1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng tâm lý học đại cương chương 1 ths ngô khánh tường

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng tâm lý học đại cương chương 1
Tác giả ThS. Ngô Khánh Tường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần được sinh ra trên cơ sở hiện thực khách quan tác động vào não con người.- Sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt đ

Trang 1

Chuyên viên Giáo dục Chế Dạ Thảo

CHÀO MỪNG CÁC BẠN!

GV : ThS Ngô Khánh Tường

Trang 2

1 Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí và ý nghĩa của Tâm lý học

1.1 Đối tượng của Tâm lý học.

1.2 Nhiệm vụ của Tâm lý học.

1.3 Vị trí, ý nghĩa của Tâm lý học

2 Bản chất của hiện tượng tâm lý người

2.1 Bản chất hiện tượng tâm lý người 2.2 Chức năng của tâm lý

2.3 Phân loại các hiện tượng tâm lý

3 Phương pháp nghiên cứu của TLH hiện đại

Trang 3

- Các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần được sinh ra trên cơ sở hiện thực khách quan tác động vào não con người.

- Sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý.

1.1 Đối tượng nghiên cứu

1 Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí

và ý nghĩa của Tâm lý học

Trang 4

 Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý

người.

 Giải thích các quy luật nảy sinh và phát triển

trong các hoạt động tâm lý người.

 Dự đoán về c ơ chế hình thành và biểu hiện của

hoạt động tâm lý người

 Kiểm soát các hoạt động tâm lý người

 Đ ưa ra các giải pháp hữu hiệu cho việc hình thành và phát triển tâm lý, sử dụng nhân tố tâm lý trong con người có hiệu quả nhất.

1.2 Nhiệm vụ của Tâm lý học

Trang 5

TÂM

LÝ HỌC

TRIẾT HỌC

KHXH

Vị trí của Tâm lý học

Trang 6

- Ý nghĩa về mặt lý luận

+ Đóng góp tích cực vào việc đấu tranh chống lại quan điểm phản khoa học trong nghiên cứu tâm lý con người.

+ Khẳng định quan điểm Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử.

Ý nghĩa của Tâm lý học

Trang 7

+ Ứng dụng trong nhiều mặt khác của đời sống xã hội như trong lĩnh vực kinh doanh, du lịch, quản lý…

Trang 8

 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách

quan vào não người thông qua chủ thể.

 Tâm lý người có bản chất xã hội – lịch sử

2.1 Bản chất của hiện tượng tâm lý theo quan điểm DVBC và DVLS

2 Bản chất, chức năng và phân loại

các hiện tượng tâm lý người

Trang 9

Hiện thực khách quan  nguồn gốc tạo nên hình

Trang 10

Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hai

hệ thống, kết quả để lại dấu vết (hình ảnh) tác

động ở cả hai hệ thống tác động và hệ thống chịutác động

Phản ánh tâm lý là một phản ánh đặc biệt: Đó là

sự tác động của hiện thực khách quan vào con người, vào hệ thần kinh, bộ não con người – tổ chức cao nhất của vật chất.

2.1.1 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực

khách quan

Trang 12

 Biểu hiện tính chủ thể trong tâm lý người:

 Cùng một hiện thực khách quan tác động nhưng ở

những con người khác nhau hình ảnh tâm lý khác

nhau về mức độ, sắc thái.

 Cùng một hiện thực khách quan tác động vào một

chủ thể nhưng trong những thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái cơ thể, trạng thái tâm lý khác nhau mức

độ biểu hiện và sắc thái khác nhau ở chính chủ thể ấy.

 Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm

nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất.

Trang 13

Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não:

• Cơ quan vật chất của tâm lý là não, hoạt động

của não là cơ chế sinh lý thần kinh của hoạt

động tâm lý

Não phải ở trạng thái hoạt động mới có tạo ra

hình ảnh tâm lý

Não chỉ qui định hình thức, tốc độ biểu hiện

nhanh hay chậm và cường độ mạnh hay yếu của

hiện tượng tâm lý

• Hiện thực khách quan, kinh nghiệm sống, hoạt

động của cá nhân qui định nội dung của hình ảnhtâm lý

2.1.2 Tâm lý là chức năng của não

Trang 14

Tâm lý là chức năng của não

Trang 15

- Tâm lý người có nguồn gốc từ hiện thựckhách quan (thế giới tự nhiên và xã hội).

- Tâm lý người là kết quả của quá trình lĩnhhội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội, nền vănhóa xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp củacon người trong các quan hệ xã hội

2.1.3 Tâm lý người có bản chất xã hội –

lịch sử

Trang 16

- Tâm lý người mang tính lịch sử:

+ Tâm lý người hình thành, phát triển và biến đổi

cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dântộc và cộng đồng mà người đó là thành viên

+ Tâm lý người bị chế ước bởi lịch sử của cá nhân

và cộng đồng

2.1.3 Tâm lý người có bản chất xã hội –

lịch sử

Trang 17

Tâm lý người có nguồn gốc từ hiện thực khách quan

Hiện thực khách quan

Kinh tế xã hội

Đạo đức, pháp quyền

Làng xóm Con người

….

Quan hệ cộng đồng

Trang 18

Nền văn hóa xã hội

Hoạt động, giao tiếp

Hoạt động, giao tiếp

Hoạt động, giao tiếp

Hoạt động, giao tiếp

Kinh nghiệm xã hội

Trang 19

Lịch sử cộng đồng

Lịch sử cộng đồng

Lịch sử cộng đồng

cá nhân

Trang 20

- Tâm lý có nguồn gốc là hiện thực khách quan, vì

thế khi nghiên cứu cũng như hình thành, cải tổ

tâm lý người phải nghiên cứu hoàn cảnh trong

đó con người sống và hoạt động

- Tâm lý người mang tính chủ thể, vì thế trong dạy

học, giáo dục cũng như trong quan hệ ứng xử phải

chú ý nguyên tắc sát đối tượng (chú ý đến đặc

điểm riêng của con người)

- Tâm lý người là kết quả của hoạt động và giao

tiếp, vì thế phải tổ chức hoạt động, giao tiếp đa

dạng và phong phú để tâm lý được phát triển

- Tâm lý người mang tính lịch sử, vì vậy phải có

quan điểm lịch sử khi đánh giá tâm lý con người.

ỨNG DỤNG

Trang 21

2.2 CHỨC NĂNG TÂM LÝ

Điều chỉnh Điều khiển, kiểm tra

Trang 22

a Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương

đối của các hiện tượng tâm lý trong nhân cách

b Căn cứ vào sự tham gia của ý thức

c Căn cứ vào mức độ thể hiện của các hiện

Trang 23

Trạng thái tâm lý

Quá trình

tâm lý

Thuộc tính tâm lý

Tâm lý

a Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối

của các hiện tượng tâm lý trong nhân cách

Trang 24

- Theo thời gian tồn tại & vị trí tương đối của các hiện tượng tâm lý trong nhân cách, bao gồm:

+ Quá trình tâm lý: là hiện tượng tâm lý có mở đầu, diễn biến và kết thúc trong một khoảng thời gian tương đối ngắn.

+ Trạng thái tâm lý: diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu, kết thúc không rõ ràng.

+ Thuộc tính tâm lý: tương đối ổn định, khó hình thành, khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách

Trang 25

Hiện tượng tâm lý có ý thức

Hiện tượng tâm lý chưa được ý thức

b Căn cứ vào sự tham gia của ý thức

c Căn cứ vào mức độ thể hiện của các

hiện tượng tâm lý

Hiện tượng tâm lý sống động: Được nảy sinh,

diễn biến và phát triển trong hành vi, hành động,hoạt động của cá nhân, cộng đồng và điều hànhhoạt động đang diễn biến của cá nhân, cộng đồng

Hiện tượng tâm lý tiềm tàng: Tích đọng trong sản

phẩm của hoạt động

Trang 26

- Hiện tượng tâm lý cá nhân

- Hiện tượng tâm lý xã hội

các hiện tượng tâm lý

Trang 27

3.1 Các nguyên tắc phương pháp luận khoa học tâm lí

+ Nguyên tắc Quyết định luận duy vật biện chứng

+ Nguyên tắc Tiếp cận hoạt động – giao tiếp – nhân cách, tâm lí, ý thức.

+ Nguyên tắc Nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ với các hiện tượng khác.

Trang 28

3.2 Các phương pháp nghiên cứu tâm lí

Ngày đăng: 25/07/2023, 16:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w