời gian làm việc trong tuần
Số buổi trực trong tháng
Trên 8 buổi/ tháng 17 6,8 Đã từng được tập huấn
SCYK 2 năm trở lại đây
Các đối tượng trong nghiên cứu có số năm công tác và số năm kinh nghiệm ở các nhóm khá đồng đều về tỷ lệ Có đến 85,7% đối tượng làm việc lớn hơn 40 giờ/ tuần tương đương hơn 8 giờ/ ngày Phần lớn (86,1%) số đối tượng được phỏng vấn trực từ 5 – 8 buổi trong 1 tháng Hầu hết (87,3%) nhân viên y tế đã được tập huấn SCYK 2 năm trở lại đây
Bảng 3 3 Tần suất báo cáo sự cố y khoa (n%2)
Thường xuyên Đôi khi Hiếm khi Không bao giờ
Báo cáo khi có sự cố suýt xảy ra (sự cố xảy ra nhưng phát hiện và ngăn chặn kịp thời)
Báo cáo sự cố xảy ra nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng
Báo cáo sự cố xảy ra gây tử vong hoặc tổn thương nghiêm trọng
Từ bảng 3.3 có thể thấy tần suất báo cáo sự cố ý khoa nhiều ở tất cả các tình huống chưa hay đã xảy ra hậu quả Tỷ lệ không bao giờ lần lượt là 13,9%; 9,9% và 12,3% ở tình huống báo cáo khi có sự cố suýt sảy ra (sự cố sảy ra nhưng phát hiện và ngăn chặn kịp thời), báo cáo sự cố sảy ra nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trong và báo cáo sự cố sảy ra gây tử vong hoặc tổn thương nghiêm trọng
3.1.2 An toàn người bệnh theo cấp độ khoa phòng
Bảng 3 4 Nhận thức tổng quát về ATNB (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Khoa luôn đặt vấn đề an toàn người bệnh lên hàng đầu 4,5 ± 1,3 7 (2,78%) 245 (97,22%)
Khoa có những qui trình và biện pháp hiệu quả để phòng ngừa sai sót xảy ra 4,4 ± 1 2 (0,79%) 250 (99,21%) Khoa chưa có sai sót nghiêm trọng xảy ra, chủ yếu là do may mắn (không phải do chủ động phòng ngừa)
Khoa đã từng có một số sai sót liên quan đến ATNB 3,7 ± 1,7 58 (23,02%) 194 (76,98%)
Bảng 3.4 cho thấy kết quả của nhận thức tổng quát về an toàn người bệnh Phần đông đối tượng nghiên cứu có ý kiến tích cực đối với các lựa chọn Ngoại trừ lựa chọn “Khoa đã từng có một số sai sót liên quan đến ATNB” còn ghi nhận gần 23,02% số đối tượng có nhận định chưa tích cực
Bảng 3 5 Quan điểm và hành động của người quản lý khoa (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Lãnh đạo khoa động viên, khen ngợi khi nhân viên thực hiện theo đúng các qui trình đảm bảo an toàn cho người bệnh
Lãnh đạo khoa luôn lắng nghe và xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến an toàn cho người bệnh
Khi áp lực công việc tăng cao, lãnh đạo khoa luôn hối thúc nhân viên hoàn thành dù có thể bỏ qua quy trình an toàn
Dù có các sai sót cứ lặp đi lặp lại trong khoa nhưng lãnh đạo khoa vẫn không quan tâm
Bảng 3.5 cũng cho thấy nhận định của đối tượng tham gia với những quan điểm và hành động của người quản lý khoa Trong đó, nhân viên cho điểm tích cưc với ý kiến “Lãnh đạo khoa động viên, khen ngợi khi nhân viên thực hiện theo đúng các qui trình đảm bảo an toàn cho người bệnh” chiếm 95,24% và “Lãnh đạo khoa luôn lắng nghe và xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến an toàn cho người bệnh” chiếm 98,81%
Bảng 3 6 Công tác cải tiến, học tập hệ thống (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Khoa chủ động triển khai, các hoạt động để đảm bảo an toàn người bệnh 4,3 ± 1,1 11 (4,37%) 241 (95,63%) Nhân viên trong khoa cảm thấy chính các sai sót đã giúp khoa cải tiến tốt hơn
Khoa có tiến hành đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện các biện pháp can thiệp để cải tiến ATNB
Tổng hợp cấu phần 3 4,1 ± 1 56 (22,22%) 196 (77,78%) Đa phần các đối tượng trong nghiên cứu đều có những nhận định tích cực về công tác cải tiến, học tập hệ thống Lần lượt là 95,63%; 82,54% và 90,08% nhân viên đều đồng tình về việc khoa/phòng đã chủ động triển khai các hoạt động về ATNB, việc trải nghiệm các sai sót giúp khoa cải thiện tốt hơn và khoa/phòng đã có những đánh giá hiệu quả để cải thiện ATNB
Bảng 3 7 Mối quan hệ và làm việc theo ekip trong cùng một khoa/phòng
