1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf

144 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Vai trò và nhiệm vụ của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân (8)
    • 1.2. Đánh giá tình hình đầu tư thông qua hệ số ICOR (9)
    • 1.3. Vai trò của kinh tế đầu tư (9)
    • 1.4. Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và nội dung của môn học Kinh tế đầu tư xây dựng (10)
      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của môn học Kinh tế đầu tư xây dựng (10)
      • 1.4.2. Nhiệm vụ của môn học Kinh tế đầu tư xây dựng (11)
      • 1.4.3 Nội dung chủ yếu của môn học Kinh tế đầu tư xây dựng (11)
    • 1.5. Mối quan hệ giữa môn học Kinh tế đầu tư xây dựng và các môn học khác (12)
  • CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ ĐẦU TƯ (14)
    • 2.1. Khái niệm về đầu tư (14)
      • 2.1.1. Các quan niệm về đầu tư (14)
      • 2.1.2. Các cách diễn đạt khác liên quan đến đầu tư (Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020) (14)
      • 2.1.3. Một số khái niệm khác liên quan đến đầu tư (16)
    • 2.2. Phân loại đầu tư (16)
      • 2.2.1. Phân loại theo các dự án đầu tư xây dựng (16)
      • 2.2.2. Phân loại theo đối tượng đầu tư (17)
      • 2.2.3. Phân loại theo chủ đầu tư (17)
      • 2.2.4. Phân loại theo cơ cấu đầu tư (18)
      • 2.2.5. Phân loại theo nguồn vốn (18)
      • 2.2.6. Phân loại theo giác độ tái sản xuất tài sản cố định (18)
      • 2.2.7. Phân loại theo thời đoạn kế hoạch (18)
      • 2.2.8. Phân loại theo hình thức đầu tư (19)
      • 2.2.9. Phân loại theo nguồn vốn từ nước ngoài (20)
    • 2.3. Quá trình đầu tư (28)
      • 2.3.1. Quá trình đầu tư theo giác độ quản lý vĩ mô của Nhà nước (28)
      • 2.3.2. Quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp (29)
    • 2.4. Nguồn vốn đầu tư và nội dung của vốn đầu tư (31)
      • 2.4.1. Nguồn vốn đầu tư (31)
      • 2.4.2. Thành phần của vốn đầu tư (31)
    • 2.5. Những đối tượng tham gia vào thực hiện đầu tư (33)
      • 2.5.1. Chủ đầu tư (33)
      • 2.5.2. Các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng (34)
      • 2.5.3. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (34)
      • 2.5.4. Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư ở mọi giai đoạn của quá trình đầu tư (34)
      • 2.5.5. Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đầu tư (34)
      • 2.5.6. Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho dự án (34)
      • 2.5.7. Các cơ quan của Nhà nước có liên quan đến đầu tư (34)
      • 2.5.8. Các tổ chức xã hội, các hiệp hội có liên quan đến đầu tư, nhất là Hội Xây dựng, Hội (34)
  • CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ (35)
    • 3.1. Khái niệm về dự án đầu tư (35)
    • 3.2. Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư (35)
      • 3.2.1. Quan điểm của chủ đầu tư (35)
      • 3.2.2. Quan điểm của Nhà nước (35)
      • 3.2.3. Quan điểm của các tổ chức tài trợ (36)
    • 3.3. Các loại chi phí , giá và khả năng tự tài chính (36)
      • 3.3.1. Một số khái niệm về chi phí (36)
      • 3.3.2. Giá tài chính và giá kinh tế (39)
      • 3.3.3. Chi tiêu khả năng tự tài chính (39)
    • 3.4. Xác định thời kỳ tính toán để so sánh phương án đầu tư (39)
      • 3.4.1. Khái niệm (39)
      • 3.4.2. Các trường hợp xác định thời kỳ tính toán của dự án (39)
    • 3.5. Phương pháp phân tích đánh giá dự án đầu tư về mặt kinh tế xã hội (40)
      • 3.5.1. Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội (40)
      • 3.5.2. Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội (40)
    • 3.6. Giá trị của tiền tệ theo thời gian (41)
      • 3.6.1. Tính toán lãi tức, lãi suất (41)
      • 3.6.2. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực (44)
      • 3.6.3. Biểu đồ dòng tiền tệ (48)
    • 3.7. Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền tệ đơn và phân bố đều (49)
      • 3.7.1. Các ký hiệu tính toán (49)
      • 3.7.2. Phương pháp xác định giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P ) khi cho trước giá trị của tiền tệ ở thời điểm tương lai (F) (49)
      • 3.7.3. Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (P) (50)
      • 3.7.4. Phương pháp xác định giá trị tương lai (F) của tiền tệ khi cho trước trị số của chuỗi dòng tiền tệ đều (A) (50)
      • 3.7.5. Phương pháp xác định giá trị của thành phần của chuỗi tiền tệ phân bố đều (A) khi (51)
      • 3.7.6. Phương pháp xác định giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (P) khi cho trước giá trị của thành phần của chuỗi giá trị tiền tệ phân bố đều của nó là A (51)
      • 3.7.7. Phương pháp xác định giá trị thành phần của chuỗi tiền tệ đều (A) khi cho biết trước giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại của nó là P (51)
    • 3.8. Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền tệ phân bố không đều (52)
  • CHƯƠNG 4: NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (54)
    • 4.1. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng và xin phép đầu tư (54)
      • 4.1.1. Các dự án cần phải Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (54)
      • 4.1.2. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Theo Điều 53 Luật Xây dựng 50/2014) . 54 4.2. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (54)
    • 4.3. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (55)
    • 4.4. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (56)
    • 4.5. Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình (56)
      • 4.5.1. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình (56)
      • 4.5.2. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình (57)
      • 4.5.3. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình (58)
      • 4.5.4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình (58)
    • 4.6. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế cơ sở (59)
  • CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KINH TẾ XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG (60)
    • 5.1. Phân loại các phương pháp đánh giá các phương án kĩ thuật về mặt kinh tế (60)
      • 5.1.1. Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính (60)
      • 5.1.2. Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng (61)
    • 5.2. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ (62)
      • 5.2.1. Khái niệm (62)
      • 5.2.2. Ưu, nhược điểm của phương pháp (63)
      • 5.2.3. Hệ chỉ tiêu đánh giá phương án (63)
    • 5.3. Phương pháp sử dụng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo để xếp hạng các phương án (65)
      • 5.3.1. Khái niệm (65)
      • 5.3.2. Nội dung của phương pháp (65)
      • 5.3.3. Ưu nhược điểm của phương pháp, lĩnh vực áp dụng (68)
      • 5.3.4. Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu (T i ) (69)
    • 5.4. Phương pháp phân tích giá trị và giá trị sử dụng (70)
      • 5.4.1. Nội dung của phương pháp (70)
      • 5.4.2. Ưu nhược điểm của phương pháp, lĩnh vực áp dụng (71)
    • 5.5. Phương pháp sử dụng công cụ toán học để tính toán so sánh kinh tế các phương án (72)
    • 5.6. Phương pháp phân tích chi phí - Lợi ích (Cost Benefit Analysis-CBA) (72)
      • 5.6.1. Các bước đánh giá phân tích tài chính kinh tế các dự án đầu tư (73)
      • 5.6.2. Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương (75)
      • 5.6.3 Phân tích đánh giá dự án theo suất thu lợi (78)
      • 5.6.4. So sánh kết quả tính toán giữa phương pháp dùng chỉ tiêu NPV và chỉ tiêu IRR (80)
      • 5.6.5. Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích - chi phí (81)
      • 5.6.6. So sánh các phương án đầu tư có qui mô đầu tư khác nhau theo các chỉ tiêu động (81)
    • 5.7. Phương pháp phân tích an toàn tài chính của dự án đầu tư (83)
      • 5.7.1. Phân tích an toàn nguồn vốn (83)
      • 5.7.2. Phương pháp phân tích điểm hoà vốn (83)
      • 5.7.2. Tóm tắt những điểm cần nhớ về các phương pháp phân tích đánh giá các phương án đầu tư (88)
  • CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ BẤT ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (91)
    • 6.1. Khái niệm về rủi ro và bất định (91)
    • 6.2. Phân loại rủi ro (91)
    • 6.3. Các phương pháp phân tích dự án đầu tư xây dựng trong điều kiện rủi ro (95)
    • 6.4. Các phương pháp phân tích dự án đầu tư xây dựng trong điều kiện bất định (97)
  • CHƯƠNG 7: ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP RIÊNG (99)
    • 7.1. Phương pháp đánh giá các phương án máy xây dựng (MXD) để thực hiện quá trính thi công (99)
      • 7.1.1. Trường hợp thời gian thi công ngắn và quá trình thi công đơn giản (100)
    • 1. Chỉ tiêu chi phí cho quá trình thi công C (100)
    • 2. Chỉ tiêu tổng lợi nhuận (P t ) (100)
    • 3. Mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư (D) (100)
    • 4. Mức lợi nhuận tính cho một đồng chi phí (  P ) (101)
      • 7.1.2. Trường hợp thời gian thi công dài và quá trình thi công phức tạp (102)
    • 1. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (102)
    • 2. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế-xã hội (104)
    • 3. Các giai đoạn đầu tư (104)
    • 4. Nội dung của DAĐT để thi công xây dựng công trình ở giai đoạn sau khi đã thắng thầu xây dựng gồm các khoản mục chủ yếu sau (105)
    • 5. Một số nguyên tắc lập DAĐT cho quá trình thi công thực hiện hợp đồng xây dựng (106)
    • 6. Một số đặc điểm của phân tích tài chính và phân tích kinh tế-xã hội của DAĐT để thực hiện quá trình thi công theo hợp đồng xây dựng (107)
      • 7.2. Đánh giá kinh tế các dự án thuỷ lợi (108)
        • 7.2.1. Đặc điểm của các dự án thuỷ lợi (108)
        • 7.2.2. Phương pháp đánh giá kinh tế các dự án thuỷ lợi (109)
          • 7.2.2.1 Các trường hợp đánh giá kinh tế các dự án thủy lợi (109)
          • 7.2.2.2. Xác định các loại chi phí dự án thủy lợi (110)
          • 7.2.2.3. Xác định lợi ích (Benefit) của dự án thủy lợi (119)
      • 7.3. Đánh giá các dự án đầu tư giao thông vận tải(GTVT) (122)
        • 7.3.1. Phân tích các dự án đầu tư giao thông đường bộ (122)
        • 7.3.2. Phân tích các dự án đầu tư giao thông đường thuỷ (125)
  • CHƯƠNG 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (126)
    • 8.1. Mục đích yêu cầu của quản lý đầu tư xây dựng (126)
      • 8.1.1. Mục đích của quản lý đầu tư xây dựng (126)
      • 8.1.2. Yêu cầu của quản lý đầu tư xây dựng (126)
      • 8.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư (126)
    • 8.2. Quy chế quản lý đầu tư xây dựng (126)
      • 8.2.1. Thẩm định dự án đầu tư (126)
      • 8.2.2. Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Theo Luật Xây dựng số 50/2014) (128)
      • 8.2.3. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (129)
    • 8.3. Quản lý thi công xây dựng công trình (133)
      • 8.3.1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình (133)
      • 8.3.2. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (134)
      • 8.3.3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (134)
      • 8.3.4. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng (134)
      • 8.3.5. Quản lý môi trường xây dựng (135)
      • 8.3.6. Quản lý các công tác khác (136)
    • 8.4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu (136)
      • 8.4.1. Đấu thầu rộng rãi (136)
      • 8.4.2. Đấu thầu hạn chế (136)
      • 8.4.3. Chỉ định thầu (137)
      • 8.4.4. Mua sắm trực tiếp (137)
      • 8.4.5. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa (138)
      • 8.4.6. Tự thực hiện (138)
      • 8.4.7. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (138)
      • 8.4.8. Lựa chọn nhà thầu tham gia thực hiện của cộng đồng (139)
    • 8.5. Hợp đồng kinh tế trong xây dựng (139)
      • 8.5.1. Các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng (139)
      • 8.5.2. Quản lý thực hiện hợp đồng (140)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (144)

Nội dung

Phần 1 Những vấn đề chung 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BÀI GIẢNG KINH TẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÂNG CAO Hà Nội, năm 2022 2 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 8 1 1 Vai trò và nhiệm vụ của ngành xâ[.]

NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ ĐẦU TƯ

Khái niệm về đầu tư

2.1.1 Các quan niệm về đầu tư

Có nhiều cách diễn đạt về đầu tư phụ thuộc vào các quan niệm khác nhau Dưới đây sẽ đưa ra một số cách diễn đạt thông dụng nhất

Đầu tư là việc sử dụng vốn để tạo ra các yếu tố sản xuất, bao gồm tư liệu sản xuất như nhà xưởng, máy móc và vật tư, cũng như đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay để thu lợi Những hoạt động đầu tư này không chỉ mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư mà còn đáp ứng nhu cầu của xã hội trong một khoảng thời gian nhất định trong tương lai.

Đầu tư là quá trình sử dụng vốn để xây dựng các tài sản và tiềm năng, với mục tiêu tạo ra lợi nhuận bền vững theo thời gian.

Đầu tư là quá trình chi tiêu cho một dự án kinh doanh, từ đó nhà đầu tư nhận lại các khoản thu nhằm đảm bảo hoàn vốn và đạt được lợi nhuận hợp lý.

Đầu tư được hiểu là việc quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý, đặc biệt là trong việc cơ cấu tài sản nhằm tạo ra lợi nhuận.

Đầu tư là việc sử dụng nguồn vốn tích lũy từ xã hội, các doanh nghiệp, và tiền tiết kiệm của người dân để tái sản xuất, nhằm tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020, đầu tư kinh doanh được định nghĩa là hành động của nhà đầu tư khi bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh Điều này có thể được thực hiện thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của tổ chức kinh tế, cũng như đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.

Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất nhằm huy động vốn trung hạn hoặc dài hạn để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại một khu vực cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

Dự án đầu tư mở rộng là một hình thức đầu tư nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả của các dự án kinh doanh hiện tại Điều này bao gồm việc mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường.

Dự án đầu tư mới được định nghĩa là một dự án được thực hiện lần đầu hoặc là dự án hoạt động độc lập, không liên quan đến các dự án đang tiến hành đầu tư kinh doanh khác.

2.1.2 Các cách diễn đạt khác liên quan đến đầu tư (Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020)

Nhà đầu tư bao gồm tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, cũng như các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân hoặc tổ chức có quốc tịch nước ngoài, được thành lập theo pháp luật nước ngoài và tham gia vào hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Nhà đầu tư trong nước bao gồm cá nhân mang quốc tịch Việt Nam và các tổ chức kinh tế không có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài dưới dạng thành viên hoặc cổ đông.

Tổ chức kinh tế tại Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư và kinh doanh.

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

2 Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

4 Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư

Phân loại đầu tư

2.2.1 Phân loại theo các dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm

2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 như sau:

1 Căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công

2 Căn cứ công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành của công trình và mục đích quản lý, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp; c) Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; đ) Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn; e) Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh; g) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác

3 Căn cứ nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các dự án sau: a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công; b) Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công; c) Dự án PPP; d) Dự án sử dụng vốn khác

2.2.2 Phân loại theo đối tượng đầu tư

Theo giác độ này bao gồm các loại:

Đầu tư vào tài sản vật chất như nhà, xưởng, thiết bị máy móc và vật tư dự trữ không chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ mà còn đáp ứng các nhu cầu văn hóa và xã hội.

- Đầu tư tài chính, bao gồm các hình thức như mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay lấy lãi, gửi tiết kiệm…

2.2.3 Phân loại theo chủ đầu tư

Chủ đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội thường là Nhà nước, với nguồn vốn được cấp từ ngân sách nhà nước.

Chủ đầu tư là Doanh nghiệp (quốc doanh và ngoài quốc doanh, độc lập và liên kết, trong nước và nước ngoài)

Chủ đầu tư bao gồm các tập thể trong xã hội, ví dụ như nhóm người góp vốn để xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho cộng đồng.

Chủ đầu tư là các cá nhân và vốn đầu tư ở đây được lấy từ ngân sách của các hộ gia đình

Các loại chủ đầu tư khác (các đoàn thể chính trị, xã hội, các cơ quan đại sứ quán nước ngoài, chủ đầu tư liên quốc gia)

2.2.4 Phân loại theo cơ cấu đầu tư

Theo giác độ này bao gồm các loại đầu tư sau:

- Đầu tư theo các ngành kinh tế (phân loại theo các ngành kinh tế cấp I, II, III và IV)

- Đầu tư theo các vùng lãnh thổ và các địa phương

- Đầu tư theo các thành phần kinh tế của nền kinh tế quốc dân

- Đầu tư chi các công trình hạ tầng cơ sở và phi hạ tầng

- Đầu tư theo cơ cấu hợp tác quốc tế (cơ cấu giữa nội lực và ngoại lực)

2.2.5 Phân loại theo nguồn vốn

Theo giác độ này bao gồm các loại đầu tư sau đây:

Nhà nước đầu tư vốn cho các đối tượng quy định, bao gồm cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, và hỗ trợ doanh nghiệp Nhà nước trong các lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước Ngoài ra, còn có nguồn vốn cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cho doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển, cũng như vốn khấu hao và các nguồn thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp.

Đầu tư vốn tín dụng được Nhà nước bảo lãnh và vốn tín dụng đầu tư phát triển từ Nhà nước là nguồn tài chính quan trọng mà các doanh nghiệp có thể vay để thực hiện các dự án đầu tư.

- Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài gồm đầu tư trực tiếp FDI và vốn vay ODA

Các nguồn vốn đầu tư từ tư nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, cũng như từ các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Những nguồn vốn này không chỉ thúc đẩy sự tăng trưởng mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế Việt Nam.

2.2.6 Phân loại theo giác độ tái sản xuất tài sản cố định

Theo giác độ này bao gồm các loại đầu tư sau:

- Đầu tư mới, tức là đầu tư để xây dựng, mua sắm thiết bị và máy móc loại mới

Đầu tư nâng cấp thiết bị là quá trình thay thế tài sản cố định đã hết tuổi thọ bằng các tài sản mới chưa qua sử dụng, đồng thời bao gồm cả việc cải tạo và hiện đại hóa các tài sản cố định hiện có đã trở nên lạc hậu.

- Đầu tư kết hợp các loại trên

2.2.7 Phân loại theo thời đoạn kế hoạch

Theo giác độ này bao gồm các loại đầu tư:

- Đầu tư dài hạn (thường cho các công trình chiến lược để đáp ứng các lợi ích dài hạn và đón đầu tình thế chiến lược)

- Đầu tư trung hạn (thường cho các công trình để đáp ứng lợi ích trung hạn)

- Đầu tư ngắn hạn (cho các công trình đáp ứng lợi ích trước mắt)

2.2.8 Phân loại theo hình thức đầu tư

Bao gồm hai loại: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

1 Đầu tư trực tiếp Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư, bao gồm các thể loại sau:

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và tư nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT

- Đầu tư phát triển kinh doanh

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác a) Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

Theo hình thức này nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:

- Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

- Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;

- Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật

Nhà đầu tư trong nước có thể đầu tư để thành lập hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã, cũng như hộ kinh doanh theo pháp luật hiện hành Ngoài ra, việc đầu tư còn có thể thực hiện thông qua hợp đồng.

Nhà đầu tư có thể ký hợp đồng BCC để tham gia vào các hoạt động sản xuất, chia sẻ lợi nhuận, sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.

Hợp tác giữa các bên sẽ được xác định thông qua các yếu tố như đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên Mối quan hệ hợp tác cũng sẽ được quy định rõ ràng, cùng với tổ chức quản lý, tất cả sẽ được thỏa thuận và ghi chép trong hợp đồng.

Hợp đồng BCC trong ngành tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, cũng như các tài nguyên khác, được thực hiện dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật liên quan.

Quá trình đầu tư

2.3.1 Quá trình đầu tư theo giác độ quản lý vĩ mô của Nhà nước

Theo giác độ quản lý vĩ mô của Nhà nước quá trình đầu tư phải được giải quyết qua các giai đoạn:

1 Xác định định hướng kinh tế – chính trị nói chung và của từng thời kỳ đang xét nói riêng của đất nước Đây là một bước cực kỳ quan trọng vì định hướng kinh tế – chính trị của Nhà nước như thế nào thì chiến lược đầu tư định hướng của Nhà nước sẽ như thế Chính định hướng phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay đang có ảnh hưởng quyết định chiến lược và hoạt động đầu tư trong toàn quốc

2 Xác định chiến lược và kế hoạch định hướng phát triển kinh tế – xã hội toàn diện của đất nước Ở bước này, Nhà nước phải xác định chiến lược, kế hoạch định hướng phát triển của các ngành kinh tế quốc dân và các lĩnh vực hoạt động văn hóa và xã hội, tiến hành quy hoạch phân vùng tổng thể theo lãnh thổ cho mọi hoạt động sản xuất, văn hóa và xã hội của đất nước Các kết quả của bước này sẽ là cơ sở xuất phát để lập chiến lược và kế hoạch đầu tư cho toàn quốc

3 Xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể định hướng cho đầu tư Ở bước này, Nhà nước phải xây dựng chiến lược và kế hoạch định hướng về cơ cấu đầu tư theo các ngành sản xuất, các địa phương và vùng lãnh thổ và theo các thành phần kinh tế, chiến lược và kế hoạch về mô hình đầu tư kèm theo cách đi và tốc độ đầu tư, quy hoạch tổng thể lãnh thổ về đầu tư

4 Xây dựng, hoàn thiện, bổ sung luật pháp, chính sách và quy định liên quan đến đầu tư Trong đó, Nhà nước phải tạo nên khuôn khổ pháp lí cho hoạt động đầu tư, tạo môi trường kích thích các hoạt động đầu tư đi theo đúng phương hướng chung đã dự định của Nhà nước

5 Hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức lập các dự án đầu tư Ở bước này, dựa trên chiến lược và kế hoạch đầu tư của Nhà nước đã vạch ra, các doanh nghiệp tiến hành lập các dự án đầu tư cụ thể dưới sự hướng dẫn của Nhà nước

Nhà nước cung cấp sự hướng dẫn thông qua các chiến lược và kế hoạch đầu tư, đồng thời cụ thể hóa trong quy chế quản lý đầu tư xây dựng.

6 Tổ chức kiểm tra và giúp đỡ các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư Ở bước này, các cơ quan quản lí đầu tư và phát triển của Nhà nước phải tiến hành theo dõi việc thực hiện các dự án đầu tư không chỉ ở bước xây dựng các công trình, mà còn cả quá trình khai thác và vận hành dự án nhằm đảm bảo hoàn vốn và có lãi cho các dự án đầu tư

7 Tổng kết rút kinh nghiệm Ở bước này, các cơ quan quản lí đầu tư phải tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm thường kỳ việc thực hiện các dự án đầu tư, nhất là đối với các dự án đầu tư đã kết thúc Trên cơ sở đó sẽ đưa các biện pháp khắc phục và điều chỉnh cần thiết đối với dự án đầu tư

2.3.2 Quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp Để nắm vững quá trình đầu tư ở các doanh nghiệp cần xem xét vấn đề này theo ba giác độ: giác độ quản lí doanh nghiệp tổng thể, giác độ kết hợp giữa quá trình đầu tư và quá trình tài chính ở doanh nghiệp, quá trình thực hiện một dự án đầu tư của doanh nghiệp

1 Quá trình đầu tư theo giác độ quản lí doanh nghiệp tổng thể

Theo giác độ quản lí doanh nghiệp tổng thể hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp phải được quyết định theo các bước sau:

- Điều tra tình hình thị trường, nhất là nhu cầu về chủng loại và số lượng sản phẩm

Xây dựng một chiến lược kinh doanh tổng thể là rất quan trọng, đặc biệt là trong việc xác định chiến lược sản phẩm hoặc dịch vụ, vì điều này có liên quan trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

- Xác định năng lực chủ quan của doanh nghiệp về mọi mặt, nhất và về công suất sản xuất và năng lực dịch vụ cần tăng thêm

Xây dựng một chiến lược đầu tư toàn diện là cần thiết cho doanh nghiệp, bao gồm việc xác định các mặt hàng sản phẩm sẽ sản xuất và các giai đoạn trong quy trình sản xuất - kinh doanh Điều này bao gồm các khâu từ mua sắm và cung ứng vật tư, gia công chế biến cho đến tiêu thụ sản phẩm.

- Lập dự án đầu tư cho đối tượng sản phẩm hay dịch vụ riêng rẽ nằm trong chiến lược đầu tư chung của doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư, kèm theo các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh

- Tổng kết, rút kinh nghiệm để áp dụng cho chu kì sản xuất tiếp theo

2 Quá trình đầu tư và quá trình tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động đầu tư luôn liên quan chặt chẽ đến hoạt động tài chính, vì vậy quá trình đầu tư thường được xem xét trong mối liên hệ với tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong lĩnh vực đầu tư, mọi sự kiện kinh doanh được xem như các quá trình đầu tư, giải tỏa và thu hồi vốn Từ góc độ tài chính, các sự kiện này được hiểu là các hành động thu chi, đưa vốn vào và rút vốn ra khỏi quá trình đầu tư Do đó, góc độ đầu tư bao hàm và phụ thuộc vào góc độ tài chính.

3 Quá trình đầu tư của một dự án đầu tư

Một dự án đầu tư thường có thời gian thực hiện kéo dài nhiều năm Theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, quá trình đầu tư cho một dự án được chia thành nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn đầu tiên là giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

Giai đoạn đầu tư bao gồm nhiều bước quan trọng, bắt đầu từ việc nghiên cứu để xác định nhu cầu đầu tư, tiếp theo là khảo sát thị trường, lập dự án đầu tư và thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư chính xác Sau khi hoàn tất các bước này, giai đoạn thực hiện đầu tư sẽ diễn ra, đảm bảo các kế hoạch được triển khai hiệu quả.

Nguồn vốn đầu tư và nội dung của vốn đầu tư

Theo quy định quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các nguồn vốn đầu tư được phân loại thành nhiều loại, trong đó bao gồm vốn nhà nước Vốn nhà nước gồm ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, cùng các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý.

Dự án này sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh Nguồn vốn được phân bổ cho các công trình xây dựng, điều tra khảo sát và lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

Dự án sử dụng nguồn vốn đa dạng, bao gồm vốn tư nhân và hỗn hợp từ nhiều nguồn khác nhau Vốn đầu tư đến từ các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, cá nhân, cũng như các cơ quan và tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.

Dự án sử dụng vốn viện trợ quốc tế như ODA và FDI đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm qua Nguồn vốn này đến từ nhiều tổ chức quốc tế, chính phủ các nước và các tổ chức phi chính phủ, trong đó FDI và ODA là hai nguồn đáng chú ý nhất Mặc dù gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong hai năm 2008 và 2009, Việt Nam vẫn thu hút được lượng vốn lớn, với cam kết ODA từ các nước phát triển đạt 8,06 tỷ USD vào năm 2010, giúp đất nước hiện đại hóa công nghệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.4.2 Thành phần của vốn đầu tư

Vốn đầu tư cho một dự án đầu tư, hay tổng mức đầu tư, là toàn bộ chi phí xây dựng của dự án, được xác định dựa trên thiết kế cơ sở và các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm nhiều khoản chi phí quan trọng, như chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Cụ thể, chi phí bồi thường bao gồm các khoản liên quan đến đất đai, nhà cửa và tài sản gắn liền, cùng với chi phí tái định cư và tổ chức bồi thường Chi phí xây dựng đề cập đến chi phí cho các công trình và hạng mục xây dựng, bao gồm cả chi phí phá dỡ Chi phí thiết bị liên quan đến việc mua sắm và lắp đặt thiết bị công trình, cũng như các khoản chi phí liên quan đến công nghệ Chi phí quản lý dự án là khoản chi cần thiết để tổ chức và thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi hoàn thành Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng cũng cần thiết cho các công việc tư vấn trong suốt quá trình dự án Các chi phí khác bao gồm chi phí an toàn, kho bãi, bảo hiểm công trình và các khoản chi phí cần thiết khác Cuối cùng, chi phí dự phòng được tính cho các công việc phát sinh và yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

2 Dự toán xây dựng công trình

Dự toán xây dựng công trình là tổng hợp chi phí dự kiến cần thiết để thực hiện xây dựng, được xác định dựa trên thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đặc biệt trong trường hợp dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Dự toán xây dựng công trình được xác định dựa trên khối lượng tính toán từ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công Đối với các dự án yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, cần chú ý đến các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc, kế hoạch thực hiện, điều kiện thi công, biện pháp thi công, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng và các quy định liên quan khác, nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể của công trình.

Nội dung dự toán công trình bao gồm nhiều hạng mục quan trọng như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng.

Những đối tượng tham gia vào thực hiện đầu tư

Trong quá trình thực hiện đầu tư, có nhiều đối tượng tham gia, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, hiệp hội liên quan và khách hàng tiêu thụ sản phẩm từ dự án đầu tư Dưới đây là một số đối tượng cụ thể trong lĩnh vực này.

Chủ đầu tư xây dựng công trình là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu hoặc được giao quản lý và sử dụng vốn để thực hiện các dự án xây dựng.

1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

Các cơ quan cấp Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước có vai trò quan trọng trong việc quyết định đầu tư cho các dự án Đối với các dự án này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp sẽ là người quyết định đầu tư, trong đó chủ đầu tư sẽ là đơn vị quản lý và sử dụng công trình.

Trong trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý và sử dụng công trình hoặc nếu đơn vị đó không đủ điều kiện làm chủ đầu tư, người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị khác có đủ điều kiện Nếu đơn vị quản lý không đủ điều kiện, họ sẽ phải cử người tham gia cùng chủ đầu tư trong việc lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và đưa công trình vào khai thác Nếu không xác định được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư.

2 Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư

3 Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật

2.5.2 Các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng

Các tổ chức chuyên trách lập dự án đầu tư, khảo sát và quản lý việc thực hiện dự án đầu tư thường hoạt động theo hình thức hợp đồng với chủ đầu tư.

2.5.3 Nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng cần có đủ năng lực hoạt động và năng lực hành nghề để thực hiện các hợp đồng trong lĩnh vực này.

2.5.4 Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư ở mọi giai đoạn của quá trình đầu tư

2.5.5 Các tổ chức cung cấp và tài trợ vốn cho dự án đầu tư

2.5.6 Các khách hàng tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho dự án

2.5.7 Các cơ quan của Nhà nước có liên quan đến đầu tư

Chính phủ Việt Nam, cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các bộ chức năng liên quan, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện các chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế.

2.5.8 Các tổ chức xã hội, các hiệp hội có liên quan đến đầu tư, nhất là Hội Xây dựng, Hội Kinh tế, Hội Bảo vệ môi trường và nhân dân ở địa phương đặt dự án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KINH TẾ XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ BẤT ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP RIÊNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Ngày đăng: 26/09/2023, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 26/11/2013 2. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Năm: 2013
3. Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14
Năm: 2020
10. Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 20 tháng 10 năm 2009 về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 20 tháng 10 năm 2009
5. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
6. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng 7. Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 37/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Khác
8. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
9. Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
11. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8213-2009 về tính tóan và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thủy lợi phục vụ tưới, tiêu Khác
12. Nguyễn Văn Chọn. Kinh tế đầu tư Xây dựng. NXB Xây dựng. Hà nội 2003 Khác
13. Nguyễn Văn Đáng. Quản lý dự án xây dựng. NXB tổng hợp Đồng Nai, tháng 6-2005 14. Bùi Mạnh Hùng, Trần Hồng Mai. Kinh tế xây dựng trong cơ chế thị trường. NXB Xây dựng năm 2003 Khác
15. Nguyễn Xuân Phú. Kinh tế đầu tư xây dựng. Tập Bài giảng cho các lớp cao học Đại học Thuỷ lợi năm 2008 Khác
16. Lê Văn Chính & Ngô Thị Thanh Vân. Giáo trình Kinh tế xây dựng. Nhà xuất bản Xây dựng 2019 Khác
17. Guidelines for preparation of appraisal Reports March 1997. Asian Development Bank 18. Stephen L.Gruneberg. Construction Economics .An Introduction. Macmillan England 19. Jose’ A. Sepulveda,Ph.D. ….. Engineering Economics McGraw-Hill Khác
20. Nick Hanley and Clive L. Spash. Cost-Benefit Analysis and the Environment. Edward Elgar 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Quan hệ giữa chi phí bất biến và khối lượng sản phẩm - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Hình 3.1 Quan hệ giữa chi phí bất biến và khối lượng sản phẩm (Trang 36)
Sơ đồ 3.1: So sánh phân tích kinh tế và phân tích tài chính - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Sơ đồ 3.1 So sánh phân tích kinh tế và phân tích tài chính (Trang 42)
Hình 3.4  3.7. Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền tệ  đơn và phân bố đều - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Hình 3.4 3.7. Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền tệ trong trường hợp dòng tiền tệ đơn và phân bố đều (Trang 49)
Sơ đồ 5.1: Đánh giá kinh tế các dự án kỹ thuật  5.2. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ  tiêu bổ sung - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Sơ đồ 5.1 Đánh giá kinh tế các dự án kỹ thuật 5.2. Phương pháp dùng một vài chỉ tiêu tài chính kinh tế tổng hợp kết hợp với một hệ chỉ tiêu bổ sung (Trang 62)
Bảng 5.1: Bảng tính giá trị NPV - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Bảng 5.1 Bảng tính giá trị NPV (Trang 76)
Bảng 5.2: Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Bảng 5.2 Bảng tính giá trị hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) (Trang 79)
Hình 5-3:  Biểu đồ xác định các điểm hòa vốn - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Hình 5 3: Biểu đồ xác định các điểm hòa vốn (Trang 88)
Hình 7.1. biểu đồ vốn đầu tư của máy trong thời gian thi công - Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư Xây Dựng Nâng Cao.pdf
Hình 7.1. biểu đồ vốn đầu tư của máy trong thời gian thi công (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm