PHIẾU HỌC TẬP Khái niệm • Là kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng plasmit hoặc thể thực khuẩn làm thể truyền.. Các bước của kỹ thuật cấy gen Bước 1.[r]
Trang 2( Khái niệm giống
( Nhiệm vụ của ngành chọn giống
I KĨ THUẬT DI TRUYỀN
II ỨNG DỤNG CỦA KĨ THUẬT DI TRUYỀN.
Lop12.net
Trang 3a)+Là kỹ thuật thao tác trên vật liệu di truyền
(ADN, gen)
+ dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hóa học
của các axit nuclêic và di truyền vi sinh vật
KĨ THUẬT DI TRUYỀN LÀ GÌ ?
1.Khái niệm :
• Là kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế
bào cho sang tế bào nhận bằng cách dùng
plasmit (hay thể thực khuẩn) làm thể truyền
§5 KỸ THUẬT DI TRUYỀN
I.KỸ THUẬT DI TRUYỀN :
b) Kỹ thuật cấy gen :
KĨ THUẬT CẤY GEN LÀ GÌ ?
Trang 42 Plasmid:
• Là những cấu trúc nằm trong tế bào chất
của vi khuẩn
• Tùy loài vi khuẩn, mỗi tế bào chứa từ vài đến vài chục plasmid.
• Plasmid chứa ADN dạng vòng, gồm 8000
─ 200.000 cặp nucleotit
● ADN-plasmid tự nhân đôi độc lập với ADN của NST
1.Khái niệm :
Lop12.net
Trang 53 Phân biệt ADN nhiễm sắc thể với ADN của plasmid:
ADN nhiễm sắc thể ADN plasmid
• Nằm trong nhân tế bào
• Dạng chuỗi dài, xoắn kép
• Trong ……… của vi khuẩn
• Dạng ………
• Số nucleotit nhiều • Số ……… (8000 –
200000 cặp)
• Không dùng làm thể
truyền các gen
•Dùng ……… các gen
tế bào chất
vòng
Nu ít
làm thể truyền
Trang 6Enzim cắt
ADN tái tổ hợp
Tách ADN nst
tb cho
Tách plasmit
Chuyển ADN tth vào
tb nhận
Enzim cắt
4 Ba giai đoạn của kỹ thuật cấy gen :
1.Khái niệm :
2 Plasmid:
Lop12.net
Trang 7Tách ADN NST của “tế bào cho”
Enzim cắt
Enzim cắt
Đoạn ADN bị cắt ra
Gắn đoạn bị cắt vào plasmid nhờ
enzim nối
ADN tái
tổ hợp
Chuyển ADN tái tổ hợp
vào tế bào nhận E.coli
Sơ đồ
cấy gen
bằng
cách
dùng
plasmid
Trang 8E.coli có khả
năng nhân
đôi nhanh J
plasmit cũng
được nhân
lên rất
nhanh J
lượng lớn
các chất
tương ứng
với các gen
đã ghép vào
plasmit.
Vì sao
tế bào
nhận
được
dùng
phổ
biến là
vi
khuẩn
E.coli ?
Lop12.net
Trang 9Các bước của kỹ thuật cấy gen Khái niệm
Bước 1 Bước 2 Bước 3 PHIẾU HỌC TẬP
• Là kĩ thuật
chuyển một
đoạn ADN từ tế
bào cho sang
tế bào nhận
bằng cách
dùng plasmit
(hoặc thể thực
khuẩn) làm thể
truyền
9Tách ADN NST của tế bào cho và tách plasmid
ra khỏi tế bào vi khuẩn.
9Cắt và nối
đoạn ADN của
tế bào cho và ADN plasmid ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
• Việc cắt nhờ
enzim cắt
(restrictaza)
• Việc nối nhờ
enzim nối
(ligaza)
9Chuyển ADN tái tổ hợp vào
tế bào nhận và tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
(tự nhân đôi, sao mã, dịch
mã tổng hợp protein)
Tách Cắt và nối Chuyển
Trang 11II ỨNG DỤNG CỦA KTDT :
1 Tạo những chủng vi khuẩn mới có khả năng
sản xuất trên qui mô công nghiệp nhiều sản
phẩm sinh học như: axit amin, protein,
vitamin, hoocmôn, enzim, kháng sinh.
2 Dùng plasmid để chuyển gen mã hóa
insulin của người vào vi khuẩn E.coli → insulin
chữa bệnh tiểu đường cho người
3 Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ loài
thuốc lá cảnh vào cây bông và cây đậu tương
Î các cây này có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
Trang 12Cây
thuốc
lá
cảnh
Lop12.net
Trang 15CỦNG CỐ
2 Trình bày các khâu chính của kỹ thuật cấy gen bằng plasmid ?
3 Nêu ứng dụng thực tiễn của KTDT ?
Vẽ sơ đồ cấy gen.