Lựa chọn Mean ± 2SD Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Mọi người trong khoa luôn hỗ trợ nhau 4,4 ± 1,1 4 (1,59%) 248 (98,41%)
Nhân viên trong khoa luôn làm việc theo nhóm để hoàn thành công việc mang tính chất khẩn cấp
Mọi người trong khoa luôn tôn trọng nhau 4,2 ± 1,3 13 (5,16%) 239 (94,84%)
Nhân viên trong khoa tự giác hỗ trợ lẫn nhau khi khoa bị quá tải công việc
Từ bảng 3.7 cho thấy mối quan hệ và làm việc theo ekip trong cùng một khoa/phòng đều được ghi nhận rất tích cực ớ tất cả các lựa chọn khi ở mọi đáp án đều có trên 90% số đối tượng cho điểm ở mức tích cực Có đến 98,41% đối tượng cho rằng mọi người trong khoa đều hỗ trợ lẫn nhau
Bảng 3 8 Phản hồi và trao đổi về sai sót (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
NVYT được thông báo về các sự cố trong khoa và biện pháp khắc phục phòng ngừa được áp dụng
Nhân viên được thông tin về các sai sót xảy ra trong khoa, bệnh viện 4,2 ± 1 6 (2,38%) 246 (97,62%) Khoa có tổ chức thảo luận các biện pháp để ngừa sai sót tái diễn 4,3 ± 0,9 1 (0,4%) 251 (99,6%)
Khi được hỏi về việc phản hồi và trao đổi về sai sót, đa số các đối tượng đều cho điểm tích cực Cụ thể, có đến 99,6% đối tượng nhận định tích cực về việc thông báo và khắc phục sự cố trong khoa; 97,62% nhân viên đồng ý về việc được thông tin các sai sót xảy ra trong khoa/ phòng và bệnh viện
Bảng 3 9 Trao đổi cởi mở (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Nhân viên có thể thoải mái góp ý với lãnh đạo khoa khi họ thấy có những sai sót trong khoa ảnh hưởng đến BN
Nhân viên cảm thấy thoải mái, không e ngại trong việc yêu cầu lãnh đạo khoa/BV thực hiện các cải tiến nâng cao ATNB
Nhân viên e ngại không dám thắc mắc và có ý kiến khi có những sự việc không đúng hoặc có thể có sai sót xảy ra trong khoa
Bảng 3.9 cũng cho thấy thực trạng trao đổi trong các khoa phòng Hầu hết các đối tượng nghiên cứu đều cho rằng họ có thể thoải mái góp ý với lãnh đạo khoa khi thấy có những sai sót trong khoa ảnh hưởng đến BN hay yêu cầu việc cải tiến nâng cao ATNB Tuy nhiên, có đến 22,22% nhân viên vẫn còn e ngại việc trao đổi khi có những sai sót xảy ra
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Khoa có đủ nhân sự để làm việc 3,6 ± 2 76 (30,16%) 176 (69,84%) Thời gian làm việc trong khoa chưa đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt nhất
Số lượng nhân viên trong khoa chưa đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt nhất
Khoa thường làm việc một cách vội vã, cố gắng làm thật nhiều và thật nhanh các công việc nên dễ có nguy cơ sai sót
Bảng 3.10 cho thấy vẫn còn một số mặt hạn chế về vấn đề nhân lực Có 69,84% số người được phỏng vấn đồng tình với quan điểm “Khoa có đủ nhân sự để làm việc”, nhưng chỉ có 72,62% và 47,62% có những chia sẻ tích cực về việc do thời gian nên chưa đủ đảm bảo chăm sóc tốt nhất cho người bệnh và số lượng nhân viên cũng không đáp ứng được việc chăm sóc bệnh nhân tốt nhất Bên cạnh đó, vẫn còn 11,9% số nhân viên đồng ý với ý kiến “Khoa thường làm việc một cách vội vã, cố gắng làm thật nhiều và thật nhanh các công việc nên dễ có nguy cơ sai sót”
Bảng 3 11 Văn hóa trừng phạt khi phạm lỗi (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Nhân viên trong khoa cảm thấy bị thành kiến khi phạm sai sót 3,7 ± 1,7 66 (26,19%) 186 (73,81%) Khi có sự cố xảy ra, khoa chỉ xem xét trách nhiệm cá nhân mà không tìm hiểu nguyên nhân do qui trình hay hệ thống
Nhân viên lo lắng các sai sót của họ
(nếu có) sẽ bị ghi nhận và làm cơ sở để đánh giá thi đua của họ
Về văn hoá trừng phạt khi phạm lỗi, có đến 15,08% nhân viên đồng tình với quan điểm “Khi có sự cố xảy ra, khoa chỉ xem xét trách nhiệm cá nhân mà không tìm hiểu nguyên nhân do qui trình hay hệ thống” Một nửa số nhân viên lo lắng việc các sai sót của họ sẽ bị ghi nhận và đánh giá vào việc thi đua khen thưởng
3.1.3 An toàn người bệnh theo Cấp độ bệnh viện
Bảng 3 12 Hỗ trợ về quản lý ATNB (n%2)
Chƣa tích cực Tích cực n (%) n (%)
Lãnh đạo Bệnh viện (BV) luôn cung cấp một môi trường làm việc nhằm thúc đẩy ATNB
