Trang 5 5 Trang 7 7Lược sử phát triển GMO1973: tạo ra vi khuẩn biến đổi gen đầutiên1974: chuột biến đổi di truyền1982: GMOs được thương mạihóa đầu tiên vi khuẩn sản xuấtinsulin1994: Thự
Trang 2[1] bài giảng của giảng viên
[2] Kỹ thuật gen, nguyên lý và ứng dụng // Khuất Hữu
Thanh Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
2006.
[3] Kỹ thuật di truyền và ứng dụng // Lê Đình Lương,
Quyền Đình Thi Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
2004
Trang 3Bạn nhận thấy sự khác nhau gì giữa hai nhóm chuột?
Trang 4Kỹ thuật di truyền là gì?
Kỹ thuật di truyền là sự thay đổi trực tiếp trên hệ gen
của sinh vật, để tạo nên những tính trạng mong
Trang 5ADN tái tổ hợp
Trang 7Lược sử phát triển GMO
1973 : tạo ra vi khuẩn biến đổi gen đầu tiên
1974 : chuột biến đổi di truyền
1982 : GMOs được thương mại
hóa đầu tiên (vi khuẩn sản xuất
insulin)
1994 : Thực phẩm biến đổi di truyền bắt đầu được bán ra thị trường
2003 : Vật nuôi GMOs bắt đầu được
bán ra ngoài thị trường (Glofish)
Trang 8Qúa trình tạo ra GMO?
Tất cả những thay đổi trong vật chất di truyền đều ảnh
hưởng đến quá trình tổng hợp protein ở sinh vật.
Bằng cách thay đổi protein được tạo ra, các kỹ thuật di
truyền có thể ảnh hưởng đến các tính trạng tổng thể
của sinh vật sống.
Biến đổi vật chất di truyền có thể được tạo ra
bằng một vài phương pháp sau:
• Chèn vật chất di truyền mới
vào một vị trí ngẫu nhiên
Trang 9Vi khuẩn GMO
• Vi khuẩn là GMO phổ biến nhất vì có cấu trúc đơn giản nên cho phép
dễ dàng thao tác trên DNA
• Một trong những ứng dụng thú vị nhất của vi khuẩn biến đổi gen là
sản xuất hydrocacbon (nhựa và nhiên liệu) thường chỉ có trong nhiên
liệu hóa thạch
• Vi khuẩn lam đã được biến đổi để sản xuất nhựa (polyetylen) và
nhiên liệu (butanol) như các sản phẩm phụ của quá trình quang hợp
• Vi khuẩn E.Coli đã được biến đổi để sản xuất nhiên liệu diesel
Trang 10Thực vật GMO
Kỹ thuật di truyền có thể sửa đổi thực vật như thế
nào để giải quyết các vấn đề hàng ngày?
(Xem xét nạn đói trên thế giới, các vấn đề thời tiết,
ô nhiễm thuốc trừ sâu…)
Trang 11Cây trồng được biến đổi di truyền
Sản lượng cây trồng GMO ở US (2018):
• một ví dụ phổ biến về cây trồng biến đổi gen là ngô Bt
• Bt là một gen ở vi khuẩn được chuyển vào ngô để tạo ra
protein Bt gây độc cho côn trùng nhưng không có hại cho con
người
Trang 12Vaccine chuối Virus biến đổi được tiêm vào cây non khiến chuối chứa protein virus
Bắp cải có
Trang 13Những lý do khác nhau để tạo ra cây
trồng biến đổi di truyền
Trang 14Động vật biến đổi di truyền
Có thể sử dụng kỹ thuật di truyền để
thay đổi động vật góp phần giải
Trang 16Cá hồi phát triển
nhanh
Chuyển các gen từ 2 loài
cá khác nhau giúp cho cáhồi sản xuất hormone sinh trưởng liên tục
Bò ít mùi hơn
Trang 17Người nhện thành sự thực?
Dê sản xuất ra mạng
lưới
Các gen của nhện chuyển vào dê
làm cho dê có khả năng sản xuất
tơ nhện trong sữa
Trang 18Các vấn đề lo lắng về GMO
What are some concerns regarding genetically
modified foods and animals?
Risk to human health; unsafe toeat
Har m to the environment andwildlife
Increased pesticide and herbicide use
Farmers’ health
See d and pollendrift
Creation of herbicide-resistant super weeds
Trang 20Lịch sử enzyme giới hạn
• 1978: giải thưởng nobel về Sinh lý và y học, cùng Cùng với việc khám
phá ra DNA ligase, enzyme giới hạn mở ra kỷ nguyên của công nghệ
ADN tái tổ hợp
Trang 21Vai trò sinh học của Enzyme giới hạn
•Hệ thống biến đổi giới hạn-restriction enzyme
được hoạt động cùng với hệ thống methylase.
•Methylases là enzyme thêm nhóm methyl vào
nucleotide chuyên biệt (vào A hay C) trong trình tự
nhận biết (recognition sequence) Sự methyl hóa
ngăn chặn sự nhận biết của restriction enzyme.
•Do đó, restriction enzyme trong một tế bào không
phân cắt DNA của chính nó Tuy nhiên restriction
enzyme có thể phân cắt DNA ngoại lai xâm nhập
vào trong tế bào như của bacteriophage.
Trang 22Vai trò sinh học của Enzyme giới hạn
Trang 23AGCCA T GC G GATCC TG CC AT GGGCTGCAAGCGGTTAA C CC AG CC TT GC CC AA G AATTC C TT AA GTCGAC GT G AC CG
GATCC GGGCTGCAAGCGGTTAAC CC AG CC TT GC CC AA GC TT AA
GA TC C
GC TAGCCAG + AATTCGTCGACGT G AC CG
“đầu dính”
AGCCA T GC GAT ATC C AT T GGGCTGCAAGCGGTTAA C CC AG CC TT GC CC AA CAG CTG G CT G GTCGAC GT CA AC CG ATCT GGGCTGCAAGCGGTTAAC CC AG CC TT GC CC AA CAGCT G
AGCCA T GC GATAT C + CTG G GTCGACGT CA AC CG
(2) Enzyme giới hạn đầu bằng
Đầu bằng
Đầu dính và đầu bằng
Digestion
Digestion
(1)Enzyme giới hạn đầu dính
Có hai kiểu hình dạng các đoạn có thể sinh ra:
• (1) Các đoạn đầu dính (so le) với 2 kiểu: đoạn có đầu 3'
nhô ra; và đoạn có đầu 5' nhô ra.
• (2) Các đoạn đầu bằng (blunt ends);
Trang 24Trình tự nhận biết của enzyme giới hạn
• Ngẫu nhiên trên bất kỳ dsDNA
• Theo thống kê thì enzyme giới hạn nhận biết trình tự 4 base thì phổ
biến hơn 6 base
• Nếu vị trí được biết rõ thì chúng ta có thể sử dụng enzyme cắt giới hạn
để xác minh lại đoạn trình tự DNA- được gọi là lập bản đồ di t ruyền
• Trình tự nhận biết: thường 4 hoặc 6 base nhưng có một vài enzyme
giới hạn với trình tự nhận biết là 5, 8 hoặc dài hơn
• Trình tự nhận biết là trình tự lặp đảo (palindrome)
• Palindrome: trình tự DNA giống nhau khi một sợi được đọc từ trái
sang phải hoặc sợi kia được đọc từ phải sang trái– bao gồm các lần lặp
lại đảo ngược liền kề
• Trình tự nhận biết có thể gián đoạn hoặc mơ hồ (nhiều hơn 1 sự lựa
Trang 25Nguồn gốc của enzyme giới hạn
Ví dụ:
Trang 26Cơ sở lý thuyết sử dụng enzyme giới hạn
• Hoạt tính của enzyme giới hạn phụ thuộc vào các điều kiện
môi trường bao gồm:
pH Nhiệt độ Nồng độ muối Các ion
• Đơn vị enzyme là unit (U) Dưới điều kiện tối ưu thì để phân
Trang 27Điều kiện cho enzyme hoạt động
Buffer cần thiết để tạo điều kiện tối ưu:
•NaCI cung cấp lực ion
• Tris-HCI cung cấp pH thích hợp
•Mg 2+ là co-factor của enzyme Nhiều enzyme hoạt động ở 37°C? (tuy
nhiên cũng có enzyme hoạt động ở các điều kiện tối ưu khác)
Điều gì sẽ xảy ra nếu nhiệt độ quá nóng hoặc lạnh?
