1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn thực trạng và giải pháp bhtm bhxh bhyt bhtn ở nước ta hiện nay

34 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp bhtm bhxh bhyt bhtn ở nước ta hiện nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 217,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệmBảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập chongười lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng và bệnh nghề ng

Trang 1

MỤC LỤC

1 Tổng quan về BHTM, BHXH, BHYT, BHTN 1

1.1 Bảo hiểm thương mại 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm 1

1.1.3 Nguyên tắc bảo hiểm 1

1.2 Bảo hiểm xã hội 2

1.2.1 Khái niệm 2

1.2.2 Đặc điểm 2

1.2.3 Nguyên tắc bảo hiểm 3

1.3 Bảo hiểm y tế 4

1.3.1 Khái niệm 4

1.3.2 Phân loại 4

1.3.3 Nguyên tắc bảo hiểm 5

1.4 Bảo hiểm thất nghiệp 5

1.4.1 Khái niệm 5

1.4.2 Vai trò 6

1.4.3 Nguyên tắc bảo hiểm 6

2 Phân biệt BHTM, BHXH, BHYT, BHTN 7

2.1 Những điểm giống nhau 7

2.2 Những điểm khác nhau 7

3 Thực trạng và giải pháp BHTM, BHXH, BHYT, BHTN ở nước ta hiện nay 15

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 2

3.1 Bảo hiểm thương mại 15

3.1.1 Thực trạng 15

3.1.1.1 Hệ thống các công ty bảo hiểm ở Việt Nam 15

3.1.1.2 Môi trường hoạt động của các công ty bảo hiểm Việt Nam 17

3.1.1.3 Những tồn tại của bảo hiểm thương mại 18

3.1.2 Giải pháp 19

3.1.2.1 Những giải pháp từ phía nhà nước 19

3.1.2.2 Giải pháp từ phía các doanh nghiệp 19

3.2 Bảo hiểm xã hội 20

3.2.1 Thực trạng BHXH ở Viêt Nam 20

3.2.1.1 Thành tựu 20

3.2.1.2 Hạn chế 21

3.2.2.Giải pháp 22

3.3 Bảo hiểm y tế 23

3.3.1 Thực trạng BHTY ở Việt Nam 23

3.3.1.1 Thành tựu 23

3.3.1.2 Hạn chế 24

3.3.2 Giải pháp 25

3.4 Bảo hiểm thất nghiệp 26

3.4.1 Thực trạng BHTN ở Việt Nam 26

3.4.1.1 Thành tựu 26

3.4.1.2 Hạn chế 28

3.4.2 Giải pháp 30

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 3

ro trên cơ sở người được bảo hiểm đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm đểdoanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi xảy ra các rủi ro đãthỏa thuận trước trên hợp đồng.

1.1.2 Đặc điểm

Nhìn chung, bảo hiểm thương mại có một số đặc điểm cơ bản sau:

- Trước tiên, hoạt động bảo hiểm thương mại là một hoạt động thỏa thuận (nêncòn gọi là bảo hiểm tự nguyện)

- Hai là, sự tương hổ trong bảo hiểm thương mại được thực hiện trong một

"cộng đồng có giới hạn", một "nhóm đóng"

- Ba là, bảo hiểm thương mại cung cấp dịch vụ đảm bảo không chỉ cho các rủi

ro bản thân) mà còn cho cả rủi ro tài sản và trách nhiệm dân sự

1.1.3 Nguyên tắc bảo hiểm

Nguyên tắc cơ bản nhất của bảo hiểm nói chung, bảo hiểm thương mại nói riêng là hoạt động theo quy luật số đông Hoạt động bảo hiểm thương mại tạo ra

“sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít” trên cơ sở quy tụ nhiều người

có cùng rủi ro thành cộng đồng nhằm phân tán hậu quả tài chính của những vụ tổn

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 4

thất Số người tham gia càng đông thì tổn thất càng phân tán mỏng, rủi ro cànggiảm thiểu ở mức độ thấp nhất thể hiện ở mức phí bảo hiểm phải đóng là nhỏ nhất.

