Sử dụng các kiến thức trong giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lê Nin để hoàn thành một số câu hỏi liên quan tới giáo trình này. Giúp cho các bạn sinh viên nắm bắt rõ kiến thức hơn. Đây là tài liệu đầy đủ, câu trả lời hợp lý, phù hợp với nội dung bài học.
Trang 1Câu 1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Liên hệ với thực tiễn quá trình phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
Câu 2: Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa Vì sao hàng hóa lại
có 2 thuộc tính?
Câu 3: Phân tích lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
hàng hóa? Liên hệ với thực tiễn phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
Câu 4: Trình bày nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị trong nền kinh
tế hàng hóa? Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
Câu 5: Kinh tế thị trường là gì? Trình bày đặc trưng, ưu thế và khuyết tật của nền
kinh tế thị trường? Cần làm gì để phát huy những ưu thế và hạn chế khuyết tật trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?
Câu 6: Trình bày vai trò của các chủ thể chính tham gia thị trường Liên hệ với bản
thân khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội?
Câu 7: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư và nêu vai trò của lao động trong
quá trình này?
Câu 8: Phân tích hàng hóa sức lao động và ý nghĩa của việc phát hiện ra hàng hóa
sức lao động? Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi sinh viên?
Câu 9: Nêu khái niệm và phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
Câu 10: Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam?
Câu 11: Phân tích vai trò của các cuộc cách mạng công nghiệp đối với quá trình
phát triển? Ý nghĩa của cách mạng công nghiệp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?
Câu 12: Trình bày khái niệm và tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở Việt Nam
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KTCT Câu 1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Liên hệ với thực tiễn quá trình phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam?
❖ Sản xuất hàng hoá là: Một kiểu tổ chức hoạt động kinh tế trong đó sản phẩm
sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán
❖ Điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá:
• Phân công lao động xã hội là: Sự phân chia lao động thành những ngành
nghề chuyên môn khác nhau, tạo sự chuyên môn hoá sản xuất Làm cho những người sản xuất phụ thuộc vào nhau
❖ Liên hệ quá trình phát triển nền KTTT ở Việt Nam là:
• Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp chuyển sang nền KTTT và hội nhập quốc tế Chủ trương đó nhanh chóng được các nhà đầu tư trong, ngoài nước và đông đảo người sản xuất, tiêu dùng hưởng ứng Các doanh nghiệp tư nhân trong nước và có vốn nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều, hộ nông dân chuyển sang kinh doanh hàng hóa, hộ tư thương phát triển mạnh, thị trường hàng hóa và dịch
vụ phát triển với quy mô ngày càng lớn, chủng loại phong phú hơn Thị trường tài chính, nhất là thị trường tín dụng và chứng khoán phát triển khá nhanh Thị trường bất động sản, thị trường lao động và khoa học – công nghệ, dù còn chưa phát triển một cách chuẩn tắc, nhưng cũng đã hình thành Xuất khẩu, nhập khẩu phát triển mạnh, đưa nước ta trở thành nước
có nền kinh tế mở ở mức độ cao trong khu vực
• Thực tiễn cũng cho thấy, nền KTTT định hướng XHCN có sự khác biệt với nền KTTT tư bản chủ nghĩa, thể hiện chính là ở chỗ ai làm chủ sức mạnh kinh tế và sức mạnh chính trị trong một nước Trong nền KTTT tư
bản chủ nghĩa: đó là giới chủ; trong nền KTTT định hướng XHCN: đó là đông đảo nhân dân lao động Đó là sự khác biệt duy nhất Các mặt kỹ
thuật và tổ chức còn lại của KTTT như nguyên tắc trao đổi hàng hóa, kỹ thuật kiểm soát nền KTTT, kỹ thuật tổ chức quản lý để nền kinh tế quốc dân nói chung, mỗi tổ chức kinh tế nói riêng hoạt động ở trạng thái hiệu
Trang 3quả đều có thể chung nhau giữa hai loại nước (KTTT tư bản chủ nghĩa và KTTT định hướng XHCN) vì đó là thành quả tiến hóa mang tính nhận thức
và khoa học của loài người
Câu 2: Hàng hóa là gì? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa Vì sao hàng hóa lại
có 2 thuộc tính?
❖ Hàng hoá là: Sản phẩm của lao động, thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi mua bán
❖ Hai thuộc tính của hàng hoá là:
• Giá trị sử dụng của hàng hoá: là công dụng của sản phâm để thoả mãn
nhu cầu nào đó của còn người
- Thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần, sản xuất hoăc tiêu dùng cá nhân
- Là giá trị sử dụng cho xã hội, cho người mua
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ càng hiện đại người ta càng phát hiện
ra nhiều giá trị sử dụng của sản phầm
• Giá trị hàng hoá:
- Giá trị trao đổi là: Tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau
- Giá trị của hàng hoá là: Lao động của người sản xuất hàng hoá kết
tinh trong hàng hoá
o Biểu hiện mối quan hệ giữa người với người sản xuất với nhau
o Là phạm trù có tính lịch sử
o Giá trị trao đổi là hình thưc biểu hiện bề ngoài của giá trị
❖ Hàng hoá có hai thuộc tính vì: Lao động sản xuất có tính chất hai mặt: Lao
động cụ thể và Lao động trừu tượng
• Lao động cụ thể là: Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những
ngành nghề chuyên môn nhất định Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá và phản ánh tính chất tư nhân
• Lao động trừu tượng là: Lao động của người sản xuất hàng hoá Sau khi
đã gạt bỏ đi những hình thức cụ thể của nó để quy về cái chung đồng nhất
đó là sự hao phí về cơ bắp, thần kinh, trí óc của con người Tạo ra giá trị của hàng hoá và phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hoá
Câu 3: Phân tích lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị
hàng hóa? Liên hệ với thực tiễn phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
❖ Lượng giá trị hàng hoá là: Lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá
• Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá
Trang 4• Thời gian lao động xã hội cần thiết là: Thời gian đòi hỏi để sản xuất ra
một giá trị sử dụng nào đó trong điều kiện bình thường của xã hội với trình
độ thành thạo và cường độ lao động trung bình
• Giá trị hàng hoá được cấu thành bởi hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm
• Lượng giá trị hàng hoá không phải là một đại lượng cố định
❖ Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá là:
• Năng suất lao động là: Năng lực sản xuất của người lao động, được tính
bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
- Tăng NSLĐ là: Tăng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời
gian hoặc giảm thời gian sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- NSLĐ tỷ lệ nghịch với lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá
• Cường độ lao động là: Đại lượng chỉ mức độ khẩn trương, tích cực, nặng
nhọc của hoạt động lao động sản xuất
- Tăng cường độ lao động là: Tăng mức độ căng thẳng, khẩn trương của
lao động
- Cường độ lao động tỷ lệ thuận với lượng giá trị hàng hoá nhưng không ảnh hưởng đến lượng giá trị một đơn vị hàng hoá
• Tính chất phức tạp của lao động là:
- Lao động giản đơn là: Lao động không chuyên sâu về kỹ năng
- Lao động phức tạp là: Lao động chuyên sâu về kỹ năng
→ Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Vì vậy lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
❖ Liên hệ với thực tiễn phát triển nền KTTT ở Việt Nam hiện nay là:
• Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương xóa bỏ nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp chuyển sang nền KTTT và hội nhập quốc tế Chủ trương đó nhanh chóng được các nhà đầu tư trong, ngoài nước và đông đảo người sản xuất, tiêu dùng hưởng ứng Các doanh nghiệp tư nhân trong nước và có vốn nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều, hộ nông dân chuyển sang kinh doanh hàng hóa, hộ tư thương phát triển mạnh, thị trường hàng hóa và dịch
vụ phát triển với quy mô ngày càng lớn, chủng loại phong phú hơn Thị trường tài chính, nhất là thị trường tín dụng và chứng khoán phát triển khá nhanh Thị trường bất động sản, thị trường lao động và khoa học – công nghệ, dù còn chưa phát triển một cách chuẩn tắc, nhưng cũng đã hình thành Xuất khẩu, nhập khẩu phát triển mạnh, đưa nước ta trở thành nước
