1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học kinh tế năng lượng

30 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Năng Lượng
Tác giả G.V. Bùi Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Năng Lượng
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kiến thức về kinh tế đóng vai trò quan trọng đối với các kỹ sư kỹ thuật, nhằm trang bị cho họ những tư duy kinh tế  nhất định, để có thể hoạt động hiệu quả trong thực tiễn sản xuất. Trong điều kiện bị hạn chế về tiền vốn, nhân lực, phương tiện để thực hiện 1 giải pháp kỹ thuật nào đó, đáp ứng nhu cầu đặt ra, thì các cán bộ kỹ thuật phải lựa chọn ra những phương án hành động tốt nhất: Vừa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vừa phải có tính kinh tế.  Khả năng sáng tạo phải được xem là yêu cầu hàng đầu đối với người kỹ sư. Vì thế, việc tính toán kinh tế kỹ thuật phải được xem là 1 khái niệm thống nhất chứ không nên tách rời giữa vấn đề kinh tế và vấn đề kỹ thuật. Hơn nữa, với sinh viên nghành điện quan điểm về  Lợi ích hệ thống phải đặt trên lợi ích hộ tiêu thụ  nên kiến thức về kinh tế càng cần thiết cho họ. Mục đích của môn học không chỉ đơn thuần là nhận thức được quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ năng lượng mà quan trọng hơn cả là làm thế nằothcj hiện quá trình một cách hiệu quả nhất. Vấn đề hiệu quả phải được xem dưới góc độ toàn bộ hệ thống, toàn bộ nền kinh tế quốc dân chứ không đơn thuần của một đơn vỉan xuất nào trong hệ thống.

Trang 1

BÀI MỞ ĐẦU

1- Đối tượng nghiên cứu của kinh tế năng lượng:

-KTNL nghiên cứu những vấn đề của hệ thống năng lượng dưới góc độ kinhtế

- Hệ thống năng lượng là 1 hệ thống bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải

và phân phối tiêu thụ năng lượng

- Năng lượng là một dạng tài nguyên đặc biệt tham gia vào quá trình sảnxuất, nó đóng 1 vai trò quan trọng, là 1 vấn đề quan tâm chung không chỉ của từngdoanh nghiệp mà còn của cả quốc gia, cũng như của toàn nhân loại Trong cácdoanh nghiệp hiện nay năng lượng điện được sử dụng mang tính phổ biến, đã tạođiều kiện để tự động hoá cao độ quá trình sản xuất, nâng cao năng xuất lao động

2- Mục đích của môn học:

- Các kiến thức về kinh tế đóng vai trò quan trọng đối với các kỹ sư kỹ thuật,nhằm trang bị cho họ những ″tư duy kinh tế ″ nhất định, để có thể hoạt động hiệuquả trong thực tiễn sản xuất

- Trong điều kiện bị hạn chế về tiền vốn, nhân lực, phương tiện để thực hiện

1 giải pháp kỹ thuật nào đó, đáp ứng nhu cầu đặt ra, thì các cán bộ kỹ thuật phảilựa chọn ra những phương án hành động tốt nhất: Vừa phải đảm bảo yêu cầu kỹthuật, vừa phải có tính kinh tế

- ″ Khả năng sáng tạo″ phải được xem là yêu cầu hàng đầu đối với người kỹ

sư Vì thế, việc tính toán kinh tế kỹ thuật phải được xem là 1 khái niệm thống nhấtchứ không nên tách rời giữa vấn đề kinh tế và vấn đề kỹ thuật Hơn nữa, với sinhviên nghành điện quan điểm về ″ Lợi ích hệ thống phải đặt trên lợi ích hộ tiêu thụ ″

nên kiến thức về kinh tế càng cần thiết cho họ

Mục đích của môn học không chỉ đơn thuần là nhận thức được quá trình sảnxuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ năng lượng mà quan trọng hơn cả là làm thếnằothcj hiện quá trình một cách hiệu quả nhất Vấn đề hiệu quả phải được xemdưới góc độ toàn bộ hệ thống, toàn bộ nền kinh tế quốc dân chứ không đơn thuầncủa một đơn vỉan xuất nào trong hệ thống

1

Trang 2

Chương 1- CƠ SỞ TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT

§1-HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ

NHIỆM VỤ TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT

1- Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh:

- Năng suất, chất chất lượng vừa là hiệu quả, vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầucủa hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất,một cách chung nhất được hiểu là mối quan hệ giữa kết quả đạt được với chiphí lao động xã hội đã bỏ ra để đạt được kết quả đó:

Hiệu quả sản xuất = Kết quả sản xuất/ chi phí sản xuất (1.1)

Hoặc được đánh giá bằng kết quả sản xuất thu được trên 1 chi phí sảnxuất hay là mức độ tiết kiệm trên 1 đơn vị kết quả sản xuất Kết quả sản xuấtgồm 2 mặt là: Kết quả kinh tế và kết quả xã hội

+ Kết quả kinh tế được biểu hiện ra bằng các chỉ tiêu hiện vật phảnánh kết quả sản xuất trên phạm vi doanh nghiệp, nghành đến toàn bộ nềnkinh tế quốc dân gồm có tổng sản phẩm quốc dân, thu nhập quốc dân, mứctiết kiệm kinh tế, lợi nhuận đạt được

+ kết quả xã hội đạt được thể hiện ở việc nâng cao đời sống vật chấtvăn hoá người lao động, bảo vệ môi trường an ninh quốc phòng Kết quả xãhội rất khó định lượng, nó được xem xét cùng với kết quả kinh tế trong môitrường liên hệ chặt chẽ với nhau

- Hiệu quả kinh tế là cơ sở vật chất của hiệu quả xã hội, hiệu quả xã hội tạođiều kiện tốt hơn để đạt được hiệu quả kinh tế Việc xá định hiệu quả kinh tếcủa quá trình sản xuất kinh doanh là rất phức tạp trong 1 phạm vi rộng lớn.Người ta thường tính các hiệu quả kinh tế là thước đo cơ bản để đánh giámột cách tương đối, đúng đắnvà đầy đủcủa hiệu quả sản xuất

2

Trang 3

- Hiệu quả kinh tế xét cho cùng là tăng năng xuất lao động, đó là điều kiệncần thiết để tăng khối lượng của cải, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xãhội Nó là 1 phạm trù kinh tế khách quan, do đó việc xem xét hiệu quả kinh

tế là điều hết sức cần thiết với các nhà quản trị kinh doanh

Trong công thức trên, chi phí sản xuất là toàn bộ những chi phí về laođộng sống và lao động vật hoá bỏ vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Đó là chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Chi phí này đượchoàn lại sau mỗi chu kỳ sản xuất bằng tiền thu được do bán sản phẩm

Chi phí một lần là chi phí bỏ ra 1 lần để hình thành nguồn vốn sảnxuất chỉ là vốn đầu tư cơ bản

Để tính toán người ta thường dùng các chỉ tiêu theo các phạm vi sau:+ Theo toàn bộ nền kinh tế quốc dân

= Tăng thu nhập quốc dân/ Vốn đầu tư để tạo nên sự tăng gía

+ Theo nghành kinh tế và theo từng doanh nghiệp

= Lợi nhuận thu được/Lượng vốn đầu tư

2- Nhiệm vụ tính toán kinh tế kỹ thật:

- Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở tất cả mọi góc độ khác nhau của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả kinh tế là 1 công việc rất phứctạp người ta thường phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu Chỉ tiêu chủ yếu và chỉtiêu bổ xung để đánh gí cho phù hợp với từng cấp, từng phạm vi xem xét

- Một vấn đề quan trọng bậc nhất khi đánh giá hiệu quả kinh tế đó là năngxuất lao động xã hội, song rất khó đánh giá một cách trực tiếp mà người ta thườngxem xét theo 2 hướng:

+ Xét hiệu quả tương đối:

Là việc lựa chọn phương án tối ưu thông qua việc so sánh các phương án vớinhau khi thực hiện một nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định

+ Xét hiệu quả tuyệt đối:

3

Trang 4

Là đánh giá thực trạng mối quan hệ giữa kết quă đạt được với chi phí bỏ ratrong từng thời kỳ nhất định của phương án hiện đang thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh.

Hai hướng này có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhờ chọn phương án một cáchtối ưu, một cách đúng đắn theo hiệu quả tương đối mà các cơ sở có điều kiện thựchiện được ý định kinh tế nhất của mình, nhờ vậy đạt được hiệu quả tuyệt đối

-Trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ, mục tiêu đặt ra của dự án, người thiết kế cóthể đưa ra nhiều phương án có thể thực hiện được, mang tính khả thi, mỗiphương án trước hết phải thoả mãn các yêu cầu về mằt kỹ thật và công nghệsản xuất, sau đó được xem xét theo khía cạnh kinh tế

- Các phương án đưa ra đều phải chi phí một lượng vốn đầu tư nhất định,dùng vào việc đầu tư 1 lần mua tư liệu lao động là các thiết bị máy móc nhàxưởng để xây dựng công trình Khi đưa công trình vào hoạt động phải mấtchi phí để cho hệ thống hoạt động bình thường theo thông số thiết kế, vấn đềxem xét ở đây là đầu tư ban đầu lớn, phương tiện trang thiết bị hiện đại đạtđược mức độ tiết kiệm cho chi phí vận hành hàng năm tốt hơn Các bài toánlựa chọn phương án tối ưu giải quyết được mâu thuẫn này Như vậy, nhiệm

vụ của việc tính toán kinh tế kỹ thật là lựa chọn phươngán tối ưu nhất trongcác phương án đưa ra so sánh thoả mãn các yêu cầu kỹ thật và kinh tế nhất

§2 - CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU KIỆN SO SÁNH 1- Các chỉ tiêu đánh giá phương án:

Khi xét một phương án đầu tư trước hết phải xem xét về mặt kỹ thuật xem nó

có đạt được hay không Với kỹ thật và các thông số như vậy phương án đưa rathoả mãn được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra hay không Sau đó, mới xem xét đếnyêu cầu về kinh tế và các yêu cầu khác Các chỉ tiêu kinh tế đánh giá phương ánbao gồm 2 chỉ tiêu là: Vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành hàng năm, cácyêu cầu và chỉ tiêu khác có thể được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu này

a- Chỉ tiêu vốn đầu tư ban đầu: K (đồng)

4

Trang 5

Là toàn bộ chi phí tính bằng tiền của lao động xã hội đầu tư xây dựng côngtrình trong 1 khoảng thời gian nhất định gồm:

+ Tiền chi phí mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện, nhà xưởng, xây dựngcông trình

+ Tiền chi phí cho công tác nghiệm thu, chạy thử và hoàn thiện công trình

b- Chi phí vận hành hàng năm: C (đồng/ năm)

Là toàn bộ các chi phí bỏ ra để đưa vào công trình vận hành bình thường theocác thông số đã thiết kế, đây chính là giá thành sản phẩm hàng năm của côngtrình

Ví dụ:

Khi xét 2 phương án xây dựng nhà máy điện, 1 phương án có vốn đầu tư đắthơn phương án kia, nhưng có thể vẫn kinh tế hơn vì phương tiện, máy móc thiết

bị của nó hiện đại hơn nên chi phí vận hành hàng năm ít hơn

II- Điều kiện để so sánh các phương án:

Các phương án đem so sánh phải có những điều kiện giống nhau thì việc sosánh mới có ý nghĩa, ta gọi đó là những điều kiện so sánh các phương án, gồmcác điều kiện sau:

- Các phương án đem so sánh phải được quy về cùng 1 kết quả như nhau:như cùng số lượng sản phẩm sản xuất, cùng công việc xây dựng hay xét chocùng 1 đơn vị sản phẩm, 1 đơn vị ccông suất

- Các chỉ tiêu đem so sánh phải được tính ở thời điểm giống nhau, theo giá

Trang 6

§3 - CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THẬT

Để tính toán kinh tế kỹ thuật cho các phương án, để chọn lựa được cách thứchành động tốt nhất, người ta thường dùng 2 phương pháp sau:

- Phương pháp thu hồi vốn đầu tư chênh lệch

- Phương pháp chi phí tính toán cực tiểu

Thực chất 2 phương án này giống nhau, chỉ khác nhau ở cách tính toán Cácphương pháp này đều dựa trên hiệu quả tương đối để chọn phương án tốt hơn.Người ta giải quyết mâu thuẫn giữa lượng vốn đầu tư ban đầu tăng lên thì tiếtkiệm được chi phí vận hành hàng năm

I- Phương pháp thu hồi vốn đầu tư chênh lệch:

Giả sử phải chọn phương án tốt hơn trong 2 phương án sau, Với điều kiệnchúng đã thoả mãn các điều kiện so sánh

Phương án 1 có vốn đầu tư K1 và chi phí vận hành hàng năm C1

Phương án 2 có vốn đầu tư K2 và chi phí vận hành hàng năm C2

Khi so sánh 2 phương án này sẽ có các trường hợp xảy ra như sau:

- Nếu K1= K2; C1= C2 hai phương án kinh tế như nhau

- Nếu K1 < K2; C1= C2 phương án1 kinh tế hơn

- Nếu K1 = K2; C1< C2 phương án1 kinh tế hơn

- Nếu K1 < K2; C1< C2 phương án1 kinh tế hơn

- Nếu K1 > K2; C1< C2 Trường hợp này ta chưa thể kết luận ngay được

mà phải dựa vào tính toán kinh tế - kỹ thuật

6

Trang 7

Nếu ta chọn phương án 1 (nghĩa là chọn phương án có vốn đầu tư đắt hơn),thì phải đầu tư thêm so với phương án 2 là ∆K = K1 - K2, nhưng lại tiết kiệmđược 1 lượng ∆C = C2 - C1

Bài toán đặt ra với lượng vốn đầu tư tăng thêm là ∆K thì tiết kiệm được 1 lượng

∆C hàng năm như thế nào thì phương án đó tốt hơn

- Nếu T< Tđm Thì phương án có K lớn C nhỏ sẽ kinh tế hơn vì: phương án

có K lớn nên các thiết bị máy móc hiện đại và có các chỉ tiêu kỹ thật tốt hơn,tuy phải chịu đàu tư thêm 1 lượng ∆K nhưng hàng năm tiết kiệm được lượng

∆C về chi phí vận hành hàng năm Do đó trong khoảng thời gian T< Tđm đã thuhồi lại được lượng vốn đầu tư tăng thêm này

- Nếu T > Tđm Thì phương án có K nhỏ C lớn sẽ kinh tế hơn vì: Với phương

án có vốn đằu tư ban đầu lớn sẽ tiết kiệm được một lượng ∆C hàng năm nhưnglượng ∆C này quă nhỏ nên sau khoảng thời gian T > Tđm mới thu hồi lại đượclượng vốn đầu tư tăng thêm là ∆K Do đó sau thời gian Tđm công trình có thể

bị loại bỏ khỏi sản xuất, lượng ∆C không bù lại được lượng chênh lệch ∆K nênphương án K nhỏ, C lớn kinh tế hơn

Trang 8

Tđm =

1 2

2 1

C C

K K

= 4 < Tđm = 5 năm Vậy phương án 1 kinh tế hơn

* Trong những trường hợp phải so sánh nhiều phương án thì phải thực hiện theocác bước sau:

+ Loại trừ các phương án không thích hợp để so sánh

+ Xắp xếp các phương án theo thứ tự tăng dần của lượng vốn đầu tư.+ Tính thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch của từng cặo phương

án liên tiếp, sau đó so sánh với Tđm loại trừ dần các phương án để chọn phương

án tốt hơn

Ví dụ:

Chọn phương án tốt hơn trong 4 phương án sau:

Phương án 1 K1 = 1500 Trđ ; C1 = 860 TrđPhương án 2 K2 = 1200 Trđ ; C2 = 850 TrđPhương án 3 K3 = 2000 Trđ ; C3 = 650 TrđPhương án 4 K4 = 2500Trđ ; C4 = 600Trđ

1200 2000

= 4 ; T34 =

600 650

2000 2500

= 10

Ta thấy T23 =4 năm < Tđm ; Phương án 3 tốt hơn

T34 = 10 năm > Tđm ; Phương án 3 tốt hơn

Phương pháp này nếu như so sánh nhiều phương án thì khi tính toán sẽ rấtnhiều, dễ nhầm lẫn và đưa đến kết luận sai

Nếu lấy nghịch đảo của thời gian thu hồi vốn đầu tư T - được gọi là hệ số hiệuquả của vốn đầu tư:

1 2

K K

C C

Trang 9

Tương tự như thời gian thu hồi vốn đầu tư định mức, nghịch đảo của Tđm là hệ

số hiệu quả định mức của vốn đầu tư nếu phương án nào có E > Eđm thì phương

án có K lớn nhưng C nhỏ kinh tế hơn và ngược lại

II- Phương pháp chi phí tính toán cực tiểu:

Đây là phương pháp xuất phát từ Phương pháp thu hồi vốn đầu tư chênhlệch nhưng cách thể hiện khác đi 1 chút, nó nêu rõ được bản chất việc chọnphương án theo vốn đầu tư nhất thời và chi phí vận hành hàng năm

Theo cách biến đổi từ phương pháp thu hồi vốn đầu tư chênh lệch

T =

2 1

1 2

C C

K K

Eđm( K1 - K2) < (C2 -C1) ⇒ (Eđm.K1 + C1) < (Eđm.K2+ C2)

Đặt Z = Eđm.K + C- gọi là chi phí tính toán quy dẫn của các phương án

Như vậy, đối với phương án 1 và 2 ta có thể tính Z cho chúng :

Z1 = Eđm.K1 + C1

Z2 = Eđm.K2+ C2

Z1, Z2 như trên đã xét ta có phương án 1 tốt hơn phương án 2

Với phương án tốt hơn là phương án có Z nhỏ hơn

Tiêu chuẩn để lựa chọn phương án tối ưu là:

Z = Eđm.K + C ⇒ Min (4)Chi phí tính toán quy dẫn gồm 2 thành phần:

Trang 10

- Giải thích công thức tren theo quan điểm chính trị kinh tế học:

Z = Eđm.K + C ⇒ Min Trong đó: Z là chi phí tính toán quy đổi chính là chi phí lao động xã hội, đơn

vị đo là đ/năm

Eđm.K - giá trị sản phẩm thặng dư, phần sáng tạo cho xã hội

C - Giá thành sản phẩm, bao gồm chi phí về lao động quá khứ vàlao động sống của xã hội Với chi phí lao động xã hội bé nhất nhưng đạt kết quảgiống nhau thì phương án đó là tối ưu

Khi cần xác định hiệu qủa kinh tế của vốn đầu tư để cải tạo thiết bị cũ ( có kết hợp hiện đại hoá) so với việc thay thế bằng thiết bị mới thì chi phí tính toán trong các trường hợp này được xác định như sau:

Phương án cải tạo thiết bị cũ : Zc = Eđm ∆K + Cc

Phương án thay thế thiết bị mới Zm = Eđm (Km - Kđt) + Cm

Trong đó: ∆K - Tổng chi phí khôi phục thiết bị cũ

Km - Chi phí đầu tư thiết bị mới

Kđt - Giá trị đào thải thiết bị cũ

Cc - Chi phí vận hành hàng năm theo phương án cải tạo thiết bị cũ (đồng / năm)

Cm - Chi phí vận hành hàng năm theo phương án cải tạo thiết bị mới

Dấu hiệu để xác định được hiệu quả kinh tế của phương án cũ so với phương án mới là đi tìm ∆Z

∆Z = Zm - Zc = Eđm (K- Kđt - ∆K) + ∆C

∆C = Cm - CcNếu ∆Z < 0 phương án mới kinh tế hơn ∆Z > 0 phương án mới kém kinh tế hơn

10

Trang 11

Cách làm này chỉ giải quyết về mặt kinh tế, trong 1 số trường hợp phải căn cứ

cả về mặt kỹ thuật để lựa chọn phương án mới đạt được hiệu quả cao

§ 5 TIÊU CHUẨN TỐI ƯU TRONG TÍNH TOÁN KINH TẾ – KỸ THẬT

NGHÀNH ĐIỆN

Trong các bài toán tính toán KT-KT, các phương án được lựa chọn phải thoảmãn điều kiện chi phí tính toán giá trị cực tiểu

Z = Eđm.K + C ⇒ MinMạng điện xí nghiệp làm nhiệm vụ phân phối và truyền tải điện năng đếntừng thiết bị dùng điện Các thiết bị điện có làm việc được thường xuyên haykhông, phần lớn phụ thuộc vào tình trạng làm việc của mạng điện Một mạngđiện được coi là hợp lý khi nó đảm bảo được cả các yêu cầu về kỹ thuật và kinhtế

11

Trang 12

tới kinh tế, an ninh quốc phòng, tới tính mạng con người, với hộ phụ tải loạinày phải được cung cấp ít nhất 2 nguồn trở lên.

- Hộ phụ tải loại 2: Bao gồm những phụ tải không phải loại 1.Nếu hộphụ tải loại 2 mất điện thì ảnh hưởng về mặt kinh tế Đối với phụ tải loaj nàycóthể sử dụng 1 hoặc 2 nguồn tuỳ thuộc vào bài toán so sánh kinh tế giữa việcthiệt hại do mất điện và việc đầu tư 1 nguồn mới

- Hộ phụ tải loại 3: Bao gồm những phụ tải không phải loại 1 và 2.Đối với phụ tải loại này nếu mất điện không thiệt hại nhiều về mặt kimh tế, thờigian cho phép mất điện bằng trhời gian sửa chữa, thay thế thiết bị mới, hộ phụtải loại 3 thường là các phụ tải sinh hoạt, chiếu sáng

*, Về mặt kinh tế:

Phải được đánh giá trên 2 chỉ tiêu cơ bản :

- Vốn đầu tư ban đầu K

+ Chi phí để khấu hao cho mạng điện: Ckh

+ Chi phí để trả lương cho đội ngũ công nhân viên

+ Chi phí quản lý, tu sửa và bảo quản

+ Chi phí tổn thất điện năng cho mạng điện Ctt và các chi phí khác

Trong tính toán người ta thường tách chi phí tổn thất điệ năng thành 1 khoản vàgộp các chi phí còn lại theo các hệ số tỷ lệ về vốn đầu tư

Z = Eđm.K + αkh K + αvh K + Ctt ⇒ MinTrong đó: Eđm: Hệ số hiệu quả định mức của vốn đầu tư

αkh - Hệ số trích khấu hao trung bình cho mạng điện

αvh - Hệ số vận hành mạng điện kể đến các chi phí về tiền lương, bảoquản sửa chữa cho mạng điện tính theo vốn đầu tư

12

Trang 13

Đặt P = Eđm + αkh + αvh - Hệ số tính toán cho các phần tử thiết bị

∆A (KWh) Lượng điện năng tổn thất của phương án

G (đ/KWh) Giá bán 1 đơn vị điện năng

Ttb Thời gian làm việc trung bình

∆Ptb Tổn thất công suất cực đại

Câu hỏi và bài tập:

1- Có thể hiểu như thế nào về khái niệm kinh tế kỹ thuật cho các phương án?2- Các chỉ tiêu để đánh giá phương án Nhiệm vụ tính toán kinh tế kỹ thuậtkhi so sánh lựa chọn các phương án

3- So sánh 2 phương án tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch vàchi phí tính toán cực tiểu

4- Chọn phương án xây dựng nhà máy điện trong 2 phương án sau:

Số

TT Tên các chỉ tiêu Đơn vị đo Nhà máy nhiệt điện Nhà máy thuỷ điện

4 Trình tự phân bổ vốn:

- Năm thứ 1 đầu tư k1

- Năm thứ 2 đầu tư k2

- Năm thứ 3 đầu tư k2

- Năm thứ 4 đầu tư k4

Triệu đồng

k1 = 600k2 = 500k3 = 500k4= 400

k1 = 800k2 = 800k3 = 900k4 = 1.000

Trang 14

5- Chọn phương án tốt nhất trong 2 phương án sau, bằng phương pháp thu hồi vốnđầu tư chênh lệch Các số liệu cho trong bảng sau.

Số

TT Tên các chỉ tiêu

Đơn vị đo Phương án I Phương án II

Cho thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch là Tđm = 6 năm

Chương 2: GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂNG

§ 1- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT 1- Khái niệm về chi phí:

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, Doanh nghiệp luôn phải quan tâmđến việc quản lý, sử dụng các chi phí của mình sao cho đạt được kết quă tốtnhất, mỗi đồng vốn bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy , một vấn đềhết sức quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp là phải kiểm soát được chi phícủa mình

Vậy: Chi phí là số tiền hoặc phương tiện, mà doanh nghiệp cá nhân bỏ ra đểđạt được mục đích nào đó Bản chất của nó là sự mất đi để nhận lấy1 sự thu vềdưới dạng vật chất hoặc tinh thần

2- Phân loại:

a- Theo chức năng hoạt động:

Mục đích: Cho thấy vhức năng hoạt động của các chi phí trong quá trình sảnxuất kinh doanh Trên cơ sở đó dùng làm că cứ để xác định giá thành và dự toán

14

Trang 15

chi phí sản xuất cũng như làm nguồn cung cấp thông tin cho quá trình lập cácbáo cáo, chia làm 2 loại sau:

+ Tổng chi phí:

- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩmhoặc cung cấp dịch vụ trong 1 kỳ nhất định, nó bao gồm 3 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí lao động trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngoài sản xuất: Để tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cònphải chịu 1 số khoản chi phí ở ngoài khâu sản xuất gồm các chi phí cho lưuthông và tiếp thị, chi phí vận chuyển và bốc dỡ hàng, chi phí bao bì, đóng góicũng như % hao hụt, lương nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng cho người bánhàng

b- Theo tình hình phân bổ chi phí vào giá thành:

Mục đích: Có tác dụng trực tiếp vào việc tính giá thành, hạch toán chi phí trựctiếp và các biện pháp để hạ giá thành sản phẩm

Người ta chia ra thành các loại:

- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có quan hệ mật thiết đến việc chế tạo từngsản phẩm và được tính thẳng vào giá thành Loại chi phí này có thể tránh được,nghĩa là nó phát sinh cũng như mất đi theo các hoạt động cụ thể

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí không có quan hệ mật thiết đến việcchế tạo từng sản phẩm cá biệt mà có quan hệ đến hoạt động sản xuất chung chotoàn doanh nghiệp và được phân bổ vào giá thành 1 cách gián tiếp theo nhữngtiêu chuẩn nhất định Loại chi phĩ này không tránh được vì nó sinh ra để phục

vụ cho nhiều hoạt động

c- Phân loại theo mức độ hoạt động:

Mục đích: Đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch, kiểm soát chi phí cũng như chủ độngđiều tiết chi phí của nhà quản lý, khi mức độ hoạt động thay đổi nhà quản lý sẽbiết được chi phí biến động như thế nào, biến động bao nhiêu, loại nào biếnđộng để tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm

15

Ngày đăng: 03/12/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w