Nguyên tắc cơ bản thứ hai là “nguyên tắc trung thực tối đa” Bảo hiểm thương

mại tạo ra được một sự hoán chuyển rủi ro từ những người được bảo hiểm sangnhững người bảo hiểm trên cơ sở một văn bản pháp lý: hợp đồng bảo hiểm Tất cảcác giao dịch kinh doanh cần được thực hiện trên cơ sở tin tưởng, đồng thuận giữacác bên Cả bên doanh nghiệp bảo hiểm và bên được bảo hiểm cần thực hiện mộtcách trung thực các điều khoản trên hợp đồng bảo hiểm

1.2 Bảo hiểm xã hội

1.2.1 Khái niệm

Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo thay thế được bù đắp một phần thu nhập chongười lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở mộtquỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhànước theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống cho người lao động và giađình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội

1.2.2 Đặc điểm

- Là một quỹ tiền tệ tập trung, giữ vị trí là khâu tài chính trung gian trong hệthống tài chính quốc gia Là tổ chức tái chính nằm giao thoa giữa ngân sách nhànướcvới các tổ chức tài chính Nhà nước, tài chính doanh nghiệp và sau đó là tàichính dân cư

- Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả, vừa mang tính không hoàn trả.Tính không hoàn trả của quỹ BHXH được áp dụng đối với người đã tham giaBHXH trong suốt quá trình lao động nhưng không ốm đau, tai nạn lao động, sinhcon

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 5

- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của BHXH gắn liền với chức năng vốn có củanhà nước là vì quyền lợi của người lao động chứ không vì mục đích kiếm lời, đồngthời nó cũng phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và điều kiện lịch sửtrong từng thời kì của từng quốc gia Khi nền kinh tế càng phát triển thì càng cónhiều chế độ BHXHđược thực hiện, và bản thân từng chế độ cùng được áp dụngrộng rãi hơn, nhu cầu thoả mãn về BHXH đối với người lao động càng được nâgcaovà họ càng có khả năng tham gia vào nhiều chế độ bảo hiểm xã hội.

- Một mặt, quỹ BHXH mang tính tiêu dùng được thể hiện thông qua mục tiêu,mục đích của nó là chi trả cho các chế độ BHXH Nhưng mặt khác nó lại mangtính dự trữ vì thông thường, khi người lao động đóng góp vào quỹ BHXH thì họkhông được quỹ này chi trả ngay khi gặp rủi ro mà phải có đủ thời gian dự bị

- Hoạt động của quỹ BHXH đặt ra yêu cầu và hình thành tất yếu chế độ tiếtkiệm bắt buộc của xã hội và người lao động dành cho ốm đau, hưu trí Đó cũng làquá trình phân phối lại thu nhập của cá nhân và cộng đồng

1.2.3 Nguyên tắc bảo hiểm

Mức hưởng bảo hiểm xẵ hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảohiểm xã hội và có chia sẻ giữa nhừng người tham gia bảo hiểm xã hội

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sởtiền lương, tiền công của người lao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyệnđược tính trên cơ sờ mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thunhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bẳt buộc vừa có thời

gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sờ thòi gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 6

Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.

Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịpthời và đẩy đủ quyển lợi của người tham gia bảo hiểm xẵ hội

1.3 Bảo hiểm y tế

1.3.1 Khái niệm

Bảo hiểm y tế hay bảo hiểm sức khỏe là một hình thức bảo hiểm theo đó ngườimua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phíkhám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh Bảo hiểm y

tế tạo điều kiện cho bệnh nhân được khám và điều trị dù không có đủ tiền trang trải

số chi phí khám chữa bệnh thực tế cho cơ quan y tế Để có thể đạt được điều này,bản thân các cơ quan y tế cũng phải tham gia vào công tác bảo hiểm này Thườngthì các cơ quan y tế công lập bị yêu cầu phải tham gia Còn các cơ quan y tế tưnhân được khuyến khích tham gia và họ có tham gia hay không là do tự họ quyếtđịnh

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức

khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đốitượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này (Luật bảo hiểm y tế2008)

Tùy mỗi nước mà phạm vi đối tượng bảo hiểm và mức độ bảo hiểm (một phầnhay toàn bộ) ở mỗi nước một khác

1.3.2 Phân loại

Ở mỗi quốc gia có cách phân loại Bảo hiểm y tế khác nhau Ví dụ, tại Nhật Bản,Bảo hiểm y tế bao gồm cả các chính sách bảo hiểm ngắn hạn là: Ốm đau, Thai sản,

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 7

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và khám chữa bệnh Chế độ bảo hiểm xã hộichỉ gồm có 2 loại là Bảo hiểm Y tế và Bảo hiểm hưu trí Tại Việt Nam, Bảo hiểm

xã hội bao gồm các chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp,hưu trí và tử tuất Bên cạnh đó là Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Thất nghiệp Việt Namcũng đang hướng tới mô hình Bảo hiểm xã hội đa tầng giống như tại Pháp Theo

đó, khi người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của phápluật, trong trường hợp gặp phải các sự cố sẽ được cơ quan bảo hiểm chi trả theođúng nguyên tắc bảo hiểm Để được thanh toán 100% các chi phí phát sinh do sựkiện bảo hiểm gây ra, người tham gia sẽ đóng thêm một số tiền nhất định cho công

ty bảo hiểm (do người tham gia lựa chọn) theo hợp đồng đã được hai bên đồngthuận từ trước Mô hình bảo hiểm này kiện toàn và phát huy hiệu quả từ chính sáchbảo hiểm của Nhà nước, huóng tới sự phát triển bền vững của cộng đồng, xã hội

1.3.3 Nguyên tắc bảo hiểm

- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế

- Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương,tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hànhchính (sau đây gọi chung là mức lương tối thiểu)

- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm

vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế

- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và ngườitham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả

- Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch,bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ

1.4 Bảo hiểm thất nghiệp

1.4.1 Khái niệm

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 8

Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là biện pháp để giải quyết tình trạng thấtnghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho những người thất nghiệp trong thời gian chưatìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

Dưới góc độ pháp lý, chế độ BHTN là tổng thể các quy phạm pháp luật quyđịnh việc đóng góp và sử dụng quỹ BHTN, chi trả trợ cấp thất nghiệp để bù đắp thunhập cho người lao động bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa người thấtnghiệp trở lại làm việc

1.4.2 Vai trò

Đối với người lao động, BHTN vừa giúp đỡ họ ổn địnhcuộc sống khi bị mấtviệc làm thông qua việc trả trợ cấp thất nghiệp vừa tạo cơ hội để họ có thể tiếp tụctham gia thị trường lao động Tạo ra chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho người laođộng khi lâm vào tình trạng mất việc làm

Đối với người sử dụng lao động, gánh nặng tài chính của họ sẽ được san sẻ khinhững người lao động tại doanh nghiệp bị mất việc làm, họ không phải bỏ ra mộtkhoản chi lớn để giải quyết chế độ cho người lao động Đặc biệt, trong những thời

kỳ khó khăn, buộc phải thu hẹp sản xuất, nhiều người lao động thất nghiệp

Đối với nhà nước, ngân sách nhà nước sẽ giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệpgia tăng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, tạo sự chủ động về tài chính cho nhànước

1.4.3 Nguyên tắc bảo hiểm

Bên cạnh việc tuân thủ những nguyên tắc chung của pháp luật an sinh xã hội,BHTN cũng có những nguyên tắc đặc thù riêng Trước hết, BHTN kết hợp chế độtrợ cấp tạm thời với chế độ giải quyết việc làm cho người thất nghiệp Điều này thểhiện tính xã hội vô cùng sâu sắc phù hợp với đường lối phát triển kinh tế đi liền vớihài hòa chính sách về việc làm cho người ao động Bên cạnh đó, BHTN phải vừa

bù đắp thu nhập, vừa tạo động lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 9

hội trở lại làm việc Và nguyên tắc cuối cùng cũng là nguyên tắc khá đặc trưng của

BHTN đó là quỹ BHTN phải được hình thành theo nguyên tắc ba bên cùng có

trách nhiệm

2 Phân biệt BHTM, BHXH, BHYT, BHTN

2.1 Những điểm giống nhau

- Về nguyên tắc chi trả bảo hiểm: các loại bảo hiểm này đều được thực hiện trên

cùng một nguyên tắc là: có tham gia đóng góp bảo hiểm mới được hưởng quyền

lợi, không đóng góp thì không được đòi hỏi quyền lợi

- Về mục đích của bảo hiểm: đều nhằm để bù đắp tài chính cho các đối tượng

tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những rủi ro gây ra thiệt hại trong khuôn khổ

bảo hiểm đang tham gia

- Về phương thức hoạt động: đều mang tính “cộng đồng – lấy số đông bù số ít”

