1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kỹ thuật đo chương 9 2 dung sai lắp truyền động bánh răng

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dung Sai Lắp Truyền Động Bánh Răng
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật đo
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 834,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá “ mức chính xác động học ”F’ir  sai số động học của bánh răng  Sai số lớn nhất về góc quay của bánh răng trong phạm vi một vòng quay khi nó ăn khớp  Độ đảo hướng kính của vàn

Trang 1

Chương 9.

Lắp ghép một số chi tiết điển hình (2)

DUNG SAI LẮP TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG

Trang 2

bánh côn răng thẳng, bánh côn răng nghiêng v.v… Về dạng prôfin răng thì có:dạng răng thân khai, dạng răng xicloit,…Trong phần này ta chỉ xét bánh trụ răngthẳng với prôfin răng dạng thân khai.

Trang 3

Các thông số kích thước cơ bản

Trang 4

Yêu cầu “ mức chính xác động học” là yêu cầu sự phối hợp chính

xác về góc quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn của truyền động trongtruyền động này thường có môđun nhỏ, chiều dài răng không lớn, làmviệc với tải trọng và tốc độ nhỏ  Đề ra đối với truyền động CX

Yêu cầu “ mức làm việc êm” nghĩa là bánh răng phải có tốc độ quay ổnđịnh, không có sự thay đổi tức thời về tốc độ gây va đập và ồn

Yêu cầu về “ mức tiếp xúc mặt răng” lớn, đặc biệt là tiếp xúc theo

chiều dài  Đảm bảo độ bền răng khi truyền mô men xoắn lớn

Yêu cầu “ độ hở mặt bên” giữa các mặt răng phía không làm việccủa cặp răng ăn khớp (mức khe hở cạnh răng) Bất kì bộ truyền bánhrăng nào cũng yêu cầu độ hở mặt bên để tạo điều kiện bôi trơn mặtrăng, bồi thường cho sai số dãn nở nhiệt, sai số do gia công và lắpráp, tránh hiện tượng kẹt răng

Trang 5

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

F’ir  sai số động học của bánh răng

 Sai số lớn nhất về góc quay của bánh răng

trong phạm vi một vòng quay khi nó ăn khớp

 Độ đảo hướng kính của vành

răng Frr

 Độ dao động khoảng cách tâm

đo sau một vòng, F”i

 Sai số tích luỹ bước răng, fpr

 Độ dao động khoảng pháp tuyến chung, Fvwr

 Sai số lăn răng, Fcr

Trang 6

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

 Độ đảo hướng kính của vành răng Frr

Là hiệu lớn nhất của khoảng cách từ tâm quay bánh răng đến đoạnthẳng chia (s) của prôfin gốc danh nghĩa, đặt trên răng hay rãnh răng,trong giới hạn vành răng của bánh răng

Trang 7

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

 Độ dao động khoảng cách tâm đo sau

một vòng, F”i

Là sự thay đổi lớn nhất của khoảng cách

tâm (a) giữa bánh răng có sai số (bánh

răng đo) và bánh răng mẫu chính xác ăn

khớp khít với nhau khi quay bánh răng đo

đi một vòng,

Trang 8

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

 Sai số tích luỹ bước răng, fpr

Là hiệu đại số lớn nhất của các giá trị sai số tích luỹ k bước răng với tất

cả các giá trị k từ 2 đến z/2 Chẳng hạn trường hợp k = z/2 thì sai sốtích luỹ k bước như biểu thị

Trang 9

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

 Độ dao động khoảng pháp tuyến chung, Fvwr

Sự dịch chuyển prôfin răng theo hướng tiếp tuyến trực tiếp gây ra độdao động khoảng pháp tuyến chung, trong phạm vi một vòng quay củabánh răng

Pháp tuyến chung, W, là khoảng cách giữa hai mặt

phẳng song song tiếp xúc với hai prôfin khác tên

Trang 10

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

 Độ dao động khoảng pháp tuyến chung, Fvwr

Khoảng pháp tuyến chung của chi tiết được tính theo công thức:

= 0,684 + 2,9521 − 0,5 + 0,014 Với là hệ số dịch chỉnh

Khi bánh răng không dịch chỉnh ta có:

= 2,9521 − 0,5 + 0,014

Với n là số răng bị kẹp giữa hai mỏ khi đo khoảng pháp tuyến

n = 0.111 Z + 0.5 = 0.111 × 20 + 0.5 = 2.7; lấy n = 3

Trang 11

a Đánh giá “ mức chính xác động học ”

 Sai số lăn răng, Fcr

Là sai số động học của xích bao hình của máy cắt răng Đó là sai số lớnnhất về góc quay, giữa bánh răng gia công và dụng cụ cắt răng, tínhbằng giây góc

Người ta có thể đo trực tiếp giá trị sai số lăn (Fcr) trên máy cắt răng

Trang 12

b Đánh giá “ mức làm việc êm ”

 Sai số động học cục bộ, f’ir

Là hiệu số lớn nhất và nhỏ nhất kế tiếp nhau của sai số động học cục

bộ của bánh răng

Trang 13

b Đánh giá “ mức làm việc êm ”

 Sai số prôfin răng, ffr:Là khoảng cách pháp tuyến giữa hai prôfin mặt đầu danh nghĩa bao lấy mặt đầu thực

 Độ dao động khoảng cách tâm đo sau một răng, f”ir: Đó là thànhphần tần số cao của độ daođộng khoảng cách tâm đo

Trang 14

b Đánh giá “ mức làm việc êm ”

 Sai lệch bước răng, fptr : là hiệu giữa hai bước vòng lớn nhất và nhỏ nhất của bánh răng

 Sai lệch bước cơ sở, fpbr :là hiệu giữa bước cơ sở thực và danhnghĩa đo trong mặt phẳng thẳng góc với hướng răng

Trang 15

c Đánh giá “ mức chính xác tiếp xúc ”

Mức chính xác tiếp xúc được đánh giá bằng chính vết tiếp xúc mặt răng của bánh răng trong truyền động

Vết tiếp xúc là phần làm việc của mặt răng có tiếp xúc với răng của

bánh răng thứ 2 trong cặp truyền

Trang 16

c Đánh giá “ mức chính xác tiếp xúc ”

Vết tiếp xúc được đánh giá theo 2 chiều:

Trang 17

c Đánh giá “ mức chính xác tiếp xúc ”

Vết tiếp xúc được đánh giá theo 2 chiều:

Trang 18

Bảng BỘ THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC CHÍNH XÁC CỦA BÁNH RĂNG TRỤ

Trang 20

d Đánh giá “ mức độ hở mặt bên ”

Tùy theo yêu cầu về giá trị độ hở mặt bên nhỏ nhất Jnmin  tiêu

chuẩn quy định 6 dạng đối tiếp H, E, D, C, B, A cho truyền động

bánh răng trụ, côn, hypoit và truyền động trục vít trụ có môđun m

Tiêu chuẩn quy định 8 miền dung

sai của độ hở mặt bên răng Tjn, ký

hiệu: h, d, c, b, a, z, y, x tùy

theo kích thước kết cấu và điều

kiện làm việc của truyền động

bánh răng

Trang 21

Quy định 12 cấp theo TCVN 1067 – 84: 1, 2, 3, …, 12; độ chính xác

Cấp 1, 2 chưa dung, sử dụng cho sau này

Việc chọn cấp CX khi thiết kế dựa điều kiện làm việc cụ thể của truyền động bánh răng

Trong cơ khí, thông thường sử dụng CCX 6, 7, 8, 9

thẳng với m > 1mm

SGK/105 – Dung sai và lắp ghép – Ninh Đức Tốn

Trang 22

4.5 GHI K/H CẤP CHÍNH XÁC VÀ DẠNG ĐỐI TIẾP MẶT RĂNG

Ký hiệu:

Ngày đăng: 29/06/2023, 16:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm