1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Tâm Lý Học Đại Cương Thời Lượng 30 Tiết

70 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tâm Lý Học Đại Cương Thời Lượng 30 Tiết
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 97,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Thời lượng 30 tiết Tài liệu  Giáo trình Tâm lý học đại cương, ĐH Luật Hà Nội, 2013 Chương 1 Tâm lý học là một ngành khoa học 1 Bản chất hiện tượng tâm lý a Định nghĩa –[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Thời lượng: 30 tiết

 

Tài liệu:

 Giáo trình Tâm lý học đại cương, ĐH Luật Hà Nội, 2013

Chương 1: Tâm lý học là một ngành khoa học

1 Bản chất hiện tượng tâm lý

a Định nghĩa

– Hiện tượng tâm lý là hiện tượng có cơ sở tự nhiên là hoạt độngthần kinh và hoạt động nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của từng người và gắn bó mật thiết với các quan hệ XHVD: yêu, ghét, thích, ghen, …

b Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lý

– Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não:

+ tâm lý chính là hình ảnh của thế giới khách quan Để có tâm lý thì phải có hiện tượng khách quan tác động vào các giác quan, não phát triển bình thường:

        Hiện thực khách quan + Não hoạt động = Tâm lý

(tâm lý là hình ảnh chủ quan của não con người phản ánh thế giới khách quan Chú ý: não phải hoạt động bình thường, người chết não không thể phản ánh điều gì)

+ tâm lý là thuộc tính phản ánh của vật chất, là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của bản chất vật chất

Trang 2

Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệ thống khác, kết quả để lại dấu vết (hình ảnh) lên cả hệ thống tác động và hệ thống chịu tác động

– Tâm lý mang tính chủ thể:

+ cùng nhận sự tác động của thế giới khách quan về cùng 1 hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau thì sẽ cho những hình ảnh tâm lý với những mức độ sắc thái khác nhau.VD: cùng xem 1 bộ phim, có người khen, chê khác nhau

+ cùng 1 hiện thực khách quan tác động đến 1 chủ thể nhưng vào những thời điểm khác nhau có thể cho ta thấy mức độ biểu hiện và các sắc thái tâm lý khác nhau của chủ thể ấy

VD: 1 ngày đều là 24 giờ nhưng có ngày ta thấy thời gian trôi quanhanh, chậm khác nhau

Vì sao tâm lý con người mang tính chủ thể ?

==> trong điều tra vụ án, cần có sự trưng cầu về tâm thần và các yếu tố liên quan (như an toàn thực phẩm, y khoa, giám định tử thi, …)

– Tâm lý con người mang bản chất XH và lịch sử:

Trang 3

+ bản chất XH:

 Tâm lý con người có nguồn gốc XH

 Tâm lý con người có nội dung XH

+ bản chất lịch sử: tâm lý của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử cộng đồng, lịch sử dân tộc Tâm lý của mỗi con người chịu sự chế ướcbởi lịch sử của cá nhân và cộng đồng

Chú ý: bản chất (1) và (2) cũng có ở động vật, riêng bản chất (3)

chỉ có ở con người

VD trường hợp trẻ em bị lạc trong rừng, được bầy sói, khỉ nuôi

==> không có nguồn gốc XH ==> khi trở về với thế giới con

người không thể thích nghi được

 

2 Phân loại hiện tượng tâm lý

a Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí của hiện tượng tâm lý trong cấu trúc nhân cách, hiện tượng tâm lý chia thành 3 loại :

– Các quá trình tâm lý:

+ là những hiện tượng tâm lý có nảy sinh, có diễn biến và kết thúc rõ ràng nhằm biến những tác động bên ngoài thành hình ảnhtâm lý bên trong

+ Dấu hiệu của quá trình tâm lý:

 thời gian tồn tại tương đối ngắn,

 sự tồn tại của nó phụ thuộc vào sự tồn tại của kích thích gây

ra nó

VD: sơ ý chạm tay vào bàn là đang cắm điện ==> rất nóng, phản

xạ tự nhiên là rụt ngay tay lại Quá trình tâm lý này chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn

Trang 4

– Các trạng thái tâm lý:

+ là những hiện tượng tâm lý luôn đi kèm với các quá trình tâm lý giữ vai trò như nền cho quá trình tâm lý và thuộc tính tâm lý diễn biến hoặc biểu hiện ra bên ngoài theo 1 cách nhất định

VD : tập trung, buồn, ganh đua, …

+ Dấu hiệu của trạng thái tâm lý:

 trạng thái tâm lý là hiện tượng tâm lý diễn biến không rõ mở đầu, không rõ kết thúc

 thời gian tồn tại lâu hơn so với quá trình tâm lý

– Các thuộc tính tâm lý:

+ là những hiện tượng tâm lý được lặp đi lặp lại 1 cách thường xuyên trong những điều kiện nhất định và trở thành ổn định đặc trưng cho mỗi người, loại người, phân biệt người này với người khác

VD : tính cách (chăm chỉ, nóng nảy, cẩn thận, …), khí chất, năng lực, …

+ Dấu hiệu của thuộc tính tâm lý:

 thời gian tồn tại của các thuộc tính tâm lý lâu,

 có thể thay đổi nhưng rất khó (tốn rất nhiều thời gian, công sức để thay đổi VD thay đổi người từ lười biếng thành

chăm chỉ, người bạo lực thành hiền lành, …)

b Căn cứ vào sự nhận thức, kiểm soát chảu chủ thể, chia

hiện tượng tâm lý thành 2 loại:

– Hiện tượng tâm lý có ý thức (được ý thức), có 3 dấu hiệu:

Trang 5

+ chủ thể nhận thức được nó

+ tỏ được thái độ đối với nó

+ điều khiển, kiểm soát được nó 1 cách có chủ định

– Hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức (vô thức), có 3 dấu hiệu:+ không nhận thức được

+ không tỏ được thái độ

+ không điều khiển, kiểm soát được nó 1 cách có chủ định

3 Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học

– Các hiện tượng tâm lý của con người một cách có hệ thống: VDnhận thức, tình cảm, hoạt động, nhân cách, …

– Các quy luật của hiện tượng tâm lý: VD quy luật trong xúc cảm (lây lan, lan truyền, pha trộn, tương phản, …)

Trang 6

– Các cơ chế của hiện tượng tâm lý: VD thích nghi, bắt chước, tính kế thừa, …

4 Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học

– Nêu ra được những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởngđến hiện tượng tâm lý: những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách (như bẩm sinh di truyền, hoàn cảnhsống, giáo dục, giao tiếp, hoạt động cá nhân)

– Nêu ra được cơ sở sinh lý của hiện tượng tâm lý: con người ta khác nhau về khí chất là do có sự khác nhau về thần kinh

– Mô tả để nhận diện các hiện tượng tâm lý khác nhau trong đời sống con người : để có thể đánh giá hiện tượng tâm lý con người

1 cách khách quan

– Phân tích được mối quan hệ, tác động qua lại giữa các hiện tượng tâm lý khác nhau trong đời sống con người VD với tư cách là người điều tra thì không được tham gia vụ án có người thân thích liên quan

5 Các phương pháp cơ bản của tâm lý học

Trang 7

– Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

có thể cải tạo thế giới khách quan và hoàn thiện bản thân mình

– Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất chỉ có ở con người Vì chỉ có ở con người mới có đầy đủ các điều kiện để phản ánh tâm

 

2 Cấu trúc của ý thức

Ý thức gồm 3 thành phần: mặt nhận thức, mặt thái độ, mặt hành động

– Mặt nhận thức: gồm 2 quá trình (hay 2 mức độ)

Trang 8

+ quá trình nhận thức cảm tính (gọi là trực quan sinh động):

mang lại những tài liệu đầu tiên của ý thức, đó là những hình ảnh trực quan, sinh động về thực tại khách quan

Tức là bằng các giác quan (nghe, nhìn, ngửi, nếm, cầm, nắm, …)

để hiểu được những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng (như hình dáng, màu sắc, âm thanh, mùi vị, ….)

VD : điều tra viên khi đến quan sát hiện trường vụ án : bị hại là nam hay nữ, công cụ phương tiện gây án, vẽ lại hiện trường vụ

án, … Tuy nhiên từ nhận thức cảm tính chưa thể biết được

nguyên nhân chết, thời gian chết, nghi can, các mối quan hệ, …

==> nhận thức lý tính

+ quá trình nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng): mang lại cho con người những hình ảnh khái quát, bản chất về thực tại khách quan và các mối liên hệ có tính quy luật của các sự vật, hiện

tượng tạo ra nội dung cơ bản của ý thức

Thực hiện nhận thức lý tính bằng các phương pháp như so sánh,tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, … của tư duy, của

tưởng tượng để giúp tìm ra mối liên hệ mang tính quy luật giữa các sự vật, hiện tượng, nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng

Nhận thức lý tính mang lại nội dung, sự hiểu biết, kiến thức cho ý thức VD muốn có ý thức PL thì phải có sự hiểu biết về PL

– Mặt thái độ: thể hiện cảm xúc, đánh giá, sự lựa chọn của con

người đối với đối tượng Thái độ được hình thành trên cơ sở nhận thức

Chú ý : thái độ thể hiện sự lựa chọn của con người, không phải

cứ hiểu biết thì sẽ thái độ tương ứng VD đã có Giấy phép lái xe, tức là đã hiểu luật giao thông, nhưng vẫn có thể cố tình vi phạm

Trang 9

– Mặt hành động: thể hiện ở khả năng dự kiến trước cho hành

động, hoạt động, điều khiển, điều chỉnh hoạt động nhằm thích nghi và cải tạo thế giới khách quan, đồng thời cải tạo cả bản

+ cá nhân có thái độ đối với bản thân: tự nhận xét, tự đánh giá, tựđiều chỉnh mình 1 cách tự giác

+ có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện: căn cứ vào các chuẩn mực XH, con người có khả năng tự uốn nắn, sửa đổi bản thân

+ có dự định, có lý tưởng, chí hướng phấn đấu: (đây là khả năng quan trọng nhất của ý thức cá nhân)

– Ý thức nhóm: là ý thức về cộng đồng, dân tộc, nghề nghiệp, … thường xuất phát từ các chuẩn mực chung, xác định các phương thức hành động chung của nhóm trong cộng đồng XH, VD hội đồng hương, họp họ, hội sinh vật cảnh, … ==> rất dễ hình thành lợi ích nhóm

Thể hiện ở khả năng :

+ trong quan hệ giao tiếp ứng xử có trách nhiệm cộng đồng,

nhóm, tập thể: gia đình, dòng họ, đồng nghiệp, …

Trang 10

+ xuất phát từ những chuẩn mực chung để xác định phương thứchoạt động, hành động trong cuộc sống XH

VD: muốn chế tạo ra 1 thiết bị, con người sẽ hình dung ra thiết bị

đó trước, rồi mới bắt tay vào thực hiện

– Trong quá trình lao động, con người phải chế tạo và sử dụng các công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hoạt động lao động, tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Ý thức con người được hình thành và thể hiện trong quá trình lao động

Trang 11

– Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình hình dung ra trước để hoàn thiện, đánh giá sản phẩm đó.

Như vậy, có thể nói ý thức được hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình lao động của con người

b Vai trò của ngôn ngữ đối với sự hình thành ý thức

– Nhờ có ngôn ngữ ra đời cùng với lao động mà con người có công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm

và cách làm ra sản phẩm đó Hoạt động ngôn ngữ giúp con

người có ý thức về sử dụng công cụ lao động, đánh giá kết quả lao động, truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ cộng đồng này sang cộng đồng khác

– Hoạt động ngôn ngữ là hoạt động tập thể, mang tính XH Trong lao động nhờ ngôn ngữ và giao tiếp mà con người thông báo traođổi thông tin với nhau, phối hợp động tác với nhau để cùng làm

ra sản phẩm chung Nhờ có ngôn ngữ và giao tiếp mà con người

có ý thức về bản thân mình và được người khác đánh giá trong lao động, nhờ đó làm cho việc lao động trở nên ngày càng hiệu quả hơn

 

II Vô thức

1 Khái niệm

– Vô thức hiểu nôm na là dưới ngưỡng ý thức

– Khái niệm: Vô thức là hoạt động tâm lý trong đó chủ thể không

có nhận thức, không tỏ được thái độ, và không thể thực hiện được sự kiểm tra có chủ ý đối với chúng

VD: hiện tượng thôi miên để lừa đảo lấy tài sản,

Trang 12

2 Các biểu hiện của vô thức

– Trong nhận thức: chủ thể không đề ra mục đích, không dự kiến trước, không có chủ định trong việc nhận thức

VD: linh cảm về 1 việc gì đó (không thể giải thích được)

– Trong ngôn ngữ: chủ thể nói nhưng không nhận thức được

VD: lúc say rượu nói lung tung (nói mà không biết mình nói gì, nóichỉ để xả căng thẳng, không màng đến hậu quả có thể xảy ra)VD: lúc mê nói mê sảng (ngủ say nói trong lúc mê)

– Trong hành động: không có mục đích từ trước, không biết việc mình làm, như bị thôi miên

– Trong giấc mơ: lộn xộn

3 Mối quan hệ giữa ý thức và vô thức

– Ý thức kiểm duyệt, kiềm chế hành vi được thúc đẩy bởi cái vô thức: tức là cái vô thức thúc đẩy ý thức, VD bản năng vô thức củacon người như dinh dưỡng, tiêu hóa, hô hấp, mệt mỏi… ý thức kiềm chế những hành vi đó để tuân theo những chuẩn mực XH, chẳng hạn đói bụng muốn ăn ngay nhưng đang trong lớp học, khi

đó ý thức sẽ kiềm chế vô thức, để đến khi tan học mới đi ăn

– Ý thức có thể được giải tỏa, biểu hiện thông qua vô thức: VD cónhững cái con người không thể làm được bằng ý thức thì có thể thực hiện trong vô thức, như trong lúc say rượu, trong giấc mơ

– Ý thức và vô thức có thể chuyển hóa lẫn nhau: VD đứa trẻ hoàntoàn hành động theo bản năng, đến khi đi học sẽ được học

những quy định, chuẩn mực, từ đó biến vô thức trở thành ý thức

Trang 13

Ngược lại có những cái ban đầu là ý thức, do lặp đi lặp lại quá nhiều lần thì có thể trở thành vô thức (gọi là hiện tượng tự động hóa của ý thức), như việc đan len hay đánh máy chữ, ban đầu phải chăm chú vào việc, sau khi đã thực hiện nhuần nhuyễn thì

sẽ vừa có thể đan len/ đánh máy, vừa có thể nói chuyện thoải mái

– Phần lớn hành vi của con người là vô thức, nếu coi nhận thức

là tàng băng thì ý thức là phần nổi (chiếm 1/10) còn vô thức là phần chìm (chiếm 9/10) của tảng băng

+ điều tra viên khi khám nghiệm hiện trường, cần tập trung chú ý,

sử dụng tất cả các giác quan để phát hiện các tang chứng, vật chứng để bước đầu có nhận định sơ bộ về vụ án

Trang 14

+ trong hoạt động xét xử, chủ tọa phiên tòa, thẩm phán sẽ phải tập trung chú ý vào hồ sơ vụ án, vào việc xét xử tại phiên tòa

VD: thông thường nhân chứng không biết khai như nào, thường chỉ nêu được hậu quả, khi đó cán bộ tư pháp cần giúp đỡ, định hướng nhân chứng khai để nắm được động cơ, mục đích, quá trình của vụ việc để làm sáng tỏ vụ việc

3 Các thuộc tính của chú ý

Có 5 thuộc tính:

Trang 15

– Khối lượng chú ý: là số lượng đối tượng mà chú ý có thể

hướng tới trong 1 khoảng thời gian ngắn

VD: điều dưỡng viên chỉ cần chú ý vào 1 bệnh nhân (trong 1 khoảng thời gian), trong khi giáo viên cần chú ý đến tất cả các học viên trong lớp mình đang giảng bài

– Phân phối chú ý: là số lượng hành động có thể thực hiện trong cùng 1 lúc

VD: giáo viên giảng bài thì vừa nói, vừa viết bảng, vừa quan sát học sinh

– Tập trung chú ý: là năng lực của con người hướng hoạt động tâm lý tập trung cao độ vào 1 số đối tượng cần thiết của hành động

Sự tập trung có liên quan chặt chẽ với khối lượng chú ý và phân phối chú ý

VD điều tra viên khi hỏi cung nếu cứ hỏi dàn trải chú ý vào nhiều vấn đề thì khó tập trung vào các tình tiết nhỏ quan trọng ==> điềutra viên cần hướng bị can, bị hại, nhân chứng vào những vấn đề quan trong như động cơ, mục đích phạm tội

– Sự bền vững của chú ý: là khả năng duy trì lâu dài chú ý đến 1 hoặc 1 số đối tượng

VD: trong 1 ca làm việc phải duy trì được sự chú ý trong cả ca làm việc đó

Trang 16

Ngược lại là sự phân tán chú ý: luôn bị các đối tượng không liên quan lôi cuốn VD trẻ em hiếu động, luôn bị xung quanh tác động,không tập trung vào bài tập

– Sự di chuyển chú ý: là sự dịch chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác 1 cách có chủ định

Khác với phân tán chú ý, sự di chuyển chú ý được đặc trưng bởi yếu tố nhận thức, tức là chú ý vào đối tượng một cách có mục đích, có sự kiểm soát

Các loại hình hoạt động khác nhau đòi hỏi sự di chuyển chú ý khác nhau VD người nghiên cứu khoa học mà hay di chuyển chú

ý thì không thể nghiên cứu được

Phụ thuộc vào các yếu tố:

+ tính chất mới mẻ, sinh động, bất thường của đối tượng: VD muốn gây chú ý bằng cách nhuộm tóc, mặc quần áo sặc sỡ, nói to

+ cường độ kích thích: cần phải trong phạm vi ngưỡng cảm nhận của con người

Trang 17

+ độ hấp dẫn: VD gặp người nổi tiếng

+ sự bắt đầu hoặc kết thúc của kích thích:

Đặc điểm của chú ý không chủ định:

+ không có mục đích đặt ra từ trước, xuất hiện 1 cách ngẫu

nhiên, tự nhiên

+ không gây ra sự căng thẳng, mệt mỏi

– Chú ý có chủ định: là sự điều chỉnh 1 cách có ý thức sự tập trung lên 1 đối tượng nào đó nhằm thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động (tức là sự chú ý có mục đích từ trước) VD chú ý vào bài thi

Đặc điểm:

+ có mục đích đặt ra từ trước 1 cách có ý thức: phụ thuộc vào mục đích, động cơ của chủ thể

+ có sự tham gia của ý chí: đòi hỏi chủ thể phải cố gắng, nỗ lực

để chú ý được, cho nên gây ra sự căng thẳng, mệt mỏi nhất định

+ có tính tổ chức: phụ thuộc vào điều kiện, quang cảnh, … VD đểđảm bảo cho phiên tòa thì phải đảm bảo sự trang nghiêm, đủ ánhsáng, không có tiếng ồn

– Chú ý sau chủ định: là sự tập trung ý thức đến 1 đối tượng mà đối tượng đó có ý nghĩa nhất định đối với cá nhân (tức là chú ý cóchủ định, nhưng sau đó chủ thể thấy sự hấp dẫn của đối tượng

đó ==> chú ý trở thành say mê, hứng thú ==> không thấy mệt mỏicăng thẳng khi chú ý ==> là chú ý sau chủ định)

Trang 18

VD: học sinh ban đầu phải chú ý vào bài giảng, nếu bài giảng đủ hay, đủ hấp dẫn thì học sinh bị cuốn hút vào bài giảng, cảm thấy hứng thú với bài giảng, nên sẽ tập trung chú ý vào bài giảng mà không cần phải căng thẳng, cố gắng mệt mỏi

b Căn cứ vào đối tượng mà chú ý hướng tới

– Chú ý bên ngoài: là chú ý hướng ra các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan Loại chú ý này đòi hỏi phải sử dụng các giácquan (thị giác, thính giác, …)

VD: đang đi đường thấy có tai nạn ==> chú ý vào vụ tai nạn

Các yếu tố gây ra chú ý bên ngoài:

+ các kích thích có cường độ mạnh: âm thanh mạnh, ánh sáng chói

+ các kích thích có sự mới lạ

+ trật tự sắp xếp, cấu tạo của kích thích

– Chú ý bên trong: là loại chú ý gắn liền với ý thức của cá nhân

về hành động của mình, về thế giới nội tâm và về ý thức bản ngã của cá nhân đó

Trang 19

VD: đang ngồi học nhưng lại nghĩ đến việc khác

Đối tượng của chú ý bên trong là những cảm xúc, những hồi tưởng, những suy tư, …

Chú ý bên trong chỉ có ở con người, không có ở động vật

 

Chương 4: Hoạt động

I Một số khái niệm cơ bản

1 Khái niệm hoạt động

– Hoạt động là sự tác động qua lại có định hướng giữa con ngườivới thế giới xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình

VD: hoạt động lao động, hoạt động kinh doanh, hoạt động học tập, …

– Phân tích khái niệm hoạt động:

+ hoạt động là sự tác động có mục đích, có chủ định của con người đến thế giới khách quan nhằm thỏa mãn những lợi ích nhất định của cá nhân và XH

+ hoạt động sống của chúng ta thể hiện sự thích nghi của con người đối với tác động của môi trường sống, của XH

+ trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể của hoạt động có

02 quá trình diễn ra đồng thời, bổ sung và thống nhất với nhau:

Trang 20

 Quá trình đối tượng hóa (quá trình xuất tâm): chủ thể

chuyển năng lượng của mình thành sản phẩm của hoạt động

 Quá trình chủ thể hóa (quá trình nhập tâm): khi hoạt động của con người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất thế giới để tạo nên TL, ý thức, nhân cách

2 Khái niệm hành động

– Hành động là 1 bộ phận cấu thành hoàn chỉnh của hoạt động hướng tới đạt được mục đích cụ thể

VD: hành động nghe giảng, hành động đi thi, …

– Phân tích khái niệm:

+ hành động là 1 đơn vị hoàn chỉnh của hoạt động Mỗi hành động đều có đầy đủ các thành phần cấu tạo là: động cơ, mục đích, thao tác, kết quả

VD: hành động lên lớp nghe giảng của sinh viên là 1 bộ phận cấuthành hoàn chỉnh của hoạt động học tập, cụ thể gồm:

 Động cơ: phải lên lớp nghe giảng thì mới có thể đạt được kết quả tốt trong học tập

 Mục đích: tiếp thu được kiến thức từ môn học

 Thao tác: nghe, nhìn, ghi chép, hỏi, thảo luận

 Kết quả: mang lại cho sinh viên hiểu biết về môn học

+ hành động hướng tới thực hiện 1 nhiệm vụ và mục đích cụ thể Mục đích của hành động được hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện, hoàn cảnh mà cá nhân đang tồn tại

– Cấu trúc của hành động:

Trang 21

+ động cơ: là cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên trong

và bên ngoài có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể và xác định xu hướng hành động Động cơ có thể là giá trị vật chất như tiền bạc, của cải; có thể là giá trị tinh thần như sự hơn thua, ganh đua, …

+ mục đích: là sự hình dung của cá nhân về kết quả sẽ đạt được khi thực hiện hành động

+ thao tác: là những cử động của cơ thể diễn ra theo 1 hệ thống, trật tự nhất định, phù hợp với những điều kiện cụ thể để thực hiện mục đích đã đề ra trong 1 thời gian nhất định

+ kết quả: là sản phẩm thực tế thu được sau khi tiến hành 1 hànhđộng cụ thể, là sự hiện thực hóa mục đích của hành động

– Các loại hành động: căn cứ vào mức độ điều khiển, kiểm soát hành động của chủ thể, chia thành 7 loại:

+ hành động bản năng: ăn uống, hô hấp, tình dục, … VD đói muốn ăn, mệt muốn nghỉ

+ hành động phản xạ: không điều kiện, có điều kiện VD chạm vào vật nóng liền rút tay lại

+ hành động xung động: được kích thích bởi nhu cầu trực tiếp đang cần đòi hỏi phải được thỏa mãn một cách gay gắt, VD

người nghiện lên cơn nghiện hút sẽ không kiểm soát được mình,

có thể làm hại cả người thân để lấy tiền mua thuốc

+ hành động bột phát: nhận thức được, nhưng khả năng điều khiển, kiểm soát thấp, VD do ảnh hưởng của ghen tuông, tức giận mà có thể hành động bột phát trái PL

Trang 22

+ hành động tự động hóa: là hành động mà vốn lúc đầu là có ý thức, nhưng dần dần do lặp đi lặp lại trở thành thói quen, VD thói quen uống cafe

+ hành động tự động, tự ý, hay chủ ý: đây là hành động chủ yếu của con người, trước khi làm gì hầu hết là có chủ ý

+ hành động ý chí: theo mục đích đã đặt ra, cần phải kiên quyết thực hiện, dù phải vượt qua khó khăn thử thách, VD muốn leo lênđỉnh núi phải có ý chí

3 Khái niệm hành vi

– Khái niệm hành vi bao trùm khái niệm hành động

– Hành vi là xử sự của con người trong những hoạt động cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định Cách xử sự

là những hành vi thể hiện quan điểm, thái độ của chủ thể đối với người khác, với XH, với các chuẩn mực đạo đức của XH

VD: hành vi vượt đèn đỏ là sự thể hiện không chấp hành PL

– Theo khoa học pháp lý, hành vi biểu hiện ra bên ngoài bằng 2 hình thức:

+ không hành động: là sự kiềm chế của chủ thể trước 1 hành động nào đó trong 1 hoàn cảnh cụ thể nếu như sự kiềm chế này biểu hiện được quan điểm, thái độ của chủ thể đối với các sự việc, hiện tượng đang diễn ra

VD: cùng là im lặng, có lúc là hành vi, có lúc không phải hành vi (vì nó chỉ là hành vi khi nó thể hiện được thái độ, quan điểm), ví

dụ bố mẹ đi làm về, các đứa con vẫn ngồi im chơi với nhau ==> ngồi im ở đây không phải là hành vi (vì không thể hiện bất kỳ thái

độ gì); nếu bố mẹ đi làm về, bảo các con nấu cơm, các con vẫn

Trang 23

ngồi im ==> ngồi im trong hoàn cảnh này là hành vi (vì thể hiện thái độ không vâng lời)

+ hành động: là hệ thống các cử động của con người tác động đến 1 đối tượng nào đó nhằm cải tạo, biến đổi nó

 

II Đặc điểm của hoạt động

– Tính đối tượng: hoạt động luôn có đối tượng, là cái mà con người tác động vào để đạt được mục đích nhất định Đối tượng của hoạt động có thể là sự vật, hiện tượng có sẵn, có thể là các

sự kiện, có thể là con người

– Tính chủ thể: hoạt động luôn mang tính chủ thể, luôn do chủ thểtiến hành Cùng tham gia vào 1 hoạt động nhưng với động cơ khác nhau, phương pháp khác nhau thì kết quả hoạt động có thể khác nhau

– Tính mục đích: con người khác động vật ở chỗ luôn hình dung

ra kết quả trước khi thực hiện hành động Tính mục đích của hoạtđộng thể hiện ở sự tác động có ý thức, có định hướng tới đối tượng

– Tính gián tiếp: hoạt động vận hành theo phương thức gián tiếp Tức là thông qua các công cụ, phương tiện, tri thức, kinh nghiệm

mà con người sử dụng đến trong quá trình lao động

 

III Cấu trúc của hoạt động

Trang 24

– Về phía chủ thể: để tiến hành hoạt động thì phải thực hiện các hành động, để tiền hành hành động thì phải thực hiện các thao tác

+ “hoạt động” do “động cơ” thúc đẩy

+ “hành động” tương ứng với “mục đích”

+ “thao tác” sẽ tùy thuộc vào “điều kiền”

VD với hoạt động xét xử:

+ những người tham gia đều có động cơ nhất định,

+ để tiến hành hoạt động xét xử phải thực hiện các hành động nhất định: nghiên cứu hồ sơ tài liệu, thẩm vấn bị cáo, lắng nghe lời khác các đương sự, tranh luận, nghị án, tuyên án

+ để tiến hành hành động phải thực hiện các thao tác, ví dụ với hành động nghiên cứu hồ sơ tài liệu thì phải ghi, chép, chiếu, chụp, …

 

IV Quá trình động cơ hóa

Để tiến hành hoạt động thì phải có động cơ Tiến hành hành độngcũng cần phải có động cơ ==> động cơ do đâu mà có ==> để

Trang 25

hình thành động cơ phải có 1 quá trình, gọi là quá trình động cơ hóa

1 Định nghĩa quá trình động cơ hóa

– Là quá trình kết hợp tương thích giữa các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân với điều kiện bên ngoài

VD cá nhân có nhu cầu, nhưng nhu cầu phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình

Trong thực tế, hầu hết các vụ trộm, cướp tài sản đều là do nhu cầu của người phạm tội quá cao so với hoàn cảnh của họ

2 Các yếu tố của quá trình động cơ hóa

a Các yếu tố bên trong

Gồm:

– Nhu cầu: (đây là yếu tố quan trọng nhất của quá trình động cơ hóa) con người luôn có nhu cầu từ khi sinh ra đến khi chết, ngay khi nhu cầu này được thỏa mãn thì nhu cầu mới sẽ xuất hiện

– Yếu tố xúc cảm: nhu cầu dù được thỏa mãn hay không được thỏa mãn đều đi kèm với xúc cảm

VD + nhu cầu mà không được thỏa mãn sẽ dẫn đến khó chịu, uất

ức, căng thẳng ==> thúc đẩy con người tìm tòi, sáng tạo để thỏa mãn nhu cầu

+ nhu cầu mà được thỏa mãn thì dẫn đến vui vẻ, thoải mái

+ nhu cầu được thỏa mãn nhiều lần sẽ dẫn đến chán nản, muốn tìm cái mới

Trang 26

b Các yếu tố bên ngoài

Khái niệm: nhận thức là quá trình tâm lý phản ánh hiện thực

khách quan và bản thân con người thông qua các giác quan và dựa trên kinh nghiệm của bản thân

Các cấp độ của hoạt động nhận thức:

Cảm giác ==> Tri giác ==> Trí nhớ ==> Tư duy ==> Tưởng tượng

I Hoạt động nhận thức cảm tính

1 Cảm giác

a Khái niệm và đặc điểm

– Khái niệm: Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng và trạng thái bên trong của cơ thể khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người

– Đặc điểm:

Trang 27

+ cảm giác là quá trình nhận thức: gồm quá trình nảy sinh, quá trình diễn biến, quá trình kết thúc

+ cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng, những thuộc tính này không liên kết với nhau

+ cảm giác phản ánh trạng thái bên trong cơ thể con người VD đói, khát, tim đập nhanh

+ cảm giác phản ánh hiện thực khách quan 1 cách trực tiếp VD khi ngửi thấy mùi gì thì mùi đó phải đang tác động trực tiếp vào

cơ thể (mũi)

+ cảm giác con người mang bản chất xã hội, lịch sử:

 Đối tượng phản ánh của cảm giác không chỉ là những thuộc tính của sự vật, hiện tượng có sẵn trong tự nhiên mà còn gồm cả những sự vật, hiện tượng do con người tạo ra

 Bản thân các giác quan của con người là sản phẩm của sự phát triển XH, lịch sử

b Vai trò của cảm giác

– Là hình thức định hướng đầu tiên của con người trong môi trường xung quanh: thông qua các giác quan của cơ thể VD đứatrẻ ngay trong bào thai đã cảm nhận được môi trường xung

quanh

– Là nguồn nguyên liệu cho các quá trình nhận thức cao hơn VDkhi đặt 1 vật vào tay, sẽ có cảm giác nặng, nhẹ, tròn, vuông, … Không có cảm giác thì không thể có tri giác, trí nhớ, …, không thể

có tâm lý nói chung

– Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏnão, do đó đảm bảo cho hoạt động tinh thần của con người

Trang 28

VD 2 tiến trình diễn ra trên vỏ não là ức chế và hưng phấn

Điểm thường trực: kết nối vỏ não với thế giới bên ngoài VD vị

bác sỹ rất mệt mỏi sau ca phẫu thuật dài, ngủ thiếp đi, người khác đã làm đủ mọi cách (gọi, lay, đổ nước vào mặt, …) mà vẫn không tỉnh dậy, khi đó 1 người đến và gọi nhẹ: “Bác sỹ dậy ngay

có bệnh nhân cấp cứu đang chờ”, vị bác sỹ liền dậy ngay ==> đây chính là điểm thường trực: tinh thần trách nhiệm đối với côngviệc của bác sỹ

– Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng với người bị khuyết tật: khuyết tật ở đây là bị mất 1 hay 1 vài giác quan, ở người khuyết tật có quy luật bù trừ: “1 người bị khuyết tật ở giác quan này thì sẽ đặc biệt phát triển ở giác quan khác”, VD người bị mù thường có thính giác, khứu giác rất nhạy

c Các quy luật cơ bản của cảm giác

– Quy luật 1: Quy luật về tính nhạy cảm và ngưỡng mở của cảm giác

“Tính nhạy cảm của cảm giác tỷ lệ nghịch với ngưỡng cảm giác phía dưới Tức là ngưỡng cảm giác phía dưới càng thấp thì tính nhạy cảm của cảm giác càng cao và ngược lại” VD người có thính giác tốt tức là có thể nghe được những âm thanh rất nhỏ, tức là ngưỡng cảm giác phía dưới về âm thanh của người đó càng thấp; và ngược lại người có thính giác tồi thì âm thanh phải

to hơn bình thường mới có thể nghe được, tức là ngưỡng cảm giác phía dưới về âm thanh phải cao

+ tính nhạy cảm của các giác quan: là khả năng của các giác quan đảm nhận kích thích trực tiếp tác động đến các giác quan đó

+ ngưỡng cảm giác: là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác Có 2 loại:

Trang 29

Ngưỡng tuyệt đối của cảm giác: gồm:

 Ngưỡng (tuyệt đối) phía dưới : là cường độ kích thích tối thiểu để gây ra cảm giác

 Ngưỡng (tuyệt đối) phía trên : là cường độ kích thích tối

đa để gây ra cảm giác

 Vùng giới hạn giữa ngưỡng phía dưới và ngưỡng phía trên là vùng cảm giác được

 Trong vùng cảm giác được có 1 vùng gọi là vùng phản ánh tốt nhất

VD: với cảm giác nhìn (mắt) thì:

+ ngưỡng phía dưới là 360 micromet

+ ngưỡng phía trên là 780 micromet

+ vùng cảm giác được là 360 – 780 micromet

+ vùng phản ánh tốt nhất là 565 micromet

VD: với cảm giác nghe (tai) thì:

+ ngưỡng phía dưới là 16 hec

+ ngưỡng phía trên là 20000 hec

+ vùng cảm giác được là 16 – 20000 hec

+ vùng phản ánh tốt nhất là 1000 hec

Ngưỡng sai biệt của cảm giác: là mức độ chênh lệch tối

thiểu về chất lượng hay cường độ giữa 2 kích thích cùng loại đủ để giác quan có thể phân biệt được

Trang 30

VD: cảm giác thị giác là 1/100, tức là với thị giác thì cứ 100 đơn vịánh sáng nếu có sai khác 1 đơn vị ánh sáng sẽ cho ta cái nhìn khác

VD: cảm giác thính giác là 1/10, tức là âm thanh có sự sai khác nhau 1/10 sẽ có cảm giác nghe khác nhau

VD: cốc nước đường đã ngọt nhưng muốn thấy nó ngọt hơn thì phải thêm 1 lượng đường nhất định, nếu thêm ít quá sẽ không nhận thấy

Ngưỡng sai biệt của cảm giác là 1 hằng số (tức là không đổi ở những người khác nhau)

+ Tính nhạy cảm sai biệt: là khả năng của các giác quan có thể nhận ra được ngưỡng sai biệt

– Quy luật 2: Quy luật về tính thích ứng của cảm giác

+ tính thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của giác quan cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích Khi cường

độ kích thích tăng thì độ nhạy cảm giảm, khi cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm tăng

VD: khi ta đứng ở chỗ sáng mà vào chỗ tối thì lúc đầu sẽ không nhìn thấy gì, lát sau mới dần nhìn rõ

+ cảm giác sẽ bị suy yếu và có thể mất đi khi quá trình kích thích kéo dài VD thường sẽ không có cảm giác về sức nặng của đồng

hồ đeo tay, kính đeo mắt, …

+ cảm giác thích ứng có ở tất cả các giác quan, nhưng có sự khác nhau ở mức độ thích ứng, VD với cảm giác nhìn, nghe, ngửi

dễ thích ứng, còn cảm giác đau, thăng bằng khó thích ứng (đòi hỏi phải rèn luyện)

Trang 31

+ khả năng thích ứng của cảm giác có thể được phát triển do hoạt động rèn luyện.

VD công nhân luyện kim có thể chịu đựng được nhiệt độ 50-60 độ

– Quy luật 3: Quy luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác

Chia làm 2 loại: chung và riêng

+ quy luật chung:

 Sự kích thích yếu lên 1 cơ quan phân tích này sẽ làm tăng

độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia

 Sự kích thích mạnh lên 1 cơ quan phân tích này sẽ làm

giảm độ nhạy cảm của cơ quan phân tích kia

Tức là giữa các cơ quan cảm giác có sự tác động qua lại lẫn nhau

VD: tiếng động khẽ (âm thanh nhỏ) tác động lên cơ quan thính giác (tai), nhưng đồng thời cũng tác động lên cơ quan thị giác (mắt), làm mắt tăng độ nhạy cảm, để xem tiếng động đó phát ra

từ đâu, từ đối tượng nào

VD: tiếng động mạnh ==> tai ù ==> mắt nhòe

+ quy luật riêng tương phản: Tương phản đồng thời và Tương phản nối tiếp: là sự tác động qua lại giữa các cảm giác cùng loại hay đó là sự tác động cường độ và những khả năng cảm giác do ảnh hưởng của những kích thích cùng loại đó xảy ra trước đó hayđồng thời

VD: đặt 2 tờ giấy xám lên 2 nền đen và trắng ==> xám trên nền trắng nhìn có cảm giác sáng hơn (đây là tương phản đồng thời)

Trang 32

VD: có 3 cốc nước có nhiệt độ 15 độ, 50 độ, 80 độ Cho 2 ngón tay vào cốc 15 độ và cốc 80 độ, sau đó cùng cho vào cốc 50 độ

==> cảm giác sẽ khác nhau: ngón tay vừa cho vào cốc 15 độ sẽ

có cảm giác ấm hơn, ngón tay vừa cho vào cốc 80 độ sẽ có cảm giác lạnh hơn (đây là tương phản nối tiếp)

d Phân loại cảm giác

a Khái niệm và đặc điểm

– Tri giác là quá trình nhận thức cao hơn cảm giác Nếu cảm giácchỉ phản ánh từng thuộc tính đơn lẻ của sự vật, hiện tượng thì tri giác phản ánh phản ánh trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng

– Khái niệm: Tri giác là quá trình nhận thức phản ánh 1 cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan con người

Trang 33

– So sánh cảm giác với tri giác: phải so sánh trên các góc độ:

Khái

niệm

Cảm giác là quá trìnhnhận thức phản ánh từng thuộc tính riêng

lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng và trạng thái bên trong của cơ thể khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người

Tri giác là quá trình nhận thức phản ánh 1 cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan con người

sự vật, hiện tượngVD: nhìn thấy màu vàng của quả chuối chín, ngửi thấy mùi thơm của hoa lan

Phản ánh 1 cách trọn vẹn các thuộc tính của

sự vật, hiện tượngVD: nhận biết quả chuối chín (có màu vàng, sờ thấy mềm, cómùi thơm); nhận biết hoa lan (màu trắng, mùi thơm đặc trưng)Mối

liên hệ

Trang 34

– Đặc điểm của tri giác:

+ tri giác là 1 quá trình nhận thức Tức là có nảy sinh, diễn biến

và kết thúc

+ tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng 1 cách trọn vẹn, đem lại cho ta 1 hình ảnh hoàn chỉnh về sự vật, hiện tượng Tính trọn vẹncủa tri giác là do tính trọn vẹn khách quan của bản thân sự vật, hiện tượng quy định

+ tri giác phản ánh hiện thực khách quan 1 cách trực tiếp Tức là

sự vật, hiện tượng phải đang trực tiếp tác động vào các giác

quan

+ tri giác mang tính xã hội, lịch sử

+ tri giác là thành phần chính của nhận thức cảm tính

b Vai trò của tri giác

– Giúp con người định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong môi trường xung quanh: do tri giác phản ánh thế giới 1 cáchtrọn vẹn và đầy đủ

– Giúp con người phản ánh thế giới có lựa chọn và mang tính ý nghĩa: khi kết hợp với vốn kinh nghiệm sống của con người

Trang 35

– Tri giác trở thành hoạt động quan sát của con người: khi tri giác

ở trình độ cao, tức là  có mục đích, kế hoạch, biện pháp và phản ánh đối tượng tốt nhất

c Các quy luật cơ bản của tri giác (5 quy luật)

– Quy luật 1: Quy luật về tính đối tượng của tri giác

+ Tri giác chỉ phát sinh khi có sự vật, hiện tượng tác động vào giác quan con người ==> tri giác phải có đối tượng cụ thể

– Quy luật 2: Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

+ Cùng 1 lúc có thể có rất nhiều đối tượng tác động vào giác quan chúng ta, nhưng chúng ta chỉ lựa chọn đối tượng này mà không lựa chọn đối tượng khác

+ Tính lựa chọn thể hiện tính tích cực của tri giác: tri giác là quá trình tách đối tượng ra khỏi bối cảnh (tức là khi tri giác vật gì thì ta

sẽ tách vật đó ra khỏi các vật xung quanh nó

VD: cùng nhìn vào đám đông nhưng chỉ để ý đến người thân của mình, không để ý đến những người khác; ngồi trong lớp học nghethấy nhiều âm thanh (cô giáo giảng, tiếng còi từ xe cộ ngoài

đường, tiếng nói chuyện riêng trong lớp, …), nhưng vì bộ não conngười đã xác định đến lớp học để nghe giảng bài nên đã lựa chọn âm thanh của cô giáo giảng bài để nghe, và tách âm thanh

đó ra khỏi bối cảnh xung quanh (những âm thanh khác) để chúng

ta tri giác

+ quy luật về tính lựa chọn của tri giác còn được gọi là quy luật

về hình và nền: coi sự vật, hiện tượng nào là hình, sự vật hiện tượng nào là nền để tri giác

Ngày đăng: 13/07/2023, 17:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w