tức là dùng số tiền đóng góp của số đông người tham gia để bù đắp, chia sẻ cho

một số ít người gặp phải biến cố rủi ro gây ra tổn thất

2.2 Những điểm khác nhau

ro về con người như BHXH mà

BHXH bảo đảm cho các rủi

ro về con người

Những biến cố làm giảm hoặc

BHYT bảo đảm cho các rủi

ro về tình trạng sức khỏe của conngười Thanh

Chế độ bảo hiếm thất nghiệp

là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 10

còn đảm bảo các rủi ro đối với tài sản (công trình, nhà cửa, nhà

xưởng, ) và trách nhiệm (trách nhiệm công cộng, trách nhiệm sản phẩm…)

mất khả năng lao động, mất việc làm trong BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên như

ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc không hoàn toàn ngẫu nhiên như tuổi già, thai sản

toán các chi phí khám chữa bệnh cho người được bảo hiểm khi ốm đau, góp phần trong việc thực hiện công bằng

xã hội trong chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe nhândân

việc đóng góp và

sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp,chi trả trợ cấp thất nghiệp để bùđắp cho người lao động bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc

đích

Kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận

Lấy thu bù chi, không nhằmmục đích lợi nhuận

Lấy thu bù chi, không nhằm mục đích lợi nhuận

Lấy thu bù chi, không nhằm mục đích lợi nhuận

sở đó, nhà bảo

Được thực hiện bởi cơ quanBảo hiểm xã hội– một tổ chức sựnghiệp của Nhà nước nhằm chăm lo phúc lợi xã hội

BHYT Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ,

có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHYT, tổ chức thu chi BHYT

BHTN Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ,

có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHTN, tổ chức thu chi BHTN

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 11

hiểm tìm kiếm một khoản lợi nhuận kinh doanh bảo hiểm.

quan

quản lý

Cơ quan quản lý nhà nước: do Bộ tài chính hoặc Ngân hàng đảm nhận

Cơ quan quản lý nhà nước: thường do

Bộ lao động và thương binh xã hội đảm nhận

Cơ quan quản

lý nhà nước : Bộ

Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về BHYT

Cơ quan quản

lý nhà nước: thường do Bộ laođộng và thương binh xã hội đảm nhận

Cơ quan quản lý sự nghiệp: các doanh nghiệp bảo hiểm tự trựctiếp đứng ra kinh doanh theopháp luật

Cơ quan quản lý sự nghiệp: thường

do một tổ chức chính phủ đảm nhận

Cơ quan quản

lý sự nghiệp:

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cơ quan quản

lý dự nghiệp: Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thu nhập củacon người

Tình trạng sứckhỏe của con người

Thu nhập của con người

6 Đối Tất cả các cá Người lao Tất cả các cá Người lao

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 12

động và người

sử dụng lao động

nhân, tổ chức trong xã hội

động và người sửdụng lao động

tư từ nguồm quỹ BHTM, dự phòng BH,…

Có 3 nguồn đóng góp chính

là nhà nước, người lao động

và người sử dụng lao động

Ngoài ra còn có các nguồn: đónggóp hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, tái đầu tư,

Tiền đóng BHYT theo quy định; tiền sinh lời

từ hoạt động đầu

tư của quỹ BHYT; tài trợ, viện trợ của các

tổ chức, cá nhân;

và các nguồn thu hợp pháp khác

Tiền do ngườilao động và người sử dụng lao động đóng; Nhà nước hỗ trợ;tiền sinh lời của hoạt động đầu tư

từ quỹ; các nguồn thu hợp pháp khác

- Chịu sự canthiệp của nhà nước

- Hoạt động theo cơ chế cân bằng thu chi không vì mục tiêu lợi nhuận

- Có sự tham gia và quản lý của nhà nước

- Hoạt động theo cơ chế cân bằng thu chi không vì mục tiêu lợi nhuận

- Có sự tham gia và quản lý của nhà nước

- Hoạt động theo cơ chế cân bằng thu chi không vì mục tiêu lợi nhuận.Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 13

độ quan trọng của rủi ro,…) vàkhả năng của người được bảo hiểm, thông thường nghĩa vụ

và quyền lợi trên hợp đồng bảo hiểm là tương xứng nhau

Phí bảo hiểmcủa BHXH được xác định theo thu nhập của người lao động

Mức đóng BHXH hằng tháng bằng 26%

mức tiền lương tháng, trong đó người lao động đóng 8%; đơn vịđóng 18%

Đối với BHXH tự nguyện: Mức đóng hàng thángbằng 22% mức thu nhập tháng

do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn

- Nhóm do người lao động

và người sử dụnglao động đóng:

Mức đóng 4,5%

tiền lương hàng tháng, lương theongạch bậc, hợp đồng , trong đó người lao động đóng 1,5%, người chủ sử dụng lao động đóng 3%

- Nhóm do tổchức Bảo hiểm

xã hội đóng:

Mức đóng 4,5%

tiền lương hàng tháng, trợ cấp, lương cơ sở do Quỹ BHXH đónghàng tháng

- Nhóm do ngân sách nhà nước đóng: Mức

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp

- Nhà nước hỗtrợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất

nghiệp của

những người lao động đang tham gia bảo hiểm thấtnghiệp và do Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 14

đóng 4,5% tiền lương hàng tháng, trợ cấp, lương cơ sở do Ngân sách nhà nước đóng hàng tháng.

- Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng: Mức đóng 4,5% tiền lương

cơ sở, trong đó người tham gia

tự đóng 3%, Ngân sách nhà nước đóng 1,5%

- Với BHYT

hộ gia đình (tự nguyện): 4,5%

mức lương cơ sở/tháng (hiện nay là 621.000 đồng/năm) Giảmtrừ mức đóng củacác thành viên trong cùng hộ

ngân sách trung ương bảo đảm

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 15

như sau:

+ Người thứ nhất: Đóng bằng 4,5% mức lương

cơ sở;

+ Người thứ 2: Đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

+ Người thứ 3: Đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

+ Người thứ 4: Đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

+ Người thứ 5trở đi: Đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất

10 Thời Chủ yếu Bắt buộc và Bắt buộc và Chủ yếu

Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 16

Mối quan hệ này chỉ phát sinh và tồn tại trong 1 khoảng thời gian xác định kể từ khi người tham gia bảo hiểm ký kếthợp đồng bảo hiểm, thời hạn

có thể là ngắn hạn, dài hạn tùythuộc vào từng nghiệp vụ bảo hiểm và lựa chọn của bên tham gia bảo hiểm

tự nguyện

Mối quan hệ giữa người thamgia bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm là dài hạn, trọn đời, tương đối ổn định Saukhi xảy ra rủi ro,BHXH vẫn tiếp tục tồn tại chứ không chấm dứt

tự nguyện

Thời hạn thường là một năm

mang tính bắt buộc

Thời gian hưởng BHTN được tính theo sốtháng đóng BHTN, cứ đóng

đủ 12 tháng đến

đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thấtnghiệp, sau đó cứđóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng

điều

chỉnh

Luật kinh doanh bảo hiểm

Bộ luật lao động, các văn bản khác về BHYT

Luật và các văn bản về BHYT

Luật Việc làm,

các quy định

về bảo hiểm thất Báo cáo thực tập tổng hợp

Trang 17

nghiệp của Luật Bảo hiểm

3.1.1.1 Hệ thống các công ty bảo hiểm ở Việt Nam

a) Các công ty bảo hiểm nhà nước:

Tính đến tháng 5/2003, việt nam có 18 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm:

3 doanh nghiệp nhà nước, chiếm 75% thị phần, 5 công ty cổ phần, 5 công ty

liên doanh, 5 công ty 100% vốn nước ngoài dưới đây là một số công ty điển

hình

*) Tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt: hiện nay Bảo Việt là công ty bảo hiểm

lớn nhất Việt Nam có chi nhánh và đại lý rộng khắp trên cả nước số vốn của

bảo hiểm cũng rất lớn, tính riêng số quỹ dự phòng bảo hiểm cũng chiếm trên

2200 tỷ đồng

*) Công ty bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh)

b) Các công ty bảo hiểm cổ phần:

*) Công ty bảo hiểm Petrolimex (Pjico): công ty bảo hiểm Petrolimex là

công ty cổ phần đầu tiên hoạt động trong ngành bảo hiểm được thành lập ngày

15/06/1995 với số vốn kinh doanh ban đầu là 55 tỷ đồng

c) Các công ty bảo hiểm liên doanh:

Báo cáo thực tập tổng hợp

Ngày đăng: 05/01/2024, 13:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w