• Nóng = enzyme có thể bị biến tính
• Lạnh = hoạt động enzyme yếu, yêu cầu thời gian hoạt động
dài hoặc ngừng hoạt động
Trang 28Ứng dụng 1: xây dựng vector tái tổ hợp
Trong quy trình tạo dòng gen, khi mà người ta dùng enzyme
cắt giới hạn để xử lý sản phẩm PCR và plasmid để tạo nên
plasmid tái tổ hợp, trước khi biến nạp vào tế bào nhận.
Trang 29Ứng dụng 2: phát hiện đột biến
Trang 30Ứng dụng 3: phát hiện SNP
Trang 31Ứng dụng 4: phát hiện methyl hóa DNA
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIKhoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ Sinh học
Giảng viên: TS Lê Thị Ngọc Quỳnh
Các ENZYME sử dụng
trong kỹ thuật di truyền
Trang 33Các enzyme sử dụng trong ADN tái tổ hợp
1 Các enzyme làm đứt gãy liên kết phosphodiester
Ví dụ: các enzyme endonuclease (enzyme giới hạn, DNaseI,
Mungbean nuclease, Rnase H…), các exonuclease (exonuclease III,
exonuclease VII, …), các enzyme vừa có chức năng endonuclease và
exonuclease
2 Các enzyme nối khung phân tử DNA (nối các đoạn DNA)
Ví dụ: E.coli ligase, T4 DNA ligase, T4 RNA ligase
3 Các enzyme bổ sung hoặc loại nhóm phosphate ở đầu tận cùng
của axit nucleic
Ví dụ: T4 nucleotide kinase, alkaline phosphatase, tobacco aicd
pyrophosphatase…
Trang 34Các enzyme sử dụng trong ADN tái tổ hợp
4 Các enzyme tổng hợp các mối liên kết phosphodiester mới
trong phân tử axit nucleic
Ví dụ: các enzyme DNA polymerase (T4 DNA polymerase, T7 DNA
nuclease, Taq DNA polymerase…), RNA polymerase, reverse
transcriptase…
5 Các enzyme tham gia bảo vệ, đóng gói, xoắn và giãn xoắn phân
Trang 351 Các enzyme làm đứt gãy liên kết phosphodiester
Exonuclease và endonuclease
Nuclease S1 Tách từ Aspergillus oryzae Cắt cả RNA và DNA
khi ở trạng thái mạch đơn Cắt cả bên trong (endo) lẫn bên
ngoài (exo) Không cắt ở trạng thái kép DNA/RNA
Ứng dụng:
- Cắt bỏ cấu trúc kẹp tóc khi tổng hợp cDNA
- Tạo các phân tử lai DNA/RNA không đầu thừa để xác định
chiều dài và trình tự mã hóa.
- Xác định intron…
Trang 362 Các enzyme nối khung DNA và RNA
E coli DNA ligase Xúc tác hình thành liên kết
phosphodoeste giữa hai phân đoạn DNA nằm kề, một có
5’-P và một có 3’-OH
Ứng dụng: Nối các đoạn polynucleotide tổng hợp gián đoạn.
T4 DNA ligase Mã hóa bởi hệ gen phage T4 Nối các đoạn
DNA sợi kép với nhau, không nối được giữa các đoạn DNA
mạch đơn và giữa DNA và RNA
Ứng dụng: nối các đoạn DNA sợi kép đầu dính hoặc tù.
Trang 373 Các enzyme tổng hợp liên kết phosphodieste
Reverse transcriptase.
Tổng hợp DNA sử dụng RNA làm khuôn
Ứng dụng: Tổng hợp và xây dựng thư viện cDNA
Trang 383 Các enzyme tổng hợp liên kết phosphodieste
DNA polymerase.
DNA polymerase I từ Thermus aquaticus (Taq polymerase)
Taq DNA polymerase được sản xuất phổ biến và bán rộng rãi
ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam một số phòng thí
nghiệm đã sản xuất được Taq polymerase có hoạt tính cao,
quy mô phòng thí nghiệm như
Trang 393 Các enzyme tổng hợp liên kết phosphodieste
RNA polymerase.
• Gồm các loại RNA polymerase thông dụng là T3 RNA
polymerase và T7 RNA polymerase được tách chiết từ các
thực khuẩn thể ký sinh vi khuẩn E.Coli.
• Các enzyme RNA polymerase thường có độ bền kém, khó
tách chiết và tinh sạch.
• Enzyme RNA polymerase xúc tác quá trình tổng hợp RNA
từ khuôn DNA hoặc RNA.
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIKhoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Công nghệ Sinh học
Giảng viên: TS Lê Thị Ngọc Quỳnh
VECTOR TÁCH DÒNG
VÀ BIỂU HIỆN GEN
Trang 41ADN tái tổ hợp
Trang 42DNA tái tổ hợp
Trang 4343DNA tái tổ hợp
Trang 44DNA tái tổ hợp
Trang 45Hệ thống các
vector tái tổ hợp
Trang 46Thể mang gen: vector
Một vector cần có các đặc điểm tiêu chuẩn sau:
• Có khả năng tự sao chép trong tế bào chủ, sao chép không
phụ thuộc vào tế bào chủ.
• Có đặc tính giúp dễ xác định tế bào có chúng.
• Mang những vị trí nhận biết của các enzyme cắt giới hạn.
• Có kích thước càng nhỏ càng tốt, dễ xâm nhập, sao chép
nhanh và hiệu quả.
Trang 47Thể mang gene: vector
• Vector: phân tử DNA kích thước nhỏ dùng để mang
gene, sao chép, thao tác trên gene.
• Vector tạo dòng và vector biểu hiện.
• Vector tạo dòng: chuyển và lưu trữ gen tái tổ hợp
trong tế bào chủ, nhân bản, thao tác, phân tích sau
đó trên DNA tái tổ hợp sẽ dễ dàng hơn.
• Vector biểu hiện: tạo sản phẩm của gen tái tổ hợp ở
mức phiên mã, dịch mã, phân tích trình tự điều hòa
sự biểu hiện của gene.
Trang 48Vector tách dòng và vector biểu hiện
Trang 49E coli có khả năng kháng khi biến nạp
thành công nhận được plasmid)
– Tạo dòng tốt với đoạn DNA 5-10 kb
(nhỏ)
Trang 50Các loại plasmid
•Plasmid thế hệ thứ nhất: tìm thấy trong tự nhiên (ColE1,
pSC101…)
•Plasmid thế hệ thứ hai: plasmid nhân tạo (pBR322: kích thước
4364 bp, mang hai gen ApR, TetR và 20 vị trí nhận biết duy nhất của
các enzyme cắt giới hạn)
•Plasmid thế hệ thứ ba: đây là các plasmid mạnh hiện nay có hai
Trang 5151Plasmid thế hệ 2
Trang 52Plasmid thế hệ 3
Trang 532 Thực khuẩn thể (Phage)
Phage là thuật ngữ chỉ các loại virut kí sinh trên vi khuẩn.
