ảnh hưởng của vầng quang xung kích ƯƠNG 4 : IỆN ÁP TRÊN CÁC ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN Truyền sóng trong hệ thống nhiều dây dẫn BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP Truyền sóng trong hệ thống nhiều
Trang 1CHƯƠ TRUYỀN SÓNG QUÁ ĐIỆN ÁP TRÊN CÁC
DÂY TẢI
4.1.Khái niệm
4.2 Truyền sóng trong hệ thống nhiều dây dẫn
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
4.2 Truyền sóng trong hệ thống nhiều dây dẫn
4.3.Phản xạ và khúc xạ của sóng
4.4.Truyền sóng trong mạch dao động
4.5 Xác định điện áp tạI đIểm nút bằng ph
sóng đẳng trị.
4.6 ảnh hưởng của vầng quang xung kích
ƯƠNG 4 : IỆN ÁP TRÊN CÁC ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Truyền sóng trong hệ thống nhiều dây dẫn
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP
Truyền sóng trong hệ thống nhiều dây dẫn
ộng Iểm nút bằng phương pháp đồ thị Nguyên tắc
ởng của vầng quang xung kích đối với truyền sóng
Trang 2Quá điện áp khí quyển do sét gây nên tác dụngSóng quá điện áp lan truyền dọc theo đường dây xuất
sét đánh thẳng vào đường dây
Sóng quá điện áp trên các đường dây tải điện
sét đánh xuống mặt đất gần đường dây gây
Các biện pháp bảo vệ chống sét cho hệ thống điệnđường dây
3/31/2014 Page 2
đường dây
Lan truyền sóng quá điện áp thao tác
Lan truyền sóng quá điện áp khí quyển
Sóng quá điện áp nội bộ xuất hiện khi chúng ta đóng
dây dẫn mà trước đó không cùng thế)
Sóng không sin lan truyền theo đường dây, khúc xạ,
nhiều đường dây cùng nối với thanh cái, từ cuối đường
Sóng quá điện áp khí quyển sẽ lan truyền từ điểm
dần giống như sóng quá điện áp nội bộ nhưng đầu sóng
lên cách điện của cả của đường dây và trạm biến áp
xuất hiện do
iện
gây
iện phải dựa trên tính toán quá trình truyền sóng trên
óng cắt mạch điện (ví dụ như khi ta đóng đột ngột giữa hai
xạ, phản xạ từ nơi nối hai đường dây không cùng tổng trở,ờng dây hở mạch
iểm sét đánh, các sóng này sẽ khúc xạ, phản xạ và suy yếusóng rất dốc khoảng 1s
Trang 3Các đường dây tải điện cao áp là hệ thống thamđiện dung phân bố dọc theo chiều dài đường dây chứ
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY CHẾ
u
Rdx Gdx
i
điện áp xuát hiện trên đường dây xác định bằng cách
Giải hệ phương trình vi phân ở dạng tổng quát
) x ( i
Ri x
) x ( u
số phân bố, các đại lượng vật lý như điện trở, điện cảm vàchứ không tập trung tại một điểm
ỜNG DÂY CHẾ ĐỘ BA PHA ĐỐI XỨNG
dx x
u u
Cdx
cách giải hệ phương trình vi phân
quát với cả bốn tham số sẽ rất phức tạp, và không cần thiết
t
) x ( i L ) x ( Ri
Trang 4Do đó sẽ đề xuất một số giả thiết nhằm đơn
điện dẫn tác dụng của dây dẫn vì tham số này(đường dây cao áp có mức cách điện rất caođiện áp có biên độ rất lớn sẽ làm xuất hiện quáquang tăng)
điện trở R của dây dẫn gây tổn hao và làm
Xét quá trình truyền sóng quá điện áp (sét
bỏ qua
3/31/2014 Page 4
điện trở R của dây dẫn gây tổn hao và làm
sẽ có điện áp đối với đất nên dòng điện thứ tựthứ tự ngược sẽ trở về trong đất
Do vậy có thể xem điện trở R bao gồm điệnđiện trở thứ tự không của dây dẫn đối với cáctiết diện dây dãn và điện trở suất của đất và cóthiên của dòng điện theo thời gian rất lớn thìcao và làm biến dạng sóng Tuy nhiên chỉ trongtruyền sóng lớn thì biến dạng đầu sóng mới đrất ngắn nên có thể không xét đến biến dạng sóng
n giản hoá.
này quyết định bởi tổn thất do rò điện là do vầng quangnên rò điện rất bé nhỏ không đáng kể, trừ khi sóng quáquá trình phóng điện vầng quang làm cho tổn thất vầng
biến dạng sóng Khi có sét đánh vào dây dẫn, đường dây
(sét hoặc nội bô), thời gian biến thiên rất ngắn có thể
biến dạng sóng Khi có sét đánh vào dây dẫn, đường dâythuận của sóng sẽ truyền dọc theo dây dẫn còn dòng điện
iện trở của dây dẫn và điện trở trở về rđ, nghĩa là bằng bằngcác đường dây cao áp, điện trở thứ tự không phụ thuộc vào
có giá trị 0,1 đến 0,4/km ở trạng thái sóng khi tốc độ biếnhiệu ứng mặt ngoài trong đất sẽ làm cho điện trở rđ tăngtrong vùng đất xấu (điện trở suất của đất lớn) và khi độ dàiđáng kể Thực tế thường gặp các trường hợp truyền sóngsóng
Trang 5hệ phương trình vi phân truyền sóng đư
Nghiệm tổng quát của hệ phương trình
u C x
) x ( i
t
) x (
i L x
) x ( u
),(
t x i
t x u
2
2 2
2
) ( )
(
) ( )
x i
t
x
u L
x
x u
)(
)(
)(
vt x i vt x i
vt x u vt x u
px t
px t
t Z u
Trang 6Nghiệm tổng quát được biểu thị ở dạng tổng hai thành
sóng tới di chuyển về phía d sóng phản xạ di chuyển theo chiều ng
vt x z
vt x
y vt x u vt
x u t
3/31/2014 Page 6
2
2 2
2
t
u LC x
Vận tốc truyền sóng
thành phầnsóng tới di chuyển về phía dương của trục x sóng phản xạ di chuyển theo chiều ngược lại
dz
du dy
du x
LC
2 2
2 2
2
dz
u d dy
u d t
2 2
2
dz
u d dy
u d x
Trang 7Trường hợp đường dây không có tổn hao
u
dz
du dy
du x
u
u vt
x u t
x u
px t
px t
) (
) (
) , ( x t i x vt i x vt
Nếu đường dây dài vô tận thì sẽ không có sóngđịnh bởi quy luật biến thiên của nguồn theo thời gian
Z C
L
LC
L L
2
Tổng trở sóng của đường dây không tổn hao
Tốc độ truyền sóng dọc theo đường dây không
đối với đường dây trên không nó có trị số bằng vận tốc ánh sáng Nh
cuối
vt
x ) (
dz
du dy
du x
dz
di dy
di t
onst L
c
u i
px t
Z
vt x u t
x i
t t
px px
)(
)(
)(
)
có tổn hao
ờng dây trên không nó có trị số bằng vận tốc ánh sáng Như vậy thời gian sóng truyền từ đầu đường dây đến
cuối đường dây sẽ bằng l/.
LC
1
Trang 8Nghiên cứu quá trình truyền sóng trên đường tải
điện từ trường do sự lan truyền sóng trong các dây kia
Sử dụng
TRUYỀN SÓNG TRONG HỆ THỐNG NHIỀU DÂY DẪN
nn n
n nn
n n
n n
q q
U
q q
U
q q
U
2 2 1 1 2 2 22 1 21 2 1 2 12 1 11 1 3/31/2014 Page 8 Unn n1q1 n2q2 nn n nn n n n n nn n n q q q U U U 2 1 2 1 2 22 21 1 12 11 2 1
Ma trận gọi là ma trận hệ số thế là một ma trận
xứng vì kj= jk
điện gồm nhiều dây : môi dây dẫn đều bị ảnh hưởng của kia
phương trình Maxwell áp dụng cho hệ thống nhiều dây
TRUYỀN SÓNG TRONG HỆ THỐNG NHIỀU DÂY DẪN
n nn
n n n
q
q q
n
nnq
trận đối
pk
pk kp
k
k kk
d b r h
ln 2
1
2 ln 2
1
hp
hk
p
p' k'
k
bkp'
dkp
rk
hp
hk
Trang 9Sóng lan truyền theo đường dây không tổn hao, cách dịch chuyển tất cả điện tích cố định dọc theo
n n
n
n n n
I Z I
Z I Z
q q
q q
q U
1 2
2 1 11
1 2
12 1
11
1 2
12 1
11 1
U1n Z11I1 Z12I2
n n nn n n I Z I Z U I Z I Z U I Z I Z U
2 2 1 1 2 22 1 21 2 2 12 1 11 1 ckp ckk Z Z Le système des équations a (n-1) équations avec 2(n particuliers. do vậy ta có thể xác định dạng sóng của điện trường bằng dây dẫn với vận tốc q n Z n I n 1
n nn n n n n I Z I Z I Z
2 1
I Z
U
kp
kp kp
kp kp
kp
k
k k
k k
k
d
b d
b d
b
r
h r
h r
h
' '
12 '
0 pk
12 0
kk
138.log ln
10 85 8 1 2
1 ln
2
1
2 138.log
2 ln 10 85 8 1 2
1 2
ln 2
1
1) équations avec 2(n-1) variées donc il est résoluble dans les cas
Trang 10Ví dụ đường dây không treo dây chống sét, sét phóng điện ngược qua cách điện hoặc do cảm ứng
Trường hợp các dây dẫn đều nối với
3/31/2014 Page 10
điện áp trên các dây dẫn sẽ bằng nhau
nn n
n
n n
Z I
Z I
Z U
Z I
Z I
Z U
Z I
Z I
Z U
2 2 1 1 2 2 22 1 21 1 2 12 1 11 sét đánh thẳng vào dây dẫn, quá điện áp xuất hiện do với nguồn 1 2 3 U U
U
U1 2 n
n nn
n n n
I
I I
I=?
Trang 112 12 1
11
I Z I
Z U
I Z I
Z U
Khi có nhiều đường dây song song, dòng điện trong mỗi dây sẽ giảm, dòng
Trường hợp đường dây dùng cột hình : ba dây
13 23
12
33 22
11
Z Z
Z
Z Z
11
11 11
1
2 12 22
11
12 22
1
Z Z
Z
Z Z
U I
Z Z
Z
Z Z
U I
11 12
11
2 1
Z
U Z
Z
U I
iện trong mỗi dây sẽ giảm, dòng điện tổng tăng chậm hơn tăng số dây dẫn
dây dẫn cùng bán kính, bố trí trên cùng mặt phẳng ngang
2 12 13
11
2 11
12 11
Z2Z
ZZ
ZZ
12 13
11
2 11
12 13
Z 2 Z
Z Z
Z 2 Z
Trang 1233 22 11
Z Z Z
Z Z Z
11 2 11
12 11 3
1
Z 2 Z Z Z
Z Z U
I I
11 2 11
12 13
11
Z 2 Z Z Z
Z 2 Z Z U
Trang 13Ví dụ đường dây treo dây chống sét, sét đánh
điện áp trên các dây dẫn
Trường hợp một dây dẫn nối với nguồn, các
Z I Z
I Z I
Z I Z U U
11 1
0U
n
n n
I Z I
Z I Z
I Z I
Z I Z
1
2 2
22 1
21
2 12 1
11 1
IZI
Z0
IZI
ZU
ánh thẳng vào dây dẫn, các chống sét nối đất
dây còn lại đều nối đất
11
12 11
2
2 22
11
12 22
1
12
12
Z Z
Z
Z Z
U I
Z Z
Z
Z Z
U I
Trang 14Ví dụ đường dây không treo dây chống sét, sét đánh
Trường hợp một số dây dẫn nối với nguồn,
4
2
3
điện (U1=U
n
k k
U
U
U U
U U
U U
dòng 0):
điện áp trên dây đặt cách điện bất kỳ sẽ có trị số bằng
ánh thẳng vào dây dẫn, còn các dây khác đặt cách điện
nguồn, các dây còn lại cách điện
iện áp của (k-1) dây dẫn nối với nguồn bằng nhau và bằng U
0
0
0
0
0
0
0
0
1 ) 1 ( 2
2 1
1
2 1
) 1 ( 2
2 1
1
1 ) 1 ( 2
2 ) 1 ( 1 21 ) 1 (
2 2
1 ) 1 ( 2 2
22 1
21
1 1
1 ) 1 ( 1 2
12 1
11
nn nk
k k n n
n
n kk
k k k k
k
kn kk
k k k k
k
n k
k k
n k
k k
Z Z
I Z
I Z I Z
Z Z
I Z
I Z I Z
Z Z
I Z
I Z
I Z
U
Z Z
I Z
I Z I Z
Z Z
I Z
I Z I Z
dòng điện trong các dây dẫn đặt cách điện bằng 0 (Ik= Ik+1= = In-1=
U
K Z
Z U Z
I
11
1 k 1
k 1
k
Trang 15Trị số K 1k gọi là hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn thứ k đặt cách
trường hợp chung K 1kK k1 vì tổng trở sóng riêng Z 11 và Z kk có
Hệ số ngẫu hợp
kp kp
k
k kk
kk
pk kp
b Z
r
h Z
Z
Z K
ln
2 ln
'
138.log
1
138.log 2
1
k k kp kp kp
kp kp
r h d b
r h d
b K
d Z
2 2
ln
' '
ln
ln 138.log
138.log
138.log 2
b r
h
2
'
138.log 138.log
của đường dây và khoảng
hp
hk
p' k'
Trang 16Nếu số dây nối với nguồn là hai dây (trường hợp
Do tác dụng ngẫu hợp, trên các dây đặt cách điện không nối với nguồn cũng có xuất hiện
cho điện áp tác dụng lên cách đ
I U U
2 1
Z Z
Z Z
1
12 2 11
1
Z I Z
I
Z I Z
I
iện áp bằng
1 ) 1 2 ( 1 ) 2 (
I
12 11
2 1
Z Z
Z
Zk k k
gọi là hệ số ngẫu hợp của dây dẫn đặt cách điện thứ k đối với dây 1 và 2
ờng hợp này hệ số ngẫu hợp lớn hơn so với khi đường dây chỉ treo một dây
chống sét
Trang 17PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ CỦA SÓNG
Khi có sóng truyền, ở cuối đường dây (x=0) sẽ có hiện t
:
Với trường hợp đường dây không tổn hao phương trình
thành phần khúc xạ sang môi trư
thành phần phản xạ ngược trở lại môi tr
- sóng tới từ môI trường 1
- sóng khúc xạ từ môi trường 1 sang 2 sóng phản xạ sang 2
Z
t u
Z
t u
i i
ix t px t( 0 , ) px( 0 , )
Trang 18Nếu cuối cuối đường dây (x=0) có điện trở R
r
Z R
Z R t
u
t u
),0(
u
t u
c p
),0(
Z R
Z R t
Trang 19Truyền sóng giữa hai môi trường
Xét quá trình truyền sóng giữa hai đường dây đường dây) nhưng có tổng trở sóng khác nhau : sóng
sóng tới u t (x,t) truyền từ đường dây 1 có tổng trở sóng Z
A x=0
Khi đạt tới điểm A (x=0), giữa hai môi trường sóng tới sẽ bị phản xạ trở về
xạ sang đường dây 2
Trang 20Với điều kiện ban đầu u px2 bằng 0, tại nút A có thể
i
t¹i t1
1
1 1
2 2
2 1
1 1
2
Z
u u
Z
u i
i i
u u
u
px t
t o
t px
px t
u u
t1 t1
t1 t1
.
1 2
2 2
1 2
1 2
1
Z Z
Z u
Z Z
Z Z
u
t px
1 2
1 2
Z Z
Z Z
Trang 21Phương trình này ứng với sơ đồ thay thế sau dung của quy tắc Petersen: để xác định sóng khúc xạ sang môI trường Z chỉ cần giải sơ đồ ghép nối tiếp tổng trở Z
Với điều kiên ban đầu, không có sóng phản xạ từ cuối
1 1
t U
px U
i Z i
Z
px t
2 2
ut1 Z it Z 2
môI trường Z 2 chỉ cần giải sơ đồ ghép nối tiếp tổng trở Z
Z 2 và nguồn tăng gấp đôi bằng 2U t1
Trong trường hợp chung khi Z c2 là tổng trở ở dạng luật toán tử.
p Z Z
p Z U
U
U p
U p U
f t k
A k
2
2 1 2
1
2 2
ut1 ut Z it2
p Z Z
p Z p
1
2 1 2
ợc biểu thị ở dạng Z 2 (p), ta giải được
Trang 22Truyền sóng vào trạm biến áp có nhiều đường
n
ờng dây nối vào thah góp và khi có sóng truyền từ
ồ Pêtecxen có thể tính điện áp trên thanh góp
ờng dây tăng lên, và khi n đủ lớn thì sóng sẽ giảm tới mức an toàn đối
với cách điện của trạm
n Z
U t
Trang 23Truyền sóng trong trường hợp giữa hai
1
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
.2
2
.2
Z Z p C Z
Z
Z p
U
p Z Z
p Z p U p
Z Z
p Z p U p
U
p
t t
Z t
1 2
2 1
22
Z Z
11
1
CpZ Z Cp
Z
Cp Z
p X
Z
p X
Z p
t t
t
U Z
1 1
Z Z
Z Z CC
Trang 24Bằng cách chọn điện dung C, ta có thể giảm
điện dung C không ảnh hưởng gì hết đến sóng khúc xạ nh
độ dốc tối đa của sóng khúc xạ xuất hiện tại t=0
iện dung C, ta có thể giảm độ dốc của sóng tới mức cần thiết
ến sóng khúc xạ nhưng làm giảm đầu sóng
a của sóng khúc xạ xuất hiện tại t=0
1
1.
2
Z C
U t
ợc sử dụng trong một số sơ đồ bảo vệ sóng truyền
Trang 25Truyền sóng trường hợp giữa hai môi trư
Z1
1 2Ut1(p)
Z t
2 1
2 2
Z pL
pL Z
Z
p U p
1 1
Z
L
Z Z
Z Z
Z p
p U
pL Z
Z
p Z
p U
p U
t t
2 1
2 1
2 1
2 1
2 1
2
2
2
.2
p
U p
U t1 t1
p L
Z Z
Z Z
2
2
Z Z
t t
t
Z Z
Z Z
Z
Z
2 1
1 2
1 2
Trang 26U
2Up1
U1(t)
t
Up1
U2(t)
UL(t)
3/31/2014 Page 26
Bằng cách chọn điện dung L, ta có thể giảm độ dốc của sóng tới mức cần thiết
điện cảm cũng làm giảm độ dốc của sóng khúc xạ nh
ộ dốc của sóng tới mức cần thiết
ộ dốc của sóng khúc xạ như trường hợp trước Sự khác nhau là ở chỗ ban
Trang 27Các chỉ số của hệ số khúc xạ gồm hai số chỉ cho ta thấy thứ tự truyền sóng
hệ số phản xạ
02 10
2 1
2 12
0 2
2
10 0
1
1 01
0 1 0
2
;2
2
2
;2
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
1 0
0 1
0 2
02 0
1
0 1
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
; Z Z
Z Z
Trang 28Khi sóng tới ban đầu tới điểm A, nó sẽ phản
xạ ngược trở lại đường dây Z 1 sóng bằng
10 U t1 và khúc xạ sang đường dây Z 0 một sóng
từ hai đầu đường dây Z 0 .
Khi sóng 10 U p1 , khúc xạ tại điểm A tới
điểm B, xuất hiện sóng phản xạ bằng (10
U t1 ) 02 lan truyền ngược trở về điểm A
Tại điểm này, nó sinh ra sóng khúc xạ
bằng (10 U t1 ) 0201 sang đường dây Z c1
Trang 29Sóng phản xạ này khi về tới điểm B lại tạo ra
U t1 )020102 mà chúng ta viết dưới dạng (1002
0201 do phản xạ từ các đầu đường dây nhưng vận tốc truyền sóng).
Bằng cách tương tự ta có thể tính thành phần tiếp trường Z 2 ) Cuối cùng ta tìm được điện áp tại điểm
01 02 02
số hạng sau xuất hiện chậm so với số hạng
đó là chuỗi hội tụ vì công bội nhỏ hơn 1
sau phản xạ nhiều lần, điện áp tại điểm B đạt tới giá trị nh
ảnh hưởng của đoạn đường dây Zo chỉ thể hiện trong quá trình quá
01 02 02
điện áp tại điểm B đạt giá trị giới hạn bằng
ra thành phần thứ hai cho điện áp tại B với trị số (10
02 U t1 )(0201 ) So với thành phần ban đầu, nó khác hệ số xuất hiện chậm hơn một khoảng thời gian bằng ( là
tiếp theo cho điện áp tại điểm B (sóng khúc xạ sang môi iểm B san n lần phản xạ dưới dạng một chuỗi
02 01
3 02 01
2 02
số hạng sau xuất hiện chậm so với số hạng đứng trước nó một khoảng thời gian
n 1
ạt tới giá trị như khi sóng truyền trực tiếp từ đường dây Z 1 sang đường dây Z 2 và
ờng dây Zo chỉ thể hiện trong quá trình quá độ.
01 02 01 02 01 02
v
l 2
1 12 2
Z
Trang 30Với một cách hoàn toàn tương tự ta có điện áp tại
02 10 01 1 10
3 02 01
2 02 01 02
2 1
2
iện dung hoặc điện cảm, quá trình phản xạ nhiều lần của sóng không
ng thiết lập trị số ổn định có ý nghĩa quan trọng với truyền sóng
phụ thuộc vào quan hệ giữa các tham số Z1, Z0, Z2 Sau
Trang 31Trong trường hợp này, cả hai hệ số 02 , 01 đều mang dấu d dương
Trường hợp Z 1 > Z 0 < Z 2
Ví dụ 1 : Z 0 =
UA(t)
0.6 0.8 1.0
ều mang dấu dương, nên các số hạng trong U A và U B cũng đều mang dấu
=0,1Z 1 =0,2Z 2
UB(t)
0.8 1.0
667,0
02
666,0
1 , 2
Trang 32Nếu Z 0 rất bé so với Z 1 et Z 2 , trường hợp này tương tự nh
1
Z Z
Z Z
ờng hợp trong thực tế khi sóng sét truyền từ đường dây trên không vào trạm biến áp qua một đoạn cáp
iện dung C điện dung của đoạn cáp này làm giảm độ dốc của sóng
ảm bảo an toàn cho các thiết bị trong trạm
2 2
Z