Lí do chọn đề tài Chế định thừa kế là một trong những chế định đặc biệt quan trọng trong pháp luật dân sự nên trong bất kỳ Bộ luật dân sự nào, chế định thừa kế luôn chiếm vị trí trọng tâ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP LỚN PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG
CHỦ ĐỀ 2DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
Giáo viên hướng dẫn: Cao Hồng Quân
Nhóm 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7, NĂM 2022
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÀI TẬP LỚN PHÁP LUẬT VIỆT NAM ĐẠI CƯƠNG
CHỦ ĐỀ 2DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
Giáo viên hướng dẫn: Cao Hồng Quân
Nhóm 7
Trang 3THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7, NĂM 2022BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 7
1 Nguyễn Trung Kiên 2110294
- Làm phần Mở đầu, Kếtluận, Mục lục, hoàn thiệnbài báo cáo
- Kiểm tra và góp ý chấtlượng các phần nội dungchương 1 và chương 2
- Làm nội dung chương 1(1.1, 1.2.1)
- Tìm kiếm tư liệu thamkhảo
- Làm nội dung chương 1(1.2.2, 1.3)
- Tìm kiếm tư liệu thamkhảo
4 Phạm Nguyễn Anh
- Làm nội dung chương 2
- Tìm kiếm tư liệu thamkhảo
- Làm nội dung chương 2
- Tìm kiếm tư liệu thamkhảo
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ của đề tài 2
3 Bố cục tổng quát của đề tài 2
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 4
1.1 Một số vấn đề lý luận về diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 4
1.1.1 Khái niệm về thừa kế theo pháp luật 4
1.1.2 Khái niệm về diện và hàng thừa kế 4
1.1.2.1 Khái niệm về diện thừa kế 4
1.1.2.2 Khái niệm về hàng thừa kế 5
1.2 Quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về diện và hàng thừa kế 5
1.2.1 Quy định về diện thừa kế 5
1.2.1.1 Diện thừa kế xét theo quan hệ huyết thống 6
1.2.1.2 Diện thừa kế xét theo quan hệ hôn nhân 6
1.2.1.3 Diện thừa kế xét theo quan hệ nuôi dưỡng 6
1.2.2 Quy định về hàng thừa kế 7
1.2.2.1 Quy định về hàng thừa kế thứ nhất 7
1.2.2.2 Quy định về hàng thừa kế thứ hai 8
1.2.2.3 Quy định về hàng thừa kế thứ ba 8
1.3 Ý nghĩa của việc phân định hàng thừa kế 10
Trang 5CHƯƠNG II DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
- TỪ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP ĐẾN KIẾN NGHỊ HOÀN
THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT 11
2.1 Bản án 1 11
2.1.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 11
2.1.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 12
2.2 Bản án 2 14
2.2.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 14
2.2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 15
2.3 Bản án 3 17
2.3.1 Quan điểm của các cấp Tòa án xét xử vụ việc 18
2.3.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp 18
2.4 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 20
KẾT LUẬN 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chế định thừa kế là một trong những chế định đặc biệt quan trọng trong pháp luật dân
sự nên trong bất kỳ Bộ luật dân sự nào, chế định thừa kế luôn chiếm vị trí trọng tâm.Ngay trong Hiến pháp - đạo luật gốc của hệ thống pháp luật Việt Nam, thừa kế được ghinhận là một quyền cơ bản của công dân Tại Điều 19 Hiến pháp năm 19591 quy định "Nhànước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân" Tiếp đó,Điều 27 Hiến pháp năm 19802 đã có sự kế thừa và sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn "…Pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân" Trải qua quá trình phát triển, Hiếnpháp năm 1992 tiếp tục ghi nhận và khẳng định "…Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợppháp và quyền thừa kế của công dân" (Điều 583) Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1992
và kế thừa quy định của Bộ luật dân sự năm 1995, chế định thừa kế được ghi nhận trong
Bộ luật dân sự năm 2005 đã có sự thay đổi tích cực, phù hợp với sự phát triển của xã hội
và mang tính khả thi hơn Và sau đó, Bộ luật dân sự năm 2015 trên cơ sở kế thừa nhữngquy định của chế định thừa kế trong Bộ luật dân sự năm 2005 cũng đã có rất nhiều sửađổi, bổ sung mới trên tinh thần tạo nên sự phù hợp giữa quy định pháp luật với thực tiễnkhách quan về vấn đề này Về cơ bản, quy định pháp luật về thừa kế của Việt Nam cũngnhư của các quốc gia khác trên thế giới đều ghi nhận có hai hình thức thừa kế: thừa kếtheo di chúc và thừa kế theo pháp luật Trên thực tế thói quen lập di chúc của người ViệtNam vẫn chưa phổ biến do còn coi trọng các phong tục, tập quán, tình cảm giữa cha con,
vợ chồng, anh em… Bên cạnh đó, có rất nhiều trường hợp lập di chúc nhưng bản di chúcnày lại không có giá trị pháp lý vì không đáp ứng các điều kiện theo quy định của phápluật, chẳng hạn như vi phạm về chủ thể lập di chúc, hình thức di chúc, nội dung di chúc
Do đó, phần lớn các vụ việc thừa kế ở Việt Nam được giải quyết theo quy định về thừa kế
1 “Hiến pháp Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1959”, chinh/Hien-phap-1959-Viet-Nam-Dan-Chu-Cong-Hoa-36855.aspx, 1/7/2022
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-2 “Hiến pháp Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1980”, https://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-20bn%https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-20php%https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-20lut/ view_detail.aspx?itemid=1536, 1/7/2022
3 “Hiến pháp Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1992”, chinh/Hien-phap-1992-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-Viet-nam-38238.aspx, 1/7/2022
Trang 7https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-theo pháp luật Trong quá trình xã hội hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, Việt Nam
đã thực sự chuyển mình và có những thay đổi toàn diện và sâu sắc về mọi mặt của đờisống Theo đó, tài sản thuộc sở hữu cá nhân ngày càng đa dạng, phong phú cả về giá trị,
số lượng, chủng loại, trong đó không phải tài sản nào pháp luật cũng có quy phạm điềuchỉnh hay có thể dự liệu hết được Vấn đề thừa kế di sản cũng từ đó mà nảy sinh nhiềudạng tranh chấp phức tạp Thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp thừa kế gặp phảikhông ít khó khăn, thậm chí phải xét xử nhiều lần ở nhiều cấp xét xử khác nhau gây tốnkém cả về thời gian và chi phí Bộ luật dân sự năm 2015 mới có hiệu lực từ 01/01/2017,nhóm tác giả thiết nghĩ việc nghiên cứu về những cơ sở lý luận cũng như cơ sở thực tiễncủa vấn đề thừa kế theo pháp luật, qua đó đưa ra những đánh giá và kiến nghị hoàn thiệnquy định pháp luật hiện hành về nội dung này, tạo cơ sở pháp lý vững chắc hơn cho côngtác áp dụng pháp luật của tòa án trong giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luậtvẫn luôn là một việc làm cần thiết và đáng được quan tâm, coi trọng Do đó luận ánnghiên cứu và đề xuất các giải pháp mới nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hơn nữahiệu quả áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật Từ những lí do trên, nhóm tác giả
thực hiện việc nghiên cứu đề tài “Diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự
năm 2015” cho Bài tập lớn trong chương trình học môn Pháp luật Việt Nam Đại cương.
2 Nhiệm vụ của đề tài
Một là làm rõ những vấn đề lý luận chung về quyền thừa kế, thừa kế theo pháp luậttheo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 Đặc biệt làm rõ những trường hợp được chiathừa kế theo pháp luật Hai là làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về diện và hàng thừa kế
Ba là làm rõ từng căn cứ để trở thành người thừa kế theo hàng thứ nhất, hàng thứ hai,hàng thứ ba theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 Bốn là phân tích để làm sáng tỏ
ý nghĩa của pháp luật trong việc phân định thành hàng thừa kế Năm là nhận xét vấn đề từgóc độ thực tiễn, phát hiện những bất cập và đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật dân sự
về chế định diện và hàng thừa kế
3 Bố cục tổng quát của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của đề tài được chia làm 2 chương:
2
Trang 8Chương I: Khái quát chung về diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự
năm 2015
Chương II: Diện và hàng thừa kế theo Bộ luật dân sự năm 2015 – Từ thực tiễn giải
quyết các tranh chấp đến kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật
Trang 9NỘI DUNG CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DIỆN VÀ HÀNG THỪA KẾ THEO
QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015
1.1.Một số vấn đề lý luận về diện và hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
1.1.1 Khái niệm về thừa kế theo pháp luật
Theo điều 649 BLDS 2015 “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa
kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định” Như vậy có thể hiểu rằng, thừa kế theo pháp luật là một hình thức thừa kế bên cạnh thừa kế theo di chúc Theo đó, hình thức này mô tả việc tài sản của người chết được dịch chuyển từ người chết sang những người còn sống dựa trên những căn cứ nhất định về “hàng thừa kế, về điều kiện và thứ tự thừa kế” Những căn cứ này được xác định dựa trên ý chí, quan điểm của pháp luật nhằm đảm bảo phù hợp với truyền thống, văn hóa nước ta đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho những ngườ i liên quan Bởi vậy, trong hình thức thừa kế này, ý chí chủ quan của người