Các hoạt động của BV cho thấy ATNB là ưu tiên hàng đầu trong hoạt động chăm sóc người bệnh
BV chỉ quan tâm đến ATNB khi có sự cố xảy ra 3,9 ± 1,5 43 (17,06%) 209 (82,94%)
Một số yếu tố ảnh hưởng đến VHATNB tại Bệnh viện Nhi Trung ương
3.2.1 Một số yếu tố nhân khẩu học ảnh hưởng đến VHATNB
Bảng 3 16 Văn hóa an toàn người bệnh chung và đặc điểm đối tượng nghiên cứu
(n%2) Đặc điểm đối tượng Chƣa tích cực Tích cực
Chức danh Bác sĩ 17 (28,8%) 42 (71,2%) 1 Điều dưỡng 65 (33,7%) 128 (66,3%) 0,49 (0,42 - 1,51)
Trung tâm hô hấp 16 (32%) 34 (68%) 1,24 (0,73 - 3,07) Trung tâm các bệnh nhiệt đới 4 (10%) 36 (90%) 12,82 (1,99 -
20,27) Khoa ngoại tổng hợp và Huyết học lâm sàng
Thời gian công tác tại khoa
Phân tích sử dụng test thống kê Khi bình phương (χ2) và hồi quy đơn biến để kiểm định sự khác biệt và tìm mối liên quan giữa văn hoá an toàn người bệnh nói chung và một số biến về đặc điểm chung, kết quả cho thấy những nhân viên y tế ở Trung tâm các bệnh nhiệt đới có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 12,82 lần so với những nhân viên y tế ở Trung tâm sơ sinh; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Những nhân viên y tế có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 3,28 lần so với những nhân viên y tế có dưới
6 năm kinh nghiệm; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Bảng 3 17 Mối liên quan giữa đặc trưng công việc và VHATNB chung Đặc trưng công việc Chưa tích cực
Thời gian trung bình làm việc
Số ngày trực trong tháng
Từ 5-8 ngày 71 (32,7%) 146 (67,3%) 0,79 (0,27 - 2,31) Trên 8 ngày 6 (35,3%) 11 (64,7%) 0,71 (0,16 - 3,03) Khối lượng công việc
Tốt 45 (25,1%) 134 (74,9%) 3,06 (1,7 - 5,52) Đào tạo tập huấn ATNB
Phân tích sử dụng test thống kê Khi bình phương (χ2) và hồi quy đơn biến để kiểm định sự khác biệt và tìm mối liên quan giữa văn hoá an toàn người bệnh nói chung và một số biến về đặc điểm chung, kết quả cho thấy nững nhân viên y tế có ≤
40 giờ/tuần có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 6,34 lần so với những nhân viên y tế có có >40 giờ/tuần; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p
Những nhân viên y tế làm việc bình thường có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 3,12 lần so với những nhân viên y tế làm việc quá tải; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Những nhân viên y tế đánh giá cơ sở vật chất tốt có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 3,06 lần so với những nhân viên y tế còn lại; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Những nhân viên y tế được đào tạo tập huấn về ATNB trong vòng 2 năm có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 3,64 lần so với những nhân viên y tế còn lại; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Những nhân viên y tế đánh giá hoạt động ATNB tốt tại bệnh viện có nhận định tích cực về văn hoá an toàn người bệnh gấp 3,36 lần so với những nhân viên y tế còn lại; sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Bảng 3 18: Phân tích hồi quy đa biến giữa VHATNB chung và các yếu tố liên quan
(n%2) Đặc điểm Coef SE OR p
Trung tâm sơ sinh ref
(0,65 - 4,25) 0,29 Trung tâm các bệnh nhiệt đới 2,27 0,71 6,64
Khoa ngoại tổng hợp và Huyết học lâm sàng -0,35 0,46 0,7
Thời gian trung bình làm việc
(1,18 - 4,61) 0,02 Đào tạo tập huấn ATNB
Phân tích sử dụng mô hình hồi quy Logistic đa biến một số biến số độc lập được đưa vào mô hình với biến phụ thuộc là biến văn hoá an toàn người bệnh, kết quả cho thấy yếu tố khoa công tác, số năm kinh nghiệm, thời gian làm việc trung bình, khối lượng công việc, cơ sở vật chất, đào tạo tập huấn ATNB và đánh giá hoạt động ATNB có ảnh hưởng đến văn hoá an toàn người bệnh; Cụ thể, với các nhân viên y tế ở Trung tâm các bệnh nhiệt đới (OR=6,64, 95% CI: 2,4 - 8,76),
Số năm kinh nghiêm Từ 6-10 năm (OR=2,84, 95% CI: 1,02 - 7,86) hoặc Trên 10 năm (OR,14, 95% CI: 3,77 - 32,95), làm việc