Có khả năng mang gen từ tế bào vi khuẩn cho sang tế bào chủ nhận
Trang 543.Vector Phagemid
• Kết hợp giữa bacteriophage và plasmid.
• Tạo ra, đóng gói ssDNA với sự trợ giúp của phage.
• Hoặc có thể biến nạp vào E coli khi nó thể hiện giống
một plasmid (kích thước hạn chế giống một plasmid).
Trang 553.Vector Phagemid
Trang 564.Vector tạo
dòng là
Cosmid
Trang 575.Nhiễm sắc thể nhân tạo của nấm men (YAC)
• Để tách dòng các phân đoạn
gen kích thước lớn > 35-45 kb
ở sinh vật nhân chuẩn (vd
Gen dystrophin ở người có
kích thước đến 2000 kb), các
nhà nghiên cứu đã phát triển
vactor nhiễm sắc thể nhân tạo
Trang 586.Nhiễm sắc thể nhân tạo vi khuẩn (BAC)
• Về cơ bản giống với YAC nhưng được tạo ra từ nhân
tố giới tính F BAC có thể mang các đoạn cài lớn và có
khả năng sao chép trong E.coli giống như các vector
plasmid, vector λ, vector cosmid.
Trang 597.Vector tách dòng Ti plasmid
Trang 631 PCR
Trang 64Khái niệm chung về PCR
• Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Khuếch đại một đoạn DNA
quan tâm
• Sử dụng DNA polymerase để:
• Sao chép DNA
• Liên kết với sợi DNA mạch đơn bị tách ra để tạo mạch DNA bổ sung.
• Thời gian ngắn cho nhiều bản sao DNA
• Độ nhạy (sensitivity) cao
• Kỹ thuật PCR có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: chẩn đoán, xét
Trang 67Các giai đoạn của một phản ứng PCRtrong phòng thí nghiệm
10
Trang 68Tổng kết các bước PCR (Thamkhảo)
• Giai đoạn khởi đầu:
• Giai đoạn cần tăng nhiệt độ lên 94-96°C (hay 98°C
nếu sử dụng polymerases cực kz bền nhiệt)
• 1-9 phút.
• Giai đoạn biến tính:
• 94-98°C
• 20-30 giây.
• Phá vỡ liên kết hydro giữa các bazo DNA đơn
• Giai đoạn gắn mồi:
• 50-65°C
• 30-40 giây để mồi gắn vào
• Nhiệt độ này cần phải đủ thấp để cho phép mồi
• Giai đoạn kéo dài:
• Phụ thuộc vào các DNA polymerase sử dụng;
polymerase có nhiệt độ hoạt động tối ưu ở 75 , và nhiệt độ 72°C thường được sử dụng với enzyme này.
• Chiều 5′ đến 3’
• Giai đoạn kết thúc kéo dài:
• 70-74 °C (đây là nhiệt độ cần thiết cho hoạt động tối ưu của hầu hết các enzyme polymerase dùng trong phản ứng PCR)
• 5-15 phút sau chu kz PCR cuối cùng
• Giai đoạn bảo quản:
• 4-15°C trong một thời gian để bảo quản ngắn
Trang 69Máy luân nhiệt
Trang 70Nguyên liệu cho PCR
Trang 71Nguyên liệu cho PCR
Nước Dung môi, tinh khiết, không chứa ion nào, không chứa DNAase, RNAase (Nucleases
free)
DNA mẫu (DNA
template)
DNA khuôn có độ nguyên vẹn cao tránh lẫn tạp chất phản ứng tốt Phản ứng PCR tối
ưu xảy ra khi mẫu DNA không dài quá, 1-1,5kb.
Muối đệm: MgCl2
Chính ion Mg 2+ gắn liên kết dNTP với DNA polymerase, tăng khả năng bám nối của mồi.
Nồng độ MgCl2cao sẽ tạo nhiều sản phẩm không đặc hiệu, nồng độ MgCl2quá thấp sẽ không tạo sản phẩm PCR
Mồi (primer)
Gắn vô DNA đích hình thành chuỗi DNA bổ sung Các mồi này có chiều ngược nhau, một mồi xuôi (forward primer) và một mồi ngược (reverse primer) Quyết định nên tính đặc hiệu của thí nghiệm Khởi động enzyme polymerase.
Trang 72ĐOẠN MỒI – PRIMER???
Trang 73Các yếu tố ảnh hưởng đến 1 phản ứngPCR
• Primer và nhiệt độ lai: Chìa khóa quan trọng
• Việc lựa chọn/thiết kế primer cần tuân thủ theo một số nguyên tắc sau:
• Độ dài: minimum ~ 15 nu, maximum ~ 30 nu.
• Trình tự: Tỷ lệ GC khoảng 50% Nên thiết kế để hạn chế misprime
(bắt cặp lỗi)
i Không được có trình tự nu bổ sung lẫn nhau giữa 2 mồi
ii Hạn chế lặp lại kéo dài của một hoặc hai cặp nu iii GC ở 5 nu cuối (đầu 3’)
• Nhiệt độ của đoạn mồi: Tm của 2 mồi không nên cách nhau quá xa
(maximum 5 o C)
• Đoạn gene cần khuếch đại: > 1 kb và < 3 kb
Trang 74Bắt cặp lỗi (misprime)
1
2
Trang 75Một số câu hỏi
• So sánh PCR và cơ chế sao chép DNA trong
tế bào?
• Nhiệm vụ của Taq DNA polymerase
• Nhiệm vụ của primer?
• Sau một số chu kỳ nhất định, số lượng bản
sao sản phẩm PCR bị giới hạn, vì sao?
• Các yếu tố cần điều chỉnh để tối ưu hóa
một phản ứng PCR?
Trang 762 ĐIỆN DI
ĐỌC KẾT QUẢ PCR
Trang 79Điện di
(-) (+)
Trang 803 Thiết kế
primer
Trang 81Quá trình thiết kế đoạn mồi sử dụng
Primer-BLAST thường diễn ra theo 2 bước:
•Thu thập khuôn mẫu
•Thiết kế đoạn mồi
Trang 82Genbank
Trang 8383
Trang 84Graphic
Trang 8585
Trang 86Fasta
Trang 87Thiết kế đoạn mồi cho trình tự
Truy cập trang chủ của phần mềm Primer-BLAST tại địa
chỉ: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/tools/primer-blast/ Giao diện
chính của Primer-BLAST như hình.
(1) Khung nhập dữ liệu chuỗi khuôn mẫu: Nhập chuỗi dưới dạng
file FASTA
Trang 88Thiết kế đoạn mồi cho trình tự
Tìm các trình tự mồi có sẵn trong ngân hàng dữ liệu ncbi
Gõ tên đối tượng nghiên cứu
Trang 89Thiết kế đoạn mồi cho trình tự
Trang 90Thiết kế đoạn mồi cho trình tự
Cuối cùng là đặt mồi từ các công
ty hóa chất sinh học
Trang 92Tách dòng gen và xây dựng ngân hàng hệ gen
Tách dòng gen là quá trình phân lập một gen
→ vector tách dòng
→ tế bào chủ để nhân lên thành nhiều bản sao
Trang 93Tách dòng gen và xây dựng ngân hàng hệ gen
Phân lập gen:
Tách DNA tổng số
→ nhân đoạn gen quan tâm bằng
PCR thông qua mồi đặc hiệu
→ điện di, tinh sạch đoạn gen
quan tâm
Chọn vector tách dòng:
Tùy kích thước đoạn gen và tế bào
chủ mà có thể chọn các vector
plasmid, phage, cosmid, YAC…
Tạo vector tái tổ hợp và
• Bằng phương pháp PCR, Kiểm tra
sự có mặt của đoạn chèn trong vector, chiều của đoạn chèn.