có nền kinh tế mở ở mức độ cao trong khu vực
Trang 5• Thực tiễn cũng cho thấy, nền KTTT định hướng XHCN có sự khác biệt với nền KTTT tư bản chủ nghĩa, thể hiện chính là ở chỗ ai làm chủ sức mạnh kinh tế và sức mạnh chính trị trong một nước Trong nền KTTT tư
bản chủ nghĩa: đó là giới chủ; trong nền KTTT định hướng XHCN: đó là đông đảo nhân dân lao động Đó là sự khác biệt duy nhất Các mặt kỹ
thuật và tổ chức còn lại của KTTT như nguyên tắc trao đổi hàng hóa, kỹ thuật kiểm soát nền KTTT, kỹ thuật tổ chức quản lý để nền kinh tế quốc dân nói chung, mỗi tổ chức kinh tế nói riêng hoạt động ở trạng thái hiệu quả đều có thể chung nhau giữa hai loại nước (KKTT tư bản chủ nghĩa và KTTT định hướng XHCN) vì đó là thành quả tiến hóa mang tính nhận thức
và khoa học của loài người
Câu 4: Trình bày nội dung, yêu cầu và tác động của quy luật giá trị trong nền kinh
tế hàng hóa? Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay
❖ Vị trí: Là quy luật kinh tế khách quan của sản xuất và trao đổi hàng hoá
❖ Nội dung: Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải được tiến hành trên cơ sở hao
phí lao động xã hội cần thiết
❖ Cơ chế: Thông qua sự vận động lên xuống của giá cả hàng hoá dưới tác động
của quan hệ cung – cầu
• Cung = cầu → giá cả = giá trị
• Cung > cầu → giá cả < giá trị
• Cung < cầu → giá cả > giá trị
→ Giá cả thị trường là tín hiệu, mệnh lệnh đối với người sản xuất và trao đổi hàng hoá
• Điều hoà, thu hút hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
→ Tự phát điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Trang 6→ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng xuất lao động
❖ Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này trong quá trình phát triển nền
KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay là:
• Cần nhận thức sự tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động rộng lớn, lâu dài của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước
ta hiện nay
• Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước để phát huy vai trò tích cực của cơ chế thị trường và hạn chế mặt tiêu cực của nó để thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo sự công bằng xã hội
Câu 5: Kinh tế thị trường là gì? Trình bày đặc trưng, ưu thế và khuyết tật của nền
kinh tế thị trường? Cần làm gì để phát huy những ưu thế và hạn chế khuyết tật trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?
❖ Kinh tế thị trường là: Mô hình kinh tế mà trong đó người mua và người bán
tác động với nhau theo quy luật cung – cầu, giá trị để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
❖ Đặc trưng, ưu thế và khuyết tật của nền KTTT là:
- Tạo động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể
- Phát huy tốt nhất tiềm năng của vùng miền, quốc gia
- Tạo ra phương thức thoả mãn nhu cầu của con người
• Khuyết tật:
- Luôn tìm ẩn rủi ro, khủng hoảng
- Không khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên
- Không tự khắc phục được phân hoá xã hội
Trang 7❖ Để phát huy những ưu thế và hạn chế khuyết tật trong quá trình phát triển
KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay thì chúng ta cần làm là:
• Không ngừng nâng cao nhận thức về KTTT định hướng XHCN
• Không ngừng tạo ra các quy chế đảm bảo tính tổ chức và văn minh của các giao dịch trên thị trường, nhất là về phương diện giảm thiểu chi phí và rủi
ro cho các chủ thể kinh tế
• Giảm thiểu can thiệp của Nhà nước vào giá cả để tăng cường điều tiết thông qua các công cụ thị trường
• Tìm kiếm các mô hình kinh tế tập thể hấp dẫn hộ gia đình
• Kiên quyết cải cách hành chính để có các cơ quan quản lý nhà nước trong sạch, thủ tục quản lý đơn giản, dễ tiếp cận, công khai, đề cao trách nhiệm phục vụ và giải trình của công chức
• Tăng cường vị thế của đất nước trên thị trường thế giới bằng chính sách đối ngoại mềm dẻo, bảo vệ hiệu quả lợi ích quốc gia, dân tộc
Câu 6: Trình bày vai trò của các chủ thể chính tham gia thị trường Liên hệ với bản
thân khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội?
