Câu hoi dặt ra là niềm tin vào thị trường có phán ánh dầy dú mong muốn của chúng ta hay không; và nó có là một hộ thống lý lường không chì cho việc phân bố hiệu quã lãi nguyên mà còn phâ
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
KHOA KINH TÉ VÀ QUẢN LÝ
Trang 2MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: TẠI SAO PHÁI NGHIÊN cửu KINH TẼ HỌC' I
1.1 Kinh té học là gi? 1
1.2 Mục đích cùa khóa học 3
1.3 Kinh tế học "đồng tiến hóa” (coevolutionary) 5
1.3.1 Từ hĩnh thức sàn bắn-hái lượm đến nen sàn xuất công nghiệp 5
1.3.2 Cuộc cách mạng công nghiệp 6
1.4 Kỹ nguycn ràng buộc về sinh thái 7
1.4.1 Tý lệ thay đối 7
1.4.2 Thách thức đe đạt được thay đòi theo mong muôn X 1.4.3 Mối liên hệ giừa quy mó bền vừng và sự phân phối 8
CHƯƠNG 2: TÀM NHÌN CĂN BÂN 10
2.1 Tồng the và bộ phận 10
2.2 Quy mô toi ưu II 2.3 Lợi ích biên giâm dần và tàng trướng phi kinh te 12
2.4 Dịch chuyến mô hình (Paradigm shift) 16
2.5 Đjnh luật Say: Cung tạo ra cầu của chinh nó 18
2.6 That thoát và thảm nhập trong dóng chu chuyên 18
2.7 Nhỏp lượng tuyên tinh và các dinh luật Nhiệt dộng lực học 21
2.7.1 Sụ nham Ian về quy mô 21
2.7.2 Vai trò cũa thòng lượng 24
CHƯƠNG 3: NHU CÀU NGƯỎN Lực VẢ CHÍNH SÁCH 26
3.1 Nhu cảu vã nguồn lực- Đôi ngau song hành 26
3.1.1 Nguồn lực 26
3.1.2 Thông tin: Tài nguyên quan trọng? 27
3.1.3 Chất thái dược xem như một nguồn lãi nguyên? 28
3.1.4 Nhu cầu 29
3.2 Phóng đoán chính sách 30
3.3 Thuyct tiên dinh (determinism) và thuyct lương doi (relativism) 30
3.4 Dài Nhu câu - Nguồn lục 33
3.5 Ba chiến lược lổng ghép sinh thái học và phát triển kinh te 35
3.5.1 Thống trị ve kinh tế 36
3.5.2 Quan diêm sinh thãi học chu nghĩa 38
3.5.3 Kct họp hãi hỏa trong lieu hệ thòng 39
CHƯƠNG 4: BAN CHÁT CUA TÀI NGUYÊN VÀ TÀI NGUYÊN CÙA THIÊN NHIÊN 40 4.1 Hành tinh hừu hạn 40
4.1.1 Hãnh tinh hừu hạn 40
4.1.2 Câu hỏi tháo luận: 41
4.2 Các dinh luật Nhiệt dộng lực học 42
4.2.1 Tõm tàt lịch sứ cùa lý thuyèt nhiệt động lực học 43
Trang 34.2.2 Mức độ hổn loạn và sự sông 45
4.2.3 Mức độ hồn loạn và kinh tế học 46
4.3 Tải nguyên dự tnì-dòng vã tải nguyên quỹ-dịch vụ 48
4.4 Tinh loại trừ vã tinh cạnh tranh 50
4.5 Hàng hóa vã dịch vụ cung cáp bởi hộ bền vùng 51
CHƯƠNG 5: CÁC TẢI NGUYÊN PHI SINH HỌC 54
5.1 Nhiên liệu hóa thạch 54
5.2 Khoáng sân 58
5.3 Nước' 62
5.4 Đắt 63
5.5 Nâng lượng mặt tròi 63
CHƯƠNG 6: CÁC TÀI NGUYÊN SINH HỌC 66
6.1 Cấu trúc và chức nàng cùa hệ sinh thái 66
6.2 Các tải nguyên cỏ the tải tạo 69
6.3 Các d|ch vụ hệ sinh thái 72
6.4 Khá nãng hộp thụ chât thài 76
CHƯƠNG 7: TỪ THẾ GIÓI TRÔNG ĐẾN THẾ GIÓI ĐÀY 79
7.1 Nguyên liệu hỏa thạch 79
7.2 Tài nguyên khoáng sàn 81
7.3 Nước 82
7.4 Tài nguycn tái tạo 83
7.5 Khà nâng hấp thụ chất thãi 84
CHƯƠNG 8: PHƯƠNG TRÌNH THỊ TRƯỜNG CƠ BAN 87
8.1 Cãc thành phần cùa phương trinh cơ bán 87
8.2 Ý nghĩa cùa cân băng thị trường 91
8.3 Dộc quyền và phương trình thi trường cơ bán 94
8.4 Diều chinh phi-giá 95
8.5 Cung và cầu 96
CHƯƠNG 9: CUNG VÀ CÀU 101
9.1 Di chuyên đường cong và dịch chuyên trên đường cong 101
9.2 Cân băng p vã ọ thiếu hụt và dư thừa 102
9.3 Co giãn cùa câu vả cung 105
9.4 Hàm tiện ich 107
CHƯƠNG 10: THÁT BẠI THỊ TRUÔNG 111
10.1 Các đặc tính cùa hãng hỏa thị trường 111
10.1.1 Tinh loại trừ 7 Ill 10.1.2 Tinh cạnh tranh 112
10.1.3 Tài nguyên không cạnh tranh nhưng cỏ thê bị tắc nghẽn 113
10.1.4 Tương tãc giừa tinh loại trừ cạnh tranh vã tác nghên 114
10.2 Co ché tự do tiếp cận 114
ii
Trang 4-10.3 Các hàng hỏa có thê loại trừ và không cạnh tranh 117
10.4 Hàng hỏa công cộng thuần túy 120
10.5 Ngoại ứng 7 122
10.6 Thiểu vảng thị trưởng 126
10.6.1 Chief kháu xuyên thời gian 127
10.7 Các dicm tóm tất 129
CHƯƠNG 11: THÁT BẠI THỊ TRƯỜNG VẢ TẢI NGUYÊN PHI SINH HỌC 130
11.1 Nguyên liệu hỏa thạch 130
II 1.1 Chi phi ngoại lai 131
11.1.2 Chi phi cùa người sử dụng 131
11.1.3 Các sai sót trong phân tích 135
11.2 Tài nguyên khoáng sản 135
11.2.1 Giá có phán ánh sự khan hiếm? 136
11.3 Nước ngọt 138
11.4 Đất đai 140
11.5 Nâng lượng mặt tròi 142
CHƯƠNG 12: THÁT BẠI THI TRƯỞNG VẢ TÀI NGUYÊN SINH HỌC 144
12.1 Dự trữ và dông tài nguyên lãi tạo 144
12.1.1 Tối đa hóa lợi ích lũng năm 146
12.1.2 Khai thác toi đa hóa lợi nhuận khi lợi nhuận có thê được tái đẩu tư: Giá tri hiện tại ròng 148
12.2 Các quỹ và dịch vụ tài nguycn tái tạo 150
12.2.1 Cổ tức tự nhiên từ các tải nguyên tái tạo 153
12.3 Khá năng hấp thụ chất thái 153
12.4 Các tài nguyên phi sinh học và sinh học: 1 lộ thổng tổng the 157
Trang 5PHÀN 1 - GIÓI THIỆU VỀ KINH TÉ HỌC SINH THÁI
CHUÔNG 1: TẠI SAO PHÁI NGHIÊN cửu KINH TÉHỌC
1.1 Kinhtế học làgì?
Kinh tế học kì sự nghiên cứu về phân bỗ1 các tài nguyên cỏ hạn hay khan hiếm cho các phương án sư dụng có tinh cạnh tranh Chúng ta có thê lựa chọn, ví dụ phân bố thép đê sân xuât các lười cày hay sàn xuàt ô tò thê thao Những sân phâm này lân lượng dược chia ra cho nhũng cá nhân sứ dựng khác nhau- vi dụ, người nông dân ở Somali hay các ngôi sao ớ Hollywood Dì nhiên, trong xà hội chúng ta không the nhộn thức dây dù dê lựa chọn phân bỏ thép cho sô lượng lười cày hay sô lượng ỏ tô the thao
cụ thê Tuy nhiên, chúng ta có mong muổn tống the đó là tổng lựa chụn cùa tùng cá nhàn trong việc quyêt định mua san phàm này hoặc sán phàm khác Thực tê kinh tê học là về nhưng gi chứng ta mong muốn và nhùng gi chúng ta băng lòng đánh đối đế
có dược thứ ta muôn
Thực te, có 3 câu hoi chinh luôn định hướng trong nghiên cửu kinh te và chúng theo một thử tự rõ ràng:
1 Chúng ta thục sự mong muốn cái gì?
2 Tài nguyên nào là hạn chế hay khan hiếm mà chúng ta cần có để duy trì nhùng mong muốn trên?
3 Nhùng mong muốn nào có sự ưu tién hon và chúng ta nên phân bồ tài nguyên ở mức dộ nào cho nó?
Câu hỏi thứ 3 chi có the được trá lời neu 2 câu hoi trước được trã lởi một cách rô ràng.Theo truyền thông, các nhã kinh tê cho ràng câu trà lòi cho câu hói thứ nhãt là “tinh hữu dụng" hay còn gọi là phúc lợi cùa con người’ Phúc lợi phụ thuộc vào những gi mọi người mong muôn vã bộc lộ thông qua trao dôi trên thị trường - thê hiện ớ những hãng hóa và dịch vụ mà họ mua và bán Điều này chi bộc lộ những ưa thích đối với các hãng hóa trao dôi trên thị trường và ngâm hiem răng nhùng già định mà các hãng hóa phi thị trường dóng góp rât ít cho phúc lợi con người Mong muòn của con người được gia định là không có giới hạn' do vậy phức lựi SC tàng lên thông qua việc cung câp hàng hóa và dịch vụ nhiêu hon và dược do lường băng giá trị thị trường cùa nó Vì vậy, tàng trưởng kinh tế không có giới hạn thường được xem là hợp lý và có the được
do lường cho nhu câu mong muôn dó
1 Phản bồ lã quã trinh phàn chia lải nguyên cho san xuảt cãc lũng hóa vã dịch vụ khác nhau Kinh tề l*ọc tân cồ điền tàp trung vào nghiên cứu thi trướng như lá cơ chế cho phản bỏ tái nguyên Kinh tế học sinh thái CƠI th| Inràng chì lá một cơ chỉ có thế trong việc phản bô ui nguyên
Nhiều nhã kinh te hoe tân cố đlcn biên luân ràng kinh tế lã mỏt môn khoa họe mang tinh thực chửng (đó lá dựa trên các mệnh đè Viì phin tich trung hòa về giá trị) Ikn vi mong muẬn là chuần lác (dựa Iren giá trí), đo vậy nó đươc coi như nâni ngoài pham vi cũa phân tích kinh tê.
' Gia đinh kbõng giới han cớ nghĩa răng chúng ta có thé không bao giở cớ dù tắt cá hàng hóa, thậm chi neu chúng ta cỏ thê cô đú một hãng hóa não đó tại một thôi điẽm xãc đinh.
Trang 6Quan diem trên là khia cạnh cơ bán cua trưởng phái kinh tế học hiện đại và được biết như là kinh tể học tân cỗ diên (NCE) Các nhà kinh tế học tân cô điển giá định rang thị trường bộc lộ hầu hét các mong muốn vã hầu hết tải nguyên khan hiếm lã hảng hóa
có thê trao dôi ircn thị trường Do dó các nhà kinh tê học dành sự chú ý cúa họ vê cơ chế phân bố tài nguyên cho các phương án khác nhau và dựa trên cơ chế thị trường Phân bố hiệu quà hay nói cách khác là phân bố hiệu quà Pareto là phân bồ tài nguyên mà ờ đó lãm cho it nhất một người tốt lên trong khi dó không làm ai xấu đi Khái niệm hiệu quà là khía cạnh quan trọng của kinh tê học tân cỏ diên vã đôi khi nó được xem như là kết cục cua chính nó
Chúng ta cần ghi nhớ rằng nếu kết cục lã xấu xa thi hiệu quâ sê chi lãm cho mọi việc lòi tệ hon Ví dụ Hitlc dã dạt hiệu quà hơn trong việc giêl hại những người Do thái Hiệu quá sỗ chi đáng giá nếu mong muốn là tốt đẹp và theo đúng trật tự xă hội- một cõng việc không dáng dẽ làm thi cùng không dáng dê làm tôt Chúng ta sẽ tro lại vân
đề này trong phần tháo luận về dãi nhu cầu-nguồn lực trong Chương 3
Kinh tê học sinh thái tuân theo một cách tièp cận khác với kinh tê học tân cò dicn Trong kinh tế học sinh thái, phân bô hiệu quá là quan trọng, tuy nhiên, nó vần cỏn những khia cạnh khác quan trụng hon Lây vi dụ một con tàu Dê chât hàng hóa lèn một con tàu một cách hiệu qua dám bao răng tái trọng hai bên thành tàu là giông nhau
và tái trụng được phán bỗ đều từ trước tới sau do đó con tảu sè nối cân bằng trên mặt nước Trong khi chât hàng hóa lên con tàu một cách hiệu qua là quan trọng, nó còn quan trọng hon đề chác chăn ràng lái trọng trẽn con tàu lã không quả lờn Ai được quyên chât hàng hóa trên con tàu cũng quan trọng; chúng ta không muôn những hãnh khách vói ghế hạng nhất phái oản mình ơ giừa đống hãng hóa và những người phục vụ
sẽ thiều thực phàm vã quàn áo cho hành trình của họ
Các nhà kinh tế học sinh thái coi trái đất như là một con tàu và tổng lượng vật liệu cũa nên kinh tê như là lưụng hàng hỏa trên con tàu đỏ Kha nâng đi biên cùa con tàu được xem như sức khỏe sinh thái cùa trái đất, sự dư thừa lượng cung cấp và thiết ke cua nó Các nhã kinh tế hục sinh thái nhận thấy rằng chúng ta đang chèo lái trên biến lạ và không ai có thê dự doán dược thòi tiêt cho hãnh trinh của nó, do vậy chúng ta không bicl chắc chán trọng lượng hảng hóa bao nhiêu là an loàn Trọng lượng quá nặng Sedan den ket quà là con tàu sẽ bị chìm
Các nhà kinh tế học tàn cỏ định chi tập trung nghiên cứu về phàn bố hiệu quá tài nguyên Kinh té môi trường là một nhánh cùa kinh te học tân cỏ điên cho ràng phúc lọi xã hội cũng phụ thuộc rất lớn vào hệ sinh thái và chịu ánh hướng bời vần đề ô nhiễm môi trưởng, tuy nhiên vần lập trung với vấn đề hiệu quà Khi thị trường không tồn tại đối với các dịch vụ sinh thái hoặc vấn de ô nhiễm, các nhà kinh tế môi trường
sử dụng các kỳ thuật khác nhau đế gán cho giá trị thị trường do đó chúng có thề được
mô phong theo mỏ hình thị trưởng Các nhà kinh tê học sinh thái cho răng cân duy tri giới hạn về khá nàng mã hệ sinh thái có the chịu đựng như được xác định bời thiết kế cùa con tàu và diêu kiện tòi tệ nhât nó cỏ the chịu dựng dược vã đàm báo rãng tầt cã các hành khách có đú tài nguyên cho hành trình một cách thoái mái Chi khi 2 vấn đe
Trang 7trên được giãi quyết an toàn thì việc chất hãng hóa lên con tâu đó được xem lã hiệu quà.
Nhiều bang chứng cho thấy hàng hóa chất lèn lâu quá nhiều sê lảm cho một hãnh trinh không được an toàn, hoặc nhiêu hành khách không được phcp mang theo những vật dụng cá nhân cần thiết lèn tàu Trong trường hợp hệ sinh thái, chắc chăn ring chúng ta
có nhiêu loại khi nhà kinh cùng nhu quá nhiêu hợp chât độc hại Đê có khoáng tròng cho một hàng hóa nào đó chúng ta phai chia nhũng thành phẩn cua con lảu ra mà trên thực te chúng ta tướng là không quan trụng Chúng ta sổng trên một con tàu rất linh vi nhưng chúng ta hiêu biết rât ít ve thiêt ke cùa nó và tác dộng của lựa chọn cua chúng ta lén tinh hợp nhất về cẩu trúc cũa nó Có bao nhiêu rừng và đầm lầy cần thiết để giừ nó nôi lên mật nước? Các loài dộng vật nào là những dinh tán quan trọng và mât nô sẽ làm cho con tàu không thế đi biển đirợc nừa? Kinh tế học sinh thái giái quyết những vân dê trẽn Nó cũng giá định răng mục đích cùa chúng ta không đon gián là chât lên con tàu tới giới hạn mà còn duy tri diện tích cùa con tàu để chúng ta có thể cám thấy thoái mái và hương thụ đe vui chơi trong một không gian với VC đẹp tinh tê và dê duy trì điều kiện tốt nhất cho các thế hệ tương lai
Do vậy tại sao phải nghiên cửu kinh tế học? Neu chúng ta không thực hiện thi cỏ the chúng ta sê phàn dâu cho những mục ticu kém quan trọng tnrớc và nguồn tài nguyên
bi cạn kiệt trong khi nhừng mục tiêu quan trụng chưa đạt được Chúng ta cùng có thế chài quá nặng lên con tàu và làm cho nó bị chim nêu chúng ta không nghiên cứu vê các vùng biền mã ỡ đố con lâu sê đi qua, cùng như lã thiết ke vả các chức núng cùa chính con tàu dó
1.2 Mục đích cùa khóa học
Khóa học này giới thiệu kinh tế học sinh thái như là cuộc cách mạng thiết yểu cùa tư tường kinh te hiện dại (Kinh te học tân cô dicn) dã thông trị trong lình vực học thuật hơn một thế kỳ qua Các chương trong cuốn sách này không chi phê phán lý thuyết kinh tê học tân cô điên mà còn phe phán nên kinh tê thị trưởng dựa trẽn tảng trường
mà nhừng khia cạnh cùa nõ đà ăn sâu vào lâm tri cùa nhiều người Các nhà kinh tế học sinh thái không ủng hộ thị trường hóa mặc dù thị trưởng được xem là cần thiết Câu hoi dặt ra là niềm tin vào thị trường có phán ánh dầy dú mong muốn của chúng ta hay không; và nó có là một hộ thống lý lường không chì cho việc phân bố hiệu quã lãi nguyên mà còn phân phôi tài nguyên giữa các cá nhân; và răng thị trường có thê tự động điều chinh nền kinh tế vì mô tới một mức độ nào đó có thề bền vừng về mặt hộ sinh thái hay không?
Mục tiêu thứ nhất cùa cuốn sách là giái thích về thị trưởng và chi ra nhưng gi thi trường làm tôt Mục tiêu thử 2 lã đê giãi thích tại sao hệ thông thị trường không được điều tiết là không tốt trong việc phân bố hầu hết các hãng hóa và dịch vụ liên quan tới tài nguyên thiên nhiên và môi trưởng Phần này có nhiều tranh luận và thực tế hầu het các tranh luận liên quan xuât phát từ các khía cạnh cua kinh tê học tân cỏ dicn
Trang 8Nhiều tranh luận vã quan trọng hơn cả đổi với khia cạnh kinh tế học sinh thái là kêu gọi một giái pháp cho vần đe tăng trường Tăng trường4 dược dịnh nghĩa là sự tăng lén về thông lượng5 ở đó dòng lãi nguyên thiên nhiên từ môi trường thông qua nền kinh te và trở lại môi trường là lượng chát thai Đỏ là sự tăng ve mặt định lượng trong khía cạnh vặt chất cùa nền kinh tế vã lượng chất thái tạo ra bơi nen kinh tế Tảng trường dì nhiên là không thè tăng vô hạn vi trái đât và nguôn tài nguyên là hữu hạn Ngừng tâng trướng không có nghĩa một sự kết thúc cho phát triển mà ơ đó chúng ta xác định những thay đôi vê định tính, nhận biêt vê tiêm nàng, tiên hóa tới một câu trúc hay hệ thong cài thiện hay lớn hơn- một sự tăng lên về chất lượng cùa hàng hóa hoặc dịch vụ (ớ đó chất lượng được đo lường bằng sự gia tâng về phúc lựi của con người) với một dòng thông lượng cụ thê cho trước Hàu het chúng ta dã hạn chẽ tăng trướng vật chất với nỗ lực phát triển tiềm nảng con ngưởi cho mục tiêu phát (rien xa hơn Chúng ta hy vọng con người tiêp tục phát triên và thực chât tranh luận rãng chi bâng cách ngừng lăng trưởng chúng la mới có the tiếp lục phát triền cho một tương lai bất định Một may mãn hiện hữu đó lã nhiêu nhu câu thiêt yêu của chúng ta chi cân ràt ít tãi nguyên vật chất là có thể đáp ứng được.
Ý tường "phát triển bền vững” là sự phát triển không bao gồm khía cạnh tâng trưởng,
đó là sự cáĩ thiện về mặt định tính trong khá nảng thóa mãn nhu cầu (thiết yếu và mong muốn) mà khùng cần sự gia lãng về mặt lượng trong thòng lưựng vượt quá khả năng dáp ứng cua môi trường Kha nâng dáp ứng là lượng dân số có thẻ tồn tại trong một hộ sinh thái cụ thể với một mức độ tiêu dùng cho trước ỡ một trinh độ công nghệ
cụ thề Giới hạn sự tâng trường không nhât ihict là làm hạn chê sự phát triền
Các nhà kinh té học tản cồ điên hiện nay định nghĩa tâng trương kinh tể là sụ gia tăng trong việc sàn xuảt hàng hóa và dịch vụ cùa nên kinh tê và dược do bàng giã trị thị trường cùa chúng Đó là sự gia tăng trong tông sán phẩm quốc dàn (GNP) Tuy nhiên, một nên kinh tè có thê phát triền mà không cân tãng trưởng hoặc trường hợp tảng trương mà không phát triển hoặc cá hai đồng thời cũng xay ra
Mặc dù sự phàn biệt giừa tàng trưởng vã phát triển ờ trên, việc tim kiếm cho sự táng trường hợp lý yêu câu sự thay dôi mang tính cách mạng trong nhận thức xã hội vê một hãng hóa cụ the (mong muốn cũa chúng la vã phân loại chúng) là chu đề được lặp đi lặp lại trong cuôn sách này
Phai nói ràng nền kinh tế thị trường đà được đánh giá là một thê chế tuyệt vời Sức mạnh của thị trưởng dó là đã tạo ra sự gia lãng dáng ngạc nhiên vê lượng hàng hóa tiêu dũng trong hơn 3 thế ký qua Người nghèo ngày nay có thể nói là được tiêu dùng nhiều hàng hóa mà trước dãy chi cỏ vua chúa ở các nước Châu Au mới cỏ thè mơ đên, tuy nhiên trong một vài thế ký gần dây chúng ta đâ dạt dược diều này nhờ có một hệ thống thị trưởng dựa trên sự lựa chọn tự do, Trong một thị trường thuần túy các cá nhân dược tự do lựa chọn sán xuât và tiêu dùng bât cứ hàng hóa nào và không có sự kiêm soát ngoài việc tự do quyết định cũa các cá nhân Dì nhiên, một thị trưởng thuần túy ờ
■ Tâng trương lã sự gia táng định lương về kích cd hay su gia túng vè thõng lượng
Thõng lượng là dòng vặt hệu sống và nâng lượng tù hệ sinh thãi toán cầu, thõng qua nền kinh tế, và trơ 1,11 hệ
«nh thái với hĩnh thãi lã chát thãi
Trang 9trên chi tồn tại trên lý thuyết vã thi trưởng cạnh tranh băn thân nỏ có thể tạo ra sức mạnh rât ân tượng Những tranh luận nhăm thay dôi một hệ thông ân tượng dã dược thừa nhận ờ trên phãi lã thực sự thuyết phục Trên thực tế lịch sứ về thị trường và kinh
tê học cho thây những thay dôi thường xuycn xày ra
1.3 Kinhtếhọc“dồngtiến hóa" (coevolutionary)
Tác giá Karl Polanyi trong một tác phấm nổi tiếng cứa ông “Sự chuyến giao vĩ đại"'’ đà chi ra rãng hệ thông kinh tè dược gãn liên nhu lã một thành phân cùa văn hóa con người và như đỗi với nền văn hóa cũa chúng ta nó là một quá trình tiến hóa không ngừng Thực tê khả nãng cùa chủng ta trong việc thích ứng với những thay đỏi vê mỏi trường qua tiến hóa về văn hóa là đặc điếm khác biệt giừa con người với các loài dộng vật khác Hệ thòng kinh tê, xã hội, và chinh trị cùng như sự tiên bộ vê công nghệ là nhừng vi dụ thích ứng về văn hóa rất ca các hệ thống trẽn đã thích ứng tời những thay đối về mòi trường vã những thích ứng đó lần lượt chàm ngôi cho nhùng thay đồi về môi trường sau dó tới những diều mà chúng ta một lần nữa phai tương thích trong quá trinh tiến hóa Một số ví dụ về sự thích ứng đống tiến hỏa cơ băn và hàm ỷ cua nó về thay dôi trong tương lai sẽ giúp minh họa khải niệm này
1.3.1 Từ hình thức sàn hấn-hài lượm đèn nên san xuàt công nghiệp
Trong hơn 90% lịch sứ loài người, con người đà sinh sôi và phát triển là từ bầy đàn sông du mục chuyên sãn băn-hái lượm Những nghiên cửu vè nhàn chủng học và khảo
cổ học đà cho chúng ta hiểu biết về nền kinh tế săn băn hái lượm Nhừng ngưởi thời tiên sử đã thỏa mãn các nhu câu thiêt ycu cùa họ với làm việc chi một vải giở trong ngày và nguồn tài nguyên đù để cung cấp cho cả người giã và tré em và người giã đỏng góp rât ít trong quá trình tim kicm lương thực Một nghiên cửu gân đây vê
!Kung, người sống trong một môi trường khô căn và biệt lập cho thay răng 10% cua dân số có tuồi thụ trên 60 một tỳ lộ tirơng đối so với tuồi thụ của dân số ừ các nước cõng nghiệp ngày nay’
Các nhóm nhùng người săn bân-hái lượm sử khai thác cạn kiệt tài nguyên tại một khu vực cụ thê sau dỏ di chuyên lới những nơi có tài nguyên dôi dào hơn cho phép tài nguyên ớ nhũng nơi cũ có thể hồi phục Tinh di động là rất cần thiết cho sự tồn tại và việc tích lũy hàng hỏa thường lãm giám tinh di dộng Một sò ghi chép lịch sử loài người do các nhà nhàn chúng học chứng minh răng săn băn-hái lượm chi ra ràng có rất
ít sự quan tâm vê hãng hỏa vật liệu, sãn sàng vứt bó những thứ sở hữu được, và con người tin vào kha năng lạo ra nhừng sán phân) mói khi muốn* Quyền sờ hừu đất dai không có ỷ nghía trong một xà hội du mục và trước khi có hình thái sinh hoạt gia dinh khoang cách dây 10.000 năm quyên sờ hữu những bây dàn dộng vật hoang dã là không thể Thục phẩm cùng được chia sẽ và không quan tâm tới việc ai đă cung cấp
nó có lẽ một phần do hạn chế về công nghệ Một số thực phẩm dơn gián là không the
" K Polanyi The Great Transformation: Hie Political and Economic Origins of Our Tune Boston: Beacon
Press (200*1).
' R Lee "What Hunters Do fora Living." In J Gowdy cd Limited Wants Unlimited Means: A Reader on
Hunter-Gatherer Economics and the Environment Washington, DC Island Press, 1998.
■ M Sahl ins, "The Original Affluent Society." In J Gowdy, op cit
Trang 10đánh bắt được bới nhùng người đon lẽ vả nếu nhùng người thợ sán mang về nhủ một dộng vật lớn, thực phàm dỏ nêu không dược chia sè có thê sè bị thôi rữa hoặc hâp dan các loài động vật ăn thịt nguy hiểm đến Các nghiên cứu cùa !Kung vả cảc bộ lạc khảc
dã phát hiện ra răng ca những người già và tre em nói chung dược mien không phài di tint kiếm lương thực, và thậm chi nhiều người đàn õng và phụ nừ trường thành đon giàn chọn không tham gia trong các hoạt dộng trên nhưng vân được chia những khâu phần bảng nhau cua sán phẩm săn bít được9
Dối với hầu het thời gian tồn tại cùa con người, sớ hữu cá nhân và tích lùy lâi sàn là không thực tê và không tôn tại trong xã hội Điêu dó thật khó có thê biện luận răng có các đục diem cố hừu trong bán chắt cua con người lum là các yếu tố vàn hóa
Theo thời gian, xã hội dựa trên săn bãn-hái lượm dã phát triên công nghệ dự trử một khôi lượng lớn thực phẩm để sữ dựng trong nhiều tháng Hon the nùa sán xuất nông nghiệp dã dặt dâu châm het cho cuộc sòng du mục cùa loài người Con người bãt dâu định cư ỡ những thị trấn hay cộng đồng nhó và dần tới sự tập trung dãn số lớn hon Công nghệ tích trữ và nông nghiệp dà làm thay dôi ban chàt của quyên sờ hữu và thực
tế là một yêu cẩu trước khi quyền sớ hừu lài san xuất hiện Chẳc chăn răng nông nghiệp băn thân nó đà tạo ra một số hình thức quyền sở hữu đất đai Tụo ra thặng dư
dà cho phép sự phân chia lao dộng và chuyên môn hóa, và sau dó dan tái san xuât lớn hon thúc đầy thương mọi vả cuối cùng lã sự phát triển cúa tiền tộ Dân số tàng lên thi nhu câu báo vệ nhóm người giàu từ các nhóm khác, và nhu câu bào vệ quyên so hữu trong cộng đồng yêu cầu vai trò cùa nhã nước và lành đạo các tầng lóp trong xà hội đà dược phát tricn Việc lãnh dạo và vai trò cùa nhà nước rỏ ràng rãng phái dược hô trợ thông qua khá năng sán xuắt hiệu quá cua các nhóm mà chác chăn dần tới một hệ thông thuê và sự tập trung tài sàn trong tay cua một tâng lớn thượng lưu trong xã hội
Dĩ nhiên, chuồi các sự kiện tiến hóa không kết thúc ở đó Dân số tăng lèn và sán xuất nóng nghiệp đã phá vỡ các hệ sinh thái cục bộ và lâm giâm khá nâng sàn xuàl lương thực và các vật liệu dộc lập với nông nghiệp Diều dó làm tăng nhu cầu mà xã hội trông cậy vào nóng nghiệp Cùng với việc trao đổi nhanh chỏng các ý tường trong các cộng dông dông dúc hon những nhu câu dó kích thích các công nghệ mới phát triẻn,
vi dụ như tưới quy mô lớn Qua thời gian, tưới cho nông nghiệp đà dần đen hiện lượng mặn hỏa dât dai làm giám khá năng của hệ sinh thái nhâm dáp ứng mức dộ dân sô cao nếu như không có nhừng đối mới về nông nghiệp hay phai di cư đi noi khác
7.3.2 cuộc cách /nạng cồng nghiệp
Sàn xuât tạo ra thặng dư lớn hon dóng góp bởi các con tàu lớn hon dã cho phép trao đối thương mại được mớ rộng với quy mò lởn Các thương gia trao đồi không chi hàng hóa mà còn các ý tường, thúc dây phát triên còng nghệ Một trong những bước nhay vê công nghệ thiết yếu đó là kha năng sứ dụng các tài nguyên khoáng san không tái tạo Thương mại cùng cho phép chuyên môn hóa xây ra ở khắp các vũng miền, và không chi hạn chê dối với các cá nhàn trong một xã hội Sự tiền bộ vô công nghệ và thị trường toàn cầu đà đặt nen móng cho cuộc cách mạng công nghiệp
' l-CC op cit
Trang 11Cuộc cảch mạng công nghiệp đă có nhưng tác động sâu sắc đến nền kinh tể xã hội vã
hệ sinh thái toàn câu Xâ hội loài người trớ nên phụ thuộc lớn hơn vào nhiên liệu hóa thạch và các tải nguyên không tãi tạo khác (một phần do sự suy giám lải nguyên rừng như là một nguòn nhiên liệu) Nhicn liệu hóa thạch dáp ứng nhu câu của con người ngoài việc phụ thuộc vào nguồn nảng lượng mặt trời, nó cũng cho phép thay thế lao động cùa con người và động vật bãng năng lượng hóa học Đicu đó lãm tăng nguôn năng lượng cho phép chúng ta tiếp cận với nguồn vật liệu sống, bao gồm sinh học và khoáng sàn Các công nghệ mới và khói lượng lớn nũng lượng hóa thạch cho phép chúng ta san xuất các hàng hóa tiêu dùng một cách chưa từng có Nhu cầu cho các thị trường mới đối với các hàng hóa đưục sàn xuất hàng loạt và nguồn vật liệu mới đóng vai trò quan trọng trong chế dộ thuộc dịa vã dế quốc Nen kinh tế thị trưởng tiến triên mang lại hiệu quá đặc biệt trong việc phân bố hãng hóa kích thích săn xuất thậm chi càng nhiều hơn
Sự bùng nồ trong thương mại quốc tế, kết nối các quốc gia với nhau xáy ra như chưa lững có Khá năng lớn hơn được tạo ra trong việc đáp ứng các nhu câu cơ bàn tãng cưỡng về vệ sinh và tiến bộ y học dần đến sự tăng dân số nhanh chóng và nhu cầu sư dụng nãng lượng lớn hơn cùng như suy giâm tài nguyên nhanh chóng Dân sò tảng nhanh đà dàn dền vấn để di cư do nguồn tài nguyên bị cạn kiệt Mức độ tiêu dũng binh quân đầu ngirời tàng nhanh và lượng chắt thãi tạo ra đang gày ra sự suy giâm hệ sinh thái cua chúng ta
1.4 Kỷ nguyên ràng buộc về sinh thái
Như đà đẻ cập ở trên, kinh tế hục là môn khoa hục vè sự phân bố tài nguyên khan hiem giữa các phương án sử dụng có tinh cạnh tranh Sự thành công cúa cuộc cách mạng còng nghiệp đà là lãm giảm mạnh sự khan hiểm hàng hóa tiêu dùng cho phần lớn dân sô trên thê giới Tuy nhiên, tăng trướng kinh tê theo dó dang de dọa sự dôi dào các hàng hóa và dịch vụ tạo ra bôi thiên nhicn mà con người phụ thuộc vào Nhùng hàng hóa dịch vụ này đã trơ thành những tài nguycn khan hiem, và chúng ta phái thièt
kể hệ thống kinh tể sao cho có thề giai quyết thực tể đó Một khó khăn đó là kha năng của chúng ta nhăm tãng mức độ tiêu dùng trong khi làm cạn kiệt nguôn tài nguyên cơ ban đà dần den thực tế răng con người và nen kinh tế duy tri cho sự tồn tại cùa con người dang làm thay dối (hiên nhiên Trong hộ thống hiện tại yêu cầu lớn nhất cho sự giâu có lại không dam bao duy trì dược nguỏn tài nguyên thiên nhiên Trong khi sự thinh vượng yêu cầu tài nguyên vật chất thì hiểu biềt vả thông tin có vai trò quan trọng Một phương thức nâu ãn không thê thay thê cho một bữa ăn, mặc dù một công thức tốt có the cãi thiện bửa ăn
7.4.7 Tỳ lệ thay dồi
Đôi với phân lớn thời gian trong lịch sừ loài người, những thay đòi vê công nghệ, xã hội và môi trường đả xày ra với tốc độ rất chậm Cuộc cách mạng nông nghiệp không thực sự là một cuộc cách mạng nhưng đó là một sự tiên hóa Vi dụ đê tạo ra giông ngô
từ một loài có tồ tiên ta có thể đà phái mất vài ngàn năm Con người nói chung không thây sự thay đỏi nào tử thê hệ sang thè hệ tiêp theo vã vãn hóa của con người có thê
Trang 12tiền hóa với tốc độ chậm tương ứng để thích ứng với nhưng thay đồi đà xây ra Chi với cuộc cách mạng công nghiệp thay dôi thục sự nhanh chóng với một tôc độ mà chúng
ta có thể nhận thấy tử thế hệ này tới thế hộ kể liếp Nhiều khía cạnh mã cuộc cách mạng công nghiệp dã thực hiện dó là gia tãng sự khai thác tài nguycn không tái tạo, do
đó làm tăng tiêu dùng vặt chất cùa con người Kef quá từ sự dóng góp cùa thiên nhiên, một nhận thức chung dỏ là tương lai sê luôn trờ nen tôt hơn Ưng xử cúa chúng ta đó
lã khai thác hết nguồn hồ trợ từ thiên nhiên với một tốc độ lớn chưa từng thấy, do đỏ hiện nay lân đâu tiên trong lịch sử loài người chúng ta có thê lãm thay dôi đột ngột hộ sinh thái cua trái đất với quy mô vòng dời một con người Thực tế, nó dang de dọa và làm thay đối khã nàng cùa trái dất trong việc cưu mang sự sống Trong khi vàn hóa đà
và dang tiêp tục tiẻn hỏa một cách chậm chạp trong việc thích ứng với cỏng nghệ mới
và nhùng khó khàn mới tý lộ thay đối chưa từng thấy về còng nghệ và sự suy giám sinh thái có nghía răng chúng ta sẽ không còn những thứ xa xì trước đây trong thời gian thế hộ chúng ta Khá năng có thề xay ra nhất đó là chúng ta sỗ phái thay đồi thế chè vãn hóa vả giá trị một cách tương xứng, đặc biệt thê chê kinh tẽ và giá trị đà dân tới tinh trạng như vậy Khi có sự giới hạn tới tốc độ có thế thích ứng về mặt văn hóa chúng ta cùng cân xem xét nghiêm lúc vẽ việc lãm thê nào dè làm chậm tôc độ thay đôi dang thúc cp dê thích ứng Chúng ta cân nhó răng không phái tat cá các thay dôi đều lã mong muốn dũng đắn và rằng thậm chi nhừng mong muốn thay đối có the lã quá nhanh
/.4.2 Thách thức đè đợt được thay đôi theo mong muôn
Sè lã ngu ngốc trong việc đánh giả thấp sự khó khán cúa việc lim ra sự càn đổi giữa giới hạn và thích ứng tới sụ thay dôi Hiện tại, hệ thông kinh tê cua chúng ta tập trung chu yếu vào vấn dề kinh tế vi mô về phàn bồ hiệu quá Kinh té hục ứng dụng cùng tập trung vào vàn de kinh te vĩ mò VC tôi da hóa tãng trướng Tuy nhicn kinh tê học sinh thái tập trung chú yếu vào vấn dề kinh tế vĩ mô ở tầm rộng hon với câu hói mức độ nào được xem là quá lởn Đày là càu hòi vê quy mô ơ mức quy mô nâo mã hệ thông kinh tế liên quan tói hệ sinh thái? Ngay khi dạt câu hòi trên chúng ta sẻ nghĩ răng có một tỳ lệ tôi ưu nào dó (và nhiêu người tin tuông rãng chúng ta thực sự đã vượt qua cái ngưỡng dó) và do vậy cân phái dửng tăng trường lại Nêu chúng ta châp nhận sự cân thiết phái dừng táng trường, chúng ta phái chấp nhận sự cần thiết giãi quyết vấn đe phân phôi một cách nghiêm túc hơn
/.43 Môi Hèn hệ giữa quy mò bèn vừng và sự phân phôi
Phân phối lã sự phân chia tài nguyên giừa các cá nhãn khác nhau Tại sao dừng táng trương chúng ta cân tập trung vào việc phân phôi?
Thủ nhất, dường như có các tác động ticu cực cùa sư dụng quá nhiều tài nguyên sê làm cho các thê hệ tương lai kém hơn lã thê hệ chúng la Vi vậy, mòi quan tàm vê quy mỏ bao gồm sụ quan tâm đến thế hệ tương lai, hay phân phối qua các the hộ Khoang 1,2
tỳ người hiện nay đang sòng ớ mức nghèo tuyệt dôi trong khi có ràt nhicu người giàu không biết tiêu tiền vào việc gì
Câu hòi tháo luận:
Trang 13Tụi sao việc sứ (lụng quà mức lài nguyên có the dân đên nhùng tác dộng lớn hơn dôi với các thẻ hệ tương lai?
Hãy xem lụi khải niệm phân hò hiệu quà Pareto Nêu coi thê hỷ hiện nay là chu cùa tâl
cá các nguón tủi nguyên thi việc thê hệ hiện nay tiêu thụ it tài nguyên hơn dê cho các thế hệ tương lai lồt hơn có phai là phương àn đạt hiệu qua Pareto?
Thứ hai khi nền kinh lố phát triển, chúng ta luôn cỏ điều kiện đẻ cung cấp cho người nghèo một viền cánh tương lai khá hơn Một số người cho răng chúng ta không cần phân phối lại ngay hiện thời bời vi lượng vốn tập trung đà rót vào hộ thống tiền tộ và nêu người nghèo tiêp tục kiên nhan thêm, tương lai cua họ sỗ sớm dược cái thiện Đây
lả phương án xoa dịu vè chính tri hơn là việc phân phối lại, tuy nhiên khi chúng ta kêu gọi ngừng tăng trương thì phương án này không còn tồn tại nữa Chúng ta chắc chắn không the hói người nghèo hiện nay hy sinh nhùng hy vọng cúa họ cho một lương lai tôt dẹp hơn do dó những the hệ chưa sinh ra có the hương thụ những nhu câu thiẽt yêu trong đó họ có the chi mơ ước- đặc biệt khi lường lự trong việc phân phối lại sự giàu
có hiện tại sẽ hàm ý răng trong các thê hệ tương lai người nghèo có the là những đứa tre cua bất cứ ai Đo vậy phân phổi đóng vai trò quan trọng trung tâm cua kinh te học sinh thái
Kinh tê học tân cô diên hâu như chi quan tàm dẽn vân dê phân bô hiệu quá Kinh tê hục sinh thái cùng quan tàm tới vấn dề phân bồ hiệu quà tuy nhiên côn cà vấn đề quy
mô và phân phôi Trên thực tê một phân bò hiệu quà không thê thậm chi dược xác định
về mặt lý thuyết mã không có nhừng giai quyết vấn đề về phân phối vả quy mô cùa nó Đặc biệt giai pháp lả xem xét sự phân bõ và quy mó như hiện nay
Một may mắn, như McNeill gợi lại cho chúng ta, đó là chi khi cuộc đại suy thoái năm
sự kiêm soát cùa kinh tê học Chúng ta sẽ học trong cuôn sách này răng nêu chúng ta không thục sụ hiếu biết về suy thoái, sẻ có nhiều diều trong kinh tế học lã thực tế và hữu dụng- đó lã sự dộc lập trong ý thức hệ tàng trường và chúng ta có thê gụp khó khản thực hiện mà không hiểu biết Thật sự, như chúng tôi sỗ chi ra các công cụ kinh
tế cơ băn về tối ưu hóa bàn thân chúng cung cấp những ngụ ỷ quan trụng trong nhùng thao luận về vấn dề tàng trưởng
Vậy lại sao lại cần nghiên cứu kinh tế học vả đặc biệt lã kinh tế học sinh thải? Như chúng ta dã xem xét ngay ớ dâu chương này, kinh tê học là vé những gi chúng ta mong muốn vã những gì chúng ta phái đánh đổi đề có được nó Táng trường là một điều mã chúng ta có thê mong muôn và như các dicu khác, chúng ta phai dành dôi cái gì dó dê
có được nó Các nhà kinh tể học sinh thái luôn đạt ra câu hoi ràng nểu tăng trương thêm cỏ đáng đê chúng ta hy sinh những thứ khác hay không Các nhâ kinh tê học tân
cố diến có xu hướng bó qua câu hoi này, hoặc tin răng câu trá lời luôn là một sự khăng định
Trang 14CHƯƠNG 2:TÀMNHÌNCÀN BÁN2.1 Tổng thể và bộ phận
Kinh lê học sinh thái cùng có chung nhiêu khái niệm với kinh tê học tân cô dicn đương đại Ví dụ, khái niệm "chi phi cơ hội" được đinh nghĩa là phương án lốt nhất bị từ bõ khi chúng ta chọn thực hiện một việc gi dó Tuy nhiên trong kinh le học sinh thái, xuât phát điếm cớ sự khác nhau cơ ban về vấn đề cốt lòi dó lã việc COI thế giới thực cua chúng ta là gi Nói cách khác, kinh lê dương đại xem nên kinh lè lã một lông thè thông nhai Khía cạnh thiên nhiên hay mỏi trường dược xem xét một cách tòng the bao gồm các ngành của nền kinh tế vì mô- dó là lâm nghiệp, (húy săn thào nguyên, mỡ giếng khoan, các diem du lịch sinh thái v.v Trong khi dó, kinh te học sinh thái xem xét nen kinh tế vì mô như là một phần cùa tống thế rộng hơn đó là trái đất bầu khí quyên và các hệ sinh thái Nên kinh tê dược xem như một hệ thông phụ thuộc cua hệ thông trái đất lớn hơn Hệ thống lớn hơn đô là hừu hạn, không tăng lên vật chắt cố định, mặc dù dược ticp xúc với nguôn nãng lượng mặt trời
Một khía cạnh quan trọng cần phái hiểu đó là phân biệt rõ hệ thống mờ, đóng, và biệt lập Một hệ thông mở có thê nhận vào hoặc cho ra các vật chât và nũng lượng Nên kinh tế lã một hệ thống mơ Hệ thong đóng chi nhập hoặc xuất năng lượng; vật chắt có the lưu thòng bên trong hộ thống tuy nhiên không the thoát ra ngoải hệ thống đó được Trái dất dược xem là hệ thống dóng Một hệ thống biệt lập là hệ thống ớ dó cà vật chất
và nâng lượng không thế thâm nhập hoặc thoát ra khỏi Thật khó để có thề lẩy vi dụ của hệ thòng biệt lập tuy nhiên ta có thê coi vũ trụ là một hệ thông biệt lập Chúng ta coi trái đất là một hộ thống đóng vi không thế trao đồi vật chất ra ngoài vù trụ - đôi khi
có thiên thạch bay tới hoặc chúng la phóng tên lưa ra ngoài trái dâl nhưng không bao giờ bay trớ lại Trong tương lai xa có the có trao đối vật chắt giữa trái đất và thế giới bên ngoài nhưng không ai chãc chãn dược đicu đó Tuy nhiên, chúng ta cỏ một nguôn năng lượng đáng kê dưới dạng ánh sáng mặt trời và bức xạ nhiệt Thông lượng đó được xem như hệ sinh thãi cùng là hữu hạn và không tãng lên Đói với trái dât nguyên tăc cơ ban đó là: năng lượng truyền xuyên qua và vật chất chuyên dộng bao quanh nó.Vậy tại sao tồng thề hoặc bộ phận lại lã vấn đề quan trụng? Dô lã bôi vì nếu nền kinh
tê là một tông thê thi nó có thẻ mờ rộng mà không có giới hạn Nó sẽ không phai loại
bõ cái gi vã do đó không có khải niệtn chi phí cơ hội - không có cái gi phải lữ bó vi kêt quà cùa mờ rộng vật lý cúa nên kinh tẻ vỉ mô tới những vị trí chưa dược chiêm giữ Tuy nhiên, nếu nền kinh tề vĩ mô là một bộ phận thi khi đó tăng trường vật lý đề mỡ rộng những phân khác cùa một tông thê hữu hạn và không gia tăng với mục đích hy sinh một cái gi đó khác- hay còn gọi là chi phi cơ hội Đặc điểm cua tăng trướng đó là
nó đi kèm với chi phi Tuy nhiên, tãng trướng dôi khi có thê lã kinh tè hoặc là không kinh tể Do vậy sỗ cô một quy mô lối ưu nào đó cua nền kinh tế vĩ mô đỗi với hệ sinh thái10 Do vậy chúng la muốn biết là chúng ta đà thực sự đạt được điều đó hay chưa?
" Vươi quá mớ rộng vật lỹ với quy mỏ tối ưu sỉ lã tảng tnrõng không kinh tế thậm chi nều chúng ta vẫn gợi nỏ
là tảng trường “kinh tè" Chứng ta sứ dụng lú "kinh te" theo 2 nghĩa: (I) cùa việc duy trinh nên kinh te và (2) tạo
ra lợi ích rỏng lởn hem chi phi.
Trang 152.2 Quy mô tối iru
Ý tường về quy mô tối ưu không phái xa lạ đối với các nhà kinh té Dó là nhùng kiến thức rất cơ ban cua kinh tê học vi mô Khi chúng ta gia tăng một hoạt dộng nào đó vi
dụ sân xuất giầy hay án ketn đồng nghía với việc chúng ta vừa đạt được lợi ích cùng như phái bô ra chi phí Vi một sô lý do và thường là sau một diêm nào dó thì chi phí sẽ lăng nhanh hơn lợi ích Cho nén sS tồn tại một điểm mà ỡ đó lợi ích (ảng thêm cùa hoạt động sẽ không dáng đê bo ra phân chi phí lãng thêm đó Khi chi phí biên bãng với lựi ích biên chúng ta dụt quy mô tối ưu Nếu chúng ta tiểp tục tàng lên qua diem (ối tru khi dó chi phi sẽ tăng cao hơn so với lợi ích dạt dược Kct quá là chúng ta thực hiện sẽ lãm chúng ta xấu đi thay vi tốt hơn lẻn Quy ác cơ ban cùa kinh té học vi mô đó lả quy
mỏ tôi ưu đạt dược khi chi phi biên bãng với lợi ích biên (MC=MB) hay ta còn gọi là
"nguyên tắc điếm dừng” Tuy nhiên trong kinh tế học vỉ mõ không tồn tại nguyên tăc nào như vậy hoặc khái niệm quy mò tối ưu cùa nền kinh tế vì mô Nguyên tắc mặc định dỏ là "lãng trương mãi mãi" Thực tè là tại sao lại không tăng trương nêu không tồn tại chi phí cơ hội? Và làm thề não để biết được chi phi cơ hội liên quan tới tâng trướng của nèn kinh te vĩ mò nêu dỏ là một tông thê?
Neu ta tuân thu các nguyên tác cơ bán của kinh tế học sinh thái và xem xét nền kinh tể
là hệ thông phụ thuộc cùa hệ sinh thái, chúng ta không phái dừng tăng trướng khi hệ thống phụ thuộc còn (ương đối nho so với hệ sinh thái tống the Trong bối cánh cùa
“the giới trống" (các dịch vụ hệ sinh thái dược tự do tiếp cận), môi trường không phài
lã khan hiềm và chi phi cơ hội cua việc mờ rộng nen kinh tế là không dáng ke Tuy nhiên, sự táng trưởng liên tiêp cùa nên kinh lè vật chàt trong một hệ sinh thái him hạn
và không lãng len sỗ dần den “nền kinh tế thể giói dầy" (các dịch vụ hệ sinh thái trớ nên rất có giá trị) mà ờ đó chi phí CƯ hội cũa tàng trường là đáng kể Theo các nhà kinh tê học sinh thái thi hiện nay chúng ta dã thực sự ớ trong tinh trạng nên kinh tê thè giới đầy rồi
Khia cạnh kinh tê sinh thái co bân này được biêu thị ở Hình 2.1 Khi tãng trưởng giúp chúng la di lừ thề giói trống lới the giời dầy phúc lọi lừ các dịch vụ kinh le sỗ lăng lên trong khi dó phúc lợi lừ các dịch vụ hộ sinh thái giâm dằn Ví dụ chúng ta chặt cây đe dóng bàn ghế, chúng ta dã dóng góp cho dịch vụ kinh te lã các bàn ghe và mất di dịch
vụ hệ sinh thái của các cây trong rừng (lãng sự quang hụp ánh sáng, ngàn chặn xói mòn đăt tạo nơi trú ngụ cho các loài dộng vật hoang dà )
Theo truyền thống, các nhà kinh tế đà định nghía vồn là phương tiện sàn xuất được
thực hiện bởi con người Tuy nhiên, các nhà kinh tê sinh thãi mở rộng khái niệm vỏn
bao gồm các phương tiện san xuất cung cấp bơi thiên nhiên Chúng ta định nghĩa vốn
là trữ lượng tạo ra luông hàng hòa và dịch vụ trong tương lai Trữ lượng vôn tạo ra
bời con người bao gồm cơ thế và tri óc cua chúng ta, các sán phẩm tạo ra và co cáu xã hội cùa chúng la Vòn thiên nhiên lã trử lượng lạo ra các luông dịch vụ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên hữu hình, bao gôm nãng lượng mặt trời, đât, khoáng sán và nhiên liệu hóa thạch, nước, các sinh vật sổng, và các dịch vụ tạo ra bơi sự tương tác cua các yêu tô trên trong các hệ thông sinh thái
■ II
Trang 16-Hình 2.1: Tử thê giới tròng dèn thê giới dây
Chúng ta có 2 nguồn phúc lợi: dịch vụ vốn con người vã dịch vụ vốn thiên nhiên, như dược biêu thị bới mùi ten dậm nét chì "Phúc lợi” trong Hình 2.1 Phúc lợi dược dặt ở ngoài vòng tròn vỉ nó là lâm linh, không phai vất chất, cường độ (một kinh nghiệm, không phái là một vật) Ben trong vòng tròn, cưởng độ thuộc ve vật chât Neu chúng ta hướng tới việc có một cường độ phi vật chất trong bức tranh cơ bán cùa nền kinh tể thi
đó là siêu hình và không có cơ sở khoa học vã chúng la phải già định ràng với quan diêm hệ thống kinh tế chì như một cồ máy trong chuyến tài nguyên thành rác thải không ngoài lý do gì khác Săn phàm vật chài cuôi cúng của quá trinh kinh tê là sụ suy giám vật chất và năng lượng- dó là chất thài Việc sao lãng khia cạnh vật chất sinh học cùa kinh tể hục dà tạo ra một bức tranh với nhiều khiếm khuyết Tuy nhiên, việc sao lãng khía cạnh tâm linh sỗ lạo ra một bức tranh không có ý nghĩa Nếu không có khái niệm phúc lợi hay hương thụ cuộc sống, việc chuyển các tài nguyên vật chất thành hàng hóa thông qua quá trinh sàn xuât và ròi thành rác thài (sau khi liêu dùng) phải được xem là cái kết cùa chính nó Cà kinh tể học đương đại và kinh tế học sinh thái đcu châp nhận khia cạnh tâm linh của phúc lợi tuy nhiên chủng khác nhau ớ mức độ đóng góp cùa vốn con người và vốn thiên nhiên trong quá trình đó
2.3 Lọiích biên giám dần và tăng trường phikinh tê
Khi nen kinh tè lãng trường, vôn thiên nhiên được chuyên thành vỏn con người làm ra Càng nhiều vốn con người sẽ dần đến kết quá dòng dịch vụ cua nguồn vốn đó sê cảng lớn hơn Vòn thiên nhiên giám dân sẽ dàn đên dòng dịch vụ từ nguôn thiên nhiên sẽ giám di Hơn nữa neu tảng trưởng kinh te tiếp tục, các dịch vụ mang lại từ nền kinh tế
Trang 17sc tăng nhưng với tý lệ giâm dần Khi chúng ta đà thỏa màn các mong muốn thi nguyên tắc tính hữudụngbiên giám dần11 sỗ hiện hữu Khi nền kinh tế khai thác tài nguyên lừ hệ sinh thái nhiều hơn chúng ta sê phái hy sinh một số dịch vụ khác từ hệ sinh thái Theo bán chât cùa con người, giá định rãng chúng ta sẽ khai thác theo trình
tự sao cho hy sinh nhưng dịch vụ sinh thái kém quan trọng nhất trước het Dãy được xem là trường hợp tôi nhât và là mục tiêu phân đâu Tuy nhiên tròn thực te chủng ta không thê thực hiện được điều đó bới vì chúng ta không hiểu rỏ dược sự vận hành cua
hộ sinh thái và mới chi bàt đâu nghỉ vê các dịch vụ hộ sinh thái khi nó dang trờ nên khan hiem
Nguyên tấc chi phi biên táng lên đỏ là đối với mỗi đơn vị mở rộng kinh tế vượt qua ngưỡng nào dó chúng ta phai hy sinh một dịch vụ hệ sinh thãi quan trọng hon Chi phi biên tăng lên trong khi đó lợi ích biên giám đi Tại một điếm nào đó chi phí biên sê băng với lợi ích biên
Hộp2-1:'Tínhhữudụngbiên và chi phi biên
'l ính hửudụng biên: Tinh hữu dụng biên cùa một sán phẩm nào đó lã lợi ích hay độ thỏa màn tảng thêm mà bạn nhận được tử việc sử dụng thèm một đơn vị sàn phàm đó Nguyên tắc tính hữu dụng biên giám dần là doi với mồi don vị của hàng hóa được tiêu dũng thi độ thỏa mãn của việc tiêu dùng đơn vị sàn phâm tảng thêm đó sè giâm đi Ví
dụ, khi bạn dang khát nước thi việc tiêu dùng chai nước dâu tiên cỏ độ thỏa mãn cao
và mỗi chai nước kế tiếp sè có độ thỏa mãn ít di
Chi phí biên: Chi phí biên là chi phi tăng them do sán xuát thêm một dơn vị sán phàm hãng hóa não đó Nguyên tác chi phí biên tăng dần tương tụ như với tính hữu dụng bicn giám dân Đỏi với môi tân lúa dược thu hoạch chúng ta phải sữ dụng một lượng đất đai và công lao động cụ thế (sứ dụng nguồn lực tốt nhất trước hết) Sau khi ta đâ sư dụng tàt cà đàt đai cho sán xuàt lúa sử dụng thêm lao động, phàn bón v.v chi lã cách
ta tảng sân lượng lúa Tuy nhiên vói lượng đất đai co định, lợi ích sê giám dần theo các yếu tố đầu vào (lao động, phân bón) và câng nhiều lao động và phân bón được sử dụng
dề có một tân lúa tảng thêm Lợi nhuận giam dân là lý do cua chi phi biên tàng lèn Kinh tế học lân cố điển so sánh chi phi biên tàng với lựi ích biên giâm dần và tìm kiểm diêm giao cắt cùa 2 giá trị dó vả là quy mô tối ưu của mồi hoạt dộng kinh tế vi mô Logic nảy không áp dụng trong trưởng hựp nền kinh tế vì mô hay nôi cảch khác lả không tôn tại quy mô tôi ưu trong nên kinh tề vì mô Kinh te học sinh thãi cho rãng logic về quy mô tối im có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế vĩ mô cùng như các bộ phận cùa nó
Bước dầu liên trong việc phân tích điềm mấu chốt cùa kinh tế học sinh thái có thế được biểu diền bảng biếu dồ Hình 2.2 Logic cơ bán cùa vấn de được tác giá William Stanley Jevons (1871) và phân tích của ông về cung lao động liên quan đến càn bang tinh hữu dụng1 biên cùa tiền lương với tính bất thóa dụng' biên về lao dộng cua
" Trong giáo trinh nãy thuật ngữ "tinh hữu dụng" hay “tiện ích" hay ''thoa dung” đuơc sử dung thay cho nhau
■ Tính hũu dụng (utility) lù thuật ngữ SŨ dụng bói các nhà kinh te đẽ mô tà sự đo luông vẻ “múc độ su dụng”
mã một nguôi tiêu dũng đạt dược từ một hãng hóa não đó Tinh hừu dung đo luông mức độ một cá nhân thuờng
-
Trang 1813-người công nhân Nói cách khác, câu hôi mả ông Jevons đặt ra lã: khi nảo thi nỗ lực của lao dộng lờn hon giá trị của tiên lương dôi với người công nhân? Các nhà kinh tê học sinh thái dưa ra câu hói là: khi nâo thi chi phí mã tất cã chúng ta phải chịu để thay thè các hệ sinh thái cua trái dât vượt quá giá trị giàu có lãng thêm dược tạo ra? Trong Hình 2.2 đường hừu dụng biên phàn ánh tinh hừu dụng biên giám dằn cua việc lăng thèm sỏ lượng vòn con ngưởi tạo ra Đường bât thỏa dụng biên phàn ánh chi phi bicn tăng lên cùa tăng trường (các dịch vụ vốn thiên nhiên mắt đi và tính bất thoa dụng cua lao dộng) khi càng nhiêu vòn ihicn nhiên bị chuyên thành vôn con người tụo ra.
MU - tính hừu dụng biên tử việc tiêu dùng hãng hóa
hay dịch vụ MU giảm dan theo nguyên lác tinh hữu
dụng biên giảm dần
MDU = tỏn thất biên do tií-u dùng hàng hóa và
sán phàm tâng lẽn vi dụ tinh phi hừu dung cũa
lao đỏng, nút mát về sự thư thái, cạn kiệt tải
nguyên, ô nhiẻm vã phá hùy mỗi trưởng
•r«J -<n
Hình 2.2: Giới hạn phát triên cua nên kinh tê vĩ mô
Quy mỏ tối ưu cùa nền kinh té vĩ mỏ (giới hạn kinh té của táng trưởng) là tụi diem d, ờ
dó MU = MDU, hay ab = bc, và tinh hữu dụng thực dạt dược là tôi da (diện tích dưới đường MU trừ đi phần diện tích trên đường MDƯ)
Hai giới hạn nữa cân chủ ỷ dó lã diêm c ờ dó MU = 0 vã tăng trưởng thêm là vô nghĩa thậm chi với chi phi bằng 0; và diem d, ờ dó một thâm họa về sinh thái sS xây ra, làm cho MDU dịch chuyên tới vô cực Vi dụ một sô chât ô nhiễm hóa học không cân thiêt với một khôi lượng dú lớn có the gây ra hiện tưựng ngăn cân sự quang hợp cùa cây xanh làm cho cây côi không thê hàp thụ năng lượng mặt trời và muôn loài se không thể tồn tại trong trường họp này Chúng ta cũng có thể phái đối mặt với một thám họa sinh thái trước khi thỏa màn về phát triển kinh tế
Sơ dô a Hình 2.2 chi ra rãng tãng trưởng tới diêm b là tàng trương kinh tê (lợi ích lớn
hơn chi phí), trong khi đỏ tâng trướng vượt quá điểm b là tàng trường phi kinh tế (chi phí cao hơn lợi ích) Vượt quá diem b GNP sẽ trờ thành một chi sô cua run rủi như lã
thúc.* hưởng thụ một sán phàm hay dịch vụ nào đó và tính hữu dụng có the được đánh giã đồi VÓI bát cử một đố vật hay trưởng hop cy thê não.
' Tính bầt thoa dụng (disutility) là mức độ mà một hàng hỏa hay hành động không làm thởa mãn mong muon cua con nguôi
Trang 19học giã John Ruskin14 đà dự đoán từ hơn một thế ký trước Sự ưu việt cùa điểm b (giới hạn kinh te) là nó xây ra tnrớc và cho phcp chúng ta tòi da hóa lợi ích thuân và ngăn chúng ta không làn phá trái đất.
Khái niệm quy mò tôi ưu và tãng trường phi kinh tê có một logic chung, đó là cỏ thê
áp dụng cho một nển kinh tể vĩ mô vừa đúng băng với các đon vị kinh tế vi mô" Làm thê nào chúng ta cỏ thê quên vân đẽ này trong kinh tê học vì mò? Làm sao chúng la có the phớt lờ sự tổn tại cùa đường MDU và vấn de quy mô tối ưu trong nen kinh te vì mô? Cỏ 2 khã nâng xây ra
Thứ nhài là "tâm nhìn vê một thê giới tròng" nhận biêt dược rãng khái niệm tâng trường phi kinh tể tuy nhiên cho rang chúng ta vần chưa đạt tới diem đó; các nhả kinh
tê học tân cô diên cho rang MU van là ràt lớn và MDU thi không dâng kê Trong trưởng hợp nãy chủng ta có the có chứng cứ thực tế đe giãi quyết sự khác biệt vã sỉ dược thực hiện trong tương lai
Khả nỗng thứ hai giai thích cho sự sao làng về chi phi cùa tảng trưởng đó là sự khác biệt vè mô hình/thửc dạng Nên kinh tè đơn giàn không được xem là một bộ phận cua
hệ sinh thái mà là ngược lại - hệ sinh thái là một bộ phận cua nền kinh tể (Hình 2.3)
NỈn kinh té
Hệ sinh thái
Khai thúc TN
Chầt thải
Hĩnh 2.3: Hệ sinh thái như là một tiều hệ thống của nền kinh tế
Trong Hình 2.3 hệ sinh thái lã tập hợp của việc khai thác tài nguyên và xá thãi cùa nén kinh tế Khi lải nguyên trớ nên khan hiem, tăng trương vần có the được thúc đầy bới vì
sự phát triền cùa công nghệ cho phép chủng ta hoán đôi nguôn tài nguyên bãng việc thay thế vốn con người tạo ra với vốn tài nguyên thiên nhiên thông qua giã thị trường Theo quan điếm này thiên nhiên là nơi cung cấp các thực the không the phá húy tuy nhiên có thê thay thê và dư thừa Giới hạn duy nhãt cua tăng trường trong quan diêm này là khia cạnh công nghệ và nếu chúng ta phát triển được các công nghệ mới thi sè không cỏ giới hạn cho tâng trương kinh tể Khái niệm "tảng trương phi kinh tế" sẽ không tồn lại irong mô hình này Khi nền kinh tế lả tổng thề thi tăng trưởng cua nền * 15
" 1 Ruskin, ừnto Thứ Last (1862) in Lloyd J Hubenka, cd Four Essays on the First Principles of Political
Economy, Lincoln: University of Nebraska Press, 1967
15 Vice cho ring kinh tc vi mô là de cap VC nhùng điều nho và kinh te vỉ mõ lã nhũng điều lớn là mót sai lầm Kinh te vi mỏ là kinh tế cua hộ phận và kinh tế vĩ mô là kinh tế cùa tỏng the hay gộp Bộ phận cỏ là lớn và gộp
có the lã nhó.
Trang 20kinh tế sê không phát sinh chi phí vả chi phi cơ hội cùa tâng trường bằng không Ngược lại tâng trương làm mờ rộng tông thè với sự dóng góp cùa các ngành khác nhau Tảng trướng không gây ra khan hiếm tâng lèn mà nó cỏn làm giám sự khan hiếm cùa lảt cà mọi thứ Khi dó không một người não cỏ the phàn dói lãng trương dược.
2.4 Dịch chuyển mô hình (Paradigm shift»
Kinh te học hiện đại luôn theo quan diem tăng trường mài mãi trong khi đó kinh tế học sinh thái quan tâm tới nen kinh tê có trạng thái ôn định với quy mò tôi tru Mói trường
có những lập luận riêng cùa minh và có những quan diem phàn bác lần nhau Sự khác nhau lã cơ bán và không thê hòa hợp
Kinh tế học sinh thái yêu cầu một "sự dịch chuyên mõ hĩnh" theo quan diem cua nhã triết hục Thomas Kuhn'6, hay nói cách khác, những gì chủng ta mong đợi đó là theo nhà kinh te học Joseph Schumpeter17 Schumpeter nhận thấy rang "nỗ lực phàn tích là cần thiết từ nhận thức để cung cấp dừ liệu thò cho các nồ lực phân tích đó" (Trang 41) Schumpeter gọi hành dộng nhận thức trước khi phàn tích là "tâm nhìn"
Kuhn phân biệt giừa "khoa học thông thường" là giãi quyết công việc hãng ngày với các nguycn tãc dược thiêt lập cho tâm nhìn trước các phàn tích hiện hữu, hay "mò hình/mõ thức" vã "khoa học mang tinh cách mạng” là thay the mô hình cù bàng một
mô hình mới Các nhà khoa học thưởng cho răng một mô thức tạo ra sự tích lũy trong cõng việc cua họ và lách cộng đồng các nhà khoa học chân chinh với những người lang bãm và phinh gạt Các nhã khoa học thưởng đúng khi họ chông lại các cuộc cách mạng khoa học Tất cá các vấn de cuối cùng cũng dược giài quyết bảng cách nào dó trong mô hình thực tế Kuhn chứng minh rằng sự dịch chuyền mò hình dù lớn hay nhô déu là những giai đoạn tât yêu trong lịch sừ khoa học- sự dịch chuyên tử quan diêm trái đắt lã trung tâm lới mặt trời lã trung lâm trong khoa học vù trụ và so sánh thuyết tuyệt dôi vê không gian và thời gian cùa Newton với thuycl tương dôi cùa Einstein
Sự dịch chuyền mô hình không được giái thích rõ ràng trong một số sách giáo trinh vã
vì một lỷ do nào dó chi đè cập tinh logic hơn là yêu tó lịch sử Các sinh viên vật lý sẽ không băng lòng nểu sau khi học 3 chương dầu về các hạt vật chất và tại chương 4 họ bàt ngờ được khuyên rúng nen quên tât cà các nội dung dà học bời vi đà cỏ sự dịch chuyên mô hình cua Newton và châp nhận hoạt động ớ một khoáng cách xa xôi bới các hạt mịn (trụng lực)
Trong thời gian ba mươi nãm qua, môn học về lịch sứ các học thuyết kinh tế là bắt buộc đối với lất cả các khóa cừ nhân kinh tề Ngây nay nhừng khỏa học như vậy thường không tôn tại hoặc dược xem như là một mòn học lựa chọn Đây có lẽ là một
đo lường cũa các nhà kinh le học quá tự tin đối với mõ hình hiện nay Tại sao chúng ta phái học vê nhũng sai lâm trong quá khử khi mã hiện nay ta biêt sự thật đó? Kct quá là một số thay đối trong tầm nhìn trước khi phân tích về lịch sử các học thuyết kinh tể mà nhiêu sinh viên và thậm chi các giáo su cùa họ không nãm dược
'• T Kuhn, The Structure o/ Scientific Revolutions, Chicago: University of Chicago Press 1962
■ J Schumpeter History of Economic Analysis New York Oxford University Press 1954
Trang 21Sự thay đối về tằm nhìn từ việc xem nền kinh té như là tồng thể tới việc xem nỏ như là một phân cua tông thê có liên quan- đó là hệ sinh thái dã tạo ra sụ dịch chuyền cơ bán
về mô hình trong kinh tế học Trong các chương tới chúng ta sè xem xét cụ thể lum hậu qua cua sự dịch chuyên này
Dòngchu chuyển và thông lượng tuyến tính
Quan điểm trước khi phàn tích khác nhau cùng dẫn đến những khác biệt phân tích cư ban mặc dù nhiều công cụ phân tích lã giồng nhau trong kinh tể học chuẩn tắc và kinh
tế hục sinh thái vả chúng la sẽ thào luận sau đây
Gia sư răng trong kinh tê học chuân tãc quan diêm trước khi khi phân tích đó là nên kinh tế được xcm là một tống thề vậy phân tích đầu tiên trong nghiên cứu tống thể nây
là gỉ? Hình 2.4 biêu diễn sơ dô dòng chu chuyên Trong quan diêm này, nên kinh tè bao gồm 2 thành phần: đơn vị sán xuất (các công ly) vã đơn vị tiêu dùng (hộ gia đình) Các công ty sán xuât và cung ứng các hãng hóa và dịch vụ tới các hộ gia dinh: các hộ gia đinh tiêu thụ các hàng hóa và dịch vụ lữ các công ty Cung cúa các công ty và cầu cua các hộ gia dinh gặp nhau tại thị trường (võng tròn bên trong), và giá cá được xác định bới sự tương tác giừa cung và cẩu
Hình 2.4: Dõng chu chuyển cùa nen kinh tế
Khi đó các công ty có nhu cầu các yếu tố sàn xuất lừ các hộ gia đình, vã các hộ gia dinh cung cấp các yếu tổ tới các công ty (vỏng tròn bén ngoài) Giá cá cua các yếu tố (đất đai lao động, vốn) được xác định bời cung và cầu trên Ihị trưởng yếu tố Nhùng giá cá yểu tô trẽn là cơ sớ dê xác định thu nhập cua các hộ gia dinh (băng giá nhân với khối lượng cùa mồi yếu tổ cung cấp bời hộ gia đinh) Tồng nguồn thu nhập của tất cả các yếu tổ cùa các hộ gia dinh là tống thu nhập quốc gia Tương lự như vậy tồng lượng các hàng hóa và dịch vụ sân xuất bơi các cõng ly bán trên thị trường hãng hóa nhân với giá môi hâng hóa bãng với tông sân phâm quôc gia Theo tính toán thông thường, tống sán phấm quốc gia phai băng với tống thu nhập quốc gia Diều này là
Trang 22đúng bởi vì lợi nhuận (băng giá «rị cua tồng săn xuất trừ đi giá trị cua tồng chi phí yếu tỏ) dược tinh nhu là một phản cùa tông thu nhập quôc gia.
Câu hỏi thào luận:
Anh/chị có cho răng ờ trạng thải càn hãng vân xày ra khi lợi nhuận là âm? Giãi thích tụi sao.
Các hình tròn phía trong và phía ngoải do vậy là bâng nhau và chúng hình thành dòng chu chuyên cua các giá trị trao đối Đày là một khía cạnh rất quan trọng và nó thống nhât trong hâu het các môn kinh tè học Nó chi ra môi quan hộ co bàn giữa sàn xuâl và tiêu dùng Nó là cơ sờ cua kinh tế học vi mõ nghiên cứu làm the nào các ke hoạch cung và cầu cùa các công ty và hộ gia đinh cân bằng từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (công ty) và tỏi da hóa tinh hữu dụng (hộ gia dinh) Nỏ cũng chi ra răng cung và câu tương lác với nhau trong thị trường để xác định giá cá và làm thế nảo sự thay đổi về giá dân lởi sự thay dôi trong phân bô các yêu tô dê sán xuàt ra các hàng hỏa và dịch vụ khác nhau Thêm vào đó, sơ đồ dòng chu chuyến cùng cung cấp cơ sở cho kinh tế học
vì mô- chì ra làm thê nào hành vi tông thê cua các công ty và hộ gia dinh trong xác định tống thu nhập quốc gia và tống san phẩm quốc gia
2.5 Định luật Say: Cung tạora cầu cũa chính nó
Sự càn băng giữa thu nhập quôc gia và sân phàm quôc gia đăm báo răng luôn có dù sức mua cua các hộ gia đinh đế liêu dùng các hàng hóa mà các doanh nghiệp sán xuất
ra Dì nhiên một sô doanh nghiệp sản xuâl các hàng hỏa mả một sô hộ không có nhu cầu, do vậy giá cua sàn phẩm sỗ giam đi và nếu giá sán phâm giám thắp hơn chi phi sàn xuất ra sàn phẩm dó thì các doanh nghiệp sè bj thua lỗ và phá săn Dòng chu chuyên không dám báo răng tàt ca các doanh nghiệp sẽ bán toàn bộ những gì dược sàn xuất ra vả có lài Tuy nhiên nó đám báo rằng kết quá như vậy sè không phái lã không thè bời vi tông lượng san xuât vượt quá tông thu nhập Đặc diem này cùa nen kinh tè được biết như là Định luật Say- cung lạo ra cầu cua chính nó Trong một thời gian dài các nhà kinh tè tin tường răng Định luật Say dũng với bàt cứ kha năng thàt nghiệp dài hạn nào và là đáng kê như dà xáy ra trong suốt thời kỳ Dại suy thoái Tuy nhiên, kinh nghiệm liên quan đèn suy thoái mà John Maynard Keynes khừi xướng dã xem xét lại DỊnh luật Say và dưa ra kết luận ve tam nhìn doi với dòng chu chuyên
Chúng ta luôn cỏ đú thu nhập tạo ra bới quá trinh sân xuất đế liêu dùng nhùng gi đà dược san xuất Tuy nhiên, chúng ta không dam báo ràng tất ca thu nhập dó sẽ dược chi tiêu hay chi trong giai đoụn hiện tại hoặc chi cho các hãng hỏa và dịch vụ, hoặc chi trong thị trường trong nước Nói cách khác, có những thàt thoát trong dòng chu chuyên
và cũng có những luồng khác thâm nhập vào dòng chu chuyên Tuy nhiên, chúng la cùng không chãc chăn dòng thàt thoát vã dòng thâm nhập là bảng nhau
2.6 Thấtthoát và thâm nhập trong(lòngchuchuyên
Câu hôi đặt ra là nhừng dòng thất thoát và dòng thâm nhập bao gồm nhùng gì?
Trang 23Dụng thất thoát thử nhắt cũa dòng chi liêu đó là tiết kiệm Con người thường có xu hướng dành dụm trong chi tiêu hiện tại đê chi trong tuong lai Dòng thủm nhập dược bơm vào tương ứng đỏ lã đầu tư Dầu tư dần đến kết quá là chi tiêu hiện tại và làm lãng sàn xuât trong tương lai Vi vậy dòng chu chuycn có thê dược khỏi phục neu tiêt kiệm bàng với đầu tư Chu trình tiết kiệm thành đầu tư được thực hiện thõng qua thi trường tải chinh và tỳ lệ lãi suàt Trong Hình 2.5 hĩnh vuông dược bôi màu bicu thị cho các tổ chức tài chinh gom các khoán tiết kiệm đề cho các nhà đầu tư vay.
Dụng thất thoát thứ hai của dõng chu chuyền là chi trã thúc Dòng thâm nhập được bơm vào tương ứng đó là chi ticu cua chinh phu Ồ hình vuông the hiện các tò chức tải chính công Các chinh sách tái chinh công có thể cân đổi khoan thuê và chi tiêu chinh phù hoặc có ý định không cân dôi dê bủ dãp cho các khoán mât cân dôi giữa tict kiệm
và đẩu tư Ví dụ, nếu tiết kiệm vượt quá đầu lư, khi đó chinh phu có the tránh được suy thoái bâng việc cho phép chi tiêu chinh phu vượt quá mức thuê thu dược với một lượng tương tự
Dạng thât thoát thứ ba cùa dòng chu chuyên quôc gia dó lã chi cho nhập khâu hàng hóa Lượng thâm nhập tương ứng là lượng mua vào cùa các nước dối với các hàng hóa xuất khấu Tài chính quốc tế và tỳ giá hối đoái lã các CƯ chế cho việc cân dối lượng xuàt khâu và nhập khâu Tưong tự, dòng tài chinh quôc tè dược thê hiện bời hình vuông với dòng kè gạch chéo Dòng chu chuyến được khói phục nếu tống của các khoán thát thoát băng với dỏng tiên bơm vào dó là nêu tiẻt kiệm cộng với thuê và nhập khẩu băng với đầu lư cộng với chi liêu chinh phu vã xuất khấu Neu lồng của cãc khoán thât thoát cùa dòng chu chuyên lớn hơn lông các khoan bơm vào sẽ có thê dãn đến tinh trạng thất nghiệp hoặc giám phát Neu tồng các khoan bơm vào dòng chu chuyên lớn hon tòng ihàt thoát, xu hướng mớ rộng sán xuât hoặc lạm phát có thê xáy ra
Thất thoát và luồng thêm vào dỏng chu chuyên dược the hiện ớ Hình 2.5
Hình 2.5: Dõng chu chuyển bao gồm luồng thất thoải vã thâm nhập
-
Trang 2419-De đơn giãn hỏa và dễ hiểu đối với sơ đồ dòng chu chuyền ơ trên chúng ta thường giá dinh răng các hộ gia dinh là những nhà tiết kiệm, người nộp thuê và người nhập khâu, trong khi đó các doanh nghiệp là các nhà đầu lư, nhận chi tiêu chinh phũ vả các nhả xuât khâu.
Sơ dồ dòng chu chuyến không chi kết họp kinh tế học vi mô, vĩ mô mã còn chi ra các vàn dê cơ bân cùa tiên tệ tãi chinh và chinh sách tỳ giá hòi đoái nhảm duy trì dòng chu chuyên và đe tránh dược thắt nghiệp và lạm phát Với nhiều ưu diem cùa nó vai trò cua dòng chu chuyên là rât quan trụng
Trên thực tê chúng ta hay sứ dụng mò hình dòng chu chuyên dê phân tích luông giá trị trao đồi Tuy nhiên trên thực tế chúng ta gặp khó khán trong việc phàn tích nen kinh
tẽ Cân lưu ý ràng nên kinh tê thường dược xem như một hệ thông biệt lập, không có thâm nhập từ bên ngoài vào hệ thống vã không có gi ra khói hệ thống Tuy nhiên những gì ta dã thào luận vê các dòng thàt thoát và dòng thâm nhập ờ trên thì sao'? Dó
là sự mơ rộng cùa hệ thống biệt lập và làm cho khái niệm có ý nghía hơn nhưng chúng không thay đôi được thực tẽ rãng trong một hệ thòng biệt lập thi không có gì có thè thâm nhập từ bên ngoài và không có gi có the thoát ra được lừ hen trong hệ thống Ý tướng chủ đạo cùa phàn tích dõng thài thoát và dõng thâm nhập hệ thông là chúng la
có the kêt nôi chúng với nhau và sau dó dỏng hệ thõng lại Tại sao hệ thông biệt lập dó lại có vấn đề? Dó là bời vì hệ thống biệt lập dó không có bèn ngoải vả không có môi trường Điêu này đúng với quan diêm răng nén kinh tê dược xem như một tông thè Tuy nhiên kết cục lã không có một nơi náo đề một cãi gì đố có the đen hoặc đi Neu nhận thức cua chúng ta răng nen kinh tè là một tông thê thi chúng ta không thê phân tích mối quan hệ nào đó tới môi trường cua nó rống thề không bao gồm môi trường
Do vậy hệ thông kinh tè không thê là một tông thê Nỏ phái lã một tiêu hệ thòng trong một hệ thống rộng lớn hơn, đó là hệ sinh thái cua trái đất
Mô hình dòng chu chuyên có thê được làm rõ theo nhiêu cách khác nhau, tuy nhiên đây là một vấn đe rất trìu tượng Neu bó qua vấn đề trìu tượng thi mô hĩnh dòng chu chuyền là thông lưựng tuyển tính cùa dòng vụt chất-nảng lượng mã ở đó nền kinh tế tôn tại ngoài môi trường cua nó Thòng lượng tuyên tinh là dòng vật liệu sòng và năng lượng lữ các nguồn cùa hộ sinh thải loàn cầu (mó giêng khoan, thuy sàn, đất sân xuất nông nghiệp) thông qua nên kinh tê vã trớ lại hệ sinh thái toàn câu với hình thãi là chât thái (khi quyến, đại dương, đống rác) Quan diem dòng chu chuyến tương tự với việc nhà sinh vật học mô tá một động vật chi theo khía cạnh vòng đời của nỏ mà không dê cập dền hệ tiẻu hỏa của nó Vòng đời là yếu tố quan trọng nhưng nếu dộng vật không
có hệ liêu hóa kct nòi với môi trưởng, nó se chét sớm vì hoặc do đỏi hoặc do táo bón Các loài động vật sống nhờ quá trinh chuyến hỏa- từ thòng lượng và trơ lại với môi trường Dịnh luật về sự hỗn loạn mô lã ràng năng lượng vả vặt chất trong vù trụ di chuyên từ nơi không lay chuyên tới một trạng thái kem trật tự hơn, vi dụ, một con vật tiêu thụ thức ãn vả thái ra chất thãi và không the tiêu thự các sân phẳm thái cùa chinh
nó Nền kinh tế cũng tương tụ như vậy Các nhà sinh vật học không quên cơ chế tiêu hỏa cùa các loài động vật Tuy nhiên các nhà kinh tế khi xem xét dòng chu chuyên cua giá trị trao dôi dã hoàn toàn phớt lờ vân dê thòng lượng chuyên hóa Dỏ là bơi vì các
Trang 25nhà kinh tể đà già định rang nền kinh lé được xem lã một tồng thể, trong khi các nhả sinh vật học không bao giờ cho rãng một động vật là một tông thê hay là một co máy chuyền động vĩnh cừu.
2.7 Nhậplượng tuyến tính và các định luật Nhiệtđộng lực học
Thông lượng tuycn tinh là các dơn vị vật lý và tuân thù nghicm ngặt theo Định luật báo toàn khối lượng và năng lượng, và Định luật về sự hồn loạn Dòng chu chuyển là trong các đon vị trao dôi và không phụ thuộc vào giới hạn vật lý cụ thê nào Dòng chu chuyền thông thường có the tảng trương mài mSi bời lý do lạm phát Tuy nhicn chúng
ta dặt câu hói răng vê định tinh liệu giá trị kinh tê thực sự của phát trièn theo nghía làm thoa màn mong muốn của con người có thế tăng trương mãi mãi được hay không.2.7 / Sự nhàm lẫn vê quy mò
Hiên nhiên răng một mò hình xuât phát từ môi trường và xem xét nén kinh tê biệt lập với môi trường sê không có ý nghĩa trong việc nghiên cứu các mối quan hệ cua nền kinh te với mòi trường Sai lầm này được nhà triết hục và toán hục Alfred North Whilehead dưa ra và ông gọi nó là sự nhằm lần về quy mô Ông cho rẳng sai lẩm là việc vè băn đồ hộ thống, xữ lý mô hình trim tượng đe hiểu một khia cạnh thực te như thê nó dù dê hièu các khia cạnh khác hoặc những diêu hoàn toàn khác nhau, những điều đã được trừu tượng hóa trong việc đưa ra mô hình Tác giã Whitehead thực sự không phai là ke thù của lư tường trừu tượng Ong nhân mạnh rãng chúng ta không thê suy nghĩ mà không có sự tướng tượng Do vậy, quan trọng hơn là phải nhận thức đtrợc giới hạn cùa sự trìu tượng của chúng ta Sức mạnh của tư duy trim tượng thường di kèm với chi phi Sự nhẩm lẫn về quy mô lã bo qua chi phí đó
Hãy xem xét kỹ hơn về việc các nhã kinh tế học chuẩn tắc đà trìu lượng về mô hình vòng tuần hoàn- lấy tòn là thòng lượng, dòng chuyên hóa vật chất từ vật liệu thỏ đầu vào cho đền các xuất lượng thãi ở đầu ra Thông lượng thưởng dưới dụng cảc đon vị vật lý Do vậy, các dịnh luật vật lý dược tuân thu một cách tuyệt dôi ớ dây
Trong Định luật thứ nhất'* về Nhiệt động lực học, sự báo toán vật chất vã nâng lượng, chúng ta bict răng thòng lượng luôn có xu hướng tiên tới trạng thái cân bãng: nhập lượng cân băng với xuất lượng cộng với tích lũy Neu có tích lũy, hệ thống kinh tế đang phát triền 0 trạng thái cân bãng ôn định, tăng trương và tích lũy sẽ bãng 0 và dòng nhập lượng băng với dõng xuất lượng Nói cách khác, tất ca nhập lượng là vật liệu sống sè trờ thành xuất lượng thãi Thông lượng thường dần đến hai hậu quã: sự suy giám nguồn lực mòi trường và ỏ nhiêm mòi trường Việc bò qua khái niệm thông lượng được xem là tương tự như việc bõ qua sự suy giám nguồn lục vả ô nhiễm môi trường Không như giá trị trao dôi dòng thòng lượng không có tinh chãi luân chuyên;
nó chi theo dõng I chiều lừ nguồn hồn loạn thấp lới hỗn loạn cao Dãy được coi lã kết quà của Định luật thứ hai về Nhiệt động lục học hay định luật về sự hỗn loạn Chúng ta có thể lãi chế vật liệu tuy nhiên sê không bao giờ đàm báo được 100% Tãi
’ Định luặl thứ nhất VC Nhiệt động lực học diễn la rảng nâng lượng và vặt chất không tự nhiên sinh ra và cũng không tư nhiên mẳt đi
21
Trang 26-chề được xem là dòng xoáy trong dòng chây cùa một con sông Theo định luật hỏn loạn, năng lượng không thê dược tái chẽ Nói rõ hon, năng lượng cân thièt dê thực hiện việc tải chế thưởng lớn hon lưựng có thể được tái chế Vi vậy, việc tái chế nâng lượng
lã không kha thi VC mặt vật chất và luôn là phi kinh tế cho dù với bầt kỳ giá nãng lượng nào Không có một động vật não có thế trực tiềp tái chế các săn phẩm chinh nó thài ra Neu cỏ thê nó sẽ cần một cỗ máy vận hành vinh cửu Tương tự như vậy không một nền kinh tế nảo có thề hoạt động nhờ vào việc tái sứ dụng trực tiếp các sàn phẩm thài cùa chinh nó như là các vật liệu sòng
Hộp 2.2: Quy luật nhiệt động lục hục
Dồng hồ cát phía bén trái biểu thị một hệ thống biệt lập; không có cát đi vào và không có cát tôn tại lỉơn nữa trong dông hô cát không có sự tạo ra hay phân hủy cùa cát; khối lượng cát trong đổng hồ cát là không đồi Ờ đây dì nhiên lã lương tự với định luật nhiệt dộng lực học thứ nhàt sự báo toàn vật chât và năng lượng Cuôi cùng, cát sê liếp tục chày trong phều trẽn vả lưu giừ cát ở phều phía dưởi Cát trong phều phía dưới sừ dụng het kha nâng cùa nó và do vậy hoạt dộng binh thưởng 0 dó
có sự hồn loạn cao hay nói cách khác vật chất-năng lượng không còn nữa Cát trong phẽu phía trên vân cỏ kha nãng chày xuông; khi đó gọi là sự hôn loạn thâp hay vật chất-năng lượng vần tồn tại (vần có tác dụng) Điểu này lương tự với Định luật thử hai về Nhiệt động lực hục: Mức dộ hồn loạn, hay "sự tiêu thụ het", tảng lèn trong một hệ thông biệt lập Sự tương tự cùa dòng hô cát dặc biệt phù hợp bời vi mức độ hồn loạn trong vật lý gòn gụi là "mùi tên thời gian"- mức độ hỏn loạn tàng lên là có xây ra hay không Tuy nhiên, không giông với dông hô cát thực tê dông hò cát vé
sự hồn loạn không the lật theo chiều ngược lại được
Chúng ta có thè mờ rộng sự tương đông cơ ban dó bãng cách xem xét lượng cát trong phều phía trên lã dòng dự trừ nhiên liệu hóa thạch với mức độ hồn loạn thấp ờ trẽn trái đât được mô tã ớ hình bên phài Năng lượng hóa thạch được sử dụng với một tý lệ xác định bói phần giữa cùa đồng hổ cát, nhưng không giống như đồng hồ
Trang 27cát binh thường, con người thay dôi chiêu rộng (tức là thay dôi mức dộ tiêu thụ nhién liệu hóa thạch) Sau khi dà liêu hao, cát rưi xuống phều phía dưới, noi nỏ tích
tụ như chât thai và cán trờ các quá trinh sông trên trái dât
Đố đại diện cho năng lượng mặt trời, đinh cùa đồng hồ cát ớ phía bẽn trái sỗ là rất lớn (từ quan điếm cùa con người) vả ớ phía phễu dưới năng lượng mặt trời kết thúc như là lượng nhiệt thai, tuy nhiên nó không giói hạn chì ớ trên trái đất Nó không biên mât mà phát tán vào không trung, vả không gióng với chât thài là không tích tụ trẻn trái đất Tuy nhiên, phần giữa co lại là khá nhó, và con người sẻ không thê diều chình được nỏ Nguồn nũng lượng mặt tròi với mức hỗn loụn thắp là lượng dự trữ dôi dào nhưng dòng khai thác hạn chc Nói cách khác, có rất nhiêu năng lượng mặt trời nhưng chúng ta chi nhận được một ít tụi một thời điểm cụ thể Nguồn trẽn mặt dât là lượng dự trữ hạn chê nhưng dòng khai thác dôi dào cho đen khi lượng dự trữ hết Sự bất đối xứng đó lã rốt quan trọng Trong quá trình công nghiệp hóa chúng la
dã ngày càng phụ thuộc nhiêu vào nguôn vật liệu với múc dộ hon loạn thâp ít phô biến nhắt Tuy nhiên nó thuận tiện trong ngán hạn và điều này sõ là không kinh tế trong dài hạn
Dịnh luật thử hai vê Nhiệt động lực học (hèn tá ráng mức (tộ hòn loạn không hao giờ giam đi trong một hệ thông hiệt lập Mặc dù vật chãi và nâng lượng là không đôi vê khôi ìượng (Dịnh luật thừ nhát), chúng thay (tòi vè chát lượng Do lường chát lượng là khó (lự đoản và CƯ bán là do lường vật chât vê mức độ “sứ dụng hét" hoặc ngãu nhiên cùa câu trúc (tò hay khá núng cua vật chãi hoặc nâng lượng có ích (tôi vời chúng ta
Sự hôn loạn tàng lên trong một hệ thông biệt lập Chúng ta giá (lịnh ràng vũ trụ là một
hỷ thống hiệt lụp do đó (tịnh luật thừ hai chi ra rằng khuynh hưởng mục (tịnh tự nhiên cùa vũ trụ là xáo trộn han là tuần thù một cách trật tự Trong ngôn ngữ hàng ngày chúng ta thường nói vạn vật có xu hướng hồn tạp và phàn hồ rái rác về hán chất, trật
tự hãn thân nó không xây ra.
Sơ dô dòng chu chuyên chi ra một suy nghĩ sai lâm ràng nen kinh té có khá nâng tái sứ dụng trực liếp Một số tác già đà khảng định về điều này Vi dụ Hcilbroncr và Thurow19 trong một cuốn sách kinh tế dã chi ra răng "xuất lượng là dòng chu chuyển,
lự đối mới vả tự nuôi dường chúng" Nói cách khác nền kinh tế khi đó là một cồ máy chuyên dộng vĩnh cừu Câu hói dặt ra là "làm thê não dè giái thích lính chu chuyên cua quá trinh kinh tế răng xuất lượng cùa tnộl hệ thống thường trơ lại như nhừng nhập lượng mới"? Thật họp lý de dặt câu hói rãng lâm the nào dê những dòng đô la được chi tiêu tái xuất hiện như nhừng đồng đò la kiếm được trong dòng chu chuyến về giá trị trao đôi, và làm thê nâo đê sức mua cỏ thè tái tạo thòng qua quá trình sán xuât Tuy nhiên, làm the nào dế giái thích các xuất lượng dược trơ lại như các nhập lượng thì cẩn phái khám phá ra nhùng bí mật của sự chuyển động vinh cừu- làm the nào de quá trinh kinh tè tái sán xuât và giữ nó tiêp tục trong các vòng quay khác Đây là vàn dê quan trọng cần nhấn mạnh, tuy nhiên khia cạnh chinh trong việc hiếu chinh xác đó lã sụ bồ sung cân thicl từ ben ngoài hệ thông kinh tế Đây là diêm mà các nhã kinh tè dương
" R Hcilbroncr and I Thurow The Economic Problem New York: Prentice-Hall 1981 pp 127, 135
Trang 28đại có khuynh hưởng sao làng vã dẫn tới sai lầm cũa thành phần trong tổng thể Nêu nên kinh tê là một tông thê thi nỏ sỗ không có sự thâm nhập từ bên ngoài, nó là một hộ thống biệt lập.
2.7.2 Vai ỉ rò cùa thông lượng
Chúng ta sẽ thào luận cơ sờ lý ihuyct VC tâm quan trọng của thông lượng qua phân tích thực nghiệm quy mô cua nó và thành phần cua nền kinh tế đương đại Dưới đây trích dần tử một cuốn sách về sự phụ thuộc của nền kinh tế vào môi trường
Các nhà nghiên cứu đà tính toán rưng nền công nghiệp đà dì rời, dào xởi, hút, xúc đớt xà thãi, bơm và vứt hò khoảng 4 triệu pounds vật liệu dê đáp ừng nhu cừu cùa một gia dinh trung lưu trong một núm Năm 1990, cức hoạt dộng kinh tê vả cứ nhãn huy dộng trung binh khoảng 123 khôi lượng khò vật liệu mòi ngày- tương dương vời sô tượng Ví tỳ xe tai môi nởm Khôi lượng trên cản 47 pounds nhiên liệu 46 pounds vật liệu xây dựng, 15 đát trưng trại 6 sân phàm rừng 6 khoáng chát còng nghiệp, và 3 kim loại với 90% sãt Trong dó 6 pounds vật liệu dược tủi chê và cức hoạt dộng hừng ngày cua một người Mỳ xá rư 130 pounds vụt licit khi vào không khí lạo rư 45 pounds vật liệu nhàn tạo 13 pounds chát thái dỏng dặc và xã ra 3.5 pounds chát thài phi khí gưs vào mòi trường trong trụng thãi phân tán như thuốc trừ sâu phân hôn và chất liệu cao su Thêm vào dó các hoạt dộng hàng ngày của môi người liêu thụ khoáng 2000 pounds nước mà sưu khi sư dụng làm ô nhiêm môi trường biên và các hệ thòng sông ngòi, tạo ra 370 pounds dứ làm ò nhiêm, quá tài và làm dộc hợi nguòn nước do khai thác dâu khi than, và khoáng chiu gây ra Tóm lại chát thài mù người Mỹ tạo
ra khoảng gần một triệu pounds vật liệu mỗi người trong I năm.
Đó là một thông lượng lớn rút ra từ mò hình hiện nay cua chúng ta Tât ca dêu két thúc
lã chất thái, tuy nhiên chất thái cần thiết để đáp ứng dàn số với mức lieu thụ tiêu chuẩn trong diet! kiện trinh dộ công nghệ hiện tại Trinh dộ công nghệ cao hon cùng như sãp xết thứ tự ưu tiên tốt hơn có thẻ làm giám thông lưựng mà không làm giám chất lượng sông của chúng ta Tuy nhiên, mức độ bao nhiêu và vói chinh sách gì thi hiện vân là vấn dể lờn trong lĩnh vực kinh tể học sinh thái
Nám 1997 một liên minh bao gồm Viện Tài nguyên thể giới (WR1 cua Mỳ) Viện Wuppcral (Dức) Bộ Quy hoạch nhà và môi trường Hà Lan, và Viện nghiên cứu môi trường quốc gia Nhặt bàn đà do lưỡng thông lượng trong các quốc gia phát triển giai doạn 1975-1993“’ Phát hiện cơ ban cùa họ dỏ là tông lượng vật liệu yêu cầu (binh quân đầu người/nâm) đối với 4 quốc gia không thay đỗi tử năm 1975 đến 1993 Mức
dộ lã 45-85 tân tài nguycn thiên nhiên môi ngưởi/nãm với mức dộ cao ớ Mỹ mức Ihâp
là ỡ Nhật và Đức và Hà Lan ớ mức trung binh Trong giai đoạn trên, dòng thông lượng của Mỹ đã giam nhẹ và ở các nước khác tãng nhẹ Hàu het yêu câu giàm nhẹ ơ Mỹ là
do vấn đề kiểm soát xói mòn dẩt tốt hơn mà không phai do hiệu qua sán xuất công nghiệp tốt hơn Tống cầu tài nguyên không đổi theo thời gian là kết quà cũa việc giâm câu tài nguyên dôi với moi dõ la tỏng san phâm quôc nội với sô dô la tăng trương của
p Hawken, A Lovin», and >1 Lovins, Natural Capitalism, Boston: I iule Brown, 1999 pp 51-52
?l Resource Flows The Material Basis of Industrial Economies, Washington DC: WRI, 1997
Trang 29GDP ỡ tất cà 4 quốc gia Chúng ta đá tàng tính hiệu quả lên nhưng không phải là do lici kiệm hon Nêu chúng ta tạo ra các loại ô tô tiêt kiệm nhicn liệu dâu chì chúng ta lại táng gấp đòi số lượng km chúng ta lái xe lẽn do đỏ lượng nhiên liệu là bằng nhau.Câu hói thàoluận:
Hạn sẻ thực hiện mục tiêu nào trước, hiệu quả hay tiết kiệm? Chùng la sẽ trơ lại vấn
đế này sau.
Trong khi thông tin thực nghiệm về quy mô vật lý thành phan và sự thay dôi theo thời gian cùa thông lượng có một vai trò quan trọng, chúng ta cân cỏ kiên thức cơ băn vê đánh giá chi phi môi trường cua các yếu tố trên Khá năng hệ sinh thái có the hap thụ
và tạo ra chúng? Chi phi cơ hội các yếu tổ trên là gi? Các giống loài khác là gì? Tổ chức Quỹ dộng vật hoang dã dã trá lời một phân cua các câu hoi này
Trong khi hệ sinh thãi lự nhiên của trái dắt giám khoang 33% trong 30 nám qua ("Chi
sô hành linh sông sức ép cùa con người lên hệ sinh thái cũa trái đát dã tàng khoảng 50% trong khoáng thời gian lương tự ( "Dầu chân sinh thái thề giới"), và vượt quá tỳ
lệ tái tạo của trãi dàl.
Liên quan đến thuật ngừ sơ đồ "nền kinh tế như là một hệ thống phụ thuộc" (Hĩnh 2.1) cỏ nghĩa rằng khả nũng của vốn thiên nhiên đe cung cấp các dịch vụ hồ trự cuộc sông cùa con người dã giám khoáng 33% và nhu câu tạo ra do vốn con người tăng khoáng 50% trong khoáng thời gian 30 nám qua Dày được xem như 2 cái lười cúa một cái kéo: nhu câu cho kha nâng cung câp tâng lên (dâu chân sinh thái) và cung của khã năng cung cẳp giám (chi số hãnh linh sống) Cà hai lười kẻo được điều khiên bới một bàn tay mang ten “tăng trường" “Dâu chân sinh thái" là sỏ hccta dãt sàn xuảt hay đại dương cần có đế đáp ứng mức độ tiêu thụ trung bình cứa một người trên thế giới Nghiên cứu đánh giá răng, vào khoáng nãm 1997 dâu chân sinh thái cua tông dân sô trẽn trái đất cao hơn ít nhất 30% khá năng tái sân xuất sinh học cùa trái dắt Lượng thiêu hụt này được tiêu thụ và bòn rút từ nguôn vòn thiên nhiên hiện có do vậy còn gọi là "vay mượn" hay có lỗ "ăn cướp" cùa tương lai Các nhà học thuật đã tranh luận
vè các giãi pháp đo lường khã năng cưu mang về cung vã cầu của trái đất và kết luận
cơ bán vê xu hướng không thê chồi cài đó là sự phát tricn không bên vững
Trang 30
-25-CHƯƠNG 3:NHƯ CÀƯ NGƯÕN LỤCVÀ CHÍNH SÁCH
3.1 Nhu cầu và nguồn lục-Dối ngẫu song hành
Kinh lê học sinh ihái có nhiêu diêm tương dỏng với kinh tê học chuân lãc mặc dù có nhiều khác biệt Dặc điểm tương đồng quan trọng trước hết đó là định nghĩa cơ băn về kinh tê lả môn nghicn cứu VC sự phân bô tài nguycn khan hiem giữa các đỏi tượng sử dụng có tính cạnh tranh lần nhau Sự khác biệt đó là cái gì khan hiếm và cái gì không,
cơ chê phàn bô tâi nguyên khác nhau, và việc làm thê nào chứng ta sãp xèp thử lự ưu tiên theo mức độ quan trọng- tuy nhiên không có sự tranh chấp mà sứ dụng tài nguyên một cách hiệu quã là đối lượng nghiên cứu cùa kinh tế học Sừ dụng các giãi pháp liên quan den các mục đích sir dụng tài nguyên ngụ ý đến các vàn dề chính sách Nói cách khác, chinh sách quan tâm đen việc hicu bicl các mục đích sử dụng cạnh tranh các lài nguyên khác nhau Kinh tê học, dặc biệt là kinh tè học sinh thái, không tránh khôi liên quan đến khia cạnh chinh sách mặc dù mức độ trừu tưọng đôi khi lãm chúng ta liên tướng den nhũng khía cạnh khác
Nểu kinh tế học là môn nghiên cứu về sự phàn bồ tài nguyên khan hiếm cho các mục đích sự dụng có tinh cạnh tranh, chúng ta phái nghi sâu hơn vê bân chàt của việc sử dụng cũng như các giái pháp khác nhau Hơn nừa, nội dung chính sách có hai khía cạnh cần được hiểu rò: khả năng và mục đích; và các giải pháp và đổi tượng sử dụng
có tinh cạnh tranh Kha năng phán ánh việc thê giới vận hành như thè nào Thèm vào việc giúp chúng ta tránh lăng phi thời gian và tièn bạc vào nhùng điều không thế hiểu biết các khia cạnh trên cho chúng ta thông tin ve khá nãng trao dôi giừa các phương án thực tế Mục đich phán ánh sự inơng muốn, sự sầp xép thứ tự ưu tiên, tiêu chuẩn để phân biệt tôt lên và xâu di cúa thê giới Chúng ta không hiêu the giới vận hành ra sao nếu chúng ta không thế phân biệt được lình trạng tốt lẽn hay xấu đi cùa thế giới Hoặc
là có ích hay không nêu ta theo đuôi một tình trạng tỏt lên cùa thê giới nhưng điêu dó lại không thế thực hiện được Nếu không có được hiểu biết hai khía cạnh trên, tháo luận vè chính sách sè là vô nghía
Đê liên hệ các khía cạnh trên dền vân dê chinh sách kinh tê, chúng ta cân xem xét 2
câu hôi chinh Một là khía cạnh về khả nàng, câu hỏi đặt ra là: nguồn lực cua chúng ta
bao gôm những gì? Trong các nguôn lực dó, nguôn lực cơ bán bao gôm những gi? Cụm lừ “nguồn lực cơ băn" có nghĩa là nhừng nguồn lực mã chúng la chi có thề sú dụng hêt mà không tạo ra dược vì thê phai phụ thuộc hoàn toàn vào môi trường thiên
nhiên Hai là nguồn lực cơ băn đõ cằn phái sử dựng cho mục tiêu quan trọng nào? Đó
lã nhũng câu hòi lớn vã chúng ta không thè trà lòi chủng một cách thâu dáo dặc biệt lã câu hói cuối Việc đặt ra các câu hỡi là cần thiết Tuy nhiên, có nhiều khia cạnh việc chúng ta nói ra đã là một phân của câu trá lời và điêu quan trọng là ta đua ra các câu hói dó
3.1.1 Nguồn lực
Nguồn lực cư bân hay có thể gợi là mầu sỗ chung cùa tất cả mọi sử dụng, bao gồm vật chất-năng lượng có mức độ hồn loạn thắp Vặt chắt-năng lượng có mức dộ hồn loạn
Trang 31thấp là hình thức kết họp giữa vật chất với lính hừu dụng VÌI nhu cầu cơ bán cùa con người nhưng không thê tạo ra, và khi dó nén kinh tê hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên Mức độ hồn loạn (entropy) lả sự khác biệt định tính cúa vật chất đề phân biệt tài nguyên hữu dụng với khôi lượng tương tự dưới dạng chât thai vô dụng Ve bán chât chúng la không sir dụng het vật chất và năng lượng (theo Định luật Nhiệt động lục học thứ nhất), nhưng chúng ta không thè làm thay đồi việc sử dụng hết chất lượng cua tính hừu dụng khi chuyên đồi vật chất và năng lượng nhăm đạt dược các mục đích cùa chúng ta (Định luật Nhiệt động lực học thứ hai) Tât cà sự chuyên đôi công nghộ yêu cầu van đề trước và sau, mức độ hay dòng chuyên hóa từ nguồn tập trung sang mỏi tnrững phàn lán hơn tù nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp’2 Khá nàng chuyên dôi sự hon loạn cùa vật chât-năng lượng là rât hữu ích và do dó làm giam kha nâng cạn kiệt các lãi nguyên hữu hạn cùng như kha nàng làm đầy các hệ thống chứa chât thài Nêu không cỏ sự dịch chuyên hôn loạn giữa nguôn tài nguyên và bãi thài, môi trường sè không the phục vụ mục đích cứa con người hoặc thậm chi là duy trì cuộc sông của chúng la Ilièu bict vê kỹ thuật giúp ta sử dụng nguôn tài nguyên với mức độ hồn loạn thấp một cách hiệu qua hơn; tuy nhiên nó không thê giúp chúng ta loại bỏ hay dào ngược hướng cùa dỏng chuyên hóa.
Vật chât dì nhiên có thề dược tái chê từ chát thai trờ lại thành nguón tài nguyền băng việc sử dụng nâng lưựng (và các chất liệu bổ sung khác) đế thực hiện quy trinh tái chế Tái chè năng lượng thường yêu câu nãng lượng tiêu thụ dê thực hiện việc tái chê và thưởng lớn hơn lượng lạo ra, do đõ nó không đám báo tính kinh lé trong việc lái ché năng lượng- bãng bât cứ giã nào Tái chê thường cùng yêu câu vật liệu bô sung de thu gom, tập trung vã vận chuyên Các máy móc được sử dụng đe thu gom, tập trung và vận chuyên bán thân nó bị hao mòn qua quá trình tan rã hồn loạn- xói mòn dân vả phàn tán các thành phần vật chất vào môi trường theo một chiều từ sụ hồn loạn thấp đen chât thái cỏ tính hòn loạn cao Bât cứ quá trình tiii chê nào phãi đám báo tinh hiệu quá đê thay the vật chat bị mất di trong quá trình dó Các chu kỳ sinh-địa hóa học cua thiên nhiên được hồ trự bời ánh năng mặt trời có thế tái che vặt chất tới một mức độ cao- đòi khi 100% Tuy nhiên diêu này chi nhân mạnh sự phụ thuộc cúa chúng ta vào thiên nhiên vi nền kinh tế không cỏ nguồn lương tự như mặt trời và các bài thãi dần dây len và chúng ta không có kha nãng lái chề 100% bất cử loại vật liệu nào
.'./.2 Thông tin: Tài nguyên quan trọng?
Chúng ta cớ the nói ràng cơn người không phụ thuộc vào thiên nhiên đe phục vụ cho mục đích cùa chúng ta Một trong những xác nhận trên dỏ là George Gilder2'
fíị cuốn theo là quan điềm cùa nền kinh tế the giới nhiệt động lực học, thẳng trị bời
“tài nguyên thiên nhiên " chuyên hóa sự hôn loạn tháp thành chát thãi do sự khai thác
và sư dụng cua con người Thực tế hiểu hiet hì dể chống lại-sự hỗn loạn: nò sẻ tích * &
- Khải niệm vật chit-nàng lưọng ớ đây chị hàm ỳ ràng vật chắt vả năng lượng, tuy nhiên cản nhận bicl ring chủng cỏ thề chuyến hóa theo cõng thức nối tiêng cùa Einstein, E - me'
210 Oilder, Microcotm: The Quantum Revolution in Economic Ị and Technology, New York; Simon
& Schuster 1989 p 378 Similar views arc expressed by the late Julian Simon in The Ultimate Resource Princeton, NJ: Pnneeton University Press, 1981 Recently Peter Huber has continued the tradition in Hard
Green Saving the Environment from the Environmentahits New York: Basic Books 2000
Trang 32tụ và phôi hợp tại như khi nõ được sứ dụng Chinh phục hang nghiên cứu hiên vì, suy nghĩ vượt qua mọi thách thức của sự hôn loạn và làm thay dôi hàn ehãt cùa vật chất.
Theo Tạp chi Nhà kinh tc George Gilder lả "nhủ tiên tri VC cóng nghệ nôi tiêng cùa Mỹ” người mà các ý kiến cùa ông có thể dần đế giá cố phiếu cua một còng ty tăng lên 50% trong ngày hôm sau21 Neu Gilder cỏ tầm ánh hưởng như vậy điều đó chứng tỏ răng giá cô phiêu thường dựa trên thông tin sai lệch và các mong đợi không hợp lý Đe chứng minh thêm nghi ngờ về lời tiên tri cùa Gilder Gnostic, ta có the gụi lại câu châm ngôn cua nhà hóa học dạt giái Nobel Frederick Soddy: "Không có phôt pho, không có
ỷ tưởng” (không cỏ lửa lãm sao có khói) và cua Loren Eisley: "suy nghĩ cùa con người có the dôt cháy bơi nâng lượng của một cái lá” Kenneth Boulding- một nhã tiên phong trong lĩnh vực kinh tế học sinh thái- đã chi ra ràng, hiểu biết phái được hiện thực hóa dựa trên câu trúc vật chât trên định dạng cua sãp xêp vật chât không chăc có trước khi nó có hiệu lực trong nền kinh tế Mức độ hồn loạn thấp là chất lượng cùa vật chàt-nãng lượng lãm tãng nâng lực đê nhận và duy tri nhận thức con người Vi dụ de nhận được dầu ấn, một nhà máy vi điện từ đặc biệt sán xuất 5000 bánh wafer (bánh thánh?) mỏi ngày tạo ra khoáng 5 triệu lit chât thái hữu co và dung môi hòa tan (đó là mức độ hồn loạn cao) mồi năm, cộng thêm vói vật liệu thô vã năng lượng được lieu thụ Theo đánh giá gần đây cho thấy, nền kinh tế dựa trẽn công nghệ thông tin tiêu thụ khoang 13% tông san lượng diện cua Mỹ vã tý lệ này dang ngày càng tăng
.ĩ 1.3 Chát thãi dược xem như một nguồn tài nguyên?
Theo cái nhìn của các nhã kinh tế và nhiều người khác thi chất thãi là một tài nguyên tuy nhiên chúng ta chưa biêt cách sứ dụng chúng và thiên nhiên chi cung câp các khôi cấu trúc không thế phá húy cùa các nguyên lữ thành phần vã lất cà nhùng thứ còn lại
có thê thực hiện dược bới con người Các nhà kinh lè quan tâm tới giá trị gia tãng bời lao động và vốn con người mà ỡ đó giá tri gia tăng là thứ hoàn toàn bi động và thậm chi không đáng giá với ten gọi là tài nguyên thiên nhicn như Gilder dã dùng thuật ngữ
đó trong dấu ngoặc kép Theo quan điểm trên, quá trinh lự nhiên không làm lăng giá trị của các khôi câu trúc ycu tô và thậm chi nèu có thi vỏn con người được đánh giá là
đê thay the cho các dịch vụ thiên nhiên như vậy
Tuy nhiên thục tế rang chúng ta chi cỏ thể nhận được nàng lượng từ việc đốt than một lân duy nhãt và không thê dôi lân thứ hai, và tro tàn cũng như năng lượng phát tán vào thiên nhiên thực ra là nhũng chất ô nhiễm vả không chi vật chất - nàng lượng tiêm nâng hữu dụng cân bằng chì khi chúng ta biết cách sử dụng nó Đất dai bị xói mòn chày ra biền vã ỉlorua cácbon bay lên tầng khi ozòn cùng lả các chất ô nhiễm với quy
mô vòng đòi cùa con người, không chi là "di chuyên tài nguycn" Không ai có thê phán đỗi tầm quan trọng cua tri thức Tuy nhiên sự phan bác về tầm quan trọng cùa thế
Ị’ March 25 2000 p 73
M p Mills, "Kyoto and the Internet: The Energy Implications of the Digital Economy," Testimony OÍ Marti p Mills Science Advisor The Greening Earth Society Senior Fellow The Competitive Enterprise Institute President, Mills-McCarthy A Associates, before the Subcommittee on National Economic Growth, Natural Resources, and Regulatory Affairs U.S House of Representatives 2000
Trang 33giới vật chất và nhẩn mạnh tri thức như là lải nguyên cơ bán của chúng la dường như
là một quan diêm hiện dại cua Thuyêt ngộ dạo
3.1.4 Nhu cầu
Chúng ta đã tranh luận ớ trẽn rang có một điều gi đó được xem là nguồn lực cơ ban và
nó có vật chât-nãng lượng với tinh hon loạn thâp Vậy liệu có diều gi dó như là nhu cầu cơ bán hay không và nếu có thi nó là cái gì? Theo nhà triết học và khoa học Aristotle, chúng ta có nhicu lý do họp lý đê tin rãng phai có một nhu câu cơ bán tuy nhiên nó rất khó có thể nói răng đó là cái gi Tranh luận Iren thực tế ràng trong khi chúng ta có the giáo điêu vê sự tôn tại của nhu câu cơ bàn chúng la cùng rât khiêm lòn
và ôn hòa vể nhận thức mo hồ và sự khác nhau về nhu cầu cơ ban đó ra sao
Trong kỳ nguyên "tự do tôn giáo", sự phân bác đầu tiên lới ỷ tưởng về nhu cầu cơ bàn
dó lã một cái gi dó dơn nguyên Có phái chúng ta không có nhiều "nhu cầu cơ ban" hay không? Rỏ ràng rằng chúng ta có nhiều nhu cầu khác nhau, tuy nhiên, chúng thường xung khăc nhau và chúng ta phái ra các quyêt định lựa chọn Chủng ta cỏ thê sắp xếp thứ lự ưu tiên giừa các nhu cằu Trong việc sáp xếp mi liên chi một nhu cầu được xêp đâu tiên Còn nhu câu dược xêp vị tri thứ 2 dược xác định băng việc nó gân với cái xếp thứ nhất hơn cã, vã tương lự như vậy cho các nhu cầu tiếp theo Đạo đức được xem là yêu tô có ánh hưởng trong việc sãp xép thử tự ưu tiên đôi với nhiêu nhu cẩu hay giá trị Tiêu chuẩn lựa chọn sảp xếp với đỗi tượng dược xcp thứ nhất lã nhu câu cơ bán (hay xâp xi hoụt động của nỏ) dựa trẽn sự hicu biêt cùa chủng la vê giá Irị cùa đối tượng- tốt hơn hay xằu đi lã dicn tá thề giởi thực tế chứ không phai chi là các ý kicn chủ quan
Chúng ta không dô loi cho yêu tò dạo dửc anh hường dèn việc sãp xêp thử lự ưu tiên Thông thường, việc xử lý các vấn đề khó khản và trong linh trạng liến thoải lường nan làm chúng ta phái ra quyêt dinh và kiên thức ve vàn dê dó sẽ giúp sãp xcp thứ tự ưu liên được đúng đản hơn Đôi khi có thê chúng ta hối liếc vì phát hiện ra răng việc sáp xêp không thực sự luân theo sự hicu biêl vê nhu câu cư bàn đỏ
Các nhà kinh te học tàn cô diên dã làm giám giá trị cùa khâu vị hay sờ thích cá nhân về những gi không có ý nghía đê tranh luận Tuy nhiên, nhũng tranh luận trên đôi khi dàn đen các hậu qua xấu Ọuan diêm cùa chúng ta là phái có một niềm tin về giá trị dối với việc sắp xép khách quan có liên quan đen khái niệm nhu cầu cư bán, tuy nhiên, chúng
la có thè nhận thức dược nó Điêu này nghe có vé tuân theo quan diêm cua người theo chu nghía tuyệt đổi hơn là xu hướng hiện đại cũa chú nghĩa tự do lòn giáo Tuy nhiên một phân ánh nho sẽ chi ra răng dicu dỏ là yêu tò cơ bàn của lòng vị tha Neu A và B không đồng ý với nhau VC thứ tự sáp xếp giá trị, họ tin ràng giá trị đối tượng không tồn tại vả không có gi dê họ phai mât công sức dè thuyèt phục người kia Điêu đó dơn gián
là giá trị chú quan cùa A và cùa B B có thế khảng định sơ thích của cô ấy và cố găng thị oai A theo quan điếm cũa mình, tuy nhiên A sè sớm nhận ra điều dó Mỗi người biêt sờ thích cúa minh hon người khác biêt vê họ, do dó "làm rô giá trị" là diêu không cần thiết Nếu nguồn giá tri là sứ thích chú quan cúa riêng ai đỏ thì người đô sê không quan tâm vê sơ thích cùa người khác, ngoại trừ khi họ có thê phục vụ như phương tiện
Trang 34
-29-đề thỏa măn sở thích của chinh họ De cập bất kỳ điều gi liên quan tới lỏng vị tha -29-đều trớ thành noi xâu hô, bi kịch của sự vận dụng nhưng không có sự cời mơ thực thụ trong thuyết phục người khủc.
Dì nhiên, chúng ta phái thận trọng với nicni tin mang tinh giáo (lieu VC một nhu câu co bán đưa ra bời nhiều (ôn giáo khác nhau Trong trưởng hợp này, một lần nừa cho thấy chúng la không có khá năng lập luận đè làm rò nhận thức chung bới vi nêu rõ sự thật được được xem là dị giáo
3.2 Phóng (loán chính sách
Kinh tè học sinh thái có môi liên hệ mật thièt vói khía cạnh chinh sách Nó không chi
lã trô choi mang tinh logic dổi với các nhã học thuật tự ký hói vi mồi liên hệ mà chúng
ta hướng tới là chính sách, chúng ta luôn dặt câu hỏi: Các phông đoán cần thiết nào lien quan đèn chinh sách là hợp lý và có ý nghĩa? Chúng ta sỗ nghiên cứu cà 2 khía cạnh này
Thử nhât chúng ta phái tin tướng rãng trcn thực tê có nhicu phương án khác nhau có the được lựa chọn Neu không có phương án não và nếu mọi thứ đà được xác định thì ràt khó thuyẽt phục de tháo luận vê chính sách- Cái gì tôn tại sẽ tôn tại Nêu không có
ỷ kiến thi sỗ không tồn tại trách nhiệm vã chúng ta không cần phái mất cõng suy nghĩ
Thứ hai thậm chi trên thực tê có nhiêu phương án đè lựa chọn, diên đàn chính sách sẽ không có ỷ nghĩa nếu như không có những tiêu chuẩn thực tế vể giá trị dể sứ dụng trong việc lụa chọn giữa các phương án Nêu chúng ta không thê phân biệt thè nào là tot, thè nào là xấu, việc cố găng dạt được cái này hơn là chọn cái khác cũng sỗ không
có ỷ nghía Neu không có ticu chuẩn giá trị sè không tồn tại trách nhiệm và không cần phái mât thời gian dê suy nghĩ
Tóm lại, một chính sách thực thụ phái được phong đoán trước: (i) lính không giới hạn- the giới hoàn toàn không dược xác dinh và chúng ta có quycn tự do de lụa chọn các phương án trên thực te; và (2) tinh không vô tư- đó là có một tiêu chuẩn cụ the về giá trị làm căn cứ cho lựa chọn cùa chủng ta tuy nhicn diêu không dược rõ ràng dó là chúng ta có thê nhận thức được vấn đề đó hay không
Thực tế nhiều người có xu hướng thào luận và ra quyết định về chính sách không tuân thú theo I hoặc 2 phong doán trên Neu chúng ta tin tưởng nứa vời răng mục dích là một ão lường xen vào bừi quan diêm ràng thê giới là tôt như nhau thi thật khó có thê giái quyết các vấn dề thực te Và kinh tế học sinh thái phái thục sự nghiêm túc xem xét đến các vấn đè thực tế Như Whitehead đà nhấn mụnh rằng "các nhã khoa học điì lãm sinh dộng với mục đích chứng minh rãng họ không chủ ý tạo thành một môn học thú
vj cho nghiên cửu’"26
3.3 Thuyết tiền định (determinism) và thuy ếttương đồi (relativism)
Phân tháo luận trcn dường như dược xem là dì nhiên và phù họp với thực tê Cái gì se
lã diem mô là sự hiển nhiên đỏ? vấn đe ỡ đây là nhiều thành viên cùa giởi Iri thức bác
" A Whitehead, ne Function of Re own Princeton NJ: Princeton University Press 1929 p 12
Trang 35bó một trong hai quan điểm không xác định, không vô tư hoặc cả hai, nhưng hợ mong muôn tham gia vào dõi thoại chinh sách Điêu dó không chi là những gi bàt dông vê các phương án lã gi trong từng tinh huống cụ thể, hoặc về tiêu chuẩn giá trị nào chúng
ta gãn cho trường hợp cụ thè- dó là một phân cua dôi thoại chính sách Vàn dê dặt ra là nhừng người có tư tướng tiền định luôn bác bò sự tồn tại cùa các phương án vã nhừng người theo chú nghía vô tư hoặc tương đôi thường bác bo sự tòn tại cùa những tiêu chuẩn giá trị cụ thể dựa trên mức độ mong muốn chu quan cá nhân thường không có
cơ sờ lý luận vừng chãc khi tham gia vào đỏi thoại chinh sách
Khi một người nào dó rất ung hộ lôgic trong tình huống cúa chúng ta răng chính sách quy định tính xác định vả tính hư vô tuy nhiên tranh luận rang có một số ngưởi theo quan diem tiên định và hư vô chu nghía luôn xoay quanh quan diêm rãng chúng ta đang đá vào một cánh cira đang mờ hoặc tắn còng một cái cây đứng im Chúng ta mong răng diêu này là sự thật Tuy nhiên, nhà sinh vật học nôi tiêng Paul R Ehrlich, người có công góp phần dáng kế cho lĩnh vực kinh tế sinh thái học gằn đây đã viết một cuốn sách với mục đích diễn tã trên'7: "đe kê một lieu thuốc giãi độc cho một nhâ cách mạng tới một trạng thái tiền định mang tính di truyền xâm nhập vào hành vi cua con người- ý tướng răng chúng ta chi dơn giãn bãt giữ các thục thê nhó bé và tự sao chép, gọi là gcn" (trang X) Nói cách khác, Ehrlich nhận thấy ráng tác dộng cua chu nghĩa tiền định là độc hại vã cần liều thuốc giãi 500 trang, thậm chí neu đối với trường hợp nhẹ và chung chung
Một liều thuốc giái mạnh vả cụ the hơn được cho lã cần thiết dược nêu ra bởi Wendell Berry, người dã dưa ra mục tiêu với lòi hành vãn có tâm ánh hướng cúa Edward o Wilson, đặc biệt trong cuốn sách cùa ông gần đây mang tên Consilience (Sự kièn nhản).28
Trong phần giới thiệu, chúng ta đà nêu tóm tát về sự khó khăn mà các nhà sinh thái học phái đương dâu vê chính sách, thê giới bộn bê cùa công việc mà con người phái thực hiện Mức độ mà các nhà sinh thái học, giong với một so nhà sinh vật học, là một nhà tiền định, vả khi đô chinh sách sè là nit ngớ ngần Một nhà sinh thái hục như vậy
sẽ có xu hướng dê mặc (không can thiệp) hơn là hâu hêt các nhã kinh tè thị trường tự
do cực đoan Do vậy, quan diem cũa chúng la rằng kinh tế học sinh thãi không đơn gián là vân de của dặt câu nôi ánh sáng cùa sinh thái học dè xua tan khoáng tỏi cúa kinh tế học Có một số nội dung là chắc chán nhưng cũng có một số khoáng tối thuộc lình vực sinh thái học mà các nhà kinh tê không cân phài giãi mã
Có lê chúng ta nên lay một so định hưởng từ vật lý học hiện dại, như là kinh te học truyền thông dựa trên định hướng lừ vật lý cơ học thê ký 19 Sự không xác định và hôn loạn trong lý thuyết lượng tứ dã làm thay dôi nền móng "khoa học” cùa tính xác định
Và nhiều nhã vụt lý hục hiện đại vì đại nhất, nhừng người có kiến thức lỗi lạc hiếu vấn
dê vật lý làm cơ sở cúa cơ chê của chu nghía duy vật khoa học dã dặt câu hoi vê khá
r p R Ehrlich, Human Natures: Genes, Cultures, and the Human Prospect, Washington, DC: Island Press,
2000
a w Berry, li/c Is a Miracle: An Essay Against Modem Superstition, Washington, DC: Counterpoint Press
2000
Trang 36nàng cua nó trong việc tạo ra bất cứ sự thật cơ bán nào đó Vi dụ, Einstein điì chi ra răng hicu biết khoa học "vê cái gì dó ban thân nó không trực ticp mớ cánh cứa cho nhùng gì nõ nên mở” Ông tiếp tục đặt câu hỏi “Mục tiêu và khát vọng cùa con người
là gì? Mục lieu cuòi cùng bàn thân nó và những diêu dê dạt dược nỏ phai tim kiêm từ một nguồn khác”29 Tác giá Schrodinger đã viết: "bức tranh khoa học về thế giới thực quanh ta vân còn thiêu rãi nhiêu đicu Nó cho ta nhiêu thông tin thực tê dặt kinh nghiệm cua chúng ta trong một trật tự nhất định, tuy nhiên nó lại im lảng một cách đáng sợ vê tãt cá mọi thú và chi thê hiện lặt vật những cái thực sự gân với chúng ta cãi
mà thực sự dáng kê vói chúng ta- chúng ta không thuộc về the giói duy vật mà các nhà khoa học xây dựng lên”50
Các sinh vicn học VC chinh sách, bao gôm cá các nhã kinh tê gia thict rãng thè giới này cho chúng ta nhiều khà nàng đề lựa chọn và một số lựa chọn thực sự tốt hơn những lựa chọn khác Dĩ nhiên diêu này là sự thật dôi với các nhà kinh tề học sinh (hái người mã trong khi tiếp tục dành tâm huyết nghiên cứu VC sinh học và sinh thái không được bị mắc vào cái bẫy cùa thế giới sicu hình cùa thuyết tiền định hay thuyết
vỏ thần nhừng thứ mà dường như có mối hên hệ đển các lĩnh vục trên
Một diều chắc chắn dó là không phái mồi phương án có the nhận thức được là một phương án thực sự Nhiêu diêu thực sự là không thê Tuy nhiên, sỏ kha năng có thê cho phép bới quy luật vật lý và lịch sử hiếm khi mà giám xuống chi một mà thôi Thông qua việc lựa chọn, giá trị và mục dích cuốn hút thế giới vật chất theo một hướng xác đinh Mục đích có tính nguyên nhân độc lập trên thề giới
Hộp3.1:Thuyếttiền định tronglịch sừ triết học:
Chú nghía duy vật thuyêt tiên dịnh và cơ ché là những học thuyêt siêu hình có mòi liên hệ mật thiết với nhau về đặc điếm cơ bán cùa thực tế Neu ta nghiên cứu về lịch
sử của triêt học ta sẽ hiêu rãng chúng có liên hệ tới Epicurus Democritus, và Lccretius khoáng hơn 2000 năm trước, và các học thuyết trên vần còn liên quan nhiều đen cuộc sống cùa chúng ta ngây nay Thật là kiêu ngạo đối với các nhà kinh
tè cho răng họ có thê dưa ra lời giái cho các bi ân cô dại nhưng cũng là ngây thơ dê nghi rằng chúng ta có thể bó qua vấn đề đó bời vi kinh té học không thể tránh được
vê Sự lựa chọn Néu lựa chọn là một ao tương, vậy các hàm ý kinh té cùa vàn dê dó
là gì?
Bới vi con người là một phân của thực tê nêu vàn đê chuyên động là tât ca ticn tới thực tế thì thục chắt nó cũng liên quan đến vấn đề con người Khi mã chuyến động được xác định bởi quy tăc dộng lực học các quy luật tương tự sẽ đông thời xác định hành động cùa con người Thuyết tiền định sê thống trị ý chí tự do- có nghĩa răng mục đích của chủng ta không là nguyên nhàn dộc lập trên thế giới này Chi có chuyên dộng cơ học của vật chất là nguyên do Mục đích, can thiệp, giá trị lựa chọn
A Einstein, Ideas and Opinions New York: Crown, 1954 Quoted in T Maxwell “Integral Spirituality, Deep
Science, and Ecological Awareness." Zygon: Journal of Religion anđSáence 38(2): 257 276 (2003)
” E Schrodinger, Wy View of the World, Cambridge: Cambridge University Press 1964 Quoted in Maxwell,
op cit
Trang 37là tat cà nhiêu hay ít ước mỡ hoặc áo giác chủ quan cùa con người Chúng là ket quá chữ không phái là nguyên nhân.
Chủ nghía vô thân, một sự chôi bó tât cả các giá trị thuộc vê tâm linh, là kêt quá mang tính đạo đức cùa thế giới chù nghĩa duy vật và thuyết tiền định Đó là mọi thứ
tự nỏ sinh ra và chúng ta không thê làm thay dôi dược gì bôi vi ý chi và mục đích cua chúng ta không có quyền năng đê thay dôi nó Bạn có thể không có trách nhiệm nào cho những gi không the khác được Đói với Epicurus, đây lã một niêm tin lớn- tốt hơn hết là không nên lo lăng về sự tức giận và tra thủ cua các vị thẩn, về trách nhiệm và tội lỗi và sự trừng phạt Hãy thư giàn, làm tốt nhất theo khã năng có thế và hường thụ cuộc sòng Không có bât cứ dicu gì có the làm tôn thương bạn bơi vì khi bạn chết di dó lã sự kết thúc vả bụn không phái chịu thêm nừa Quan diem nảy vần còn có sức ánh hường lớn trong thê giới hiện dại mặc dù dã trài qua một lịch sứ dài
về xung đột với Thiên chúa giảo Judan và đạo hồi cùng như các nhã triết học khác
dã bác bò chủ nghía duy vật như là một quan diêm thực tê Họ khảng định răng lòng tốt và quỳ dừ là thực trong cuộc sống cùa chúng ta và con người ít nhắt có khá năng lựa chọn một trong hai thái cực dó Nêu bó qua trài nghiệm trực tiêp vê lòng tôt quỷ
dữ và tự do dược xem là phi thực nghiệm và chống lại tư tướng sâu sác hơn cùa khoa học
Dự dinh cua chúng tôi là không thuyêt phục các bạn chuyên từ Epicurianism thiên chúa giáo hay bất cứ quan diem khác nào Có the các bạn không có quan diem não liên quan dên càu hoi trên Tuy nhiên, logic trên có yêu câu cua nó vã không có học thuyết não được miền tử họ Thậm chi các nhã theo chủ nghĩa duy vật nhận ra rằng
sự xung dộ lien quan dèn một học thuyẽt có tu tường lự do mới mé và lựa chọn Epicurus cố gắng khôi phục một số ít cùa tự do theo cách không theo thế thức não băng việc giới thiệu khái niệm “clinamen”- ý tướng mã nãng lượng nguyên tử dã lách ra từ đặc điếm xác định cua chúng với lý do không được giái thích, và dây là nguôn cùa mới mè và có lẽ một sò mức tự do Lời khuyên của chúng lòi là đê hoài nghi về một cầu tra lời de dàng nào dó den vấn dề mà dă tồn tại tử khoang 2500 năm trước đày vả cùng đối mặt với bất kỳ màu thuần hụp lý mà bạn không thế giai quyết dược và răng dây là nguôn gôc cua sự mới lạ và có lẽ một sô mức dộ tự do
3.4 DãiNhucẩu - Nguồn lực
Nguồn lực cơ bán vả nhu câu cơ ban là hai khái niệm với giá trị tiệm cặn cua dai nhu cầu-nguồn lực trong đó ở khoáng giùa xác đinh giá tri kinh tế Trong cuộc sống hãng này các nhu cảu vã nguôn lực ở khoang giữa giao nhau Chúng ta sẽ dê cặp đen khía cạnh trung gian và urơng tác ờ khoang giừa trong mục chức năng cùa thi trường và giá
cã ở Chương 8 ơ đây chúng ta tháo luận sơ bộ vê dãi nhu câu-nguôn lực biêu diên tại Hình 3.1 Các lựa chọn mang tính kinh tế năm ớ khoang giừa và chúng không hoàn toàn được xác định bới nguyên nhân vật chàt từ cận dưới hay sự hoàn lụi không có ỷ nghĩa do sự thiêu văng nguyên nhân căn ban từ cận trên, hoặc sự có mặt cùa nguyên nhân cản bân đà đtrục định trước Chúng ta đà biết rằng giá cã và giá trị tương đối dược xác định bới cung và câu Tuy nhiên, cung phan ánh các diêu kiện thay dôi cùa
Trang 38
-33-khả năng tương đối (hục té vê nguồn lực trong khi đỏ cầu phán ánh các điều kiện độc lập về mong muốn tương dối với quan niệm là tốt hơn hay xấu di trong các lụa chọn dụa trên nhận thức về nhu cầu cơ ban.
Ultimate end(final cause God ??) Nhu cẩu cơ bàn(Sự sống.Chúa ??)
Intermediate ends (health, safety, comfort) Nguồn lực trung gian (Y tể, an toàn giãi trí)
Intermediate Means (artifacts) Nguồn lực trung gian (Các sản phàm nhản tao)
Ethics
Technics
Kỹ thuật
Economics, politics Kinh tế
chinh tnReligion philosophy
Physics Vật lý
Hình 3.1: Dai nhu cầu - nguồn lực
Vấn đề kinh tế cơ bán cùa con người lã sứ dụng nguồn lực hiệu quã và thông minh cho các nhu câu cua con người
Ờ phía đinh cua dài nhu cầu-nguồn lực, chúng ta có nhu cầu cơ bàn được nghiên cứu thông qua lỉnh vực tôn giáo và triêt học Nó mang tinh nội tại vê diêu lót và không có bất kỳ mối quan hộ nào với nhừng hàng hóa hay ỡ cấp cao hơn Nó mang tinh tối cao nhàt mà ờ dó tât cã các hàng hóa khác chi là phương tiện
ở phía cuối cùa dái là các nguồn lực cơ bán, đó là các vật chất-nảng lượng có mức độ hỗn loụn thấp mã chúng ta có the sử dụng het trong khi dó không the tạo ra, và sân xuàt thực cùa các nguồn lực không thề có kha năng là két quà cuối cùng cua bat cứ hoạt động nào của con ngưởi Nhu cầu cơ bân khó định nghía hơn là nguồn lực co băn Đánh giá tương dối hiện nay cùa chúng ta về khia cạnh nhu cầu cơ ban dường như lã
sự táng trướng kinh tế và một phần phê phán liên quan đến vấn đề táng trướng kinh tế
dó là lòng tận tâm cùa chúng ta vê tàng trương dã trơ thành ãn sâu vào trong tâm trí và sùng bái cho sai lầm, bới vi nó không thực sự là vấn đề lồi quan trọng hay cơ bán Tuy nhicn thật không de dàng de thiêt lập một nguycn tãc tô chức tập trung của xã hội mà không dựa trên một hình tượng não đó
Trang 39Khi sự khan hiếm buộc chúng ta phái chọn lụa giùa nhùng gì lãm thoa màn nhu cầu trung gian và những gì sẽ phái hy sinh, chúng ta phái phân loại và săp xêp thứ tự mi tiên cho các nhu cầu trung gian đỏ ưu liên có nghĩa là một số điều gì đô phái giừ vị tri dâu tiên Đicu gi dó dược xcp vị tri dâu tiên là đánh giá cua chúng ta VC nhu câu cơ ban Vị tri thứ hai là vj trí xứng đáng gằn vị trí sổ I nhất, và lương tự cho cảc vị trí tiếp theo Việc sãp xêp thứ tự ưu tiên các nhu câu trung gian nãy tương đói với tâm nhìn cua chúng ta về nhu cấu cơ bán dó là vần đề dạo đức Các nhã kinh tế học thường xem giãi pháp tới vân đê dạo đức dược cho trước và bãt đâu phàn tích với việc sãp xêp các nhu cầu tning gian, hay với giá định răng sáp xếp ưu tiên cua một người nào dó giông như nhừng người khác, do đó khía cạnh đạo đức là không the phân biệt do mồi người
có quan diêm khác nhau
Ờ cuối cùa dai nhu cầu-nguồn lực lĩnh vực vật lý nghiên cứu về nguồn lực cơ băn và linh vực kỹ thuật nghiên cứu vè vân dê chuyên dôi các nguôn lực trung gian thành các sân phẩm nhản tạo được thief kế cụ the phục vụ các nhu cầu trung gian cùa chúng ta Các nhà kinh tê cùng giã định vãn de kỹ thuật được giái quyct đó là vân đè áp dụng cõng nghệ hiện tại Do vậy, phần còn lại cua dái là đoạn giừa phân bỏ các nguồn lực cho các nhu câu trung gian theo thứ tự ưu tiên đã được xác định Đây là vân đẽ kinh tê quan trọng và dáng ke hay là vấn để kinh lề chinh trị và hoàn toàn khác biệt vời các vấn dề kỳ thuật và đạo đức
Khoáng giữa cua dái liên quan tới vàn đê kinh tê chính trị là quan trọng Y nghĩa cua
nó từ quan điềm cũa toàn dái là răng kinh le học một mặt thuộc về vật chất nhưng một
sô khia cạnh não dó lại không du phụ thuộc vảo vật chât Theo khía cạnh dạo dửc và tôn giáo nó "quá thuộc về vật chất" vã trong khia cạnh từ vấn đề kỳ thuật và sinh lý nó lại không dú thuộc vê vật chủt Giá trị kinh tẽ có cà hai nguôn dó là khia cạnh vật chủt
và khia cạnh đạo đức Không một khia cạnh nào có the bị bó qua Nhưng nhiều nhà tư tưởng nhât nguyên luận chi tập trung vào khia cạnh sinh hóa hay giá trị tâm linh Kinh
lố học sinh thái áp dụng theo loại nhị nguyên thực le Nhị nguyên không đơn gian như
lã nhất nguyên luận và nó bao hãm vẩn đề bí hiem là vật chất và linh hồn lương tác với nhau như the não Đó thực sự là vân dê bí ân lớn và dai dàng Tuy nhiên vỗ mặt tích cực chữ nghía nhị nguyên luận thưởng mang tinh thực nghiệm hơn là nhất nguyên luận vi muôn tránh dương dâu với những diêu bí ân
3.5 Ba chiếnlược lồng ghép sinh thái học và phát triển kinhtế
Ờ các phần trước, chúng ta đà cố găng lồng ghép kinh lể và sinh thái dựa trên một trong 3 chiên lược: (I) thông trị vẽ kinh tẻ (economic imperialism); (2) suy giám sinh thái (ecological rcduclionism); (3) lieu hệ thống ổn đinh (steady-state subsystem) Mồi chiên lược có thè được xem xct xuàt phát diêm với bức tranh vê nên kinh tê như lả tiêu
hệ thống trong tông thế hệ sinh thái Mỗi quan tàm dó là sự khác biệt trong cách thức
mà môi thành phân có tác dộng lèn biên giới giữa nên kinh tê và phân còn lại cùa hệ sinh thái (Hình 2.3)
Trang 40
-35-3.5 ì Thông trị vé kinh lê
Đe chế kinh te tìm kiểm sự mớ rộng biên giới của tiếu hộ thống kinh tế đến khi nào nó choán het hoàn bộ hệ sinh thái Mục liêu là một hệ sinh thái, nen kinh tể vì mô dó như
lã một lổng thể Diều nãy thực hiện bằng cách nội hóa toàn bộ các chi phi và lợi ích ngoại ửng vào giá cà Dỉ nhicn, giá là ly lệ (vi dụ, dòng dô la mói lit xăng) ờ dó bât cử điều gì đó được trao đồi bàng tiền (hoặc cho một sổ hàng hóa khác» bới các cá nhãn trong thị trường Những khia cạnh cùa môi trường không dược trao đôi trcn thị trường truyền thống thì có thể được xem như chúng có "giá mở”- đánh giá tốt nhất cùa các nhâ kinh tè vê những gi dược trao dôi trên thị trường cạnh tranh Mọi thử trong hệ sinh thái được diền giái trên lý thuyết có thê so sánh được theo nghĩa kha năng cùa nỏ dê bô trợ hay căn trở các cá nhàn trong việc thỏa màn mong muôn cùa họ Vê mặt hàm ý mồi nhu cầu theo duỗi là mức độ lớn nhầt có thề về sự tiêu dũng và chi cô nguồn lực trung gian đe dụt hiệu quã nhu cầu đó lủ tàng trướng trên hàng hỏa thj trường Thống trị kinh tê cơ bán là cách tiêp cận tân cô diên
Thống trịvề kinh tế Thống trịvề hệ sinh thái Hài hòatrongtiêu hệ thống
Hình 3.2: Ba chiên lược dê lông ghcp sinh thái học và phát triên kinh tê
Tuy nhiên, sỡ thích chú quan cua mồi cá nhân, không theo một chuẩn mực cụ thể não, hoặc dôi khi là bât binh thường, dược xem như là nguòn gôc của lât cà giá trị Khi mong muốn chú quan được xem là vô hạn có một khuynh hướng cho mức độ cua các hoạt dộng đê thỏa màn mong muôn mơ rộng hon Sự mờ rộng dó dược xem lã hợp pháp như "tất cá chi phi được nội hóa” Tuy nhiên, hầu hết các chi phí cùa tăng trưởng chúng ta dã thây xuât phát từ những thử không được xác định rõ Chủng la không thê nội hóa chúng nếu chúng ta trước het không thề tưởng tượng và nhìn trước dược chúng Hơn nữa, thậm chí sau khi các chi phí ngoại ứng dà trờ thành hiện hữu tất cà (ví dụ, sự ấm nén toàn cầu do khí nhà kính), sự nội hỏa dỏ là rất chậm và từng phẩn Khi môi trường liến hóa đề đáp ứng nhu cầu cũa cuộc sống không được nhận thức bới các nhà kinh tê, việc chi trã dỏ là theo nguycn tãc tòi da giá trị hiện tại của dông ticn.Hơn nừa, sự thống trị về kinh tế sê hy sinh đặc điếm chinh cùa các nhả kinh tế thị trường tự do vì lòng ghen tị cho đèn sự kiêu ngạo cùa các nhà kê hoạch hóa tập trưng
Áp dặt giá vào tất cá mọi điều liên quan đến hệ sinh thái cẩn thông tin và kha năng tính