Mục tiêuSau khi học xong chương này, sinh viên đạt được các mục tiêusau đây:* Tri thức:- Phát biểu được khái niệm tâm lý và tâm lý học- Xác định được đối tượng, nhiệm vụ của khoa học tâm
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC
BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2CHƯƠNG 1: TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
- Phát biểu được khái niệm tâm lý và tâm lý học
- Xác định được đối tượng, nhiệm vụ của khoa học tâm lý
- Phân tích được bản chất hiện tượng tâm lý người
- Nêu được chức năng của tâm lý
- Phân biệt được các hiện tượng tâm lý
* Kĩ năng:
- Vận dụng tri thức vào việc giải các bài tập thực hành
- Giải thích được các hiện tượng tâm lý có liên quan
* Thái độ:
- Có thái độ tích cực trong học tập
- Có thái độ khoa học đối với bản chất hiện tượng tâm lý người,tránh các quan điểm tiêu cực, duy tâm
2 Nội dung bài học
1 Đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của tâm lý học
2 Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý
3 Hiện trạng, cấu trúc và phương pháp của tâm lý học hiện đại
3 Nội dung trọng tâm
- Bản chất, chức năng và phân loại các hiện tượng tâm lý
4 Phương pháp giảng dạy, học tập
- Phương pháp thuyết trình, diễn giảng
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm
- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu
5 Tài liệu học tập
* Giáo trình chính:
Trang 3- Tâm lý học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn, NXB Đại học Sư
Phạm, Hà Nội, 2004
* Tài liệu tham khảo:
- Bài tập thực hành Tâm lý học, Trần Trọng Thủy, NXB Đại học
quốc gia, Hà Nội, 2002
- Tâm lý học (Tập 1), Phạm Minh Hạc - Lê Khanh - Trần Trọng
Thủy, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998
6 Phương tiện
- Tập bài giảng
- Giáo trình, tài liệu tham khảo
- Máy tính + máy chiếu
7 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1: TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC Nhập đề:
- Khái niệm “tâm lý” hiểu theo nghĩa đời thường: “tâm lý” là từchỉ một người nào đó có khả năng hiểu được suy nghĩ, mong muốncủa người khác, từ đó có cách hành xử phù hợp với những suy nghĩ,mong muốn đó, tạo cho người ta sự thỏa mãn, dễ chịu
- Khái niệm “tâm lý” trong khoa học: “tâm lý” (tâm lý người) làtoàn bộ những hiện tượng tinh thần nảy sinh, tồn tại, vận động, pháttriển trong não của con người, có chức năng định hướng, điều khiển,điều chỉnh, kiểm tra mọi hoạt động, hành vi của người đó
* Các đặc điểm của hiện tượng tâm lý:
Là hiện tượng kỳ lạ, huyền bí nhưng khả tri
Là hiện tượng tinh thần, phi vật chất, không thể cầm nắm sờ
mó, cân đong đo đếm một cách trực tiếp được mà phải nghiên cứubằng các phương pháp và phương tiện gián tiếp
Là hiện tượng gần gũi, thiết thân với mọi người
Hiện tượng tâm lý có quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng sinh
lý và các hiện tượng xã hội khác
Các hiện tượng tâm lý có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Trang 4 Có sức mạnh vô cùng to lớn theo cả nghĩa là động lực tâm lýhoặc trở ngại tâm lý
* Tâm lý học là gì?
Tâm lý học là một khoa học nghiên cứu về tâm lý, về các quyluật xuất hiện và phát triển của hiện tượng tâm lý nhằm đem lại chocon người những tri thức khoa học phục vụ sự phát triển xã hội nóichung
Ngay từ thời cổ đại, tuy chưa có tâm lý học, loài người đã quantâm nghiên cứu các hiện tượng tâm lý Khi đó, các tư tưởng sơ khai
về tâm lý nằm trong lòng triết học
Thuật ngữ Tâm lý học xuất hiện ở cuối thế kỉ XVI, trở thành thuật
ngữ thông dụng từ giữa thế kỉ XVIII Vào thế kỉ XIX, với việc đưa thựcnghiệm vào lĩnh vực tri thức này, tâm lý học đã trở thành một ngànhkhoa học độc lập (1879)
1 Đối tượng, nhiệm vụ, ý nghĩa của tâm lý học
1.1 Đối tượng và nhiệm vụ của tâm lý học
- Đối tượng của TLH: Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng
tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan
tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm
lý Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của
hoạt động tâm lý, các quy luật của hoạt động tâm lý và cấu tạo nênchúng
- Nhiệm vụ của TLH: Tâm lý học có nhiệm vụ nghiên cứu bản
chất hoạt động của tâm lý, các quy luật nảy sinh và phát triển tâm
lý, cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý, quy luật về mối quan hệ giữacác hiện tượng tâm lý Cụ thể, tâm lý học nghiên cứu:
+ Bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng và chấtlượng
+ Các quy luật hình thành, phát triển tâm lý
+ Cơ chế hoạt động của các hiện tượng tâm lý
Trang 5Trên cơ sở các thành tựu nghiên cứu, tâm lý học đưa ra nhữnggiải pháp hữu hiệu cho việc hình thành, phát triển tâm lý, sử dụngtâm lý trong nhân tố con người một cách có hiệu quả
1.2 Ý nghĩa của tâm lý học
- Ý nghĩa lý luận: Tâm lý học góp phần tích cực vào việc đấutranh chống lại các quan điểm phản khoa học về tâm lý con người,khẳng định quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về tâm
lý người
- Ý nghĩa khoa học: Tâm lý học giúp ta giải thích một cách khoahọc những hiện tượng tâm lý xảy ra trong bản thân mình, ở ngườikhác, trong cộng đồng, trong xã hội Nó là cơ sở của việc tự rènluyện, tự hoàn thiện nhân cách và xây dựng tốt mối quan hệ giaolưu, quan hệ liên nhân cách, quan hệ xã hội
- Ý nghĩa đối với sự nghiệp giáo dục: Những tri thức khoa học vềtâm lý người là cơ sở khoa học cho việc hoạch định những chiến lược,mục tiêu, phương pháp giáo dục phù hợp với trình độ phát triển tâm
lý của người học, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục
- Ý nghĩa đối với các lĩnh vực xã hội khác: Tâm lý học cung cấpnhững tri thức về các quy luật, đặc điểm, cơ chế của các hiện tượngtâm lý người trong các lĩnh vực hoạt động xã hội cụ thể Ví dụ: tâm lýkhách hàng, tâm lý vận động viên thể thao, tâm lý tội phạm, tâm lýbạn đọc Những tri thức này vô cùng quan trọng đối với sự thànhcông của những người tham gia các hoạt động đó với tư cách là chủthể của chúng
2 Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý
2.1 Bản chất hiện tượng tâm lý người
Có nhiều quan niệm khác nhau về bản chất hiện tượng tâm lýngười:
* Quan niệm duy tâm khách quan: tâm lý người là do thượng đế
tạo ra và “thổi” vào thể xác con người Tâm lý người không phụ
Trang 6thuộc vào thế giới khách quan cũng như điều kiện thực tại của cuộcsống.
* Quan niệm duy tâm chủ quan: tâm lý con người là một trạng
thái tinh thần sẵn có ở trong mỗi con người, không gắn gì với thế giớibên ngoài và cũng không phụ thuộc vào cơ thể Bằng phương phápnội quan, mỗi người tự quan sát, tự thể nghiệm tâm lý của bản thân,rồi suy diễn chủ quan về tâm lý người khác (“Lòng vả cũng như lòngsung” hay “suy bụng ta ra bụng người”) Quan niệm đó không giảithích được bản chất hiện tượng tâm lý người, dẫn tới chỗ thần bí hóatâm lý người, cho nó là cái không nghiên cứu được (bất khả tri)
* Quan niệm duy vật tầm thường: tâm lý cũng như mọi sự vật
hiện tượng đều được cấu tạo từ vật chất, do vật chất trực tiếp sinh ragiống như gan tiết ra mật Quan niệm này đồng nhất cái vật lý, cáisinh lý với cái tâm lý, phủ nhận vai trò chủ thể, tính tích cực năngđộng của tâm lý, ý thức, phủ nhận bản chất xã hội và tính lịch sử củatâm lý con người
* Quan niệm của tâm lý học macxit về bản chất hiện tượng tâm
lý người: tâm lý người là chức năng của bộ não, là sự phản ánh hiệnthực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người cóbản chất xã hội và mang tính lịch sử
a) Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
* Tâm lý là chức năng của não
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, vật chất có trước,tâm lý, tinh thần có sau nhưng không phải ở đâu có vật chất thì ở đó
có tâm lý Khi có não xuất hiện thì mới có tâm lý ở bậc cao
- Não người là tổ chức vật chất phát triển cao nhất có khả năngnhận tác động từ hiện thực khách quan để tạo ra các dấu vết vậtchất trên nó Từ các dấu vết này nảy sinh những hình ảnh tâm lý vềhiện thực khách quan
* Phản ánh tâm lý
Trang 7- Phản ánh là sự ghi lại dấu vết (hình ảnh) tác động qua lại giữahai hệ thống với nhau (hệ thống tác động và hệ thống chịu tácđộng)
- Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyểnhóa lẫn nhau: từ phản ánh cơ, lý, hóa, sinh vật đến phản ánh xã hội,trong đó có phản ánh tâm lý
- Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt Cụ thể:
+ Khi có sự vật, hiện tượng từ hiện thực khách quan tác
động vào não sẽ tạo ra các dấu vết vật chất trên nó (các quá trình sinh lý - sinh hóa diễn ra trong các tế bào não) Tại các dấu
vết vật chất này nảy sinh những hình ảnh tâm lý về sự vật, hiện
tượng đang tác động Khả năng nhận tác động từ hiện thựckhách quan để tạo ra dấu vết vật chất, từ đó tạo ra phản ánhtâm lý là khả năng riêng có của não
+ Phản ánh tâm lý tạo ra hình ảnh tâm lý như một “bảnsao” về thế giới Tuy nhiên, hình ảnh tâm lý khác về chất so vớicác hình ảnh cơ, vật lý, sinh vật
○ Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo cao
Ví dụ: Khi đọc sách, hình ảnh nhân vật hiện lên khác xa sovới với hình ảnh được mô tả chết cứng trong tác phẩm
○ Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể
▪ Cùng một hiện thực khách quan tác động vào những chủthể khác nhau sẽ tạo ra trong mỗi chủ thể những hình ảnhtâm lý có mức độ, sắc thái khác nhau
▪ Cùng một hiện thực khách quan tác động vào một chủ thểduy nhất nhưng vào những thời điểm khác nhau, hoàn cảnhkhác nhau, trạng thái cơ thể, tinh thần khác nhau sẽ tạo ranhững hình ảnh tâm lý có mức độ, sắc thái khác nhau
▪ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận,thể hiện rõ nhất
▪ Tính chủ thể trong tâm lý thể hiện rõ nhất trong sự khácbiệt về hành vi của mỗi cá nhân
Trang 8→ Nguyên nhân của tính chủ thể:
Sự khác biệt cá nhân về cơ thể, hệ thần kinh, não bộ
Sự khác biệt cá nhân hoàn cảnh sống, điều kiện giáodục
Sự khác biệt cá nhân về tính tích cực hoạt động
b) Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
- Loài vật cũng có tâm lý nhưng tâm lý người khác xa về chất sovới tâm lý của loài vật ở chỗ tâm lý người có bản chất xã hội vàmang tính lịch sử
- Bản chất xã hội và tính lịch sử của tâm lý người thể hiện nhưsau:
+ Nơi trú ngụ của tâm lý người là não người Não người khôngchỉ là sản phẩm tiến hóa của giới tự nhiên mà còn là kết quả của quátrình tiến hóa về mặt xã hội của loài người Hoạt động lao động với
tư cách là cái riêng có của loài người, là điều kiện xã hội để chuyểnhóa vượn thành người, não vượn thành não người
+ Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào nãongười Ở đây, hiện thực khách quan không chỉ là những sự vật, hiệntượng tự nhiên mà còn có cả các quan hệ đặc thù của xã hội loàingười (các quan hệ kinh tế, đạo đức, pháp quyền, văn hóa) Nhữngquan hệ này quyết định bản chất xã hội của tâm lý người Mọi trườnghợp trẻ em bị cách ly khỏi các quan hệ xã hội của loài người (do loàivật nuôi từ bé) sẽ chỉ có tâm lý của loài vật nuôi nó chứ không cótâm lý của loài người
- Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếpthu vốn kinh nghiệm, nền văn hóa xã hội, biến thành cái riêng củamỗi con người thông qua hoạt động và giao tiếp Vì vậy, trong tâm lý
cá nhân vừa có cái chung của loài người, vừa có cái riêng của từng
cá nhân
- Tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùngvới sự phát triển của lịch sử cá nhân, cộng đồng và dân tộc Vì vậy,tâm lý cá nhân chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và lịch sử cộng
Trang 9đồng Mỗi thời đại có con người của riêng mình Mỗi cá nhân vừa làsản phẩm của chính mình, của cộng đồng nơi mình sống và của thờiđại mình sống
Kết luận:
- Tâm lý có nguồn gốc là thế giới khách quan, vì thế khi nghiêncứu cũng như khi hình thành, cải tạo tâm lý người phải nghiên cứuhoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động
- Tâm lý người mang tính chủ thể, vì thế trong dạy học, giáo dụccũng như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đối tượng(chú ý đến cái riêng trong tâm lý mỗi người)
- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổchức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu sự hìnhthành và phát triển tâm lý con người
- Tâm lý người có nguồn gốc xã hội, vì thế phải nghiên cứu môitrường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội trong đó conngười sống và hoạt động Cần phải tổ chức có hiệu quả hoạt độngdạy học và giáo dục, cũng như các hoạt động chủ đạo ở từng giaiđoạn lứa tuổi khác nhau để hình thành, phát triển tâm lý con người
…
2.2 Chức năng của tâm lý
Hiện thực khách quan quyết định tâm lý con người, nhưng chínhtâm lý người lại tác động trở lại hiện thực bằng tính năng động sángtạo của nó thông qua hoạt động Mỗi hành động, hoạt động của conngười đều do “cái tâm lý” điều hành Sự điều hành ấy biểu hiện quanhững mặt sau:
- Tâm lý có chức năng chung là định hướng cho hoạt động, ở đâymuốn nói tới vai trò động cơ, mục đích của hoạt động Động cơ cóthể là một nhu cầu được nhận thức, hứng thú, lý tưởng, niềm tin,lương tâm, danh vọng …
- Tâm lý là động lực thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động,khắc phục mọi khó khăn vươn tới mục đích đã đề ra
Trang 10- Tâm lý điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chươngtrình, kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làmcho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quảnhất định.
- Tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp vớimục tiêu đã xác định, đồng thời phù hợp với điều kiện, hoàn cảnhthực tế cho phép
Nhờ chức năng điều hành nói trên mà nhân tố tâm lý giữ vai trò
cơ bản, có tính quyết định trong hoạt động của con người
2.3 Phân loại hiện tượng tâm lý
- Cách phân loại phổ biến: Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí
tương đối của các hiện tượng tâm lý trong nhân cách cá nhân, các
hiện tượng tâm lý có thể phân ra thành ba loại chính:
+ Các quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong
thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối
rõ ràng gồm quá trình nhận thức, quá trình cảm xúc, quá trình hànhđộng ý chí
+ Các trạng thái tâm lý: là những hiện tượng tâm lý diễn ratrong thời gian tương đối dài, việc mở đầu, diễn biến và kết thúckhông rõ ràng như chú ý, tâm trạng
+ Các thuộc tính tâm lý: là những hiện tượng tâm lý tương đối
ổn định, khó hình thành, khó mất đi tạo thành những nét riêng củanhân cách gồm xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực
Các hiện tượng tâm lý có thể chuyển hóa cho nhau, từ quá trìnhsang trạng thái, thuộc tính hay ngược lại, từ trạng thái có thể chuyểnsang quá trình hay thuộc tính
Tương đối dài, mởđầu, diễn biến, kếtthúc không rõràng
Lâu dài, bềnvững, ổn định trởthành: tính, thói,thú, tật
Trang 11Khó hình thành,khó mất đi
Khả năng
chi phối
lẫn nhau
Ít có ảnh hưởngtới các trạngthái và thuộctính tâm lý
Chi phối căn bảncác quá trình tâm
lý
Chi phối cả cácquá trình tâm lý
và trạng thái tâm
lý
- Cách phân loại thứ hai:
+ Các hiện tượng tâm lý có ý thức
+ Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức
- Cách phân loại thứ ba:
+ Các hiện tượng tâm lý sống động
+ Các hiện tượng tâm lý tiềm tàng
- Cách phân loại thứ tư:
+ Hiện tượng tâm lý cá nhân
+ Hiện tượng tâm lý xã hội
3 Hiện trạng, cấu trúc và phương pháp của tâm lý học hiện đại
3.1 Hiện trạng của khoa học tâm lý
Trong lịch sử xã hội loài người, các tư tưởng về tâm lý học banđầu nằm trong lòng triết học Mãi đến năm 1879, tâm lý học mới trởthành một khoa học độc lập gắn với tên tuổi của nhà tâm lý họcngười Đức Wundt Wilhem (1832 - 1920) Wundt là người đã sáng lập
ra phòng thực nghiệm tâm lý đầu tiên trên thế giới tại Laixic (Đức,1879) Đây là mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự tách khỏi của tâm
lý học từ triết học, ra đời tâm lý học với tư cách là một khoa học độclập
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, tâm lý học thế giới phát triển theocác hướng nghiên cứu khác nhau Tiêu biểu, có các trường phái lớndưới đây
a) Tâm lý học hành vi
Trang 12- Tâm lý học hành vi do J.Watson (1878 - 1958) sáng lập ở Mĩvào năm 1913 Đối tượng nghiên cứu chính là hành vi con người.Hành vi được hiểu là tổng số các cử động bề ngoài được nảy sinh đểđáp lại một kích thích nào đó theo công thức: kích thích – phản ứng
( S → R).
- Mục đích: nhằm điều khiển hành vi con người
- Phương pháp nghiên cứu: chủ yếu làm thực nghiệm với độngvật
- Đóng góp:
+ Khách quan hóa việc nghiên cứu tâm lý (Chỉ nghiên cứu những
gì biểu hiện ra bên ngoài)
+ Ứng dụng trong tâm lý học dạy học, y học, dạy xiếc (Phươngpháp thử sai)
+ Hành vi cơ thể do ngoại cảnh quyết định nên xem xét các yếu
tố bên ngoài khi nghiên cứu
- Học trò của Watson là Tolment, Hulla, Skinner phát triển thành
công thức S – M –R (M: là biến số trung gian: văn hóa, kinh nghiệm
của cá nhân)
b) Tâm lý học Gestalt (Tâm lý học cấu trúc)
- Ra đời ở Đức vào cuối thế kỉ XIX gắn liền với tên tuổi của cácnhà tâm lý học như Vert Timer (1880 - 1934), Koler (1887 - 1967) …
Họ đi sâu nghiên cứu các quy luật về tính ổn định, tính trọn vẹn củatri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy
- Đóng góp:
+ Có nhiều nghiên cứu về quy luật của tri giác, tư duy
Trang 13+ Nhấn mạnh phương pháp thực nghiệm nên mang tính kháchquan.
+ Kết quả nghiên cứu ứng dụng trong tâm lý học nhân cách, tâm
lý học sáng tạo
- Hạn chế: Ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống và kinhnghiệm xã hội lịch sử trong tâm lý người
c) Phân tâm học
Thuyết phân tâm do bác sĩ người Áo Sigmund Freud (1856
-1939) xây dựng, nhấn mạnh yếu tố bản năng trong con người, trong
đó bản năng tính dục giữ vị trí trung tâm quyết định toàn bộ đời sốngtâm lý và hành vi của con người Phân tâm học đề cao quá mức yếu
tố bản năng vô thức, dẫn đến phủ nhận ý thức, phủ nhận bản chất
xã hội – lịch sử của tâm lý người Đồng nhất tâm lý con người với tâm
lý loài vật thể hiện quan điểm sinh vật hóa tâm lý con người
d) Tâm lý học nhân văn
- Do K.Rogers, A.Maslow (1908 - 1970) sáng lập Các nhà nhânvăn cho rằng bản chất con người vốn tốt đẹp, có lòng vị tha, conngười cần đối xử với nhau một cách cởi mở, tế nhị Nhiệm vụ của cácnhà tâm lý học là giúp con người tìm được bản ngã đích thực củamình để sống thoải mái, hồn nhiên và sáng tạo
- Trường phái này đề cao những điều cảm nghiệm chủ quan củamỗi người, tách con người ra khỏi các mối quan hệ xã hội Họ chỉ chú
ý tới mặt nhân văn trừu tượng trong con người, vì thế thiếu vắngbóng dáng con người trong hoạt động thực tiễn
e) Tâm lý học nhận thức
- Đại biểu nổi tiếng là J.Piaget (1896 - 1980) và Bruner Dòngphái này đã phát hiện ra nhiều sự kiện khoa học về lĩnh vực nhậnthức như khả năng tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ của con người.Đồng thời họ đã xây dựng được nhiều phương pháp nghiên cứu cụthể đóng góp cho khoa học tâm lý Nghiên cứu con người trong mốiquan hệ với môi trường, với cơ thể và não bộ
Trang 14- Hạn chế: xem nhận thức của con người như là sự nỗ lực của ýchí để đưa đến sự thay đổi vốn tri thức và cấu trúc trí tuệ của chủthể, nhằm cân bằng, thích nghi với thế giới, chưa thấy hết ý nghĩatích cực, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động nhận thức.
f) Tâm lý học hoạt động
- Do các nhà tâm lý học Xô Viết: Vugotxki (1896 - 1934),Rubinstein (1902 - 1960), Leonchiev (1903 - 1979), Luria (1902 -1977) sáng lập Trường phái này lấy triết học Mac – Lênin làm cơ sở
lý luận và phương pháp luận xây dựng nên tâm lý học lịch sử người.Tâm lý được coi là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người,tâm lý người mang tính chủ thể, có bản chất xã hội Tâm lý đượchình thành, phát triển, thể hiện trong hoạt động và các mối quan hệgiao lưu của con người trong xã hội
Tâm lý học Việt Nam phát triển theo đường hướng của tâm lýhọc hoạt động đồng thời tiếp thu có chọn lọc những thành tựu củacác trường phái tâm lý học khác trên thế giới
3.3 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý
3.3.1 Các nguyên tắc phương pháp luận
a) Nguyên tắc quyết định duy vật biện chứng
Nguyên tắc này khẳng định tâm lý có nguồn gốc là thế giớikhách quan tác động vào bộ não con người, thông qua "lăng kínhchủ quan" của con người Tâm lý định hướng, điều khiển, điều chỉnhhoạt động, hành vi của con người tác động trở lại thế giới, trong đócái quyết định xã hội là quan trọng nhất Do đó khi nghiên cứu tâm lýngười cần thấm nhuần nguyên tắc quyết định luận duy vật biệnchứng
b) Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
Hoạt động là phương thức hình thành, phát triển và thể hiện tâm
lý, ý thức, nhân cách Đồng thời tâm lý, ý thức, nhân cách là cái điềuhành hoạt động Vì thế chúng thống nhất với nhau Nguyên tắc nàycũng khẳng định tâm lý luôn luôn vận động và phát triển Cần phải
Trang 15nghiên cứu tâm lý trong sự vận động của nó, nghiên cứu tâm lý qua
sự diễn biến, cũng như qua sản phẩm của hoạt động
c) Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong mối liên hệ giữa
chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các loại hiện tượng khác
Các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách biệt lập mà chúng
có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, chuyển hóa chonhau, đồng thời chúng còn chi phối và chịu sự chi phối của các hiệntượng khác
d) Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, của một nhóm
người cụ thể, chứ không nghiên cứu tâm lý một cách chung chung,
nghiên cứu tâm lý ở con người trừu tượng, một cộng đồng trừutượng
3.3.2 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý
Để tiến hành nghiên cứu tâm lý có hiệu quả, điều quan trọng làxác định được một hệ thống các phương pháp nghiên cứu kháchquan, phù hợp với đối tượng cần nghiên cứu Thông thường người tahay nói đến bốn nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
– Các phương pháp tổ chức việc nghiên cứu
– Các phương pháp thu thập số liệu
– Các phương pháp xử lý số liệu
– Các phương pháp lý giải kết quả và rút ra kết luận
a) Phương pháp tổ chức việc nghiên cứu
– Tổ chức việc nghiên cứu tâm lý bao gồm nhiều khâu có quan
hệ chặt chẽ, từ việc chọn đối tượng nghiên cứu đảm bảo tính kháchquan, có ý nghĩa về mặt khoa học và có tính cấp thiết phải giải quyếtcho đến việc xác định mục đích nghiên cứu, xây dựng giả thiết khoahọc, xác định nhiệm vụ nghiên cứu, lựa chọn các phương phápnghiên cứu phù hợp; xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức lựclượng nghiên cứu vấn đề, chuẩn bị địa bàn nghiên cứu và cácphương tiện, điều kiện cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu có kếtquả
Trang 16– Việc tổ chức tốt công việc nghiên cứu từ khâu chuẩn bị cho đếnkhâu triển khai nghiên cứu, thu thập số liệu, xử lý số liệu, phân tích,
lý giải các kết quả thu được và rút ra kết luận phụ thuộc vào mụcđích yêu cầu nhiệm vụ nghiên cứu và phụ thuộc vào trình độ, nănglực của nhà nghiên cứu
b) Các phương pháp thu thập số liệu
Có nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lý: quan sát, thựcnghiệm, trắc nghiệm, trò chuyện, điều tra, nghiên cứu sản phẩmhoạt động, phân tích tiểu sử …
– Phương pháp quan sát: Quan sát được dùng trong nhiều khoa
học, trong đó có tâm lý học
+ Quan sát là loại tri giác có chủ định, nhằm xác định các đặcđiểm của đối tượng qua những biểu hiện như hành động, cử chỉ, cáchnói năng…
+ Quan sát có nhiều hình thức: quan sát toàn diện hay quan sát
bộ phận, quan sát có trọng điểm, quan sát trực tiếp hay gián tiếp …+ Phương pháp quan sát cho phép chúng ta thu thập được cáctài liệu cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên của conngười, do đó nó có nhiều ưu điểm Bên cạnh các ưu điểm nó cũng cónhững hạn chế sau: mất thời gian, tốn nhiều công sức …
+ Trong tâm lý học, cùng với việc quan sát khách quan, có khicần tiến hành tự quan sát (tự thể nghiệm, tự mô tả diễn biến tâm lýcủa bản thân, nhưng phải tuân theo những yêu cầu khách quan,tránh suy diễn chủ quan theo kiểu "suy bụng ta ra bụng người").+ Muốn quan sát đạt kết quả cao cần chú ý các yêu cầu sau:
○ Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát
○ Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
○ Tiến hành quan sát một cách cẩn thận và có hệ thống
○ Ghi chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trungthực
– Phương pháp thực nghiệm: Đây là phương pháp có nhiều hiệu
quả trong nghiên cứu tâm lý
Trang 17+ Thực nghiệm là quá trình tác động vào đối tượng một cáchchủ động, trong những điều kiện đã được khống chế, để gây ra ở đốitượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu,
cơ chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, địnhlượng, định tính một cách khách quan các hiện tượng cần nghiêncứu
+ Người ta thường nói tới hai loại thực nghiệm cơ bản là thựcnghiệm trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm tự nhiên:
○ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: phương pháp thực
nghiệm trong phòng thí nghiệm được tiến hành dưới điều kiện khốngchế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài, người làm thínghiệm tự tạo ra những điều kiện để làm nảy sinh hay phát triển mộtnội dung tâm lý cần nghiên cứu, do đó có thể tiến hành nghiên cứutương đối chủ động hơn so với quan sát và thực nghiệm tự nhiên
○ Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình
thường của cuộc sống và hoạt động Trong quá trình quan sát, nhànghiên cứu chỉ thay đổi những yếu tố riêng rẽ của hoàn cảnh, còntrong thực nghiệm tự nhiên nhà nghiên cứu có thể chủ động gây racác biểu hiện và diễn biến tâm lý bằng cách khống chế một số nhân
tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật những yếu tốcần thiết có khả năng giúp cho việc khai thác, tìm hiểu các nội dungcần thực nghiệm Tùy theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu màngười ta phân biệt các thực nghiệm tự nhiên nhận định và thựcnghiệm hình thành:
▪ Thực nghiệm nhận định: chủ yếu nêu lên thực trạng của vấn
đề nghiên cứu ở một thời điểm cụ thể
▪ Thực nghiệm hình thành (còn gọi là thực nghiệm sử dụng)
trong đó tiến hành các tác động giáo dục, rèn luyện nhằm hìnhthành một phẩm chất tâm lý nào đó ở nghiệm thể (bị thực nghiệm).Tuy nhiên, dù thực nghiệm tiến hành trong phòng thí nghiệmhoặc trong hoàn cảnh tự nhiên cũng khó có thể khống chế hoàn toànảnh hưởng của các yếu tố chủ quan của người bị thực nghiệm, vì thế
Trang 18phải tiến hành thực nghiệm một số lần và phối hợp đồng bộ vớinhiều phương pháp khác.
– Test (trắc nghiệm)
+ Test là một phép thử để "đo lường" tâm lý đã được chuẩn hoátrên một số lượng người đủ tiêu biểu Test trọn bộ thường bao gồm 4phần:
+ Ưu điểm cơ bản của test là:
○ Test có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo được trựctiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test
○ Có khả năng tiến hành nhanh, tương đối đơn giản bằng giấy,bút, tranh vẽ …
○ Có khả năng lượng hóa, chuẩn hóa chỉ tiêu tâm lý cần đo
+ Tuy nhiên test cũng có những khó khăn, hạn chế:
○ Khó soạn thảo một bộ test đảm bảo tính chuẩn hoá
○ Test chủ yếu cho ta kết quả, ít bộc lộ quá trình suy nghĩ củanghiệm thể để đi đến kết quả
○ Cần sử dụng phương pháp test như là một trong các cáchchẩn đoán tâm lý con người ở một thời điểm nhất định
– Phương pháp đàm thoại (trò chuyện)
+ Đó là cách đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời
của họ để trao đổi, hỏi thêm, nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần
nghiên cứu
+ Có thể đàm thoại trực tiếp hoặc gián tiếp, tuỳ sự liên quan củađối tượng với điều ta cần biết, có thể nói thẳng hay hỏi đường vòng
Trang 19+ Muốn đàm thoại thu được tài liệu tốt nên:
○ Xác định rõ mục đích, yêu cầu (vấn đề cần tìm hiểu)
○ Tìm hiểu trước thông tin, đặc điểm về đối tượng đàmthoại
○ Có một kế hoạch trước để "lái hướng" câu chuyện
○ Cần linh hoạt trong việc "lái hướng" này để câu chuyệnvẫn giữ được lôgic của nó, vừa đáp ứng yêu cầu của ngườinghiên cứu
– Phương pháp điều tra
+ Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một
số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ
về một vấn đề nào đó Có thể trả lời viết (thường là như vậy), nhưngcũng có thể trả lời miệng và có người ghi lại
+ Có thể điều tra thăm dò chung hoặc điều tra chuyên đề để đisâu vào một số khía cạnh Câu hỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏiđóng, tức là có nhiều đáp án sẵn để đối tượng chọn một hay hai,cũng có thể là câu hỏi mở, để họ tự do trả lời
+ Dùng phương pháp này, có thể trong một thời gian ngắn thuthập được một số ý kiến của rất nhiều người nhưng là ý kiến chủquan Để có tài liệu tương đối chính xác, cần soạn kĩ bản hướng dẫnđiều tra viên (người sẽ phổ biến bản câu hỏi điều tra cho các đốitượng) vì nếu những người này phổ biến một cách tuỳ tiện thì kếtquả sẽ rất sai khác nhau và mất hết giá trị khoa học
– Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
+ Đó là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất,tinh thần) của hoạt động do conngười làm ra để nghiên cứu các chứcnăng tâm lý của con người Bởi vì trong sản phẩm do con người làm
ra có chứa đựng "dấu vết" tâm lý, ý thức, nhân cách của con người.Cần chú ý rằng: các kết quả hoạt động phải được xem xét trong mốiliên hệ với những điều kiện tiến hành hoạt động Trong tâm lý học có
bộ phận chuyên ngành "phát kiến học" (Ơritxtic) nghiên cứu quy luật
về cơ chế tâm lý của tư duy sáng tạo trong khám phá, phát minh
Trang 20– Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
+ Phương pháp này xuất phát từ chỗ, có thể nhận ra các đặcđiểm tâm lý cá nhân thông qua việc phân tích tiểu sử cuộc sống của
cá nhân đó, góp phần cung cấp một số tài liệu cho việc chẩn đoántâm lý
Tóm lại, các phương pháp nghiên cứu tâm lý người khá phongphú Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định.Muốn nghiên cứu một hiện tượng tâm lý một cách khoa học, kháchquan, chính xác, cần phải:
○ Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn đềnghiên cứu
○ Sử dụng phối hợp, đồng bộ các phương pháp nghiên cứu
để đem lại kết quả khách quan, toàn diện
c) Các phương pháp xử lý số liệu
Quan sát, điều tra, tiến hành thực nghiệm, trắc nghiệm … ta thuđược nhiều tài liệu, số liệu cần phải xử lý để tạo thành các tham sốđặc trưng có thông tin cơ động Từ việc lượng hoá các tham số đặctrưng có thể rút ra những nhận xét khoa học, những kết luận tươngứng về bản chất, quy luật diễn biến của các chức năng tâm lý đượcnghiên cứu
Thông thường người ta dùng các phương pháp xử lý số liệu theophương pháp thống kê toán học hoặc sử dụng các phần mềm nhưSPSS để tính các tham số sau:
1 Phân phối tần số, tần suất
Trang 21Trên cơ sở xử lý các số liệu thu được bằng các phương phápthống kê, cần tiến hành phân tích, lý giải các kết quả thu được và rút
ra kết luận khoa học Việc lý giải được tiến hành theo hai khía cạnhtrong một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ chặt chẽ với nhau:
- Phân tích mô tả, trình bày các số liệu thu được về mặt địnhlượng
- Phân tích lý giải các kết quả về mặt định tính trên cơ sở lý luận
đã xác định, chỉ rõ những đặc điểm bản chất, những biểu hiện diễnbiến có tính quy luật của đối tượng nghiên cứu
- Khái quát các nhận xét khoa học, rút ra những kết luận mang
tính đặc trưng, khái quát về vấn đề được nghiên cứu.
8 Câu hỏi ôn tập
1 Phân tích bản chất hiện tượng tâm lý người
2 Hãy phân tích các ví dụ để làm sáng tỏ về chức năng của tâmlý
3 Từ các luận điểm về bản chất của hiện tượng tâm lí người, hãyrút ra những kết luận sư phạm trong dạy học và giáo dục học sinh?
* Bài tập củng cố: Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong cuốn bài tập “
Bài tập thực hành tâm lý học”, Trần Trọng Thủy chủ biên, NXB GD,1990
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ NGƯỜI
- Nêu được vai trò của di truyền đối với tâm lý
- Phân tích chức năng của não đối với tâm lý người
- Mô tả vai trò của phản xạ có điều kiện đối với tâm lý
- Nêu được mối quan hệ giữa hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý
- Phân tích các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý
* Kĩ năng:
- Vận dụng tri thức vào việc giải các bài tập thực hành
- Giải thích được cơ sở tự nhiên của các hiện tượng tâm lý có liênquan
* Thái độ:
- Có thái độ tích cực trong học tập
- Có thái độ khoa học đối với các hiện tượng tâm lý người, tránhcác quan điểm tiêu cực, duy tâm
- Có ý thức trong việc giữ gìn và rèn luyện cơ thể
2 Nội dung bài học
1 Di truyền và tâm lý
2 Não và tâm lý
3 Phản xạ và tâm lý
4 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý
5 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý
3 Nội dung trọng tâm
- Não và tâm lý
- Phản xạ và tâm lý
- Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý
4 Phương pháp giảng dạy, học tập
- Phương pháp thuyết trình, diễn giảng
Trang 23- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm
- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu
5 Tài liệu học tập
* Giáo trình chính:
- Tâm lý học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn, NXB Đại học Sư
Phạm, Hà Nội, 2004
* Tài liệu tham khảo:
- Bài tập thực hành Tâm lý học, Trần Trọng Thủy, NXB Đại học
quốc gia, Hà Nội, 2002
- Tâm lý học (Tập 1), Phạm Minh Hạc - Lê Khanh - Trần Trọng
Thủy, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998
- Sinh lý thần kinh và giác quan, Lê Quang Long – NguyễnQuang Vinh, Bộ Giáo dục & Đào tạo – Vụ Giáo viên, Hà Nội, 1993
- Yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong sự phát triển tâm lýngười, NXB Khoa học xã hội, 1999
6 Phương tiện
- Tập bài giảng
- Giáo trình, tài liệu tham khảo
- Máy tính + máy chiếu
7 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN CỦA TÂM LÝ NGƯỜI
+ Đặc điểm giải phẫu sinh lý của cá thể bao gồm những yếu tố
do di truyền tạo nên và cả những yếu tố tự tạo trong đời sống cá thể
sinh vật Những đặc điểm giải phẫu sinh lý đó có ý nghĩa quan trọngđối với sự hình thành, phát triển tâm lý của cá thể
Trang 24+ Tư chất là tổ hợp những đặc điểm, chức năng tâm - sinh lý mà
cá thể đạt được trong một giai đoạn phát triển nhất định dưới ảnh
hưởng của môi trường sống và hoạt động Đó là các đặc điểm của giác quan, hệ thần kinh tạo nên tiền đề vật chất cho việc phát triển
các năng lực của cá thể
- Đối với con người, mỗi cá nhân sinh ra đã được kế thừa theocon đường di truyền từ các thế hệ trước một số đặc điểm về cấu tạo,chức năng của cơ thể, của các giác quan và não Theo quan điểmkhoa học, di truyền và tâm lý nói chung có mối quan hệ như sau + Các đặc điểm sinh học của cá thể có được bằng con đường ditruyền là tương đối ổn định Tuy nhiên, bản thân di truyền cũng bịbiến đổi dưới tác động của môi trường và hoạt động của cá thể Cơthể sống càng ở bậc cao của sự tiến hóa thì tính biến dị đảm bảo cho
sự thích ứng của nó đối với điều kiện sống cùng với kinh nghiệmsống của cá thể càng có vai trò quan trọng hơn Riêng đối với conngười, ngoài di truyền thì điều kiện xã hội và kinh nghiệm xã hội,kinh nghiệm cá nhân đóng vai trò rất to lớn trong sự phát triển tâmlý
+ Di truyền tham gia vào việc tạo ra những đặc điểm giải phẫusinh lý cơ thể con người, trong đó có những đặc điểm của hệ thầnkinh - cơ sở vật chất sinh học của các hiện tượng tâm lý Tuy nhiên,
di truyền chỉ tạo ra tiền đề sinh học của sự phát triển tâm lý chứ nókhông quyết định hoàn toàn sự phát triển đó
Trang 25nó) Như vậy tâm lý là kết quả của hệ thống chức năng những họatđộng phản xạ của não Khi nảy sinh trên bộ não, cùng với quá trìnhsinh lý não, hiện tượng tâm lý thực hiện chức năng định hướng, điềuchỉnh, điều khiển hành vi của con người.
- Não gồm có não trước, não giữa và não sau Não trước gồm vỏnão, hệ limbic (còn gọi là hệ viền), đồi và dưới đồi Não sau gồmhành não, cầu não, tiểu não và thể lưới Chức năng chung của não là:+ Tham gia điều chỉnh tất cả các hoạt động của cơ thể
+ Tiếp nhận, xử lý, phân tích các thông tin từ các giác quan vàtrả lời có ý thức bằng hoạt động của hệ cơ xương
+ Tham gia và duy trì cân bằng nội môi, các chức năng diễn ra
tự động, vô thức như nhịp tim, tiêu hóa, tuần hoàn, huyết áp …
+ Là trung khu của các hoạt động thần kinh cấp cao như tư duy,học tập, trí nhớ
- Chức năng riêng của từng bộ phận như sau:
+ Đồi não làm nhiệm vụ tiếp nhận tín hiệu từ các nơron cảmgiác và truyền xung thần kinh tới các vùng chức năng của vỏ não để
xử lý và phân tích
+ Dưới đồi làm nhiệm vụ duy trì sự cân bằng nội môi trong cơthể Nó thu nhận các xung cảm giác về ánh sáng, âm thanh, mùi vị,nhiệt, đói, khát, no … và điều chỉnh nhịp tim, huyết áp, co bọng đáithông qua hệ thần kinh tự động
+ Vùng limbic (hệ viền) đóng vai trò quan trọng trong sự hìnhthành các xúc cảm sâu sắc như khoái cảm, lo sợ, đau khổ, hứng thú
…
+ Vỏ não, phần lớn nhất và phát triển nhất của não, thực hiệnchức năng thần kinh cấp cao của con người như tư duy, ngôn ngữ,xúc cảm, hành động có ý thức … Vỏ não gồm hai bán cầu não phâncách bởi các rãnh dọc sâu nhưng vẫn được kết nối và liên hệ vớinhau bằng thể chai Vỏ não được chia thành 4 thùy bởi các rãnh lớn
là thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương và thùy chẩm Trên mỗi thùylại có các vùng (trung khu) chức năng: vùng cảm giác cơ thể sơ cấp,
Trang 26vùng vận động sơ cấp, vùng thị giác, vùng nói, vùng Broca, vùngxám (chất xám) và có lớp dưới là các sợi nhánh và sợi trục nên cómàu trắng.
Bán cầu não trái điều khiển sự vận động của nửa cơ thể phải,bán cầu não phải điều khiển sự vận động của nửa cơ thể trái Báncầu não trái cho ta khả năng tư duy, ngôn ngữ, logic Bán cầu nãophải cho ta khả năng âm nhạc và nghệ thuật
Não ở nam và nữ giới có sự khác nhau, nữ ưu thế hơn nam trong
sự truyền cảm bằng lời nói, điệu bộ, nét mặt, trong việc học nói, họcđọc, nữ nhìn tinh hơn nam trong bóng tối, nghe thính hơn nam, bàntay cũng khéo léo hơn Ngược lại, nam có khả năng toán học và địnhhướng không gian 3 chiều chiếm ưu thế, nhìn tinh hơn nữ trong ánhsáng Sự khác nhau này không chỉ do cấu tạo của não mà còn do môitrường và sự tích cực hoạt động ở hai giới
+ Não giữa điều chỉnh các cử động của mắt và độ mở của conngươi, cử động của đầu đối với ánh sáng và tiếng động Sự thiếu chấtDopamin trong não giữa là một nguyên nhân gây ra bệnh Pakinson.+ Hành não (tủy) điều chỉnh nhịp tim và nhịp thở, sự ho, nuốt,nôn, hắt hơi và nấc
+ Tiểu não điều hòa phối hợp các cử động và sự thăng bằng của
cơ thể, tạo nên sự khéo léo khiêu vũ, nhảy múa, làm xiếc Khi sayrượu, buồn nôn, tiểu não bị ảnh hưởng gây choáng váng, lảo đảo,mất thăng bằng
+ Cầu não là bộ phận bắc cầu, nối hành não với não giữa và tiểunão Thể lưới bao quanh một phần não và cầu não, có chức năngcảm giác vận động và là trung khu của ngủ, thức Khi thể lưới bị chấnthương hoặc bị tác động của thuốc gây ngủ, gây mê thì con người sẽngủ hoặc bị hôn mê
→ Nắm vững quan điểm khoa học về quan hệ giữa não và tâm lýgiúp ta có cơ sở phủ nhận các quan điểm trái ngược về vấn đề này(quan điểm tâm vật song hành, quan điểm duy vật tầm thường)
3 Phản xạ và tâm lý
Trang 27- Não người hoạt động theo cơ chế phản xạ Phản xạ là nhữngphản ứng của cơ thể nhằm đáp lại các kích thích từ ngoại giới vào cơthể con người
- Xét về điều kiện hình thành, phản xạ gồm hai loại:
+ Phản xạ không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh được di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Nó là cơ sở sinh lý củahành vi bản năng ở người và loài vật Phản xạ không điều kiệnđặc trưng cho loài Ở người, phản xạ không điều kiện chịu sựquy định của điều kiện xã hội và cũng mang tính chủ thể cao
+ Phản xạ có điều kiện: là phản xạ tự tạo dưới tác động của
điều kiện sống, giáo dục và tự giáo dục trên cơ sở tạo ra đườngliên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu của phản xạ có điềukiện và trung khu của phản xạ không điều kiện tương ứng Phản
xạ có điều kiện có các đặc điểm sau:
○ Là phản xạ tự tạo trong đời sống từng cá thể
○ Được tạo ra bằng quá trình thành lập đường liên hệ thầnkinh tạm thời giữa trung khu nhậûn kích thích có điều kiện và đạidiện trung khu trực tiếp thực hiện phản xạ không điều kiện
○ Có thể thành lập với mọi loại kích thích Đặc biệt ở người,ngôn ngữ là một loại kích thích đặc biệt có thể thành lập bất kỳphản xạ có điều kiện nào
○ Phản xạ có điều kiện báo hiệu một cách gián tiếp kíchthích không điều kiện sẽ trực tiếp tác động vào cơ thể sau đó
○ Phản xạ có điều kiện không bền vững, dễ mất đi nếukhông được củng cố Phản xạ nói chung, phản xạ có điều kiệnnói riêng là cơ sở sinh lý thần kinh của các hoạt động tâm lýngười
4 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý
- Tín hiệu là một tác nhân kích thích bất kỳ đại diện cho một tácnhân kích thích khác tác động vào cơ thể gây nên một phản ứngnhất định
- Các loại tín hiệu:
Trang 28+ Tín hiệu thứ nhất: là những tác nhân kích thích trực tiếp hoặc
những sự vật, hiện tượng cụ thể Các tín hiệu cụ thể hoặc dấu vếtkích thích trên vỏ não của các tín hiệu đó liên kết với nhau tạo thành
hệ thống tín hiệu thứ nhất có chung ở người và loài vật
+ Tín hiệu thứ hai: là những tác nhân kích thích bằng ngôn ngữ
(lời nói và chữ viết) để gây ra phản xạ có điều kiện, đây là những tácnhân kích thích gián tiếp gây phản xạ có điều kiện Các tác nhân kíchthích gián tiếp hoặc dấu vết các kích thích trên vỏ não liên kết lại với
nhau tạo thành hệ thống tín hiệu thứ hai (chỉ có ở người).
Hai hệ thống tín hiệu có quan hệ chặt chẽ với nhau Hệ thống tínhiệu thứ nhất là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai và hệ thống tínhiệu thứ hai có tác động trở lại, nhiều khi có những tác động rất lớnđến hệ thống tín hiệu thứ nhất
- Vai trò của hệ thống tín hiệu thứ hai đối với tâm lý người:
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai làm cho phản xạ có điều kiện tănglên cả về số lượng và chất lượng
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai là phương tiện trao đổi thông tin giaotiếp giữa các vùng, các dân tộc, các thế hệ
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai là công cụ của khoa học (nó làphương tiện để tiến hành và biểu đạt tư duy)
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ,
ý thức, tình cảm và các chức năng tâm lý cấp cao của con người
5 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý
Hoạt động thần kinh cấp cao chủ yếu là hoạt động phản xạ cóđiều kiện, được thực hiện bởi hai quá trình thần kinh cơ bản là hưngphấn và ức chế Hưng phấn giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độmạnh của một hay nhiều phản xạ Ức chế giúp hệ thần kinh kìm hãmhoặc làm mất đi một hay nhiều phản xạ Hưng phấn và ức chế là 2mặt thống nhất của hoạt động thần kinh, chúng phối hợp và hỗ trợvới nhau rất chặt chẽ Sự hình thành và thể hiện tâm lý chịu sự chiphối chặt chẽ của các qui luật hoạt động thần kinh cấp cao sau:
5.1 Quy luật hoạt động theo hệ thống
Trang 29Trong điều kiện tự nhiên của đời sống, các kích thích không tácđộng một cách riêng lẻ, chúng thường tạo thành một tổ hợp kíchthích đồng thời hoặc nối tiếp đến cơ thể Mặt khác, cơ thể cũngkhông phản ứng một cách riêng lẻ mà phản ứng một cách tổ hợp vớicác kích thích đó Hoạt động tổng hợp của võ não cho phép hợp nhấtnhững kích thích riêng lẻ hay không riêng lẻ thành một hệ thống Đó
là quy luật hoạt động theo hệ thống của vỏ não Các hoạt động phản
xạ có điều kiện kế tiếp nhau theo một thứ tự nhất định, tạo nên một
hệ thống định hình động lực của vỏ não, làm cho trong não khi cómột phản xạ nào đó xảy ra thì kéo theo các phản xạ khác cũng xảy
ra Đó chính là cơ sở sinh lý thần kinh của xúc cảm, tình cảm, thóiquen …
5.2 Quy luật lan tỏa và tập trung
Hưng phấn và ức chế là hai trạng thái cơ bản của hệ thần kinh.Khi trên vỏ não có một điểm (vùng) hưng phấn hoặc ức chế nào đóthì quá trình hưng phấn hay ức chế không dừng lại đó mà lan tỏa raxung quanh Sau đó, trong những điều kiện bình thường, chúng tậptrung vào một nơi nhất định Hai quá trình lan tỏa và tập trung xảy
ra kế tiếp nhau trong một trung khu thần kinh Nhờ đó mà hìnhthành một hệ thống chức năng các phản xạ có điều kiện - là cơ sởsinh lý của hiện tượng tâm lý
5.3 Quy luật cảm ứng qua lại
Khi quá trình thần kinh cơ bản có ảnh hưởng qua lại với nhau,tạo nên quy luật cảm ứng qua lại Có bốn dạng cảm ứng qua lại cơbản: đồng thời, tiếp diễn, dương tính và âm tính
- Cảm ứng qua lại đồng thời xảy ra giữa nhiều trung khu: hưngphấn ở điểm này gây nên ức chế ở phần kia hoặc ngược lại
- Cảm ứng qua lại tiếp diễn: ở một trung khu (hay trong mộtđiểm) vừa có hưng phấn sau đó có thể chuyển sang ức chế ở chínhtrung khu ấy
- Cảm ứng dương tính: là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chếsâu hơn hoặc ngược lại ức chế làm cho hưng phấn mạnh hơn
Trang 30- Cảm ứng âm tính: hưng phấn gây nên ức chế hoặc ức chế làmgiảm hưng phấn.
5.4 Quy luật phụ thuộc vào cường độ của kích thích
Trong trạng thái tỉnh táo, khỏe mạnh, bình thường của vỏ nãonói chung thì độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kíchthích Ở người thì sự phụ thuộc này mang tính tương đối vì phản ứngcủa con người không chỉ phụ thuộc vào kích thích mà còn phụ thuộcvào chủ thể mỗi người Mặt khác, trong trường hợp vỏ não chuyển từtrạng thái hưng phấn sang ức chế thì sự phản ứng còn tùy thuộc vàomức độ ức chế sâu hay nông của vỏ não
Các quy luật cơ bản của hoạt động thần kinh cấp cao có quan hệvới nhau, cùng chi phối sự hình thành, diễn biến và biểu hiện hoạtđộng tâm lý của con người
8 Câu hỏi củng cố
1 Hãy chứng minh vai trò nền tảng, tiền đề của di truyền đối vớitâm lý?
2 Phân tích chức năng của não đối với tâm lý người
3 Tại sao nói phản xạ có điều kiện là cơ chế sinh lý của hiệntượng tâm lý người?
4 Phân tích các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
Trang 31CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG – Ý THỨC – NHÂN CÁCH
- Nêu được các cấp độ của ý thức
- Nhận biết được các loại chú ý
- Phân tích các thuộc tính cơ bản của chú ý
- Nêu đặc điểm nhân cách
- Phân tích các yếu tố chi phối sự hình thành, phát triển nhâncách
* Kĩ năng:
- Vận dụng tri thức vào việc giải các bài tập thực hành
- Xác định được các yếu tố tham gia vào các loại hoạt động
- Có kĩ năng trong việc tập trung chú ý, duy trì chú ý lâu dài,phân phối và di chuyển chú ý một cách hợp lý, hiệu quả
* Thái độ:
- Có thái độ tích cực trong học tập
- Tích cực tham gia các hoạt động
- Có ý thức trong việc rèn luyện, phát triển nhân cách
2 Nội dung bài học
1 Hoạt động và tâm lý
1.1 Khái niệm chung về hoạt động
1.2 Phân loại hoạt động
1.3 Cấu trúc của hoạt động
1.4 Tâm lý là sản phẩm của hoạt động
2 Ý thức
Trang 322.1 Khái niệm chung về ý thức
3 Nội dung trọng tâm
- Khái niệm chung về hoạt động
- Cấu trúc của hoạt động
- Khái niệm chung về ý thức
- Chú ý – điều kiện của hoạt động có ý thức
- Khái niệm về nhân cách
- Các yếu tố tham gia vào sự hình thành, phát triển nhân cách
4 Phương pháp giảng dạy, học tập
- Phương pháp thuyết trình, diễn giảng
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp kể chuyện
- Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm
- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu
5 Tài liệu học tập
* Giáo trình chính:
- Tâm lý học đại cương, Nguyễn Quang Uẩn, NXB Đại học Sư
Phạm, Hà Nội, 2004
* Tài liệu tham khảo:
- Bài tập thực hành Tâm lý học, Trần Trọng Thủy, NXB Đại học
quốc gia, Hà Nội, 2002
- Tâm lý học (Tập 1), Phạm Minh Hạc - Lê Khanh - Trần Trọng
Thủy, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998
6 Phương tiện
- Tập bài giảng
Trang 33- Giáo trình, tài liệu tham khảo
- Máy tính + máy chiếu
7 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG – Ý THỨC – NHÂN CÁCH
1 Hoạt động và tâm lý
1.1 Khái niệm chung về hoạt động
- Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động:
+ Thông thường người ta coi hoạt động là sự tiêu hao nănglượng thần kinh và cơ bắp của con người khi tác động vào hiện thựckhách quan, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình
+ Về phương diện triết học, tâm lý học người ta quan niệm hoạtđộng là phương thức tồn tại của con người trong thế giới
Hoạt động là mối quan hệ tác động lại giữa con người và thế giới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía conngười (chủ thể) Nói cách khác, hoạt động là phương thức tồn tại củacon người (chủ thể) bằng cách tác động vào thế giới (đối tượng),nhằm tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người, thông qua
đó làm biến đổi cả bản thân con người
- Trong hoạt động, có hai quá trình diễn ra đồng thời:
+ Quá trình đối tượng hóa (khách thể hóa, ngoại hình hóa/ xuất
tâm): chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt
động, nói cách khác, tâm lý của chủ thể được khách quan hóa trongquá trình làm ra sản phẩm
+ Quá trình chủ thể hóa (nội tâm hóa, nhập tâm): chủ thể chiếm
lĩnh những thuộc tính, quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm
lý, ý thức, nhân cách của bản thân
Như vậy, hoạt động là cơ chế hình thành và bộc lộ tâm lý, ýthức, nhân cách của con người
- Các đặc điểm của hoạt động:
Tính đối tượng: Đối tượng của hoạt động là cái con người cần
làm ra, cần chiếm lĩnh Đó là động cơ của hoạt động Động cơ luônthúc đẩy con người hoạt động nhằm tác động vào khách để thay đổi
Trang 34nó, biến nó thành sản phẩm, hoặc tiếp nhận nó chuyển vào đầu ócmình, tạo nên một cấu tạo tâm lý mới, một năng lực mới Tùy theođối tượng của hoạt động mà người ta phân chia ra các loại hoạt độngkhác nhau
Tính chủ thể: Chủ thể của hoạt động là con người (cá nhân,
nhóm )
Tính mục đích: Mục đích của hoạt động là làm biến đổi thế giới
(khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể Tính mục đích gắn liền vớitính đối tượng Mục đích hoạt động bị chế ước bởi nội dung xã hội
Tính gián tiếp: Trong hoạt động chủ thể tác động đến khách
thể một cách gián tiếp qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, qua việc sửdụng công cụ lao động và sử dụng phương tiện ngôn ngữ Đặc điểmnày của hoạt động làm cho hoạt động khác về chất so với hành vimang tính trực tiếp của con vật
1.2 Phân loại hoạt động
Có nhiều cách phân loại hoạt động dựa trên các cơ sở khác nhau
- Xét theo phương diện cá thể, ở con người có bốn loại hoạt động
cơ bản: vui chơi, học tập, lao động và hoạt động xã hội
- Xét về phương diện sản phẩm, hoạt động được chia thành hailoại:
+ Hoạt động thực tiễn: hướng vào vật thể hay quan hệ, tạo rasản phẩm vật chất là chủ yếu
+ Hoạt động lý luận: diễn ra với hình ảnh, biểu tượng, khái niệm
… tạo ra sản phẩm tinh thần
- Cách phân loại khác chia hoạt động thành bốn dạng sau:
+ Hoạt động biến đổi: bao hàm cả hoạt động biến đổi thiênnhiên, biến đổi xã hội và hoạt động biến đổi con người (hoạt độnggiáo dục, tự giáo dục)
+ Hoạt động nhận thức: là một loại hoạt động tinh thần, khônglàm biến đổi các đồ vật thực, quan hệ thực … Nó chỉ phản ánh sự
Trang 35vật, quan hệ … mang lại cho chủ thể các hình ảnh, tri thức về sự vật,hiện tượng và các mối quan hệ.
+ Hoạt động định hướng giá trị: là một dạng hoạt động tinhthần, xác định ý nghĩa của thực tại đối với bản thân chủ thể, tạo raphương hướng hoạt động
+ Hoạt động giao tiếp: thể hiện các mối quan hệ người ngườitrong đời sống, là hoạt động không thể thiếu của xã hội
- Trên cơ sở đối tượng của hoạt động, hoạt động được khái quátthành:
+ Hoạt động với đồ vật: là hoạt động diễn ra trong mối quan hệ
giữa con người và thế giới khách quan mà các đối tượng là những đồvật
+ Hoạt động với con người (giao tiếp): là hoạt động diễn ra trong
mối quan hệ giữa con người và con người, trong đó, mỗi người vừa làđối tượng, vừa là chủ thể giao tiếp
1.3 Cấu trúc của hoạt động
- Chủ nghĩa hành vi cho rằng, hoạt động của con người và động
vật có cấu trúc chung là: kích thích – phản ứng (S – R)
- Trong tâm lý học có lúc người ta chỉ xét cấu trúc hoạt động bao
gồm các thành tố diễn ra ở phía con người (chủ thể) thuộc các thành
tố đơn vị thao tác của hoạt động, hoạt động có cấu trúc như sau:Hoạt động – hành động – thao tác
- Quan điểm A N Lêônchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động:trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm trong nhiều năm, nhà tâm lý học
Xô viết nổi tiếng A.N.Lêônchiev đã nêu lên cấu trúc vĩ mô của hoạtđộng, bao gồm 6 thành tố và mối quan hệ giữa 6 thành tố này nhưsau:
+ Khi tiến hành hoạt động: về phía chủ thể bao gồm 3 thành
tố và mối quan hệ giữa 3 thành tố này là: hoạt động – hành động– thao tác Ba thành tố này thuộc vào các đơn vị thao tác (mặt kĩthuật) của hoạt động
Trang 36+ Còn về phía khách thể (đối tượng của hoạt động) bao gồm
3 thành tố và mối quan hệ giữa chúng với nhau là: Động cơ –mục đích – phương tiện Ba thành tố này tạo nên "nội dung đốitượng" của hoạt động (mặt tâm lý)
Cụ thể là: Hoạt động hợp bởi các hành động Các hành độngdiễn ra bằng các thao tác Hoạt động luôn luôn hướng vào động cơ(nằm trong đối tượng), đó là mục đích chung, mục đích cuối cùngcủa hoạt động; mục đích chung này (động cơ) được cụ thể bằngnhững mục đích cụ thể, mục đích bộ phận mà từng hành động hướngvào Để đạt mục đích con người phải sử dụng các phương tiện Tùytheo các điều kiện, phương tiện mà con người thực hiện các thao tác
để tiến hành hành động đạt mục đích, hay nói khác đi hành độngđược thực hiện nhờ các thao tác Sự tác động qua lại giữa chủ thể vàkhách thể, giữa đơn vị thao tác và nội dung đối tượng của hoạt động,tạo ra sản phẩm của hoạt động (cả về phía khách thể, cả về phía chủthể – "sản phẩm kép”) Các thành tố của hoạt động có thể chuyểnhóa cho nhau, ví dụ: mục đích có thể chuyển hóa thành phương tiện
1.4 Tâm lý là sản phẩm của hoạt động
Trang 37Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định: tâm lý con người
có nguồn gốc từ bên ngoài, từ thế giới khách quan chuyển vào nãomỗi người Trong thế giới thì quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội làcái quyết định tâm lý người
Tâm lý con người là kinh nghiệm xã hội – lịch sử chuyển thànhkinh nghiệm của bản thân thông qua hoạt động và giao tiếp Tâm lý
là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
lý con người
- Ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở người,phản ánh bằng ngôn ngữ, là khả năng con người hiểu được các trithức (hiểu biết) mà con người đã tiếp thu được (là tri thức về tri thức,phản ánh của phản ánh)
- Sự hoạt động của não bộ và các giác quan đem lại các hìnhảnh tâm lý “cấp 1” (phản ánh lần 1) trong não Ý thức là khả nănggiúp chủ thể “soi” vào các hình ảnh tâm lý đó, vì vậy, ý thức là phảnánh lần 2 - phản ánh của phản ánh
2.1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức
Ý thức thể hiện các khả năng của con người:
- Khả năng nhận thức cao nhất của con người về thế giới.
+ Nhận thức các bản chất, nhận thức khái quát bằng ngônngữ
+ Dự kiến trước kế hoạch hành vi, kết quả của nó, làm chohành vi mang tính có chủ định
- Khả năng tỏ thái độ đối với thế giới và bản thân
- Khả năng điều khiển, điều chỉnh: Trên cơ sở nhận thức bảnchất khái quát và tỏ rõ thái độ với thế giới, ý thức điều khiển, điều
Trang 38chỉnh hành vi của con người đạt tới mục đích đã đề ra Vì thế ý thức
có khả năng sáng tạo
- Khả năng tự ý thức, tự giáo dục: con người không chỉ ý thức vềthế giới mà ở mức độ cao hơn, con người có khả năng tự ý thức, cónghĩa là khả năng tự nhận thức về mình, tự xác định thái độ đối vớibản thân, tự điều khiển, điều chỉnh, tự hoàn thiện mình
2.1.3 Cấu trúc của ý thức
- Mặt nhận thức: nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác), nhận
thức lý tính (tư duy, tưởng tượng)
- Mặt thái độ: thái độ lựa chọn, đánh giá, xúc cảm, tình cảm
- Mặt năng động: ý chí, hành động ý chí
2.2 Sự hình thành phát triển ý thức
2.2.1 Sự hình thành ý thức của loài người
Trong quá trình hình thành con người và xã hội loài người, trướchết là lao động, sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ,
đó là hai động lực chủ yếu đã biến bộ óc con vượn thành bộ não conngười Đây cũng chính là hai yếu tố tạo nên sự hình thành ý thức củacon người
- Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức
+ Lao động là hoạt động riêng có của loài người đòi hỏi conngười phải hình dung ra được mô hình của sản phẩm và cáchlàm ra sản phẩm trước khi tiến hành công việc Đòi hỏi đó thúcđẩy ý thức ra đời
+ Trong lao động con người phải chế tạo và sử dụng cáccông cụ lao động, tiến hành các thao tác tác động vào đối tượnglao động để làm ra sản phẩm Ý thức của con người được hìnhthành và thể hiện trong quá trình lao động
+ Kết thúc quá trình lao động, con người đối chiếu sảnphẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình đã hìnhdung ra trước để hoàn thiện đánh giá sản phẩm đó Như vậy, ýthức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình lao động
Trang 39của con người, thống nhất với quá trình lao động và sản phẩmlao động
- Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức
+ Nhờ có ngôn ngữ con người có công cụ để xây dựng, hìnhdung ra mô hình tâm lý của sản phẩm lao động Ngôn ngữ giúpcon người có ý thức về việc sử dụng công cụ lao động, tiến hành
hệ thống các thao tác lao động để làm ra sản phẩm Ngôn ngữcũng giúp con người phân tích, đánh giá sản phẩm mà mình làmra
+ Lao động là hoạt động mang tính xã hội Trong lao động,nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con người trao đổi thông tin vớinhau, phối hợp động tác với nhau để cùng làm ra sản phẩmchung Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người cũng ý thức
về bản thân mình, ý thức về người khác (biết mình, biết người)trong các hoạt động và quan hệ xã hội nói chung
- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền
văn hóa xã hội, ý thức xã hội
- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức,
tự đánh giá, phân tích hành vi của mình
- Ý thức cá nhân hình thành, phát triển gắn liền với sự trưởngthành của não bộ và ngôn ngữ cá nhân
2.3 Các cấp độ ý thức
Căn cứ vào tính tự giác, mức độ sáng tỏ, phạm vi bao quát củatâm lý, người ta phân chia các hiện tượng tâm lý của con ngườithành 3 cấp độ:
- Cấp độ chưa ý thức
- Cấp độ ý thức và tự ý thức
Trang 40- Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể.
2.3.1 Cấp độ chưa ý thức
Trong cuộc sống, cùng với các hiện tượng tâm lý có ý thức,chúng ta thường gặp những hiện tượng tâm lý chưa có ý thức diễn rachi phối hoạt động của con người Ví dụ: Người mắc chứng mộng duvừa ngủ vừa đi trên mái nhà, người say rượu nói ra những điều không
có ý thức (chưa ý thức) Hiện tượng tâm lý "không ý thức" này khácvới từ "vô ý thức" (vô ý thức tổ chức, vô ý thức tập thể, mà ta vẫndùng hàng ngày) Hiện tượng tâm lý không ý thức, chưa nhận thứcđược, trong tâm lý học gọi là vô thức
Vô thức là hiện tượng tâm lý ở tầng bậc chưa ý thức, nơi mà ýthức không thực hiện chức năng của mình Vô thức bao gồm nhiềuhiện tượng tâm lý khác nhau của tầng không (chưa) ý thức:
– Vô thức ở tầng bản năng vô thức (bản năng dinh dưỡng, tự vệ,sinh dục) tiềm tàng ở tầng sâu, dưới ý thức, mang tính bẩm sinh, ditruyền
– Vô thức còn bao gồm cả những hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng
ý thức (dưới ý thức hay tiềm ý thức)
Ví dụ: Có lúc ta cảm thấy thích một cái gì đó, nhưng không hiểu
rõ vì sao Cũng có lúc thích, có lúc không thích, khi gặp điều kiện thìbộc lộ ý thích, khi không có điều kiện thì thôi
– Hiện tượng tâm thế: hiện tượng tâm lý dưới ý thức, hướng tâm
lý, sẵn sàng chờ đón, tiếp nhận một điều gì đó, ảnh hưởng đến tínhlinh hoạt và tính ổn định của hoạt động Cũng có lúc tâm thế pháttriển xâm nhập cả vào tầng ý thức Ví dụ: tâm thế nghỉ ngơi củangười cao tuổi
– Có những loại hiện tượng tâm lý vốn là ý thức nhưng do lặp đilặp lại nhiều lần chuyển thành dưới ý thức Chẳng hạn một số kĩ xảo,thói quen ở con người do được luyện tập đã thành thục, trở thành
"tiềm thức", một dạng tiềm tàng sâu lắng của ý thức Tiềm thứcthường trực chỉ đạo hành động, lời nói, suy nghĩ… của một người tớimức không cần ý thức tham gia