❖ Các chủ thể chính khi tham gia thị trường là: Người tiêu dùng, người sản
xuất, các chủ thể trung gian và Nhà nước
- Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng là động lực quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của sản xuất Nhu cầu càng
đa dạng thì càng khiến cho người sản xuất phải làm sao để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
→ Vì vậy người tiêu dùng ngoài việc thỏa mãn nhu cầu của mình còn có trách nhiệm với sự phát triển bền vững của xã hội
• Người sản xuất:
- Là những người cung ứng hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Trang 8- Bao gồm các nhà sản xuất, đầu tư, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Họ trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội để phục vụ tiêu dùng
- Mục đích của những người sản xuất khi sản xuất hàng hóa, dịch vụ là lợi nhuận tối đa
- Họ có nhiệm vụ thỏa mãn nhu cầu hiện tại và tương lai của xã hội nhưng trong điều kiện nguồn lực có giới hạn Vì vậy họ phải luôn cân nhắc và nhìn vào nhu cầu của người tiêu dùng để tính toán xem nên sản xuất cái
gì, số lượng bao nhiêu, làm thế nào để có lợi nhất
- Họ còn phải thực hiện nghĩa vụ xã hội, cung cấp những hàng hóa dịch
vụ không làm tổn hại đến sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội
• Các chủ thể trung gian:
- Xuất hiện khi sự phân công lao động xã hội phát triển làm cho sự tách biệt tương đối giữa sản xuất và trao đổi ngày càng trở nên sâu sắc
- Có vai trò trong việc kết nối, thông tin các quan hệ mua bán
- Làm cho KTTT trở nên sống động, linh hoạt hơn
- Tăng cơ hội thực hiện giá trị hàng hóa
- Tăng sự gắn kết sản xuất với tiêu dùng, làm cho sản xuất với tiêu dùng
ăn khớp nhau
- Trong thị trường hiện đại ngày nay có rất nhiều chủ thể trung gian trên tất cả các quan hệ kinh tế như: Thương mại, nhà đất, chứng khoán, khoa học,… Các trung gian không chỉ hoạt động ở thị trường trong nước mà còn trên phạm vi quốc tế (amazon,ebay,…)
- Điều tiết kinh tế vĩ mô qua các công cụ kinh tế
→ Mọi quan hệ sản xuất và trao đổi, các hoạt động của các chủ thể đều chịu
sự tác động của các quy luật thị trường; đồng thời chịu sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước
❖ Bản thân là một sinh viên và đang đóng vai trò người tiêu dùng khi là một
chủ thể tham gia kinh tế - xã hội Em đã gặp phải những vấn đề bất cập khi
mua hàng như là: Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng Một số sản phẩm
Trang 9gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe Có khi em còn gặp những sản phẩm bán phá giá trên thị trường Ví dụ như cái quạt cùng một hãng, cùng một chức năng và thông số Cửa hàng này bán 200 nghìn còn cửa hàng kia lại bán 300 nghìn Như vậy gây rất nhiều khó khăn cho người tiêu dùng khi phải lựa chọn hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của bản thân và phù hợp với giá tiền
Câu 7: Phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư và nêu vai trò của lao động trong
quá trình này?
❖ Đặc điểm của quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong CNTB là:
• Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản
• Sản phẩm làm ra nhưng lại thuộc về nhà tư bản
❖ Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
• Quá trình phát triển của mọi tư bản đều vận động tuân thủ theo công thức
chung: T – H – T’ (T’ > T)
• Trước hết nhà tư bản phải có khối lượng tiền tệ nhất định để mua TLSX
và thuê công nhân, tiền bao giờ cũng là khởi điểm của mọi tư bản
• Tiền không phải là tư bản, nhưng tiền chỉ là tư bản khi dùng tiền để bóc lột
sức lao động của người công nhân
❖ Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư là: Quá trình sản xuất giá trị
thặng dư trong xí nghiệp sản xuất sợi
- Năng suất lao động đạt trình độ chỉ cần làm việc 1\2 ngày lao động, đủ
bù đắp giá trị sức lao động biến 1kg bông thành 1kg sợi
- Nhà tư bản mua sức lao động của công nhân là 3$ để dùng trong 8h
• Quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong xí nghiệp sản xuất sợi
- Trong 4h lao động đầu, người công nhân sản xuất được 1kg sợi có giá trị là:
o Giá trị bông, nhiên liệu khác = 3$
o Khấu hao máy móc = 2$
o Giá trị mới do công nhân sáng tạo ra = 3$
→ Tổng = 8$
- Trong 4h lao động tiếp theo, người công nhân cũng sẽ sản xuất ra 1kg sợi có giá trị cũng là: 3 + 2 + 3 = 8$
Trang 10o Như vậy trong 1 ngày lao động, người công nhân cũng sẽ sản xuất
ra 2kg sợi, với tổng giá trị là: (3+2+3)x2 = 16$
o Trong khi đó chi phí của nhà TB là: (3+2)x2 + 3 = 13$
o So sánh tổng giá trị hàng hoá sợi và chi phí của nhà tư bản thì dư ra 3$
→ Đó là giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm đoạt của công nhân
→ Giá trị thặng dư là giá trị mới dôi ra do lao động người công nhân làm thuê trong nhà máy, xí nghiệp nhà tư bản tạo ra bị nhà tư bản tước đoạt
❖ Công thức chung của TB được khái quát đầy đủ là:
T – H – (TLSX + SLĐ) – SX – H’ – T’
→ Hàng hoá sức lao động chính là chìa khoá để giải quyết triệt để mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Câu 8: Phân tích hàng hóa sức lao động và ý nghĩa của việc phát hiện ra hàng hóa
sức lao động? Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi sinh viên?
❖ Hàng hoá sức lao động:
• Khái niệm: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể
một con người và được người đó đem ra vận dụng trong quá trình lao động
sản xuất
• Điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá là:
- Người lao động được tự do về thân thể
- Không có tư liệu sản xuất
→ Hai điều kiện này xuất hiện cùng với sự ra đời của CNTB
• Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động là:
- Giá trị của hàng hoá sức lao động:
o Khái niệm: Là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái
sản xuất sức lao động
➢ Giá trị tư liệu tiêu dùng của bản thân người lao động
➢ Chi phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
➢ Giá trị tư liệu sinh hoạt cho gia đình công nhân
o Đặc điểm:
➢ Bao gồm cả yếu tố lịch sử và tinh thần
➢ Giá cả không do giá trị quyết định mà do giá trị sử dụng quyết định
→ Biểu hiện bằng tiền công của công nhân dưới CNTB
Trang 11- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động:
o Khái niệm: Là công dụng của hàng hoá sức lao động nhằm thoả mãn
nhu cầu sử dụng của nhà tư bản
o Đặc điểm:
➢ Quá trình tiêu dùng không những không hao mòn đi mà còn được hoàn thiện hơn
➢ Khi sử dụng nó tạo ra một lượng giá trị lớn hơn bản thân nó
→ Vai trò: Là nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư
❖ Ý nghĩa của việc phát hiện ra hàng hoá sức lao động là: Có ý nghĩa quan
trọng trong việc xây dựng thị trường lao động ở Việt Nam Đảng và Nhà nước
ta đã thừa nhận sức lao động là hàng hoá (khi có đủ các điều kiện trở thành hàng hoá) cho nên việc xây dựng thị trường sức lao động là tất yếu Phát triển nền KTTT định hướng XHCN là vấn đề cốt lõi, trọng tâm của Đảng ta Nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta đòi hỏi phải có sự phát triển đồng bộ các loại thị trường và Nghị quyết trong Đại Hội của Đảng cũng đã nhấn mạnh phải tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, thị trường lao động từ chỗ không tồn tại đã bắt đầu hình thành và phát triển
❖ Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa đối với mỗi sinh viên là: Bản thân em là
một sinh viên đang ngồi trên ghế giảng đường đại học thì em cần học tập thật tốt, tích luỹ các kiến thức để phát triển thị trường Không chỉ học không mà cần phải có sự hiểu biết về thị trường bên ngoài, cần đi thực tế, khảo sát môi trường xung quanh, quen biết các nhà đầu tư mở rộng mối quan hệ để có thêm kinh nghiệm, tri thức cho bản thân Lên án, phê phán những nhà cơ sở kinh doanh chưa thực sự làm đúng theo các chỉ định của Nhà nước, còn làm sai phạm, có những biểu hiện vi phạm pháp luật hoặc gây mất lợi ích của người khác Cố gắng phát triển để là một ông chủ, tạo công ăn việc làm cho người khác, và phải có suy nghĩ là học đại học để làm ông chủ chứ không phải học đại học để có việc làm Nâng tầm suy nghĩ của bản thân lên cao hơn chứ không
được chỉ dậm chân tại chỗ suy nghĩ ở một hướng hẹp
Câu 9: Nêu khái niệm và phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
❖ Khái niệm: KTTT định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy
luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo
Trang 12❖ Tính tất yếu khách quan là:
- Phát triển KTTT định hướng XHCN là phù hợp với tính quy luật phát
triển khách quan Chúng ta thấy rằng KTTT là kinh tế hàng hoá phát
triển ở trình độ cao, là sản phẩm của sự phát triển thực tiễn lịch sử Trong lịch sử đã có kinh tế hàng hoá giản đơn, kiểu chiếm hữu nô lệ và phong kiến KTTT tư bản chủ nghĩa, mỗi mô hình kinh tế thường gắn với một hình thái kinh tế - xã hội cụ thể, gắn bó hữu cơ và chịu sự chi phối của các quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó Ngay cả với KTTT tư bản chủ nghĩa đã đạt tới trình độ phát triển khá cao và phồn thịnh ở các nước phát triển nhưng những mâu thuẫn trong lòng nó không thể tự khắc phục được KTTT định hướng XHCN với mục đích hướng tới đó là dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh là phù hợp với xu thế của thời đại, phù hợp với đặc điểm phát triển của dân tộc
- Do tính ưu việt của nền KTTT định hướng trong thúc đẩy LLSX phát
triển nâng cao năng suất lao động Chúng ta biết rằng KTTT là
phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả, là động lực thúc đẩy LLSX phát triển nhanh và có hiệu quả dưới tác động của các quy luật thị trường Nền kinh tế phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ
kỹ thuật, công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
và hạ giá thành Ở điểm này chúng ta thấy rõ ràng tính ưu việt của KTTT so với các nền kinh tế đã có từ trước trong các giai đoạn lịch sử trước đó
- Là mô hình KTTT phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong
muốn dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Chúng ta biết rằng phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh là khát vọng của nhân dân Việt Nam Mặt khác, KTTT sẽ còn tồn tại lâu dài ở nước ta vì những điều kiện cho
sự tồn tại của kinh tế hàng hoá vẫn còn Việc quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là sự phát triển rút ngắn của lịch sử chứ không phải là đốt cháy giai đoạn Phát triển KTTT định hướng XHCN là bước đi quan trọng nhằm xã hội hoá nền sản xuất xã hội, là bước đi tất yếu từ sản
xuất nhỏ lên sản xuất lớn, là bước đi quá độ để đi lên CNXH
Câu 10: Nêu khái niệm và phân tích các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam?