Các tàiliệu tham khảo: Trang 4 Nội dung chínhChương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ HÓA HỌCChương 5: CHẾ BIẾN HÓA HỌC NHIÊN LIỆUChương 4: CÔNG NGHỆ SILICATChương 2: CNSX CÁC CHẤT VÔ CƠ
Trang 1BÀI GiẢNG: KỸ THUẬT HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
NGÀNH: KỸ THUẬT HÓA HỌC
Hà Nội - 2021
Trang 2VỞ GHI, GiẤY NHÁPMÁY TÍNH CÁ NHÂN
Trang 3Giáo trình:
1 Nguyễn Thị Diệu Vân Kỹ
thuật Hóa học Đại cương Đại
học Bách Khoa Hà Nội, 2016.
2 Các tài liệu tham khảo:
GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG, TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Nội dung chính
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Chương 5: CHẾ BIẾN HÓA HỌC NHIÊN LIỆU
Chương 4: CÔNG NGHỆ SILICAT
Chương 2: CNSX CÁC CHẤT VÔ CƠ
Chương 3: SẢN XUẤT ĐIỆN HÓA
Chương 6: CNSX CÁC HỢP CHẤT CAO PHÂN TỬ
Trang 5CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN Kiến thức:
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về công nghệ sản xuất các chất
vô cơ, công nghệ điện hóa, công nghệ sản xuất vật liệu silicat, công nghệ chế biến hóa học nhiên liệu, công nghệ sản xuất các hợp chất cao phân tử.
+ Vận dụng kiến thức của môn học để áp dụng vào đời sống và kỹ thuật.
Kỹ năng: + Tự đọc giáo trình, tài liệu.
+ Năng lực tính toán và kỹ năng làm việc nhóm
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức.
vệ môi trường và ý thức bảo vệ sức khỏe con người
Trang 6HÓA HỌC
Trang 71.1 MỞ ĐẦU
1.1.1 Giới thiệu môn học
1.1.2 Phương hướng phát triển chính của CNHH
1.1.3 Một số khái niệm và định nghĩa
Trang 8❑ Trình bày cho sinh viên có cái nhìn chung, toàn diện về KTHH
Trang 91.1.2 Phương hướng phát triển chính của CNHH
1 Nâng cao cường độ và hiệu suất làm việc của thiết bị
- Tăng kích thước thiết bị => ↓
kim loại, vật liệu (tính cho 1 đơn
vị thể tích pư và trên một đơn vị
sp làm ra) => ↓ chi phí xây dựng
tòa nhà, phân xưởng, thiết bị
phụ trợ => ↑ cường độ làm việc
của thiết bị => ↓ các hệ số tiêu
phí nguyên liệu
- Tăng cường độ làm việc của thiết bị:
cải tạo cấu trúc thiết bị/ hoàn thiện quytrình thiết bị => thiết lập cấu trúc thiết bị,chế độ làm việc để đạt được tốc độ quátrình max (cường độ của qt hóa học ↑(do ↑ khuấy trộn các cấu tử, ↑ bề mặt tiếpxúc giữa các chất tham gia pư ở dạngrắn, lỏng, khí)
2 Cơ khí hóa các qt nặng nhọc: Thay sức lao động con người bằng máy móc
3 Tự động hóa và điểu khiển từ xa: cơ giới hóa ở mức độ cao hơn → ↑ hiệu suất lao
động, nâng cao chất lượng sp
4 Thay thế qt gián đoạn = qt liên tục: nâng cao chất lượng sp, tận dụng nhiệt pư và
chất thải trong qt, tự động hóa, nâng cao hiệu suất, năng suất thiết bị.
5 Sử dụng nguyên liệu rẻ tiền và phức hợp Tiết kiệm năng lượng: Ưu tiên chọn
nguyên liệu giá rẻ, chế biến rẻ, vận chuyển rẻ.
Thay nguyên liệu thực phẩm bằng nguyên liệu phi thực phẩm Sử dụng phức hợp nguyên liệu, tận dụng các cấu tử quý, bớt chất thải, bảo vệ môi trường.
Trang 10Qt hóa học gồm 3 giai đoạn: - Đưa tác nhân vào vùng pư; - Các PUHH- Đưa sp ra khỏi vùng pư.
Đưa tác nhân vào vùng pư:
- Khuếch tán phân tử (đối lưu);
Quá trình KTHH
- PUHH (giai đoạn 2) có tốc độ chậm
nhất, quyết định tốc độ chung của quá
trình hóa học: PU trong vùng động
học.
➢ Muốn tăng tốc độ qt: ↑ yếu tố ảnh
hưởng mạnh lên tốc độ pư (nồng độ
chất đầu, T, xt…)
- Tốc độ chung: quyết định bởi qt dẫn nguyên liệu vào hay dẫn sp ra: PUHH xảy ra trong vùng khuếch tán.
➢ Muốn tăng tốc độ: khuấy trộn, chuyển hệ từ nhiều pha → 1 pha.
- Tốc độ của 3 giai đoạn thành phần ≈: tác động vào các yếu tố tăng nhanh
sự khuếch tán, tăng nồng độ các chất đầu và T.
Trang 112 Một số định nghĩa cơ bản
1.1.3 Một số khái niệm và định nghĩa *
hay lượng nguyên liệu chế biến trong một đơn vị thời gian G:
trọng lượng; τ: đơn vị thời gian; Vs: thể tích sp/nguyên liệu
+ Đơn vị P: T/ng; Kg/h; m3/ng; m3/h; …
➢ Công suất Q: năng suất tối đa có thể đạt được khi thiết kế
➢ Cường độ làm việc I của thiết bị: năng suất của thiết bị tính
theo một đại lượng đặc trưng (thể tích, diện tích bề mặt…) V:
thể tích thiết bị
+ Đơn vị I: T/h.m3 (theo thể tích); m3/m2.h (theo bề mặt tiết diện)
đơn vị sản phẩm; + Đơn vị: Tnguyên liệu /Tsản phẩm; m3 nước/T;
Kwh/m3; …
Trang 12➢ Độ chuyển hóa của nguyên liệu A: tỉ lệ A đã chuyển hóa so với ban đầu
Go: lượng nguyên liệu ban đầu;
G: lượng nguyên liệu còn lại chưa pư hết
+ Có nhiều tác nhân A, B, C: XA, XB, XC …
Trang 132 Một số định nghĩa cơ bản *
Gtt: lượng chất nhận được thực tế, kg;
Glt: lượng chất nhận được lí thuyết, kg
I: cường độ dòng điện, A; τ: thời gian điện phân, h
E: đương lượng điện hóa (lượng chất tách ra trênđiện cực khi cho 1A.h đi qua; đối với Cl2 là 1,323;NaOH là 1,492; H2 là 0,0376)
Trang 14➢ Hệ số sử dụng năng lượng μ (%) : tỷ số giữa lượng điện lý thuyết cần thiết để nhận được một đơn vị sp trên lượng điện tiêu tốn thực tế.
Wtt: lượng điện tiêu tốn thực tế, kW.h;
Wlt: lượng điện lý thuyết cần thiết để nhậnđược một đơn vị sp, kW.h
t: hiệu thế phân hủy lý thuyết, V;
tt: hiệu điện thế cần cho bể điện phân, V
Trang 152 Một số định nghĩa cơ bản
Trang 16Giới thiệu môn học
Phương hướng phát triển
chính của CNHH
MỞ ĐẦU
Một số khái niệm và định nghĩa
Trang 18✓ Nguyên liệu: yếu tố chính của qt công nghệ, quyết định tính kinh
tế, kỹ thuật sản xuất và chất lượng sp; gồm các vật liệu tự nhiên sử dụng để sản xuất sản phẩm công nghiệp.
1 Đặc tính và trữ lượng nguyên liệu
a Phân loại và định nghĩa
Trang 19Trạng thái tập hợp
nguyên liệu
Rắn Lỏng (dầu, nước)
Khí (khí tự nhiên, không khí)
Thành phần nguyên liệu
Vô cơ Hữu cơ
Trang 20b Những hướng phát triển nguyên liệu
* Tìm kiếm nguồn nguyên liệu rẻ tiền theo nhiều hướng
- Nguyên liệu chất lượng cao nhưng vận chuyển xa và tốn phí nhiều đượcthay thế bằng những nguyên liệu tại chỗ chất lượng có thể kém hơn nhưng
rẻ tiền hơn
- Nguyên liệu khai thác thay thế bằng nguyên liệu lấy từ bã thải của nhữnglĩnh vực sx khác
- Nguyên liệu khó khai thác thay bằng nguyên liệu dễ khai thác
- Làm giàu nguyên liệu;
- Dùng pp hóa học để chế biến nguyên liệu phức tạp → nhiều loại sp
Thay thế nguyên liệu đầu → hiệu quả kinh tế cao, giá thành sp ↓
Trang 21(quặng, nguyên liệu vô cơ phi kim) và nguyên liệu rắn
✓ Mục đích: ↑ hàm lượng chất có ích, loại bỏ thành phần vô ích và tách cáckhoáng vật không cùng loại → sp riêng biệt
✓ Công nghiệp hóa học sử dụng nguyên liệu giàu hàm lượng hơn → dễdàng cải tiến quá trình và nhận được sản phẩm chất lượng tốt hơn với giáthành rẻ hơn
✓ Sử dụng nguyên liệu giàu trong 1 qt => ↓ năng lượng đun nóng khối pư,tận dụng nhiệt pư
✓ Làm giàu nguyên liệu ngay tại nơi khai thác => ↓ chi phí vận chuyển
❖3 nhóm pp làm giàu:
- Làm giàu cơ học: dựa trên tính chất lý học, hóa lý của các khoáng;
- Làm giàu hóa học: dựa trên tính chất hóa học, tùy thuộc vào từng côngnghệ cụ thể;
- Làm giàu nhiệt: dựa vào sự khác nhau về Tnc của các cấu tử
2 Làm giàu nguyên liệu rắn
Trang 225 pp làm giàu cơ học: tuyển phân tán (sàng rung); tuyển trọng lực; tuyển từ;tuyển tĩnh điện; tuyển nổi
a Tuyển phân tán (sàng rung):
- NT: Dựa vào kích thước của các hạt quặng
- Sd cho quặng cấu tạo từ các khoáng bền (dẻo) và khoáng không bền(dòn) Khoáng dòn dễ nghiền vụn hơn khoáng dẻo, khi rung bị lọt qua các lỗsàng
Tùy thuộc vào kết cấu mặt sàng, cách thức làm việc, phần sàng thành 2 loại:
+ Loại sàng lưới với mặt sàng có thể là tấm kim loại hoặc cao su đục lỗ,hoặc dạng lưới đan từ các dây kim loại, hợp kim
+ Loại sàng song với mặt sàng gồm nhiều thanh thép hình cố định hoặcchuyển động ghép song song;
Trang 23* Các loại sàng
+ Sàng song: kết cấu đơn giản, sử dụng phổ biến Vật liệu tự trượt trên mặt phân cấp, sàng được đặt nghiêng 40-55o (vật liệu ướt), 35o(vật liệu khô); Hiệu suất phân cấp 60-70% Nđ: dễ xảy tắc sàng
2 Làm giàu nguyên liệu rắn
+ Sàng lưới: phân cấp các loại vật liệu tơi, rời Kết cấu gồm khung sàng, cơ cấu chuyển động và mặt bằng phân cấp có thể bằng lưới đan hoặc tấm thép, tấm cao su đột lỗ Thực tế tuyển dùng loại thiết bị có mặt sàng chuyển động cơ giới, trong đó sàng chấn động là phổ biến nhất vì loại sàng này có năng suất và hiệu suất cao.
+ Sàng chấn động quán tính: Kết cấu của sàng đơn giản Khung sàng đặt trên lò xo với góc nghiêng 15-30o Trên khung gắn lưới sàng Trục được lắp 2 bánh đà có gắn đối trọng Trục này tì lên 2 ổ bi lắp ghép 2 bên thành khung của sàng Trục quay nhờ động cơ và cơ cấu truyền động.
Trang 24b Tuyển trọng lực
- NT: dựa trên sự khác nhau về vận tốc rơi của các hạt có tỉ trọng khác nhau và độ lớn khác nhau trong dòng chất lỏng hay dòng khí.
- Pp: tuyển trọng lực ướt và khô.
• Tuyển trọng lực khô: phải nghiền nhỏ, tiến hành trong dòng không khí/dòng khí trơ.
- ƯD: làm giàu nguyên liệu để SX vật liệu silicat, muối khoáng, luyện kim.
• Tuyển trọng lực ướt tiến hành trong dòng nước Nếu nước hòa tan/làm lỏng vật liệu thì sử dụng chất lỏng trơ khác/dùng pp tuyển khô.
Trang 252 Làm giàu nguyên liệu rắn
Một số dạng mặt sàng lưới Sàng song chuyển động
Sàng chấn động quán tính 1 mặt sàng Sơ đồ nguyên tắc tuyển ướt
Trang 26c Tuyển từ
- NT: phân chia vật liệu cảm ứng từ khỏi vật liệu
không cảm ứng từ (VD phân chia sắt khỏi đá không
quặng).
Sơ đồ thiết bị tuyển từ
+ Theo môi trường tuyển gồm 2 loại: TB để tuyển khô và TB tuyển ướt.
+ Theo vị trí cấp quặng vào vùng làm việc gồm 2 loại: TB có cấp liệu trên; TB có cấp liệu dưới.
+ Theo hướng chuyển động của quặng đầu và của sp không từ gồm 3 loại: TB thuận dòng; TB bán ngược dòng, trong đó bùn quặng đầu được đưa từ dưới lên với một áp lực nhất định, các sp có từ và không từ đều lệch so với hướng cấp liệu và TB ngược dòng.
+ Theo cấu tạo, có các loại TB tuyển từ dạng: tang trống, băng tải, trục, đĩa, con lăn + Theo thiết bị tuyển từ thành: TB có từ trường chạy và loại không có từ trường chạy.
+ Theo tính chất từ mạnh, yếu của khoáng vật, cường độ
từ trường, gồm 2 loại: TB tuyển từ có cường độ từ trường
thấp dùng để tuyển các khoáng vật có từ tính mạnh; TB
tuyển từ có cường độ từ trường cao dùng để tuyển các
khoáng vật có từ tính yếu.
Trang 27+ Thiết bị tuyển từ tang trống để tuyển khô quặng
2 Làm giàu nguyên liệu rắn
+ Thiết bị tuyển từ tang trống để tuyển ướt quặng
Trang 28d Tuyển điện
* NT: làm giàu dựa vào sự khác nhau về tính dẫn của khoáng vật trong điện trường Trong điện trường của thiết bị tuyển, dưới tác dụng của lực điện và lực cơ, các hạt có tính dẫn điện khác nhau chuyển động theo quỹ đạo khác nhau → phân chia chúng thành những phân đoạn khác nhau.
* Các thiết bị tuyển điện
Máy tuyển tĩnh điện tang trống
+ TB tĩnh điện tuyển quặng
có tính dẫn điện khác nhau TB tuyển điện vầng sáng
Sơ đồ máy tuyển điện vầng sáng
TB tuyển điện vầng sáng
-tĩnh điện
Sơ đồ máy tuyển điện vầng sáng - tĩnh điện
Trang 29e Tuyển nổi
2 Làm giàu nguyên liệu rắn
* Thuốc tuyển nổi: hợp chất hóa học làm
thay đổi năng lượng bề mặt ranh giới pha
=> ↑ tính tuyển nổi chọn lọc của các
khoáng vật; tác dụng tới sự hình thành các
bóng khí về số lượng, kích thước, độ bền
* Tiến hành tuyển nổi: bùn quặng được
khuấy trộn mạnh, tạo sự tiếp xúc tốt giữa
bóng khí với hạt khoáng → lớp bọt khoáng
nổi lên bề mặt bùn quặng, được lấy ra = cơ
cấu gạt chuyên dụng.
Thuốc tập hợp: các chất hữu cơ được hấp phụ chọn lọc lên bề mặt khoáng vật → kị nước, dễ bám dính vào bóng khí → hạt kị nước tập trung lại trên
bề mặt các bọt khí và nổi lên trên (acid oleic, acid naftenic…)
Thuốc tạo bọt: các chất hữu cơ dị cực, hấp phụ lên ranh giới pha không khí – lỏng => ↑ khả năng phân tán, tính ổn định của các bóng khí (tecpineol, Aerofroth 70 và Aerofroth 77)
Thuốc đè chìm: ↓ tính nổi của khoáng vật → khoáng vật trở nên ưa nước, không chuyển được vào sản phẩm bọt (NaCN, KCN, ZnSO4.7H2O, K2CrO4)
Thuốc kích động: tạo điều kiện cho sự hấp phụ thuốc tập hợp bám dính lên bề mặt khoáng vật cần thu hồi Na2S.9H2O, (CH3COO)2Pb, H2SO4, HF
Thuốc điều chỉnh môi trường: điều chỉnh thành phần ion của bùn tuyển nổi => ↑ tương tác giữa khoáng vật với thuốc tập hợp, đè chìm hoặc kích động (Ca(OH)2, NaOH, Na2CO3, Na2S, NaCN)
TB tuyển nổi có khuấy cơ học Thiết bị tuyển
nổi có sục khí
Trang 30f Làm giàu nhiệt: dựa vào Tnc khác nhau của các khoáng có trong hỗn hợp Khi nung nóng lên, những vật liệu dễ nóng chảy
bị chảy ra khỏi khối đá quặng ở dạng lỏng.
g Làm giàu hóa học: xử lý quặng nghèo, quặng đa kim/quặng khó tuyển → tinh quặng chất lượng cao, kim loại, hợp chất kim loại.
h Làm giàu quặng phóng xạ: dựa trên sự khác nhau về tính phóng xạ tự nhiên của khoáng vật
Trang 313 Làm giàu nguyên liệu lỏng
a Hóa hơi nước: áp dụng trong công nghệ SX muối khoáng, kiềm, luyện kim màu, làm đậm đặc acid khó bay hơi (H2SO4, H3PO4, các acid hữu cơ).
Trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, sx rượu và những sp hữu cơ, dùng pp tinh cất và chưng cất: cấu tử quý bay lên và ngưng tụ, cấu tử thường ở lại trong pha nước.
b Bão hòa các dung dịch đầu và dung dịch tuần hoàn: hòa tan những cấu tử rắn/khí trong các dd.
Tách các tạp chất trong dd bằng cách thêm chất vào dd để đồng kết tinh tạp chất, sau đó tách kết tủa; đồng kết tinh cấu tử chính, tạp chất
sẽ còn lại trong dd.
c Chiết (trích ly): cấu tử quý trong hỗn hợp được hòa tan chọn lọc trong dung môi hữu cơ → 2 pha lỏng: dd chứa cấu tử quý + dd chứa phần còn lại.
Trang 32Tách riêng các cấu tử quý trong các hỗn hợp khí bằng các pp:
+ Ngưng tụ lần lượt các khí trong khí nén và ↓ to ;
+ Hóa hơi lần lượt từ hỗn hợp hóa lỏng sơ bộ của chúng;
+ Hấp phụ và nhả hấp phụ;
+ Hấp thụ và nhả hấp thụ.
Trang 331
Phân
loại
Nước trời: nước mưa + nước tuyết Hàm lượng tạp chất chủ yếu
là khí hòa tan: O2, CO2, H2S, hợp chất của O và S, các chất trơ,tạp chất bẩn trong khí thải công nghiệp Nước trời hầu như khôngchứa muối hòa tan
Nước bề mặt: nước sông, hồ, biển; chứa nhiều tạp chất khácnhau, chứa NaHCO3, Ca, Mg, Na, K, sunfat, clorua (hàm lượng rấtnhỏ ÷ bão hòa hoàn toàn) Nước biển hầu hết các nguyên tố trongbảng tuần hoàn
- Nước ngọt: < 1g muối/1dm3; Nước mặn: >1g muối/1dm3
Nước ngầm: nước của các giếng khoan, giếng phun, mạch nướcphun
- Nước ngầm chứa nhiều muối hòa tan, độ trong vắt cao, khôngchứa tạp chất hữu cơ
- Nước khoáng ngầm là nguồn nguyên liệu tốt cho công nghiệphóa học (nước ngầm bão hòa NaCl dùng làm nguyên liệu sxxođa, NaOH,Cl2)
1.2.2 Nước trong CNHH *
Trang 34- Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 - 50mg/l)
- Hàm lượng cặn của nước sông: 20 - 5000 mg/l hoặc lên đến 30.000 mg/l
- Hàm lượng cặn là chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử lí đối với cácnguồn nước mặt Hàm lượng cặn càng cao thì việc xử lí càng phức tạp vàchi phí càng lớn
* Độ màu của nước (độ): xác định theo pp so sánh với thang màu coban Độ
màu của nước do các hợp chất hữu cơ, các hợp chất keo sắt, nước thảicông nghiệp, sự phát triển của rong, rêu, tảo Nước hồ, ao có độ màu cao
* Mùi vị nước : do trong nước có các khí, muối khoáng hòa tan, hợp chất hữu
cơ, vi trùng, nước thải công nghiệp chảy, các hóa chất hòa tan Nước cómùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol,… Vị mặn, vịchát, vị đắng,…
Trang 35* Độ cứng của nước: biểu diễn bằng mđlg Ca2+ hay Mg2+ chứa trong 1dm3 nước: 0÷1,5 nước rất mềm; 1,5÷3 nước mềm; 3÷6 trung tính; 6÷10 cứng; > 10 rất cứng Có 3 loại độ cứng: tạm thời, vĩnh viễn, chung.
- Độ cứng tạm thời: chứa các muối hiđrocacbonat của Ca, Mg Khi đun sôi → cacbonat không tan, tạo thành cặn
- Độ cứng vĩnh cửu: chứa các muối khác của Ca và Mg Khi đun sôi các muối này vẫn tồn tại dưới dạng muối tan.
- Độ cứng chung (toàn phần): tổng của độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu
Trang 36* pH của nước: nước tự nhiên pH = 6,8-7,3; nước chua pH < 6,8; nước kiềm pH > 7,3
* Độ kiềm của nước (mgđl/l): độ kiềm toàn phần và riêng phần Độ
kiềm của nước ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu quả xử lí nước.
- Độ kiềm toàn phần: tổng hàm lượng các ion HCO3-, CO32-, OH
-] [
] [
- Độ kiềm riêng phần : độ kiềm HCO3-; độ kiềm OH- (hiđrat).
* Độ oxi hóa của nước (mg/l O2/KMnO4): đặc trưng cho hàm lượng tạp chất hữu cơ có trong nước, xác định bằng lượng mg KMnO4 tiêu hao khi đun sôi 1 lít nước với lượng dư KMnO4 trong 10 phút.
Trang 37- Nước bề mặt: chứa Fe3+ dạng keo hữu cơ/cặn huyền phù, hàm lượng thấp Có thể khử sắt kết hợp với công nghệ khử đục.
Hàm lượng sắt trong nước > 0,5 mg/l → nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, hỏng sp ngành dệt, giấy, phim, ảnh, đồ hộp, ↓ tiết diện đường ống vận chuyển nước.
Trang 38* Hàm lượng Mn (mg/l): nước ngầm chứa Mn2+ Hàm lượng
Mn > 0,05 mg/l gây tác hại cho việc sử dụng và vận chuyển.
Sử dụng kĩ thuật khử Mn kết hợp với khử sắt trong nước.
* Hợp chất của axit silic (mg/l): có trong nước tự nhiên dạng keo/ion hòa tan tùy thuộc vào pH của nước Nồng độ axit silic cao gây khó khăn cho việc khử sắt Trong nước cấp cho nồi hơi áp lực cao sự có mặt của hợp chất axit silic rất nguy hiểm
vì hiện tượng cặn silicat lắng đọng trên thành nồi.
Trang 392 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước *
* Các hợp chất chứa nitơ (mg/l): có trong nước tự nhiên dạng HNO2, HNO3, NH3 Các hợp chất chứa N có trong nước chứng tỏ nước bị nhiễm bẩn.
* Hàm lượng sunfua và clorua (mg/l): có trong nước tự nhiên dạng muối Na, Ca, Mg và axit H2SO4, HCl.
+ Hàm lượng ion Cl- có trong nước > 250 mg/l: nước có vị mặn; nước ngầm có hàm lượng Cl- 500 - 1000 mg/l: gây bệnh thận.
+ Hàm lượng sunfat > 250 mg/l: gây độc hại tới sức khỏe con người; lượng Na2SO4 cao sẽ xâm thực bê tông & xi măng Pooclăng
* Iốt và Flo (mg/l): có trong nước dưới dạng ion, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.
+ Hàm lượng F- trong nước uống < 0,7 mg/l: gây đau răng, > 1,5 mg/l gây hỏng men răng.
+ Thiếu iốt: bệnh bướu cổ; thừa iot: gây hại cho sức khỏe.
Trang 40+ H2S làm nước có mùi trứng thối và gây ăn mòn kim loại.
+ CO2: quyết định sự ổn định của nước tự nhiên Độ ổn định của nước được thực hiện bằng cách xác định hàm lượng CO2 cân bằng
và CO2 tự do Lượng CO2 cân bằng là lượng CO2 = lượng ion HCO3- cùng tồn tại trong nước Nếu trong nước có lượng CO2 hòa tan > CO2 cân bằng thì nước mất ổn định và gây ăn mòn bê tông.
Chỉ tiêu về vi trùng: nước tự nhiên có nhiều loại vi trùng và siêu
vi trùng gây bệnh nguy hiểm: thương hàn, dịch tả, bại liệt, … Thực
tế áp dụng pp xác định chỉ số vi khuẩn đặc trưng E.coli Theo tiêu chuẩn cấp nước ăn uống sinh hoạt (QCVN 02:2009 Bộ Y tế) chỉ số Ecoli < 20 con/1 lít nước Ngoài ra còn xác định số lượng vi khuẩn kị khí.