Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị 2Xét trường hợp phụ tải lớn, cần nhiều tổ máy làm việc song song aTrường hợp tổng quát : B=fN: là hàm bậc n Hai tổ máy
Trang 1Bài Giảng: Kinh Tế Năng Lượng
Bm Kĩ thuật điện, trường ĐH Thủy lợi
GIẢNG VIÊN:
PGS-TS PHẠM VĂN HÒA
Email: hoapv@epu.edu.vn
Tel: 0916563848
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Đặc tính năng lượng của các thiết bị chính
Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ
làm việc của động cơ
Vấn đề sử dụng và cung cấp năng lượng
Doanh nghiệp và các loại hình vốn của doanh
nghiệp
Đầu tư và tính toán kinh tế - kĩ thuật các dự án
đầu tư
Trang 3Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
I Tổ tuabin-MF nhiệt điện
II Tổ tuabin thuỷ lực-máy phát điện
Trang 4Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện 1
I Tổ tuabin-MF nhiệt điện
1) Đối với tổ tuabin ngưng hơi- MF
Đốt nhiên liệu(than): Q, đun nước(nồi hơi) tạo hơi bão hòa, làm quay tuabin,làmquay MF, phát ra điện N (công suất)
Phương trình cân bằng nhiệt (Gcal/h)
Q o -Nhiệt lượng tiêu hao không tải tiêu chuẩn của tổ máy /1 giờ
Q nh-Nhiệt tỏa ra cho nước làm mát, nhiệt tỏa ra môi trường, nhiệt tổn thất do xoáy,
va đập Qnh>50% nhiệt lượng đưa vào
Q c -Do ma sát với ổ trục, với không khí, tổn thất trong cơ cấu truyền động
Q : Tổn thất trong cuộn dây máy phát, tổn thất trong mạch từ làm nóng các lõi thép
Trang 5Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
Biểu diễn theo công suất Q=f(N) là hàm bậc n.
-Lượng nhiệt trung bình tăng thêm khi cần
phát thêm 1 đơn vị công suất trong khoảng
Trang 6Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
*Hai đoạn thẳng (liên quan đến công suất kinh tế Nkt)
Ví dụ:
r1, r2: suất tăng tiêu hao nhiệt để sản xuất điện
năng ở phạm vi công suất dưới kinh tế và
Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
0,86 [Gcal/MWh]: đương lượng nhiệt điện
Khi không có Nkt :
Khi có Nkt :
Nhiệt lượng tiêu hao cho
tổ máy trong n giờ vận hành
theo đặc tính năng lượng
Trang 8Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ
tuabin-máy phát điện
Nhiệt lượng tiêu hao trong 1h
Nhiệt lượng tiêu hao trong n giờ
Với : Là khoảng thời gian mà N>Nkt
Ví dụ: Tổ máy tuabin hơi-máy phát điện K-20-35 có đặc tính năng
lượng như sau: Q=11,7+2,56N+0,33(N-15) [Gcal/h]
Trang 9Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
Yêu cầu:
1 Tính hiệu suất trung bình
của tổ máy trong 10h làm việc
2 Tính hiệu suất lúc 6h và lúc 3 giờ
Trang 10Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
Hiệu suất trung bình trong 10h làm việc là:
Hiệu suất lúc 6h là:
Hiệu suất lúc 3h là:
2) Đối với tuabin đối áp-MF (Tham khảo giáo trình)
3) Đối với tuabin trích hơi- MF(Tham khảo giáo trình)
6h 6h
Trang 12Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
Trang 13Ch1 Đặc tính năng lượng của tổ tuabin-máy phát điện
II Đặc tính năng lượng của các tổ
tuabin thuỷ lực-máy phát điện
Đập ngăn tạo thượng lưu và hạ lưu
Độ chênh lệch mức cao nước hai bên H-(m)
gọi độ cao cột nước
Nước qua ống dẫn với lưu lượng Q - (m3/s)
làm quay tuabin, dẫn đến quay MF và phát
ra điện
Với mỗi H=const có đặc tính tiêu hao nước
và Suất tăng tiêu hao nước:
Khi tính toán kế hoạch lượng nước tiêu hao thì dùng
đặc tính Q=f(N), còn khi phân phối kinh tế phụ tải giữa
Trang 14Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị 2
I Phân phối công suất điện cho các tổ máy không cung cấp
nhiệt (tuabin hơi, diezen, tuabin thuỷ lực…)
1) Xét trường hợp phụ tải nhỏ, chỉ cần một tổ máy làm việc
Có hai tổ máy, có đặc tính nhiêu liệu như sau:
[Ttiêuchuẩn /h] 1T tieuchuan =10 Gcal
Trang 15Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Trường hợp 2:
Tại Ngh thì B1=B2
Kết luận: Khi công suất điện yêu cầu N<Ngh thì tổ máy 2 làm việc
Khi công suất điện yêu cầu N = Ngh thì 2 tổ máy kinh tế như nhau
Khi công suất điện yêu cầu N> Ngh thì cho tổ máy 1 làm việc
Trang 16Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
2)Xét trường hợp phụ tải lớn, cần nhiều tổ máy làm việc song song
a)Trường hợp tổng quát : B=f(N): là hàm bậc n
Hai tổ máy có đặc tính như sau: B1=f1(N); B2=f2(N)
Cho trước đồ thị phụ tải N, hai tổ máy làm việc song song với công suất mỗi tổ máy là N1 và N2: N=N1+N2
Tiêu hao năng lượng tương ứng là: B=B1+B2
Yêu cầu: Điều chỉnh công suất mỗi tổ sao cho Bmin
Trang 17Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Tương tự với
Kết luận:
Vậy để 2 máy vận hành song song đạt tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất thì r1=r2
(suất tăng tiêu hao nhiên liệu của 2 máy bằng nhau).
Mở rộng đối với nhiều tổ máy làm việc song song thì ta cũng có điều kiện tương tự là r1= r2 = = rn
b)Trường hợp các tổ máy có đặc tính là những đoạn thẳng
Trang 18Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Chú ý: Trong khi các máy làm việc song song, dù có kinh tế hay không trước hết phải cho các tổ máy nhận phần công suất tối thiểu bằng công suất cực tiểu của nó Mục đích
là đảmbảo tính an toàn về mặt kỹ thuật vận hành của máy
Do đó: [Ttiêuchuẩn/h]
Khi cần phát thêm một lượng công suất là:
- Nếu tổ máy 1 nhận thì lượng nhiên liệu tiêu hao tăng thêm
- Nếu tổ máy 2 nhận thì lượng nhiên liệu tiêu hao tăng thêm
Ta thấy nếu r1>r2 thì: , vậy phải để tổ máy 2 đảm nhận
Kết luận: Như vậy khi 2 tổ máy làm việc song song thì cần phải ưu tiên cho tổ máy có
suất tăng tiêu hao r nhỏ hơn mang phụ tải với khả năng lớn nhất và sau đó mới cho tổ máy có r lớn hơn mang phần phụ tải còn lại
Khi có nhiều tổ máy, trước hết các tổ đều phát công suất min, sau đó với công suất tăng thì thứ tự ưu tiên cho các tổ máy có r nhỏ nhất và nó đến hết công suất, Và cứ
min min min oI oII 1 1 2 2
Trang 19Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Ví dụ:
Một nhà máy có đặt 3 tổ máy có đặc tính năng lượng như sau (màu đỏ là Pđm):
- Tổ máy1: K-4-35 có Q = 1,3 +2,65N [Gcal/h]; Nmin = 1 MW
- Tổ máy 2: K-12-35 có Q = 3 +2,6N [Gcal/h]; Nmin = 2,1 MW
- Tổ máy 3: K-25-35 có Q = 6,8 +2,57N + 0,4(N-21) [Gcal/h]; Nmin = 10 MW
Yêu cầu: Lập biểu đồ, vẽ đặc tính
Giải:
Tổ máy 3: r∑Nmin = +1 2,1 10 13,1 MW2-r1+=0,4; r= 2=r1+0,4=2,57+0,4=2,97
Trang 20Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Biểu đồ phân bố phụ tải:
21
2,1
12 4
K 4 35 − −
Trang 21Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc
của thiết bị
GHI CHÚ: Từ bài toán trên có được các đặc tính Ni=fi(N) Với một N yêu cầu, dễdàng xác định được các Ni; Từ trục hoành với giá trị N, dóng đường thẳng đứng (ss trục tung) gặp đường Ni=fi(N) từng tổ sẽ có được các giá trị Ni VD N=30 MW, vẽ đường thẳng đứng (nét đậm đứt) được N1=1MW; N2=8MW; N3=21MW
Trang 22Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Trang 23Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
c)Trường hợp các tổ máy có đặc tính là hàm phi tuyến (Vd bậc 2)
Đặc tính năng lượng Qi(Ni);[Gcal/h] có thể chuyển
sang Đặc tính nhiên liệu Bi(Ni);[T/h] hay Đặc tính
chi phí Ti(Ni); [$/h] một cách tương đương
Nếu nhà máy có m tổ máy thì mỗi tổ là:Ti=fi(N);
i =1÷m; Tio là chi phí không tải
là suất chi phí của tổ máy
Cho trước đồ thị phụ tải N, m tổ máy làm việc song song thì:
Chi phí năng lượng tương ứng là:
Yêu cầu: Điều chỉnh công suất mỗi tổ sao cho T min
i i
i
dT tgdN
Trang 24Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
i
S 0 N
Trang 25Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị 3
Phương pháp Lặp dần đúng
Lấy một giá trị nào đó (ước lượng gần đúng), sau đó theo các biểu thức
dTi/dNi =gi(Ni)= của từng tổ máy xác định được Ni, rồi tiếp theo kiểm tra điều kiện cân bằng công suất, nếu đạt thì dừng; nếu không đạt thì hiệu chỉnh lại
và tính lại, cứ lặp dần đúng như thế cho đến khi điều kiện thoả mãn thì bài toán được giải
VD1: Xét nhà máy 02 tổ máy có
02 tổ máy cấp điện cho phu tải biến thiên từ 40 đến 250 MW
Phân bố tối ưu cho 02 tổ máy khi N=50 và N=180 MW
Trang 26Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Giải:
1a) N=50 MW
- Không xét khống chế công suất:
- Xét khống chế công suất max, min:
Với k/q tinh trên tổ 1 phát dưới Pmin=20MW, vậy phải lấy N1=20MW
Trang 27Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
- Xét từ Nmin đến Nmax ,cách đoạn giá trị N, với cách giải trên sẽ lập được sẵn các
N1=f1(N), N2=f2(N), , Nm=fm(N) cho từng tổ máy, cộng lại sẽ là nhà máy
2 1
2 2
Trang 28Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Từ đó với một N yêu cầu, dễ dàng xác định được các Ni (lưu ý là các đặc tính
năng lượng không còn là các đoạn thẳng mà là phi tuyến)
Đặc tính năng lượng toàn nhà máy:
Các đặc tính năng lượng của toàn nhà máy như: Nhiên liệu B=f(N); [T/h], chi
phí nhiên liệu T=f(N); [$/h], được xây dựng theo hai cách:
-C1: Đo trực tiếp toàn nhà máy;
-C2: Từ các tổ máy: từ Ni từng tổ máy xác định được Bi, Ti tương ứng, tống các tổ máy sẽ là của toàn nhà máy Với các giá trị N khác nhau được các đặc tính năng lượng B(N), T(N) của toàn nhà máy
Các đặc tính NL này sẽ thể hiện dạng bảng và cũng có thể mô phỏng thành biểu
thức toán học (có thể là các đoạn thẳng gấp khúc hay đường cong và thường là dạng bặc 2) Khi đặc tính NL tổ máy là phi tuyến (thường bậc 2), quá trình xác định các Ni của nhà máy có các giá trị suất tăng chi phí cùng là hệ số
Trang 29Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
VD2: Với VD1 nêu trên, xét các N khác nhau, với cách giải trên ta có:
Số liệu cột 1 và cột 4 thể hiện của toàn nhà máy
Các đặc tính B(N),T(N), được sử dụng phân phối phụ tải cho các
nhà máy trong toàn hệ thống (xem mục II)
1,96 2,20 2,40 2,60 2,80 3,00 3,10 3,25
20 20 40 60 80 100 110 125
30 50 66,7 83,3 100 116,7 125 125
50 70 106,7 143,3 180 216,7 235 250
Trang 30Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
II Phân phối kinh tế phụ tải điện cho các nhà máy trong hệ thống chỉ bao gồm nhiệt điện
1)Suất tăng chi phí và suất chi phí nhà máy:
Theo như cách phân phối kinh tế cho các tổ máy
với các phụ tải N khác nhau, tổng hợp được đặc tính
chi phí của toàn nhà máy: Ti= f(Ni) với Tio là chi phí
không tải và
là suất tăng chi phí của nhà máy
là suất chi phí của nhà máy Tại B: thì NB: là điểm công suất kinh tế
n nhà máy cùng cấp cho phụ tải toàn HT P , xét đến tổn thất công suất trong
i i
i
dT tgdN
i i
i
T tgN
Trang 31Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Trang 32Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Như vậy ta được điều kiện phân bố tối ưu là:
và
:Suất tăng chi phí của nhà máy thứ i
Vấn đề ở đây là xác định các Ni của các nhà máy điện, đồng thời xác định được
Có hai phương pháp:
Phương pháp 1: với đặc tính năng lượng Ti(Ni) của từng nhà máy dùng phương
pháp lặp dần đúng tương tự như phân bố kinh tế cho từng tổ máy trong nhà máy
như đã phân tích ở trên
Phương pháp 2:Nhờ đặc của từng nhà máy, xác định các giá trị Ni của từng nhà máy như sau:
Trang 33Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
b2) Căn cứ vào Ppt+ , từ trục hoành dóng lên gặp của HT,
sau đó dóng ngang được sẽ được các giá trị Ni của các nhà máy và giá trị
f (N)
ε =
P
∆
Trang 34Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
VD3 HT có 02 nhà máy , có các đặc tính Ni=f(N) như trên bảng, từ đó xây dựng Hãy phân bố công suất cho các nhà máy khi có một yêu cầu nào đó
Trang 35Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Trang 36Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Phương pháp nhờ đặc tính cũng có thể áp dụng cho phân bố cs tổ máy
VD4.Từ VD2 đã có các đặc tính của 02 tổ máy và toàn nhà máy Xây
λ ↔ ε
Trang 37Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
3)Trường hợp
Dùng phương pháp Lagrange ta được điều kiện phân bố công suất tối ưu:
và
- suất tăng chi phí của hệ thống năng lượng khi có tính đến sự thay đổi công
suất tổn thất khi có sự thay đổi công suất ở nhà máy.
- suất tăng tổn thất công suất trong hệ thống khi nhà máy điện thứ i thay đổi cs
Xét đến bài toán trở lên khó hơn để xác định N i các nhà máy
Trang 38Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
III Phân phối kinh tế phụ tải trong HTĐ hỗn hợp Thủy điện-Nhiệt điện (TĐ-NĐ)
1)Phương pháp chung
HT gồm nNĐ: a,b,c, & nTĐ: α, β,…
Với mỗi NĐ có: Ta=f(Na), Tb=f(Nb), …
Với mỗi TĐ có: Qα =f(Nα), Qβ=f(Nβ),
Với TĐ phải xét và tận dụng nước về cả ngày,
vậy với một nhà máy TĐ phải đảm bảo:
trong đó: - lượng nước sử dụng để phát điện trong giờ t
- lượng nước được phát trong ngày-đêm (nguồn nước)
Trang 39Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Vậy bài toán phân bố công suất trong HT TĐ-NĐ phải được giải trong 24 giờ chứ không phải cho từng giờ như HT toàn NĐ
Hàm mục tiêu bài toán:
trong đó Tt là chi phí nhiên liệu của các NĐ trong giờ t;
Các ràng buộc:
- Cân bằng công suất cho giờ t (t=1÷24)
- Cân bằng nước cho từng TĐ (α,β, ….)
- Các hạn chế phát công suất & các hạn chế khác (thủy lợi, chống lũ,…)
Trang 40Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
2 2a 2
24 24a 24
Trang 41Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn chế độ làm việc của thiết bị
Đối với thủy điện α (từ 1 đến 24)
Tương tự với các thủy điện β,γ….nTĐ còn lại
Điều kiện phân bố công suất tối ưu giờ thứ t (t=1÷24):
Trang 42Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Khi thì diều kiện phân bố công suất tôi ưu trong HT là:
Có nghĩa là suất tăng tiêu hao nhiện liệu của NĐ bằng suất tăng tiêu hao nước qui đổi của TĐ
: hệ số tính đổi về tiêu hao nước đặc trị với tiêu hao nhiên liệu
Bài toán có kích cỡ rất lớn, vô cùng phức tạp, đặc biệt xét các ràng buộc hạn
chế về công suất
Phương pháp chung nêu trên chỉ mang tính chất hàn lâm toán học Trên thực tế
bài toán phân phối kính tế trong HTĐ gồm các NĐ và TĐ sẽ được giải quyết theo hướng khác
2)Bài toán phân phối phụ tải trong HT NĐ-TĐ trong thực tế
Thực tế cần phải huy động khả năng cao nhất nguồn nước tại các TĐ, còn công
Trang 43Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
Trên hình vẽ thể hiện phân bố công suất NĐ
, TĐ trong HTĐ
Các bước:
b1) Xác định phần nền đồ thị phụ tải
Căn cứ vào lưu lượng nước về hồ chứa
(sl dự báo), tiến hành bài toán điều tiết
hồ chứa (điều tiết năm, tuần, ngày)
Bài toán điều tiết theo các yếu tố: sx điện năng, thủy lợi, chống lũ (sẽ được giới thiệu cụ thể môn học “Nhà máy điện”)
Với lượng nước được phát trong ngày-đêm của các TĐ, tổng hợp lại thành lượng nước tổng được phát cho toàn hệ thống Hoặc cũng có thể từ tổng phần nền, thựchiện bài toán phân bố kinh tế theo suất tăng tiêu hao nước tương tự nhưđối với nhà máy nhiệt điện
Lượng nước tổng này sẽ được phân cho phát đảm bảo phần nền đồ thị phụ tải
f (N)
ε =
Trang 44Ch2 Phân phối kinh tế phụ tải và lựa chọn
chế độ làm việc của thiết bị
(chiếm phần lớn), phần còn lại phục vụ cho phủ đỉnh đồ thị phụ tải Phần nền là đường dạng bậc thang và cũng có thể là một đường thẳng ngang
Trừ phần nền đồ thị phụ tải, còn lại do các NĐ đảm bảo phần giữa và các TĐ đảm bảo phần phủ đỉnh
b2)Xác định phần giữa và phần phủ đỉnh
Ranh giới giữa phần giữa và phủ đỉnh là đường xuyên 24 giờ, dạng bậc thang
vì hạn chế về công suất phát của các nhà máy điện Đường ranh giới phải bằng phẳng nhất có thể, đó là tổng bình phương các độ lệch D của NNĐt là nhỏ nhất:
b3)Phân bố công suất cho các NĐ
Phần giữa của đồ thị phụ tải do các NĐ đảm nhận và sẽ được phân phối về