đã chết không tồn tại hay không có sự ảnh hưởng
Bên cạnh đó những trường hợp thừa kế theo pháp luật cũng được quy định
rõ ở điều 650 BLDS 2015: trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp lệ, Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau: phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật, phần di sản có liên quan đến người được thừa
kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản,
4
Downloaded by hong chinh (vuchinhhp5@gmail.com)
Trang 10chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
.Khái niệm về diện và hàng thừa kế
1.1.1.1 Khái niệm về diện thừa kế
Diện những người thừa kế là phạm vi những người có quyền hưởng di sản thừa kế củangười chết theo quy định của pháp luật Diện những người thừa kế được xác định dựa trên
3 mối quan hệ với người để lại di sản: quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệnuôi dưỡng
1.1.1.2 Khái niệm về hàng thừa kế
Hàng thừa kế là những nhóm, người thừa kế được pháp luật xếp trong cùng một hàng.Việc chia hàng thừa kế có ý nghĩa thiết thực, đảm bảo để những người thừa kế cùng hàngđược hưởng phần di sản ngang nhau Những người ở hàng sau chỉ được hưởng nếu khôngcòn ai ở hàng thừa kế trước đó, hoặc do không còn quyền thừa hưởng tài sản, hoặc bị trụcxuất, hoặc từ chối nhận thừa kế
Hàng thừa kế được pháp luật áp dụng vào các trường hợp di chúc không hợp pháp (bịlàm giả, chỉnh sửa, người lập di chúc bị ép viết hoặc ký di chúc) Vì khi di chúc có vấn
đề, mâu thuẫn giữa những người thân trong gia đình với nhau sẽ càng trở nên gay gắt.Thậm chí kéo dài việc kiện tụng lên đến 10 năm, 20 năm…Bên cạnh đó, một số trườnghợp đặc biệt như con riêng của người lập di chúc đột ngột xuất hiện Hoặc những ngườithuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật không có tên trong di chúc như ( bố, mẹ,
vợ, chồng, con, anh, em, ông, bà, cháu, chắt…) do có mâu thuẫn với người lập dichúc.Trong những trường hợp đó, để giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế thì phải tiếnphân chia tài sản theo pháp luật mà hàng thừa kế được xem như công cụ để dựa vào đóphân chia tàu sản một cách công bằng và hợp lí
1.2.Quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về diện và hàng thừa kế
1.2.1 Quy định về diện thừa kế
Trang 11Diện thừa kế là những người có quyền được hưởng di sản thừa kế theo các quy định của pháp luật Pháp luật căn cứ vào quan hệ giữa họ và người đã mất dựa trên các yếu tố sau:
a) Quan hệ hôn nhân: phải xuất phát từ việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và tại thời điểm người đó mất vẫn tồn tại quan hệ hôn nhân.
b) Quan hệ huyết thống: là mối quan hệ họ hàng, cùng chung dòng máu Những người cùng dòng máu về trực hệ: là cha, mẹ đối với con; ông bà đối với cháu nội và cháu ngoại; cụ đối với chắt nội và chắt ngoại Hoặc bàng hệ
là không trực tiếp sinh ra nhau nhưng có cùng một nguồn gốc chung: ví dụ như quan hệ giữa anh chị em ruột và ngược lại.
c) Quan hệ nuôi dưỡng: là quan hệ giữa những người nuôi dưỡng với người được nuôi dưỡng, là sự thể hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau giữa những người thân thuộc theo quy định của pháp luật.
1.2.1.1 Diện thừa kế xét theo quan hệ huyết thống
Quan hệ huyết thống là quan hệ giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ(Những người cùng dòng máu về trực hệ là cha, mẹ đối với con; ông bà đối với cháu nội
và cháu ngoại; cụ đối với chắt nội và chắt ngoại) hoặc bàng hệ (không trực tiếp sinh ranhau nhưng có cùng một nguồn gốc chung: ví dụ như quan hệ giữa anh chị em ruột…).Pháp luật về hôn nhân và gia đình bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của những người
có mối quan hệ huyết thống với nhau, trong đó có quyền thừa kế di sản Huyết thống luôn
là căn cứ quan trọng để xác định diện thừa kế theo quy định của pháp luật
1.2.1.2 Diện thừa kế xét theo quan hệ hôn nhân
Xuất phát từ việc kết hôn hợp pháp giữa vợ và chồng (Theo luật hôn nhân và giađình) Việc kết hôn chỉ được công nhận là hợp pháp khi tuân thủ đúng quy định về điềukiện kết hôn và có đăng ký theo quy định của Luật hộ tịch Nó là khởi nguồn và bắt đầucủa các gia đình - các tế bào của xã hội nên quan hệ hôn nhân luôn được pháp luật coitrọng và bảo vệ Việc ghi nhận và bảo vệ cho vợ chồng thuộc diện thừa kế pháp luật của
6
Downloaded by hong chinh (vuchinhhp5@gmail.com)
Trang 12nhau có vai trò duy trì quan hệ tình cảm đồng thời tạo cơ sở tiếp tục duy trì cuộc sống giađình.
1.2.1.3 Diện thừa kế xét theo quan hệ nuôi dưỡng
Theo quy định của pháp luật thì con nuôi thuộc diện thừa kế theo pháp luật của bố mẹnuôi và ngược lại Quyền thừa giữa cha mẹ nuôi và con nuôi chỉ được bảo vệ khi có đăng
ký nuôi con nuôi theo quy định Bên cạnh đó con riêng của vợ, của chồng với cha kế, mẹ
kế trong một số trường hợp cũng thuộc diện thừa kế pháp luật của nhau (Điều 654 Bộ luậtdân sự) Quan hệ nuôi dưỡng là thể hiện nghĩa vụ chăm sóc lẫn nhau, nuôi dưỡng nhaugiữa những người thân thuộc giữa những người thân thuộc theo quy định của pháp luật.Những quyền lợi và nghĩa vụ trong quan hệ thừa kế giữa con nuôi với cha mẹ nuôi đượcxác định như giữa cha mẹ đẻ với con đẻ
1.2.2 Quy định về hàng thừa kế
Việc chia thừa kế theo pháp luật được chia theo thứ tự ưu tiên của các hàng thừa
kế Theo đó, có ba hàng thừa kế được quy định tại khoản 1 Điều 651 BLDS 2015 như sau:
“ a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội,
bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
Việc chia thừa kế theo hàng thừa kế sẽ được xác định theo thứ bậc ưu tiên từ hàng thừa kế thứ nhất tới hàng thừa kế thứ ba Những người ở hàng thừa kế phía sau chỉ được xác định và chia di sản thừa kế nếu như những người thuộc hàng thừa kế
trước “không còn do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng
di sản hoặc từ chối nhận di sản”
Trang 131.2.2.1 Quy định về hàng thừa kế thứ nhất
Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con ruột,con nuôi của người chết
Một là, quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng Khi một trong hai người mất đi thì người
còn lại sẽ được hưởng di sản thừa kế
Hai là, quan hệ thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ - con đẻ Con đẻ được thừa hưởng di sản
của bố, mẹ đẻ và ngược lại Bố mẹ có trách nhiệm và bổn phận nuôi dạy con cái, con cái
có nghĩa vụ phải nuôi dưỡng và chăm sóc bố, mẹ lúc đau yếu Bên cạnh đó tại khoản 2điều 68 bộ Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.” thìcon ngoài giá thú cũng có quyền và nghĩa vụ với bố mẹ như con trong giá thú Do vậy nếu
bố mẹ mất thì con ngoài giá thú cũng được hưởng thừa kế nếu không thuộc các trườnghợp bị truất quyền thừa hưởng hoặc từ chối nhận thừa hưởng
Ba là, quan hệ thừa kế giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi Theo điều 653 BLDS
2015 “Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được
thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.” Con nuôi vàcha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau Người được nhận nuôi phải được phápluật công nhận Cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi phải đáp ứng đủ điều kiện có quan hệchăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha mẹ đẻ, con đẻ thì được thừa kế di sản của nhau
Bốn là, quan hệ thừa kế giữa con riêng với bố dượng, mẹ kế Theo điều 654 BLDS
2015 “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này” Con riêng cũng có quyền
8
Downloaded by hong chinh (vuchinhhp5@gmail.com)
Trang 14và nghĩa vụ như những đứa con khác do đó con riêng vẫn có quyền được chia di sảntheo quy định của pháp luật Trong trường hợp trong di chúc xác định rõ không cho conriêng nhưng người con riêng ấy không có khả năng lao động thì pháp luật cho ngườicon riêng đó được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.
1.2.2.2 Quy định về hàng thừa kế thứ hai
(CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 651 BLDS 2015, Thông tư số 81/TANDTC ngày 24/7/1981 quy định về hàng thừa kế, Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990).
Một là, quan hệ thừa kế giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại bà ngoại
với cháu ngoại và ngược lại Ông bà nội là người sinh ra cha của cháu Ông bà ngoại là
người sinh ra mẹ của cháu Nếu cháu ruột chết thì ông bà nội, ông bà ngoại là nhữngngười ở hàng thừa kế thứ 2 của cháu và ngược lại.Những người ở hàng thừa kế thứ 2 chỉ
có khả năng được hưởng di sản thừa kế khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất (vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết), do nhữngngười này hoặc đã chết, hoặc không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sảnhoặc từ chối nhận di sản
Hai là, quan hệ thừa kế giữa anh ruột chị ruột với em ruột và ngược lại Anh chị em
ruột là hàng thừa kế thứ 2 của nhau Anh,chị,em ruột có thể cùng cha mẹ, cùng mẹ, cùngcha Do vậy , không cần phân biệt con trong giá thú hay con ngoài giá thú, nếu anh,chịruột chết trước em ruột thì em ruột được hưởng thừa kế của anh chị ruột và ngược lại.Con riêng của vợ, con riêng của chồng không phải là chị em ruột của nhau Con nuôi củamột người không đương nhiên trở thành anh, chị, em của con đẻ người đó.Do đó con nuôi
và con đẻ của một người không phải là người thừa kế hàng thứ 2 của nhau Người làmcon nuôi người khác vẫn được hưởng thừa kế hàng thứ 2 của anh ,chị,em ruột mình.Người có anh, chị, em ruột làm con nuôi người khác vẫn là người thừa kế hàng thứ 2 củangười đã làm con nuôi người khác đó
1.2.2.3 Quy định về hàng thừa kế thứ ba
(CSPL: Điểm c Khoản 1 Điều 651, Thông tư số 81/TANDTC ngày 24/7/1981 quy định
về hàng thừa kế, Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 19/10/1990).
Trang 15Một là, quan hệ giữa cụ nội với chắt nội, giữa cụ ngoại với chắt ngoại và ngược lại.
Trong trường hợp cụ nội , cụ ngoại mất không có người thừa kế là con, cháu hoặc cóngười thừa kế nhưng họ đều từ chối hoặc bị truất quyền thừa kế thì chắt sẽ hưởng di sản
của cụ Cụ nội là người sinh ra ông hoặc bà nội của người đó , cụ ngoại là sinh ra ông
hoặc bà ngoại của người đó
Hai là, quan hệ thừa kế giữa bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột với cháu
ruột và ngược lại Bác ruột,cô ruột,dì ruột, chú ruột, cậu ruột, là anh ,chị, em ruột với ba
hoặc mẹ của cháu Khi cháu ruột chết , anh chị em ruột của bố hoặc mẹ là những ngườihàng thừa kế thứ 3 của cháu ruột và ngược lại
1.2.2.4 Quy định của pháp luật về thừa kế kế vị4
(CSPL: Điều 652 BLDS 2015)
Thừa kế thế vị là việc các con (cháu,chắt) được thay vào vị trí của bố hoặc mẹ( ông,bà) để hưởng di sản của ông bà (hoặc cụ) trong trường hợp bố hoặc mẹ (ông hoặcbà) chết trước hoặc chết cùng ông ,bà (hoặc cụ)
Các trường hợp thừa kế thế vị: Thứ nhất , cháu thế vị cha hoặc mẹ để hưởng di sản củaông, bà; Thứ hai, chắt thế vị cha hoặc mẹ dể hưởng di sản của cụ
Thừa kế thế vị chỉ phát sinh từ quan hệ thừa kế theo pháp luật mà không phát sinh từquan hệ thừa kế theo di chúc Quan hệ thừa kế thế vị không phải là thừa kế theo trình tựhàng nhưng hàng thừa kế là căn cứ để xác định quan hệ thừa kế thế vị
Điều kiện: Thừa kế thế vị chỉ đặt ra trong giới hạn đến đời chắt của người để lại di sảnthừa kế; Thừa kế thế vị chỉ được đặt ra khi người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thờiđiểm với người để lại di sản; Điều kiện để những người được hưởng thừa kế là họ phảicòn sống hoặc đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế.Nếu thai nhi sinh ra còn sống thìhưởng phần di sản đó , nếu chết trước khi sinh hoặc sau khi sinh thì phần di sản được chiacho những người thừa kế khác
Những điểm cần lưu ý khi giải quyết thừa kế thế vị: Nếu là con riêng phải có giấychứng minh quan hệ huyết thống với người đã chết: giấy xét nghiệm AND, giấy chứng
nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=2435 , 3/7/2022
10
Downloaded by hong chinh (vuchinhhp5@gmail.com)